1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề: Tuần hoàn máu môn sinh học

33 234 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các phương pháp dạy học tích cực rất phù hợp để áp dụng trong việc giảng dạy bộ môn, để nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.Trong chương trình của học kì I sinh học 11, tôi nhận thấy phần kiến thức về tuần hoàn máu có nhiều kiến thức liên hệ với thực tế, có thể tổ chức nhiều hoạt động học tập cho học sinh tự lĩnh hội kiến thức nên tôi chọn chuyên đề“ TUẦN HOÀN MÁU”

Trang 1

………

A LỜI GIỚI THIỆU

Xã hội ngày càng hiện đại, giáo dục nói chung và công tác giảng dạy nóiriêng cần phải đổi mới để phù hợp với xu hướng của thời đại Hiện nay, thiên hướng họctập của học sinh có nhiều thay đổi Đặc biệt, các em ngày càng ít say mê với việc học tậphơn, nhiều em còn lơ là, chưa xác định được mục tiêu, động cơ học tập đúng đắn Nhiệm vụquan trong của việc dạy học là làm sao giúp các em tìm lại hứng thú, đam mê với môn học

Không dừng lại ở đó, quá trình dạy học cần giúp cho học sinh đạt được khả năng chủđộng tư duy, chiếm lĩnh kiến thức Đồng thời giáo viên phải rèn luyện cho học sinh khảnăng độc lập, hình thành kĩ năng, thao tác tiếp cận tri thức Biết được xu thế ấy, Bộ giáo dục

và Đào tạo đã ban hành nhiều công văn hướng dẫn đổi mới công tác chuyên môn, đổi mớihoạt động dạy học, kiểm tra đáng giá… Đơn cử như công văn số: 5555/BGD ĐT- GDTrH,ngày 8/10/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo

Môn sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các phương pháp dạy học tích cực rấtphù hợp để áp dụng trong việc giảng dạy bộ môn, để nâng cao hứng thú học tập cho họcsinh

Trong chương trình của học kì I sinh học 11, tôi nhận thấy phần kiến thức về tuầnhoàn máu có nhiều kiến thức liên hệ với thực tế, có thể tổ chức nhiều hoạt động học tập chohọc sinh tự lĩnh hội kiến thức nên tôi chọn chuyên đề

“ TUẦN HOÀN MÁU”

Nội dung chuyên đề được viết theo ý chủ quan của tác giả nên không thể tránh khỏicác sai sót Tác giả mong nhận được những chia sẻ, đóng góp để chuyên đề được hoàn thiệnhơn

B TÊN CHUYÊN ĐỀ:

“TUẦN HOÀN MÁU”

C ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH: Lớp 11

D THỜI LƯỢNG:

Số tiết học trên lớp: 3 tiết

Thời gian học ở nhà : 2 tuần

E PHỔ KIẾN THỨC CỦA CHUYÊN ĐỀ

Nội dung chuyên đề gồm 3 bài trong chương I, phần B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

ở động vật, sinh học 11

Bài 18: Tuần hoàn máu

Bài 19: Tuần hoàn máu (tt)

Trang 2

Bài 21: Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người.

Hoạt động của tim

Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động củatim

Các bài tập luyện tập hoạt động cho timThực hành đo nhịp tim

- Nêu được cấu tạo và chức năng, ý nghĩa của tuần hoàn máu

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với

hệ tuần hoàn đơn

- Nêu dược chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì

- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó

- Phân tích được mối liên quan giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể

- Giải thích được tại sao lại có sự khác nhau về nhịp im ở các laoif động vật khác nhau

- Nêu được cấu trúc của hệ mạch, khái niệm huyết áp, vận tốc máu

- Phân tích được sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc hệ tuần hoàn đến huyết áp

- Mô tả được sự biến động của huyết áp trong hệ mạch

- Phân tích được sự khác nhau về vận tốc máu ở ĐM, MM, TM và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch

- Giải thích được nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh tim mạch

2 Kĩ năng

Trang 3

Phát triển kĩ năng

- Làm việc nhóm, giao tiếp, hợp tác, tự học, tự nghiên cứu

- Quan sát, phân tích, tổng hợp, phân loại, định nghĩa

- Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thực hành: đếm nhịp tim và đo được huyết áp ở người

3 Thái độ

- Yêu thích tìm hiểu tri thức sinh học

- Có ý thức bảo vệ trái tim và phòng chống các bệnh tim mạch như: cao huyết áp, xơ vữađộng mạch, tai biến mạch máu não… cho bản thân

- Yêu thích chương trình “ Trái tim cho em”.

