Phần thứ hai bao gồm “Quy chế học vụ bậc Đại học, Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ”, “ Quy định công tác học sinh sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ” và “Bảng chấm điểm đánh giá
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám là tài liệu phát hành chính thức của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Niên giám cung cấp những thông tin cơ bản để giúp người đọc có thể hình dung đầy đủ về quy mô và hoạt động của nhà trường, đây đồng thời cũng là cuốn cẩm nang quan trọng nhất – tập tài liệu chính thức để học sinh sinh viên tham chiếu trong suốt thời gian học tập
Phần mở đầu, niên giám giới thiệu sơ lược về lịch sử phát triển của Trường, về các đơn vị hành chính trong Trường – Các Khoa đào tạo
Phần thứ hai bao gồm “Quy chế học vụ bậc Đại học, Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ”, “ Quy định công tác học sinh sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ” và “Bảng chấm điểm đánh giá kết quả rèn luyện hssv chính quy” – quy trình cơ bản nhất của công tác học vụ Học sinh sinh viên cần đọc kỹ từng đề mục trong các văn bản này để biết về
hệ thống tổ chức đào tạo của trường, để hiểu và vận dụng cho đúng các quy định của Trường, về quyền và nghĩa vụ của học sinh sinh viên trong nhà trường
Phần tiếp theo giới thiệu và hướng dẫn sử dụng hệ thống thông tin của trường như xem lịch, bảng điểm, đăng ký học phần, diễn đàn,… là điều tất yếu khi thời đại công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, đồng thời là điều bắt buộc sinh viên phải năm vững khi nhà trường đang thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Phần cuối niên giám là số liệu thống kê từ năm 2004 đến năm 2011 về: Số lượng giảng viên, quy mô học sinh sinh viên, số lượng học sinh sinh viên tốt nghiệp và cơ sở vật chất
Niên giám thống kê giáo dục 2012 được Nhà trường biên tập lần đầu tiên – chúng tôi hy vọng rằng tài liệu này có thể cung cấp ngày càng nhiều những thông tin hữu ích cho các bạn học sinh sinh viên và sẽ luôn là người bạn đồng hành cùng sinh viên trong suốt khóa học của các bạn tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
Do lần đầu tiên phát hành phiên bản niên giám 2012, nên không tránh khỏi những sai sót Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Phòng Quản lý đào tạo – Trường Cao đẳng Kinh
tế -Tài chính Vĩnh Long Theo địa chỉ: 01B, Nguyễn trung trực, Phường 8, TP Vĩnh Long hoặc E-mail: daotao@vcef.edu.vn
Cuối cùng chúc các bạn sinh viên nhanh chóng hòa nhập với môi trường mới và đạt những kết quả tốt nhất, nhiều thành công nhất trong học tập và trong cuộc sống
THÁNG 09/2012
Trang 2GIỚI THIỆU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH VĨNH LONG
Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long đã và đang khẳng định vị thế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nhận lực cho tỉnh Vĩnh Long và khu vực đồng bằng sông Cửu Long Từ khi thành lập cho đến nay, Nhà trường đã từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu của mình, không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo Đến nay, Nhà trường đã có 07 phòng chức năng, 04 khoa, 05 bộ môn trực thuộc, 03 trung tâm Trình độ sau đại học chiếm 40% và trường đang từng bước chuẩn bị các điều kiện để trở thành một trường đại học
Nhà trường đã đào tạo hàng chục ngàn lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp, hàng ngàn cử nhân cao đẳng khối ngành kinh tế, góp phần quan trọng trong cung cấp nguồn nhân lực cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, các công ty, doanh nghiệp trong tỉnh Vĩnh Long., khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; lực lượng này đã đóng góp quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trải qua quá trình học tập nâng cao trình độ, nhiều người đã giữ những vị trí trọng trách trong các
cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp
Nhà trường cũng đang có mối quan hệ hợp tác đào tạo với nhiều trường đại học trong nước và các trường đại học, cao đẳng ngoài nước Giảng viên của trường cũng đã có các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp trường, có nhiều sáng kiến cải tiến trong giảng dạy và quản lý, nhiều bài viết được công bố trên các tạp chí ngành trong nước
SỨ MẠNG của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long đã được xác định là:
“Sứ mạng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long là đào tạo nguồn
nhân lực đạt chuẩn đầu ra, tổ chức nghiên cứu khoa học và thực nghiệm, chuyển giao, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long”
TẦM NHÌN của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long:
