1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ :TUẦN HOÀN MÁU môn SINH học lớp 11

19 455 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 218,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, xin gửi tới quý thầy cô giáo án được soạn theo hướng nghiên cứu bài học, chủ đề “ Tuần hoàn máu” chương trình sinh học 11 với thời lượng dạy là 3 tiết. Tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô. Xin trân trọng cảm ơn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT …………

-˜˜˜ -CHUYÊN ĐỀ :TUẦN HOÀN MÁU

Giáo viên : …………

Môn : SINH HỌC 11

Năm học 2018 - 2019 LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Trước sự thay đổi của xã hội và yêu cầu đổi mới giáo dục, các giáo viên hiện nay cũng phải chuyển mình theo tinh thần của sự đổi mới, đó là đạt tới mục đích phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học, tạo cho học sinh tư duy độc lập

để giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Trước trọng trách đó, giáo viên cần liên tục phải đổi mới phương pháp, phát triển năng lực chuyên môn, tu dưỡng đạo đức, tác phong nghề nghiệp và cố gắng đưa những điều mình học hỏi được từ thực tế vào bài dạy hằng ngày, cố gắng truyền tải kiến thức một cách dễ hiểu nhất, đồng thời xây dựng được niềm tin của mình với học trò

Điều quan trọng là các thầy cô cần chú ý rèn luyện phương pháp tự học của học sinh, tăng cường học tập cá nhân, phối hợp nhóm; kết hợp đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của từng học sinh

Việc đổi mới phương pháp dạy học để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu Bởi, chỉ có đổi mới phương pháp dạy học, chúng ta mới nâng cao được chất lượng giáo dục

Để góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, xin gửi tới quý thầy

cô giáo án được soạn theo hướng nghiên cứu bài học, chủ đề “ Tuần hoàn máu”

chương trình sinh học 11 với thời lượng dạy là 3 tiết Tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô Xin trân trọng cảm ơn !

CHUYÊN ĐỀ :TUẦN HOÀN MÁU

Trang 3

A MỤC TIÊU :

Sau khi học xong chủ đề này, học sinh phải:

1.Kiến thức

- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn

- Giải thích tại sao tim có khả năng đập tự động

- Nêu được trình tự và thời gian co giãn của tâm nhĩ, tâm thất

- Giải thích tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau

- Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong

hệ mạch

và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ

- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức thực tế và yêu thích sinh vật

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến huyết áp, ứng dụng những hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống Biết cách giữ gìn và chăm sóc sức khỏe của bản thân

4.Năng lực:

Việc tổ chức dạy học này hướng tới phát triển các năng lực sau cho học sinh

- Phát huy năng lực về tri thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học

- Rèn luyện vàphát triển năng lực nghiên cứu, giải quyết vấn đề

- Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo, năng lực làm việc nhóm

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp

- Hình thành và phát triển năng lực làm việc trong phòng thí nghiệm

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Hình vẽ từ 18.1, 18.2, 18.3, 19.1, 19.2, 19.3, 19.4 SGK

- Máy chiếu

- Nhiệt kế, máy đo huyết áp

Trang 4

- Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 : Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện

Cấu tạo

Đường đi của máu

Đặc điểm

Đáp án PHT số 1:Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Đa số ĐV thân mềm, chân

khớp

Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống

Cấu tạo Không có mao mạch Có mao mạch

Đường đi

của máu

tim→ĐM →khoang cơ thể TM

→tim

Tim →ĐM→ MM →TM →Tim

Đặc điểm - Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn

máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô

- Máu chảy dưới áp lực thấp

và tốc độ chảy chậm

- Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông liên tục trong mạch kín

- Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình và tốc độ chảy nhanh

Phiếu học tập số 2 : Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép Đại diện

Cấu tạo tim

Số vòng tuần hoàn

Áp lực của máu chảy

trong động mạch

Đáp án PHT số 2:Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép

bò sát, chim thú

Số vòng tuần

hoàn

Áp lực của máu

chảy trong động

mạch

Máu chảy dưới áp lực trung bình

Máu chảy dưới áp lực cao

2 Học sinh

- Nghiên cứu trước nội dung bài 18, 19, 21 SGK Sinh học 11

Trang 5

- Trình bày nội dung của các phần bài học đã được phân công trên giấy A1 theo sơ

đồ tư duy

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động ( 10 phút)