4 Năng lực.

4.1 Các năng lực chung

a Năng lực tự học: Hs xác định được mục tiêu học tập của chuyên đề là

- Mô tả được cấu tạo và chức năng của HTH

- Trình bày được hoạt động của tim và hệ mạch

- Đề xuất được các biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch

b Năng lực giải quyết vấn đề

Thu thập thông tin từ sách báo, internet…để phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến tim,huyết áp và đề ra các biện pháp phòng chống tim mạch

c Năng lực tư duy sáng tạo

Áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh tim mạch cho bản thân và những người xungquanh

d Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động nhóm

e Năng lực giao tiếp: sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh gioa tiếp giữa HSvới HS ( thảo luận), HS với GV ( thảo luận, hỗ trợ kiến thức)

g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

4.2 Các kĩ năng khoa học

a Quan sát: quan sát hình ảnh liên quan đên sHTH, quan sát video

b Đo lường: đếm nhịp tim, đo huyết áp

c Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: phân loại được các dạng HTH

Trang 4

d Tìm mối liên hệ: liên hệ giữa các thành phần trong HTH, liên hệ giữa các yếu tố môitrường với hoạt động của HTH.

e Xác định được các biến và đối chứng:

- Đối chứng: đếm nhịp tim, đo huyết áp trước khi chạy tại chỗ 2 phút

- Xác định biến: đếm nhịp tim, đo huyết áp ngay sau khi chạy tại chỗ 2 phút và sau khi nghỉchạy 5 phút

g Thực hành thí nghiệm: đếm nhịp tim và đo huyết áp ở người

II Phương tiện dạy học

- Dụng cụ đo huyết áp, ống nghe, đồng hồ

- Các phiếu học tập, phiếu trò chơi

Phiếu học tập số 1: Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

 C u t oấu tạo ạo

Cấu tạo Thành phần Chức năng

động sống của cơ thể

Trang 5

Tim Hút và đẩy máu trong hệ mạch→ máu được tuần hoàn liên tục

Tĩnh mạch Dẫn máu từ tim mao mạch về tim

* Chức năng chung của hệ tuần hoàn

- Cung cấp chất dinh dưỡng, ôxi cho tế bào hoạt động

- Đưa các chất thải đến thận, phổi để thải ra ngoài

→Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt độngsống của cơ thể

PHT 2: So sánh HTH đ n v i HTH kép.ơn với HTH kép ới HTH kép

PHT s 3: c u trúc h d n truy n timố 1 ấu tạo ệ dẫn truyền tim ẫn truyền tim ền tim

Các thành phần của hệ dẫn truyền tim Chức năng

Trang 6

Nút nhĩ thất nhận xung điện từ nút xoang nhĩ đến bó His

Mạng Puôckin truyền xung điện đến cơ tâm thất làm tâm thất

co

PHT số 4: Chu kì ho t đ ng c a tim ng iạo ộng của tim ở người ủa tim ở người ở người ười

Các pha trong chu kì tim Thời gian của mỗi pha

Thời gian hoạt động Thời gian nghỉ ngơi

Đáp án PHT số 4

Các pha trong chu kì tim Thời gian của mỗi pha

Thời gian hoạt động Thời gian nghỉ ngơi

Dãn chung 0,4s

2 HS:

Trang 7

- SGK sinh 11, bút dạ, bút highlight, bút màu

- Giấy A0, keo dán

- Bài thuyết trình

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

Tiết 1: CẤU CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN

* Hoạt động khởi động.

1 Mục đích:

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh

- Tạo mối liên hệ giữa những kiến thức đã học (hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ hô hấp, HTH

đã học cấp 2) với kiến thức mới cần lĩnh hội trong bài học mới

- Giúp học sinh huy động những kiến thức kĩ năng có liên quan đến bài học mới, kích thích

sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học

2 Nội dung:

- Học sinh tham gia chơi trò chơi ô chữ, tìm ra ô chữ bí mật là MÁU Sau đó trình bày hiểubiết của mình về MÁU ( ví dụ máu được lưu thông trong hệ tuần hoàn )

- GV vào bài mới: HTH có cấu tạo chức năng như thế nào và có những dạng HTH nào

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

- HS giải được ô chữ bí mật là MÁU, xác định được Máu có liên quan đến HTH

4 Kĩ thuật tổ chức:

Giáo viên tổ chức trò chơi ô chữ bí mật

Trang 8

Thể lê : GV đọc câu hỏi dạng câu hỏi có câu trả lời ngắn học sinh sẽ trả lời , mỗi đáp ánđúng thì sẽ có một từ khóa được mở.