“Đến năm 2020 trở thành trường Đại học đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín trong nước”
VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ CỦA TRƯỜNG
- Tháng 10/1976: Trường Nghiệp vụ Tài chính Cửu Long được thành lập để đáp ứng yêu cầu đào tạ nghiệp vụ cho cán bộ ngành tài chính của tỉnh
- Tháng 01/1991 tiếp nhận Trường Nghiệp vụ Thương Nghiệp sát nhập Đến tháng 8/1992 trường đổi tên thành trường Trung học Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long và đến
Trang 3tháng 01/1996 tiếp nhận một bộ phận giáo viên trường Trung học Lương thực thực phẩm TWIII sát nhập
- Đến ngày 03/8/2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
CÁC THÀNH TÍCH NHÀ TRƯỜNG ĐẠT ĐƯỢC
HUÂN CHƯƠNG
Huân chương Lao động hạng Nhất: Tập thể trường (2011)
Huân chương Lao động hạng Nhì: Tập thể trường (2003)
Huân chương Lao động hạng Ba: Tập thể trường (1998)
Huân chương Lao động hạng Ba: Ông Đoàn Mạnh Hòa (1998)
CỜ THI ĐUA, CHIẾN SĨ THI ĐUA
Cờ Thi đua của Chính phủ tặng thưởng “ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2009”
2 Cờ Thi đua của Bộ Công an tặng thưởng “Đơn vị xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ An ninh tổ quốc”: các năm 2003, năm 2004
9 Cờ Thi đua xuất sắc của UBND tỉnh tặng thưởng qua các năm: 1998, 1999, 2000, 2001,
2002, 2005, 2009, 2010
1 Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc: Ông Đoàn Mạnh Hòa
Chiến sĩ Thi đua cấp Tỉnh: giai đoạn 2000-2004: có 4 cán bộ, giáo viên; giai đoạn 2010: có 2 cán bộ
2007- BẰNG KHEN CHÍNH PHỦ
1 Bằng khen cho tập thể CBCC Trường năm 2009
2 Bằng khen cho cá nhân: Ông Đoàn Mạnh Hòa, Bà Nguyễn Thị Giang
BẰNG KHEN CỦA CÁC BỘ, CỦA UBND TỈNH
17 Bằng khen của Bộ Tài chính, Bộ GDĐT, Bộ Công an tặng tập thể trường Cán bộ viên chức và HSSV nhà trường
42 Bằng khen của UBND tỉnh tặng thưởng tập thể, cá nhân cán bộ viên chức nhà trường
Trang 49 Bộ môn Toán – T.Kê
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TẠI TRƯỜNG
BAN GIÁM HIỆU
1 Q.Hiệu trưởng: TS Nguyễn Thị Giang (0703) 878625 ntgiang@vcef.edu.vn
6 Phòng Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế (0703) 878839 ntgiang@vcef.edu.vn
7 Phòng Thanh tra đào tạo (0702) 218586 thanhtra_dt@vcef.edu.vn
6 Phòng KT & ĐBCL
7 P Tài chính – KT
CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ
BAN GIÁM HIỆU
CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
CÁC KHOA ĐÀO TẠO
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
CÁC ĐƠN VỊ PHỤC VỤ
Trang 5STT TÊN Điên thoại Email
8 Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng (0703) 877465 pktdbcl@vcef.edu.vn
CÁC KHOA ĐÀO TẠO VÀ BỘ MÔN TRỰC THUỘC
12 Khoa Công nghệ thông tin (0703) 832591 khoacntt@vcef.edu.vn
13 Bộ môn Ngoại ngữ (0703) 877433 bmngoaingu@vcef.edu.vn
CÁC ĐƠN VỊ PHỤC VỤ
18 Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học (0703) 832591 ttnn-th@vcef.edu.vn
19 Trung tâm Hỗ trợ học sinh sinh viên (0703) 878183 ttht-hssv@vcef.edu.vn
20 Trung tâm Tư vấn Tài chính kế toán
22 Phòng Y tế
Trang 6GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO
A - NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
I TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG: Ngành tài chính - Ngân hàng (gồm Ngân hàng và Ngân sách - Thuế)
1 Chuyên ngành Ngân hàng:
1.1 Cấu trúc chương trình: kiến thức toàn khóa học 102 tín chỉ (trong đó: 13 học phần kiến
thức giáo dục đại cương; 6 học phần kiến thức cơ sở; 16 học phần kiến thức nhóm ngành và 5
học phần kiến thức bổ trợ tự do)
1.2 Kiến thức:
- Sinh viên có kiến thức chung về Tài chính, Tiền tệ, Ngân hàng
- Kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, thẩm định tín dụng, kế toán ngân hàng thương mại, nghiệp vụ kho quỹ; sinh viên có khả năng phân tích và vận dụng kiến thức chuyên môn trong tác nghiệp tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng, các lọai hình doanh nghiệp khác
quan quản lý nhà nước về tài chính ngân hàng
2 Chuyên ngành Ngân sách - Thuế:
2.1 Cấu trúc chương trình: kiến thức toàn khóa học 101 tín chỉ (trong đó: 13 học phần kiến
thức giáo dục đại cương; 6 học phần kiến thức cơ sở; 16 học phần kiến thức nhóm ngành và 5
học phần kiến thức bổ trợ tự do)
2.2 Kiến thức:
- Sinh viên có kiến thức chung về Tiền tệ - Ngân hàng, Tài chính học, Thuế đại cương
- Sinh viên có kiến thức chuyên sâu về quản lý ngân sách và nghiệp vụ quản lý thuế nhà nước, có khả năng phân tích và vận dụng kiến thức chuyên môn trong tác nghiệp tại đơn vị công tác
Trang 7Đảm nhận tốt nhiệm vụ kế toán ngân sách, quản lý thu chi ngân sách tại cơ quan thuế, kho
bạc; quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp; nghiệp vụ thuế tại các doanh nghiệp