1 Mục đích:

- Tạo không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh

- Làm bộc lộ những hiểu biết thực tế của học sinh về tuần hoàn và các kiểu tuần hoàn của sinh vật ở dưới nước và trên cạn

- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quan đến cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về kiến thức liên quan đến bài học

2 Nội dung:

- Học sinh quan sát clip về miêu tả hệ tuần hoàn ở động vật

- Học sinh quan sát thí nghiệm cắt rời tim ếch và cơ đùi ếch

- Giáo viên vào bài: Vậy hệ tuần hoàn là gì? có cấu tạo và hoạt động ra sao? Động vật có các dạng hệ tuần hoàn nào?Tại sao tim có thể hoạt động độc lập khi rời khỏi

cơ thể mà các bộ phận khác không thể? Để hiểu rõ được vấn đề này, chúng ta vào bài học ngày hôm nay

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Hs quan sát được thí nghiệm, nêu kết quả thí nghiệm

4 Kĩ thuật tổ chức

- GV yêu cầu HS quan sát video và tranh hình 18.1 - 18.4, trả lời câu hỏi:

- GV tiến hành thí nghiệm mổ ếch rồi cắt rời tim để học sinh quan sát

- GV nêu câu hỏi cho HS : Hệ tuần hoàn là gì ? Hệ tuần hoàn gồm những bộ phận nào ?Tại sao tim có thể hoạt động độc lập khi rời khỏi cơ thể mà các bộ phận khác không thể?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi : Hệ tuần hoàn vận chuyển máu đi nuôi cơ thể cấu tạo gồm tim và hệ mạch

- HS : khi tim được cắt rời khỏi cơ thể vẫn co bóp một lúc rồi ngừng hẳn → tim có khả năng hoạt động tự động

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận: Hệ tuần hoàn là hệ cơ quan có chức năng tuần hoàn máu trong cơ thể của hầu hết các động vật Hệ tuần hoàn vận chuyển chất

Trang 6

dinh dưỡng, ôxy, cacbon điôxít, hormone, tế bào máu ra và vào các tế bào trong cơ thể để nuôi dưỡng nó và giúp chống lại bệnh tật, ổn định nhiệt độ cơ thể và độ pH,

và để duy trì cân bằng nội môi Vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo và hoạt động ra sao? Động vật có các dạng hệ tuần hoàn nào? Thế nào là tính tự động của tim? Để hiểu

rõ được vấn đề này, chúng ta vào bài học ngày hôm nay

II Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức

1 Mục đích:

- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn

- Giải thích tại sao tim có khả năng co bóp tự động

- Nêu được trình tự và thời gian co giãn của tâm nhĩ, tâm thất

- Giải thích tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau

- Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong

hệ mạch

và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó

- Có khả năng đếm được nhịp tim, đo được huyết áp và thân nhiệt của người

2 Nội dung:Kiến thức mà học sinh cần hình thành

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

1 Cấu tạo chung:

- Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộ phận sau :

+ Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô

+ Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu đi trong hệ mạch

+ Hệ thống mạch máu: gồm hệ thống động mạch, mao mạch, tĩnh mạch

2 Chức năng của hệ tuần hoàn

- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

1 Hệ tuần hoàn hở

- Có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp

- Đặc điểm :

Trang 7

+ Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

2 Hệ tuần hoàn kín:

- Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống

- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi)

- Đặc điểm :

+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

III Hoạt động của Tim:

1 Tính tự động của tim:

Cơ tim có khả năng hoạt động tự động nhờ các nút dẫn truyền: nút xoang nhĩ

→ phát nhịp tự động, xung truyền tới 2 TN → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → TT co

2 Chu kì hoạt động của tim:

Tim hoạt động theo chu kì: Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co TN 0,1s → pha co TT 0,3s → Thời gian dãn chung 0,4s

IV Hoạt động của Hệ mạch:

1 Cấu trúc của hệ mạch:

- ĐM chủ phân nhánh nhỏ dần → tiểu ĐM

- Tiểu TM → tập trung lớn dần thành TM chủ

- MM nối giữa ĐM và TM

- Tổng tiết diện các đoạn mạch: lớn nhất ở MM; giảm dần ở ĐM và TM

2 Huyết áp:

- Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch gọi là Huyết áp

- Nguyên nhân: do tâm thất co, đẩy máu vào hệ mạch

- Có hai trị số:

+ Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): tim co

+ Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): khi tim dãn

Trang 8

- HA phụ thuộc:

+ Lực co tim

+ Nhịp tim

+ Khối lượng máu

+ Độ quánh của máu

+ Sự đàn hồi của mạch máu

3.Vận tốc máu:

- Là tốc độ máu chảy trong một giây

- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch

- Mối tương quan giữa huyết áp, vận tốc máu và tiết diện hệ mạch: tỉ lệ nghịch

V Hoạt động trải nghiệm:

- Thực hành đo : thân nhiệt, nhịp tim và huyết áp

- Hoàn thành báo cáo thực hành

3 Dự kiến sản phẩm của HS

3.1 Nội dung I Cấu tạo và chức năng của HTH

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời về cấu tạo và chức năng của HTH

3.2 Nội dung II Các dạng HTH

- HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1 và 2

- HS trả lời được các câu lệnh trong SGK

3.3 Nội dung III Hoạt động của tim

HS làm việc theo nhóm và đưa ra tính tự động của tim nhờ hệ dẫn truyền tim, phân tích được chu kì hoạt động của tim, khái niệm nhịp tim

Trả lời các câu lệnh SGK

3.4 Nội dung IV Hoạt động của hệ mạch

HS làm việc theo nhóm và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ mạch Huyết áp tối thiểu và tối đa là như thế nào?

Khái niệm vận tốc máu, phân tích hình vẽ 19.4 SGK

Trả lời các câu lệnh SGK

3.5 Nội dung V Hoạt động trải nghiệm

- HS hoạt động cá nhân, làm theo sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành báo

cáo thực hành

Trang 9

4.1 Cấu tạo và chức năng của HTH (10 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 18.1 - 18.4, trả lời câu hỏi:

1 Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo như thế nào ?

2 Chức năng của hệ tuần hoàn ?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

4.2 Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật.(0,5 tiết)

Hệ tuần hoàn hở

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục II.1, quan sát hình 18.1 trả lời câu hỏi:

1.Hệ tuần hở có ở động vật nào?

2 Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở?

3 Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hở hình 18.1.

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

Hệ tuần hoàn kín

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục II.2, quan sát hình 18.2, 18.3, 18.4 trả lời

câu hỏi:

1 Hệ tuần kín có ở động vật nào?

2 Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín?

3 Cho biết vai trò của tim trong tuần hoàn máu ?

- Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần kín, hệ tuần hoàn đơn và kép hình 18.2, 18.3, 18.4

- HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh → trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm từ 2 đến 3 học sinh Yêu cầu:

- Nghiên cứu sách giáo khoa trong 5 phút

- Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập trong 5 phút

- Gọi bất kì thành viên của bất kì nhóm nào báo cáo kết quả, các nhóm khác nghe

và nhận xét Giáo viên đưa ra đáp án phiếu học tập, yêu cầu các nhóm chấm chéo kết qủa hoạt động của nhau

Nhận xét đánh giá chung về hoạt động của các nhóm

4.3 III Hoạt động của tim (0,5 tiết)

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm hoạt động độc lập (5 phút )

Trang 10

+ Nhóm 1: tính tự động của tim

+ Nhóm 2: chu kì tim

+ Nhóm 3: cấu tạo của hệ mạch và huyết áp

+ Nhóm 4 : vận tốc máu

- Giáo viên đưa ra yêu cầu cho từng nhóm, tìm hiểu kiến thức trên những câu hỏi gợi ý của giáo viên

- Hết thời gian hoạt động, đại diện từng nhóm lên trình bày( thời gian tối đa cho mỗi nhóm là 5 phút), GV phát vấn cho nhóm , yêu cầu trả lời ( cả lớp cùng lắng nghe để bổ sung ý kiến )

* Nhóm 1

GV yêu cầu HS quan sát hình 19 1 kết hợp nghiên cứu phần III.1 SGK để trả lời các câu hỏi:

1 Hệ dẫn truyền của tim gồm những thành phần nào? Vai trò của các thành phần đó?

2 Hoạt động tuần tự của hệ dẫn truyền đưa đến kết quả gì?

* Nhóm 2

- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2 , tìm thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi:

1 Tại sao tim lại co bóp theo chu kì ?

2 Mỗi chu kì tim bao gồm những hoạt động nào?

3 Phân tích các số liệu trong bảng 19.1 và thực hiện lệnh trong mục III.2 SGK

GV nêu vấn đề : Tim người không chỉ làm việc suốt đời mà còn làm việc với cường độ kinh ngạc Mỗi ngày (24 giờ), tim sinh ra một công với một cần cẩu nâng vật nặng 5 tấn lên tầng 5 của một tòa nhà Vậy tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ?

4.4 IV Hoạt động của hệ mạch (0,5 tiết)

* Nhóm 3:

- GV chiếu hình ảnh cấu tạo của hệ mạch, yêu cầu H/S quan sát hình vẽ kết hợp nghiên cứu SGK, vẽ sơ đồ cấu trúc hệ mạch và mối quan hệ giữa các loại mạch

(?) Cấu tạo của các loại mạch phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?

- Động mạch: thành dày, nhiều cơ và mô liên kết → tính đàn hồi cao → chịu áp lực lớn, có khả năng co, dãn để điều chỉnh dòng máu

- Mao mạch: thành rất mỏng, chỉ gồm một lớp biểu mô → dễ dàng thực hiện trao đổi chất với tế bào

Trang 11

- Tĩnh mạch: lòng mạch rộng, thành mỏng hơn thành động mạch, có van tổ chim chỉ cho máu chuyển một chiều về tim, không chuyển ngược chiều trở lại)

GV yêu cầu HS nghiên cứu IV.2 SGK, tìm thông tin để trả lời các câu hỏi sau:

1 Huyết áp là gì? Do đâu mà có?

2 Thế nào là huyết áp tâm thu? huyết áp tâm thu còn được gọi là gì?

3 Thế nào là huyết áp tâm trương? huyết áp tâm trương còn được gọi là gì?

4 Huyết áp phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- GV cũng có thể giảng giải và cung cấp thêm số liệu về huyết áp bình thường của người, về các bệnh cao, thấp huyết áp…

* Nhóm 4

- GV chiếu hình 19.4, yêu cầu HS trả lời câu hỏi

1 Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch?

2 So sánh tổng tiết diện của các loại mạch?

3 Cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch?

5 Hoạt động trải nghiệm (0,5 tiết)

- GV chia nhóm thực hiện, phát dụng cụ cho từng nhóm

- GV hướng dẫn, làm mẫu cho HS quan sát

- HS tiến hành đo các chỉ số theo hướng dẫn của GV

+ Cách đếm nhịp tim : Để đo nhịp tim, bạn chỉ cần kiểm tra mạch đập bằng cách

đặt ngón trỏ và ngón giữa vào cổ lệch về phía bên khí quản của bạn Để kiểm tra nhịp đập ở cổ tay, bạn đặt hai ngón tay ngay cổ tay bên dưới ngón cái

Khi đã tìm thấy nhịp đập, bạn hãy bắt đầu đếm số lần đập của mạch trong vòng 15 giây Sau đó, bạn nhân kết quả đếm được cho 4, kết quả chính là nhịp tim trong một phút của bạn

+ Cách đo huyết áp : Lưu ý: Cởi áo bó ở phần cánh tay bạn.

trước hết, cách quấn vòng bít ở cổ tay: chú ý không quấn vòng bít lên cổ tay áo, cần xắn tay áo lên và bắt đầu quấn:

- Nên tiến hành đo ở cổ tay bênh trái vì tay trái gần tim hơn sẽ cho kết quả chính xác hơn (tuy nhiên bạn vẫn có thể đo ở bên tay phải hoặc bên tay trái song huyết

áp giữa hai tay có thể khác nhau vid vậy mà giá trị đo cũng có thể khác nhau )

- Quấn vòng bít sao cho ngón tay cái song song với màn hình hiển thị của máy

- Mép vòng bít cách cổ tay từ 1 đến 2 cm

Ngày đăng: 16/03/2019, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w