Câu 1 Các loài động vật cá, tôm, cua, trai, ốc có hình thức hô hấp bằng gì?

ĐA : Mang – chữ cái A

Câu 2 Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên hạ xuống của bộ phận nào?

- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoànkép

- Chỉ ra được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, ưu điểm của hệ tuầnhoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

- Chỉ ra được chiều hướng tiến hóa của HTH

2 Nội dung:

Trình bày nội dung kiến thức mà học sinh cần hoàn thành:

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1 Cấu tạo chung

2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

II Các dạng hệ tuần hoàn của động vật

1 Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

2 Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép III Chiều hướng tiến hóa của HTH

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

Trang 9

3.1 Nội dung I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

Học sinh hoạt động nhóm, quan sát video của hệ tuần hoàn, hoàn thành PHT số 1 Cónhững ý kiến chưa chính xác sẽ được các bạn và cô giáo chỉnh sửa, hoàn chỉnh

3.2 Nội dung II Các dạng hệ tuần hoàn của động vật.

HS làm việc theo nhóm, nghe gợi ý của giáo viên, hoàn thiện nhiệm vụ được giao Saukhi các nhóm hoàn thiện xong, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm dán phiếu trả lời của mình vào

vị trí dễ quan sát để các nhóm khác đánh giá, Sẽ có một số đáp án của các nhóm chưachính xác

3.3 Nội dung III: Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

HS làm việc theo nhóm, nghe gợi ý của giáo viên, hoàn thiện nhiệm vụ được giao Sau khihoàn thành các nhóm tự đánh giá nhận xét, chấm điểm lẫn nhau Trong việc nhận xét, chấmđiểm lẫn nhau sẽ có ý chưa chính xác, GV chỉnh sửa

4 Kỹ thuật tổ chức:

GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 HS

GV Chiếu clip về hệ tuần hoàn yêu cầu HS xem clip và hoàn thiện phiếu học tập 1.

HS Xem clip; Thảo luận nhóm; hoàn thành phiếu học tập 1

GV Yêu cầu HS chia sẻ thông tin hoàn thiện phiếu học tập và chốt kiến thức và yêu cầu HSchấm chéo phiếu học tập ( nhóm 1 chấm PHT tập nhóm 2, nhóm 2 chấm nhóm 3, nhóm 3chấm nhóm 4, nhóm 4 chấm nhóm 1)

II Các dạng hệ tuần hoàn

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh của các loài động vật như: thủy tức, trùng roi, trùnggiày, giun dẹp, cá, ếch, rắn, chim, hổ

- GV hỏi: em hãy cho biết trong các loài động vật trên thì loài nào chưa có hệ tuần hoàn,loài nào đã có hệ tuần hoàn?

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Các loài chưa có hệ tuần hoàn: thủy tức, trùng roi, trùng giày, giun dẹp

+ Các loài đã có hệ tuần hoàn: cá, ếch, rắn, chim, hổ

- GV: Những loài chưa có hệ tuần hoàn thuộc nhóm nào, chúng trao đổi chất như thế nào?

- HS trả lời: Là những động vật đơn bào và động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp Các chấtđược trao đổi qua bề mặt cơ thể

- GV: Tại sao những động vật như cá, rắn, ếch, chim, hổ cần có hệ tuần hoàn?

- HS: Vì đây là những động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn, trao đổi chất qua bề mặt cơthể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể nên chúng cần có hệ tuần hoàn

Trang 10

- GV chiếu hình ảnh HTH hở, HTH kín, HTH đơn và HTH kép sau đó yêu cầu HS quan sáthình ảnh các dạng hệ tuần hoàn khác nhau của các loài động vật:

- GV hỏi: Hệ tuần hoàn ở động vật gồm những dạng nào?

- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trả lời:

Hệ tuần hoàn ở động vật gồm các dạng: + Hệ tuần hoàn hở

+ Hệ tuần hoàn kín: Hệ tuần hoàn đơn

1 Hệ tuần hoàn kín- Hệ tuần hoàn hở.

GV nêu nhiệm vụ:

Nhóm 1 và 3 tìm hiểu hệ tuần hoàn đơn

Nhóm 2 và 4 tìm hiểu hệ tuần hoàn kép

Các nhóm có 5 phút hoàn thiện nội dung vào giấy A0, )về cấu tạo, đặc điểm, khả năng điềuphối máu và vẽ hình)

HS : làm việc nhóm vẽ sơ đồ trong 5 phút

GV: quan sát, các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu

Sau 5 phút GV yêu cầu:

- Các nhóm dán sản phẩm của mình vào vị trí dễ nhìn

- HS làm việc theo cặp: HS ở nhóm 1 với nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4 chia sẻ vớinhau phần kiến thức của nhóm mình cho bạn HS phải ghi chép lại kiến thức của bạn

đã chia sẻ và có câu hỏi phản biện trong 3 phút

GV yêu cầu HS tự nhận xét và cho điểm về quá trình làm việc của các nhóm

GV nhận xét và chốt kiến thức bằng trò chơi mảnh ghép

Mỗi HS nhận một mảnh ghép có các mầu khác nhau và trên đó có các câu hỏi mà HS phảihoàn thành

1 A Đại diện nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở:

ĐA Đa số ĐV thân mềm và chân khớp

2A Cấu tạo của hệ tuần hoàn hở?

ĐA Tim, động mạch, tĩnh mạch

3A Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở

ĐA Tim- ĐM- Khoang cơ thể - TM- Tim

4A Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở?

Trang 11

ĐA máu và trôn lẫn với dịch mô.

Máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm

5A Khả năng điều phối máu của HTH hở

ĐA: kém

1 B Đại diện nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín:

ĐA ĐV có xương sống

2 B Cấu tạo của hệ tuần hoàn kín?

ĐA Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

3B Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín

ĐA Tim- ĐM- MM - TM- Tim

4B Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín?

ĐA máu lưu thông liên tục trong mạch kín

Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình và chảy nhanh

5B Khả năng điều phối máu của HTH kín

ĐA: linh hoạt

Sau khi HS hoàn thành công việc cá nhân thì phải đi tìm các bạn nhóm bên cạnh ( có mảnhghép cùng mầu) nghép lại thành mảnh kiến thức hoàn chỉnh và phải nói lại nội dung mình

đã trả lời cho các thành viên khác phải nhớ để hoàn thiện kiến thức so sánh hệ tuần hoàn hở

và kín vào vở

HS: Tìm b n có m nh ghép cùng màu, nói l i n i dung câu h i mình đã nh n đ c, nói n i dung câu trạo ạo ộng của tim ở người ỏi mình đã nhận được, nói nội dung câu trả ập số 1 ược, nói nội dung câu trả ộng của tim ở người

l i c a mình đ b n nh n xét và nh n i dung câu h i, câu tr l i c a b n Sau đó v nhóm chia sời ủa tim ở người ạo ập số 1 ới HTH kép ộng của tim ở người ỏi mình đã nhận được, nói nội dung câu trả ời ủa tim ở người ạo ền tim ẻ

v i các b n cùng nhóm đ t hoàn thi n b ng so sánh HTH h và HTH kín vào với HTH kép ạo ự hoàn thiện bảng so sánh HTH hở và HTH kín vào vở ệ dẫn truyền tim ở người ở người

Đặc điểm - Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn máu đi ra

khỏi mạch máu và trôn lẫn với dịch

Trang 12

Khả năng

điều phối

máu

- GV hỏi mở rộng: Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?

- HS: thảo luận theo nhóm, trả lời:

Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là: Trong hệ tuần hoàn kín, máuchảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà

và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, do vậy, đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và

GV YC HS chia sẻ về quá trình làm việc và bài học HS rút ra nhận xét gì?

HS Chia sẻ

GV Nhận xét trao đổi thông tin với HS

2 Hệ tuần hoàn đơn và kép.

GV Yêu cầu các nhóm học sinh chơi trò chơi ghép chữ

Thể lệ Mỗi nhóm được cấp các bảng chữ

Máu chảy chậm với áp lực trung bình Máu chảy nhanh với áp lực cao

Yêu cầu các nhóm thảo luận, dán các mảnh chữ vào đúng ô của PHT số 2 bảng so sánhHTH đơn và HTH kép

Đội nào ghép đúng 1 ô được 1 điểm nhanh nhất cộng 2 điểm

GV Yêu cầu HS nhận xét đánh giá nhận xét các nhóm làm việc và chấm điểm các nhóm

HS Nhận xét đánh giá, cho điểm, hoàn thiện nội dung

GV cho HS xem video về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn képH: Mô tả đường đi của máu trong HTH đơn và HTH kép?