3 Thời gian đào tạo và tính liên thông:
3.1 Thời gian đào tạo: 3 năm
3.2 Tính liên thông: Được liên thông lên đại học khối ngành kinh tế ở các trường đại học, cao
đẳng cả nước
II TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP: Ngành Tài chính - Ngân hàng (gồm Ngân hàng và Thuế Nhà nước)
1 Chuyên ngành Ngân hàng:
1.1 Cấu trúc chương trình: kiến thức toàn khóa học 82 đơn vị học trình (trong đó: 8 học phần
chung; 10 học phần cơ sở và 8 học phần chuyên môn)
1.2 Kiến thức:
- Học sinh có kiến thức cơ bản về Tài chính, Tiền tệ, Ngân hàng
- Học sinh có kiến thức chuyên sâu về: huy động, cho vay ngắn – trung và dài hạn, xem xét thẩm định các món vay, thực hiện công tác kế toán tại các Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân, Công ty cho thuê tài chính, Công ty tài chính
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước và các qui định của đơn vị công tác, có tinh thần kỷ luật
- Trung thực, thẳng thắn trong công tác
- Khả năng cập nhật kiến thức, năng động trong công việc, có tinh thần cầu tiến
- Hợp tác và chia sẽ công việc
1.5 Vị trí làm việc: Học sinh tốt nghiệp có thể làm việc tại các ngân hàng thương mại, quỹ tín
dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác; có khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp
2 Chuyên ngành Thuế Nhà nước:
2.1 Cấu trúc chương trình: kiến thức toàn khóa học 82 đơn vị học trình (trong đó: 8 học phần
chung; 10 học phần cơ sở và 8 học phần chuyên môn)
2.2 Kiến thức:
- Học sinh có kiến thức cơ bản về kinh tế, Pháp luật và Tài chính, Tiền tệ
Trang 8- Kiến thức về thuế: xác định đúng các loại thuế, kê khai, quyết toán thuế, công tác quản lý thuế; khai thác nguồn thu; công tác kế toán tại các doanh nghiệp
- Trình độ A tiếng Anh thực hành (có chứng chỉ)
- Trình độ A Tin học ứng dụng (có chứng chỉ)
2.3 Kỹ năng:
- Xử lý các tình huống về nghiệp vụ thuế
- Sử dụng phần mềm nghiệp vụ kê khai thuế
- Đọc – hiểu – phân tích, xử lý, hạch toán kế toán
- Trung thực, thẳng thắn trong công tác
- Khả năng cập nhật kiến thức; năng động trong công việc, có tinh thần cầu tiến
- Hợp tác và chia sẻ trong công việc
2.5 Vị trí làm việc: Đảm nhận tốt nhiệm vụ công tác quản lý thu chi ngân sách tại cơ quan thuế,
kho bạc; quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp; Thực hiện kê khai, quyết toán
thuế và kế toán tại các doanh nghiệp
3 Thời gian đào tạo và tính liên thông:
3.1 Thời gian đào tạo: 2 năm
3.2 Tính liên thông: Được liên thông lên cao đẳng, đại học khối ngành kinh tế ở các trường đại
Trang 9- Có khả năng mô tả, giải thích, phân loại, xử lý các nghiệp vụ kế toán thuộc tất cả các phần hành
kế toán trong doanh nghiệp; hiểu biết về nội dung, phương pháp và khả năng tham gia tổ chức công tác kế toán trong đơn vị;
- Có kiến thức về tài chính doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh và kế toán quản trị để ứng dụng vào quản lý tài chính doanh nghiệp;
- Đạt trình độ B tiếng Anh và trình độ B tin học ứng dụng; sử dụng tốt tin học văn phòng trong công việc, ứng dụng Exel, Access trong tính toán, tổ chức dữ liệu kế toán
1.4 Kỹ năng
- Thực hành thành thạo các công việc kế toán : lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán
và báo cáo thuế; tư vấn với lãnh đạo đơn vị các giải pháp quản lý tài chính, kế toán;
-Có kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong kế toán; kỹ năng cập nhật, truyền đạt thông tin chuyên môn hiệu quả;
- Có kỹ năng làm việc nhóm, biết tổ chức, hợp tác, phân chia công việc; giao tiếp tốt trong công việc;
- Có khả năng tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu các kiến thức mới trong lĩnh vực nghề nghiệp; có khả năng liên thông lên trình độ Đại học hoặc liên thông sang các ngành khác trong cùng khối ngành./
II TRUNG CẤP
2.1 Tên ngành : Kế toán
2.2 Cấu trúc chương trình
Chương trình được kết cấu bao gồm 4 khối kiến thức tương ứng 102 đơn vị học trình, trong đó
có 500 giờ thực tập về tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp và kê khai quyết toán thuế
2.3 Kiến thức
- Mô tả được các các vấn đề cơ bản về lý thuyết tài chính, kế toán, thống kê, pháp luật;
- Phân loại và xử lý các nghiệp vụ kế toán thông thường, tính toán và phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp;
Trang 10- Sử dụng được phần mềm tin học văn phòng và một số phần mềm kế toán thông dụng
- Ứng xử phù hợp với đồng nghiệp và lãnh đạo
2.5 Thái độ nghề nghiệp
- Phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có tính kỷ luật, tuân thủ pháp luật của Nhà nước và quy định tại nơi làm việc;
- Hợp tác và chia sẻ với đồng nghiệp ;
- Chủ động cập nhật kiến thức, học tập nâng cao trình độ
2.6 Vị trí làm việc
Học sinh tốt nghiệp có thể làm việc tại bộ phận kế toán ở các loại hình doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp
C - NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
I TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG: Ngành Quản trị kinh doanh
b Về kỹ năng:
+ Kỹ năng nghề nghiệp:
- Tổ chức và điều hành kinh doanh khách sạn, nhà hàng tốt
- Tổ chức, thiết kế và điều hành tour du lịch tốt
+ Kỹ năng mềm:
- Quan hệ công chúng và đàm phán trong kinh doanh tốt
- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hiệu quả
c Thái độ và đạo đức nghề nghiệp:
- Có kỷ luật, chấp hành pháp luật của nhà nước, các qui chế và qui định của đơn vị
- Có sức khỏe, có trách nhiệm trong công việc
- Biết hợp tác và chia sẻ với đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ
d Về vị trí công tác:
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch như: công ty
du lịch; các khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, lữ hành; cơ quan nghiên cứu, quy hoạch, phát triển du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
1.2 Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp (Mã ngành: 11.10.10)
Trang 11a Về kiến thức:
Sinh viên nắm vững kiến thức pháp luật, kinh tế - xã hội, có kiến thức nền tảng về Quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị chiến lược, quản trị sản xuất v.v… để tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Về kỹ năng:
+ Kỹ năng nghề nghiệp:
- Thu thập, xử lý thông tin , phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đề xuất tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp các biện pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Kỹ năng mềm:
- Làm việc độc lập, làm việc nhóm, xử lý tình huống hiệu quả
- Biết sử dụng tin học trong công việc
c Thái độ :
- Có tính kỷ luật, chấp hành pháp luật của nhà nước, các qui chế và qui định của đơn vị
- Có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Có tinh thần hợp tác và chia sẻ với đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ
d Về vị trí công tác:
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm chuyên viên tại phòng kinh doanh, phòng marketing, phòng kế hoạch, phòng tổ chức nhân sự hoặc thư ký cho nhà quản trị các cấp trong bộ máy quản
lý doanh nghiệp
2 Thời gian đào tạo: 3 năm
3 Quy trình đào tạo: Đào tạo theo học chế tín chỉ gồm 6 học kỳ Từ học kỳ 1 đến học kỳ 3 sinh
viên được cung cấp kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở của khối ngành, học kỳ 4 đến học kỳ 5 sinh viên được cung cấp kiến thức chuyên sâu của ngành và thực hành tại trường, học
kỳ 6 sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp
4 Tính liên thông: Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được liên thông lên đại học ngành Quản
trị kinh doanh ở các trường đại học trong cả nước
II Bậc Trung cấp
1 Chuyên ngành đào tạo: Marketing (Mã ngành: 36.34.03)
a Về kỹ năng: Học sinh được huấn luyện các kỹ năng nghề nghiệp như: Kỹ năng nghiên cứu thị
trường, nghiên cứu hành vi người tiêu dùng; kỹ năng bán hàng, các kỹ năng quảng cáo sản phẩm
b Vị trí công tác: Học sinh tốt nghiệp làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp
thương mại dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế
2 Thời gian đào tạo: 2 năm
3 Quy trình đào tạo: Đào tạo theo học chế niên chế gồm 4 học kỳ Cấu trúc chương trình gồm 3
phần: Phần 1 trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học, pháp luật, giáo dục quốc phòng; phần 2 trang bị cho học sinh các kiến thức cơ sở nền tảng của ngành học như: kinh
tế chính trị, kinh tế vi mô, lý thuyết tài chính, lý thuyết tiền tệ - tín dụng, lý thuyết hoạch toán kế toán, phần 3 trang bị các kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành theo chuyên ngành, học sinh thực tập và thi tốt nghiệp
Trang 124 Tính liên thông: Học sinh tốt nghiệp ngành Marketing được liên thông lên cao đẳng đại học
ngành Quản trị kinh doanh ở các trường cao đẳng, đại học trong cả nước
D - NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
I TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG: NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ(Management Information Systems)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1 Về kiến thức
- Có kiến thức nền tảng về máy tính và hệ thống thông tin quản lý
- Có kiến thức chuyên sâu về phân tích thiết kế hệ thống, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, lập trình có khả năng phân tích thiết kế, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý, quản trị mạng
1.2 Về kỹ năng
- Thiết kế, phân tích, lập trình, xây dựng phần mềm về quản lý
- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả
1.3 Thái độ nghề nghiệp
- Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước, nội quy cơ quan
- Có sức khỏe, có đạo đức, có trách nhiệm với công việc
- Năng động, bản lĩnh, cầu tiến, hợp tác
1.4 Vị trí công tác: Sinh viên tốt nghiệp đảm nhận tốt công việc của lập trình viên, làm việc ở
các trung tâm phần mềm, tư vấn hệ thống máy tính, bộ phận quản lý dữ liệu, quản trị hệ thống thông tin, thiết kế và xây dựng phần mềm ở các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước,
2 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 96 tín chỉ (không kể học phần Giáo dục
quốc phòng-An ninh và Giáo dục thể chất)
3 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
4 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Thực hiện theo quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo QĐ số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Quy trình đào tạo: thực hiện theo học chế tín chỉ Thời gian toàn khóa được chia thành 6 học
kỳ, từ học kỳ 1 đến học kỳ 5 học các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, giáo dục chuyên nghiệp, cuối học kỳ 6 viết khóa luận tốt nghiệp hoặc học một số học phần thay thế
- Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp hệ chính quy theo
ngành đào tạo nếu đủ các điều kiện sau:
+ Đến thời điểm tốt nghiệp, sinh viên không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập và bị truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng-an ninh và giáo dục thể chất
Trang 13+ Tích lũy đủ số học phần và số tín chỉ tích lũy theo quy định của chương trình đào tạo + Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học từ 2,0 trở lên
II TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP: NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VĂN PHÒNG
1 Thời gian đào tạo : 2 năm
2 Đối tượng: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
3 Mục tiêu đào tạo:
- Biết phân tích, quản lý và xây dựng hệ thống thông tin văn phòng và hệ thống thủ tục hành chính trong đơn vị
- Xây dựng các phần mềm quản lý có độ phức tạp trung bình; thiết kế Web cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
b Về kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng, dịch vụ Internet
- Có khả năng quản lý kỹ thuật phòng máy
c Thái độ nghề nghiệp:
Hiểu chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có đức tính cần cù chịu khó và sáng tạo; có tác phong nhanh nhẹn, khiêm tốn, trung thực trong công việc
4 Khung chương trình đào tạo
Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
Tổng khối lượng chương trình: 97 đvht
Thời gian đào tạo: 2 năm
Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
Trang 14CÁC QUI CHẾ ĐÀO TẠO LIÊN QUAN ĐẾN HỌC SINH SINH VIÊN
1 Quy chế đào tạo đại, học cao đẳng hệ chính quy
( Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tại địa chỉ: http://www.moet.gov.vn hoặc http://www.vcef.edu.vn
2 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
( Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tại địa chỉ: http://www.moet.gov.vn hoặc http://www.vcef.edu.vn
3 Quy chế học sinh, sinh viên các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
( Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tại địa chỉ: http://www.moet.gov.vn hoặc http://www.vcef.edu.vn
4 Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện cho học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp
( Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tại địa chỉ: http://www.moet.gov.vn hoặc http://www.vcef.edu.vn
Trang 15QUI CHẾ HỌC VỤ Đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế quy định đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long, áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo trình độ cao đẳng
Điều 2 Đặc điểm của đào tạo theo hệ thống tín chỉ:
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ được thực hiện theo quy trình và chương trình đào tạo mềm dẻo, sinh viên phải tích lũy kiến thức theo từng học phần với số lượng tín chỉ quy định đối với từng chương trình đào tạo, thể hiện ở một số đặc điểm sau:
1 Chương trình đào tạo được cấu trúc bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần lựa chọn;
2 Sinh viên được lựa chọn khối lượng học tập trong từng học kỳ phù hợp với khả năng của mình, được lựa chọn lớp học phần để đăng ký học tập;
3 Lớp học phần được tổ chức trải đều trong học kỳ, tăng cường giao khối lượng
tự học và đánh giá tự học của sinh viên ngoài giờ lên lớp;
4 Kết quả học tập của sinh viên theo các học phần được đánh giá thường xuyên trong cả quá trình học tập;
5 Đơn vị học vụ là học kỳ;
6 Có hệ thống cố vấn học tập, hệ thống trợ giảng, bố trí giờ để giảng viên tiếp xúc sinh viên ngoài giờ lên lớp;