HS:

Vòng tuần hoàn đơn: Tim bơm máu giàu CO2  động mạch mang mao mạch mang ( traođổi khí máu giàu O2 )  động mạch lưng  mao mạch (Trao đổi chất + trao đổi khí) tĩnh mạch  tim

Vòng tuần hoàn kép:

Trang 13

+ Vòng tuần hoàn nhỏ(tuần hoàn phổi) :

Máu giàu CO2 từ tim động mạch phổi -> mao mạch phổi( trao đổi khí máu giàu O2

)->tĩnh mạch phổitim

+ Vòng tuần hoàn lớn(tuần hoàn toàn cơ thể) :

Máu giàu O2 từ tim động mạch chủmao mạch( trao đổi chất + trao đổi khí ) tĩnh

III Chiều hướng tiến hóa của HTH

- GV giao bài tập cho các nhóm: Nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn GV gợi ý HS nêu về tiến hóa của HTH, của tim, khả năng điều phối máu, máu đi nuôi cơ thể

Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành câu hỏi và viết ra giấy A3 trong 3 phút

- HS hoạt động theo nhóm, trả lời câu hỏi

Sau 3 phút GV yêu cầu các nhóm chấm chéo: nhóm 2 chấm nhóm 1, nhóm 3 chấm nhóm 2, nhóm 4 chấm nhóm 3 và nhóm 1 chấm nhóm 4 Mỗi ý đúng cho 5 điểm

- Sau khi chấm xong, dành 2 phút cho các nhóm thắc mắc về kết quả chấm

- Cuối cùng GV giúp HS chốt kiến thức:

- Chiều hướng tiên shoas của HTH:

+ Từ chưa có hệ tuần hoàn ( động vật đơn bào) → có hệ tuần hoàn hở ( ở giun, thâmmềm, chân khớp) → hệ tuần hoàn kín ( ở đông vật cơ xương sống)

+ Từ tuần hoàn đơn (ở cá) → tuần hoàn kép ( lưỡng cư, bò sát , chim , thú)

+ Từ tim chưa phân hoá( giun đốt) → tim 2 ngăn(cá) → tim 3 ngăn (lưỡng cư) →tim 4 ngăn ( chim ,thú)

+ Máu đi nuôi cơ thể: từ máu pha ( lưỡng cư) → máu ít pha(bò sát) → máu khôngpha ( chim, thú)

+ Khả năng điều hoà phân phối máu từ chậm đến nhanh

* Hoạt động 3: Luyện tập

1 Mục đích: Học sinh thực hành ghi nhớ và vận dụng trực tiếp những kiến thức vừa học

được ở trên để trả lời các câu hỏi luyện tập

2 Nội dung: HS trả lời được các câu hỏi sau:

1 …… có vai trò như cái bơm hút và đẩy máu

Trang 14

2 Vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác là chức năng của….

3 Ở cá máu đi nuôi cơ thể là máu…

4 Hệ tuần hoàn hở không có…

5 Ở HTH kín máu chảy trong động mạch………

6 Ở thú, máu trong động mạch phổi giàu……

7 Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là…

8 Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với HTH hở?

9 Tim cá sấu có … ngăn

10 Tôm, ốc sên, trai có hệ tuần hoàn dạng nào?

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

1 ĐA: tim

2 ĐA: hệ tuần hoàn

3 ĐA: không pha

4 ĐA: mao mạch

5 ĐA: dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

6 ĐA: CO2

7 ĐA: Máu  ĐM  khoang cơ thể  TM  tim

8 ĐA: Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độmáu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, dovậy, đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao

Trang 15

Thể lệ như sau: Đầu tiên mỗi nhóm có 1 HS chạy ra vị trí dán câu hỏi của nhóm mình, lấy 1câu hỏi rồi chạy về nhóm, nhóm thảo luận viết câu trả lời vào khổ giấy A3 Tiếp theo HS số

2 chạy đến vị trí câu hỏi, rồi đến HS 3 cứ như vậy

Mỗi nhóm có 5 phút để chơi, ( trong quá chơi các nhóm gấp hết sách vở)

Sau 5 phút, Gv chốt đáp án, các nhóm chấm điểm chéo Mỗi câu trả lời đúng 2 điểm

Nội dung và đáp án 10 câu hỏi ( như mục 2,3)

Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng

1 Mục đích: giúp HS khắc sâu kiến thức, vận dụng vào một số tính huống thực tế

2 Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời 3 câu hỏi

Câu 1: Tại sao áp lực máu trong hệ tuần hoàn kép cao hơn hệ tuần hoàn đơn?