7 Không tổ chức thi tốt nghiệp
Điều 3 Chương trình đào tạo
1 Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp, nội dung đào tạo, quy trình và phương pháp đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập, đề cương chi tiết của các học phần
Trang 162 Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp
a Khối kiến thức giáo dục đại cương trang bị cho người học thế giới quan khoa học và nhân sinh quan đúng đắn, hiểu biết về tự nhiên, xã hội, con người, nắm vững phương pháp tư duy khoa học, có đạo đức, nhận thức trách nhiệm công dân, có năng lực xây dựng và bảo vệ đất nước
b Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm: Khối kiến thức cơ sở của ngành, khối kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ tự do và khóa luận tốt nghiệp, cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
3 Đề cương chi tiết các học phần phải thể hiện được số tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, cách đánh giá học phần
4 Chương trình đào tạo phải được Hiệu Trưởng phê duyệt
5 Tổng số tín chỉ quy định cho mỗi chương trình:
a Cao đẳng 3 năm: 90 tín chỉ
b Cao đẳng 2 năm: 60 tín chỉ
c Cao đẳng 1,5 năm: 45 tín chỉ
Điều 4 Sắp xếp sinh viên vào học các ngành đào tạo
1 Trường xác định điểm trúng tuyển theo khóa tuyển sinh
2 Sau khi kết thúc học kỳ 1, sinh viên đăng ký lại ngành/chuyên ngành học và học theo ngành/chuyên ngành đăng ký từ học kỳ 2
Điều 5 Học cùng lúc hai chương trình
1 Sinh viên học cùng lúc hai chương trình: sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm một ngành thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng
2 Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:
a Sau khi kết thúc học kỳ I của chương trình thứ nhất
b Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất
3 Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng học lực yếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai
Trang 174 Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được chuyển điểm những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương đã học ở chương trình thứ nhất Điểm được chuyển phải đạt yêu cầu
5 Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất
Điều 6: Chuyển trường
1 Sinh viên được xét chuyển trường nếu có đủ các điều kiện sau:
a Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập
b Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học
c Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến
2 Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:
a Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến
b Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến
c Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa
d Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên
mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên
cơ sở so sánh chương trình sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến
Điều 7 Học phần:
Trang 181 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng
e Học phần thay thế, học phần tương đương:
Học phần tương đương được hiểu là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình đào tạo một khoá hoặc một ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường được phép tích luỹ để thay cho một học phần hay một nhóm học phần trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo
Khái niệm học phần thay thế được sử dụng khi một học phần có trong chương trình đào tạo nhưng nay không còn tổ chức giảng dạy nữa và được thay thế bằng một học phần khác đang còn tổ chức giảng dạy
Các học phần hay nhóm học phần thay thế hoặc tương đương do khoa đào tạo đề xuất Học phần thay thế hoặc tương đương được áp dụng cho tất cả các khoá, các ngành hoặc chỉ được áp dụng hạn chế cho một số khoá hoặc ngành
3 Học phần cốt lõi: Tuỳ theo chương trình đào tạo từng ngành, Khoa xác định học phần cốt lõi Học phần cốt lõi là học phần bắt buộc sinh viên phải đăng ký học và đạt yêu cầu khi kết thúc giai đoạn đào tạo
4 Quy định mã học phần (học phần): Mã học phần được thiết kế 7 ký tự, gồm:
- x1, x2: Đơn vị quản lý môn học
- x3: Trình độ đào tạo
Trang 19- x4,x5: Nhóm môn
- x6,x7: Thứ tự của học phầntrong nhóm môn Mỗi học phần trong chương trình có đề cương chi tiết thể hiện các nội dung: giới thiệu tóm tắt môn học, học phần bắt buộc hay học phần tự chọn, học phần tiên quyết, học phần trước, cách đánh giá môn học; nội dung chính các chương mục; các giáo trình, tài liệu tham khảo,… Đề cương được Hiệu Trưởng phê duyệt và công bố cùng với chương trình đào tạo
Điều 8 Tín chỉ
1 Tín chỉ: Được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên
1 tín chỉ = 15 tiết học lý thuyết
= 30 tiết thực hành = 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, khóa luận tốt nghiệp
1 tiết = 50 phút
Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 7 giờ đến 20g 10’
Để tiếp thu được 1 tín chỉ, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
Tín chỉ được tích lũy khi điểm học phần đạt từ D trở lên đối với học phần thuộc
chương trình đào tạo
Số tín chỉ của những môn miễn học và thi, được tính vào số tín chỉ tích lũy
2 Tín chỉ học phí: Là đơn vị dùng để tính học phí cho từng học phần/môn học
Điều 9 Thời gian và kế hoạch đào tạo:
Trang 201 Khóa học, ngành đào tạo: Khóa – Ngành là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các sinh viên cùng khóa tuyển sinh, cùng nhập học và cùng học theo một chương trình đào tạo của một ngành Mỗi khóa – ngành có một mã số xác định theo khoa, ngành và khóa nhập học
2 Năm học: Gồm 2 học kỳ chính (mỗi học kỳ gồm 15 tuần thực học và 4 tuần kiểm tra, thi) và 1 học kỳ phụ - 5 tuần (tổ chức trong hè)
Thời gian biểu của học kỳ được quy định trong biểu đồ kế hoạch học tập chung do Hiệu Trưởng ban hành hàng năm
3 Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm thời gian thiết kế cho chương trình cộng với thời gian kéo dài do học chậm, thời gian nghỉ học tạm thời qui định tại khoản 2 điều 15 Thời gian tối đa hoàn thành chương trình được quy định như sau: Chương trình
đào tạo
Thời gian khóa học
Số học kỳ chính
Thời gian tối đa hoàn thành chương trình
Thời gian khoá học được rút ngắn
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình
Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 10 Đăng ký nhập học
1 Thí sinh trúng tuyển vào trường làm hồ sơ nhập học theo quy định cuả Bộ Giáo dục và đào tạo và theo đúng thời gian quy định trong Giấy báo nhập học Hồ sơ nhập học của sinh viên được xếp vào túi hồ sơ tuyển sinh của từng sinh viên do Phòng Chính trị và công tác SVHS quản lý
2 Thí sinh được công nhận là sinh viên chính thức của trường sẽ được cấp:
a Thẻ sinh viên (mã sinh viên được sử dụng thường xuyên)
b Bản điện tử: Sổ tay sinh viên, Niên giám cuả trường
Điều 11 Đăng ký khối lượng học tập
Trang 21Quy trình đăng ký như sau:
- Giữa học kỳ trước đăng ký khối lượng học tập cho học kỳ sau
- SV đăng ký trực tuyến trong khoảng thời gian nhà trường thông báo
- SV đăng ký lại khối lượng học tập trong các trường hợp: SV đăng ký không đảm bảo điều kiện tiên quyết, điều kiện học trước cuả môn học; đăng ký trùng lịch học; học phần không mở lớp được do sĩ số không đảm bảo
2 Khối lượng học tập - học kỳ:
a Mỗi sinh viên được đăng ký tối đa 20 tín chỉ - tối thiểu 14 tín chỉ cho một học kỳ chính và không quá 8 tín chỉ cho học kỳ phụ
b Sinh viên không tự ý thay đổi so với phiếu kết quả đăng ký môn học
3 Mỗi học kỳ, nhà trường mở các học phần bổ trợ tự do cho SV đăng ký học vượt
Điều 12 Rút bớt học phần đăng ký
1 Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 4 tuần; sau 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 2 tuần Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học
và phải nhận điểm F
2 Điều kiện rút bớt học phần đã đăng ký:
a Sinh viên viết Đơn xin rút bớt học phần có xác nhận cuả cố vấn học tập gửi Phòng Quản lý đào tạo, kèm kết quả đăng ký môn học
b Sinh viên được nhận lại phần học phí đã nộp của học phần rút bớt
Điều 13 Đăng ký học lại
1 Sinh viên có học phần bắt buộc không đạt phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt yêu cầu
Trang 222 Sinh viên có học phần tự chọn không đạt đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần tự chọn khác
Điều 14 Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá như sau:
1 Điểm trung bình chung học kỳ là trung bình (có hệ số là số tín chỉ của các học phần tương ứng) các điểm của tất cả các học phần mà sinh viên đã đăng ký học trong học
Điều 15 Xếp hạng năm đào tạo
Sau mỗi năm học, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:
a Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ
b Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới
60 tín chỉ
c Sinh viên năm thứ ba: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ trở lên Kết quả học tập trong học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập trong học kỳ chính trước đó để xếp hạng sinh viên về học lực
Điều 16 Nghỉ ốm, Nghỉ học tạm thời, Buộc thôi học
1 Nghỉ ốm:
Sinh viên nghỉ ốm trong quá trình học có đơn xin phép gửi Phòng Chính trị và công tác học sinh sinh viên, có giấy tờ hợp lệ kèm theo (đơn có xác nhận của CVHT hoặc giấy chứng nhận của cơ quan y tế) trong vòng một tuần kể từ ngày nghỉ bệnh
Trang 23b Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của
cơ quan y tế,