Câu 2: Taị sao hệ tuần hoàn hở kém ưu việt nhưng các loài sâu bọ vẫn hoạt động rất tích

cực?

Câu 3: Một người đi xét nghiệm thấy lượng hồng cầu ở tĩnh mạch chiếm 44% thể tích, còn

ở động mạch chỉ chiếm 40% thể tích Hãy cho biết người này có bệnh hay không và nêunguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên? (hiện tượng này chỉ xảy ra ở vòng tuần hoàn lớn)

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

Với câu 1: HS có thể trả lời đúng là do

+ Tim của các loài trong hệ tuần hoàn kép hoàn thiện hơn, khả năng co bóp mạnh hơn + Trong hệ tuần hoàn kép, máu sau khi trao đổi khí ở cơ quan hô hấp được quay về tim,nhận lực co bóp từ tim rồi mới đi đến các cơ quan để trao đổi chất

Với câu 2 và câu 3: Nhiều HS trả lời chưa đúng hoặc có ý đúng, một số ít sẽ trả lời được

GV sẽ giúp HS trả lời hoàn thiện câu 2 và 3

4 Kỹ thuật tổ chức:

GV đưa câu hỏi cuối bài

Câu 1: Tại sao áp lực máu trong hệ tuần hoàn kép cao hơn hệ tuần hoàn đơn?

Câu 2: Taị sao hệ tuần hoàn hở kém ưu việt nhưng các loài sâu bọ vẫn hoạt động rất tích

cực?

Câu 3: Một người đi xét nghiệm thấy lượng hồng cầu ở tĩnh mạch chiếm 44% thể tích, còn

ở động mạch chỉ chiếm 40% thể tích Hãy cho biết người này có bệnh hay không và nêunguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên? (hiện tượng này chỉ xảy ra ở vòng tuần hoàn lớn)

YC HS làm bài tập vào vở bài tập

GV giao việc cho HS chuẩn bị cho tiết sau

Trang 16

Nhóm 1: Tìm hiểu một số bệnh về tim

Nhóm 2: Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch

Nhóm 3: Các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch

Nhóm 4: Tìm hiểu về các chương trình thực tế giúp đỡ những người bệnh tim liên hệ vớiđịa phương

TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG CỦA TIM Hoạt động 1: Khởi động

GV tổ chức chơi trò chơi ô chữ

GV phổ biến hình thức chơi: có 3 câu hỏi tương ứng với 3 câu trả lời là 3 hàng ngang

Nhiệm vụ của HS là phải trả lời câu hỏi để tìm ra từ khóa Trong quá trình chơi HS cóquyền đoán từ khóa, nếu đoán sai bị trừ điểm, đúng sẽ được cộng điểm ( điểm tích cực)Câu hỏi 1: Đây là 1 hệ cơ quan trong cơ thể có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phậnnày đến bộ phận khác

ĐA: hệ tuần hoàn  Chữ T

Câu hỏi 2: Máu trước khi trở về tim đi qua hệ thống mạch máu nào?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1 Tính tự động của tim

GV chia lớp thành 4 nhóm

GV chiếu video mổ tim ếch, yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng sau khi cắt rời tim và đùi ếch ra khỏi cơ thể và ngâm vào dung dịch nước muối

Yêu cầu HS quan sát rút ra nhận xét và giải thích kết quả thí nghiệm

HS: Tim ếch vẫn đập, đùi ếch thì không Tim ếch sau khi cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng đập do tính tự động của tim

- GV hỏi: Thế nào là tính tự động của tim? Tim có khả năng năng hoạt động tự động

là do cấu trúc nào của tim quy định?

HS trả lời: Tính tự động là khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim

Ngày đăng: 06/04/2019, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w