c Vì nhu cầu cá nhân sinh viên được nghỉ học tạm thời tối đa 2 học kỳ chính Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00 Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này
Các học phần đã đăng ký được ghi điểm I hoặc điểm H
Khi muốn trở lại học tiếp tại trường, sinh viên phải viết đơn xin trở lại học tiếp tại trường, nộp tại Phòng Quản lý đào tạo ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới
Sinh viên nộp Đơn xin nghỉ học tạm thời tại Phòng Quản lý đào tạo
4 Buộc thôi học:
4.1 Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
a Số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá 3 lần
b Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế này
c Vi phạm kỷ luật đến mức phải buộc thôi học
4.2 Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, nhà trường gửi quyết định buộc thôi học về gia đình và UBND xã/phường/TT nơi sinh viên
có hộ khẩu thường trú
5 Những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học được quyền xin chuyển sang chương trình đào tạo thấp hơn hoặc hình thức đào tạo vừa làm vừa học và được bảo lưu
Trang 24kết quả ở chương trình đã học tương ứng Hiệu trưởng quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể
Chương III: KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN Điều 17 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần
1 Mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ Kỳ thi phụ được
tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính, dành cho những sinh viên không tham gia
kỳ thi chính, có học phần bị điểm D, F ở kỳ thi chính và những sinh viên đăng ký thi cải tiến điểm
2 Sau khi kết thúc học phần 3 ngày, Giảng viên gửi danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi học phần về Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
Điều 18: Điều kiện dự thi kết thúc học phần và số lần được dự thi kết thúc học phần:
1 Sinh viên được dự thi kết thúc học phần khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu của
học phần theo quy định tại đề cương chi tiết được Hiệu trưởng phê duyệt
2 Số lần dự thi kết thúc học phần:
a SV được dự thi kết thúc học phần 2 lần
b Sinh viên vắng thi kết thúc học phần không có lý do chính đáng hoặc bị đình chỉ thi do vi phạm quy chế thi nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Những sinh viên này được dự thi một lần ở kỳ thi phụ
c Sinh viên vắng thi có lý do chính đáng, sẽ nhận điểm I Sinh viên sẽ dự thi vào các kỳ thi sau để chuyển điểm I trong thời hạn 1 năm Nếu sau thời hạn 1 năm, sinh viên chưa có điểm đánh giá môn học thì điểm I sẽ được chuyển sang điểm F
Điều 19 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần
1 Các học phần phải được đánh giá theo cả quá trình học tập của sinh viên
2 Điểm tổng hợp đánh giá học phần được tính căn cứ vào các điểm đánh giá bộ phận, trong đó điểm thi kết thúc học phần có trọng số không dưới 50% đối với các học phần lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành
Điểm đánh giá bộ phận được tính theo tỷ lệ phần trăm và có mức tối đa bằng mức yêu cầu cao nhất của học phần
Trang 25Việc quy định các hình thức đánh giá bộ phận, các điểm đánh giá bộ phận, điều kiện và cách tính điểm học phần được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết của các học phần
3 Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ và chuyển sang thang điểm 4 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) như sau:
x 4
Học phần bị điểm D, sinh viên phải thi lại ở kỳ thi phụ hoặc đăng ký thi lại ở các
kỳ thi trong vòng 2 học kỳ kế tiếp hoặc đăng ký học lại để cải tiến điểm
d Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi đánh giá
sử dụng ký hiệu T viết kèm với kết quả
4 Việc xếp loại các mức điểm A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0
b Chuyển đổi từ điểm I qua, sau khi đã có kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ
c Chuyển đổi từ điểm X qua
Trang 265 Đối với điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định kỷ luật phải nhận điểm
F
6 Ký hiệu S được áp dụng cho các trường hợp sau:
a Điểm học phần được đánh giá từ C trở lên trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt
b Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình
X
- Các điểm này không được tính vào học kỳ đã đăng ký
- Để được nhận điểm R cho môn học, SV phải thực hiện theo Điều 12 của quy chế này
8 Bảng điểm gốc của học phần được lưu trữ tại Phòng Quản lý đào tạo
Điều 20 Cách tính điểm trung bình chung và xếp loại danh hiệu sinh viên:
Trang 27(3,0 x 2 + 2,7x3 + 3,8 x 3 + 2,8 x 2 + 2,4 x3 + 2,5 x3 + 2,9 x 3)/19 = 54,5/19 = 2,87 Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng và chỉ tính theo điểm học phần ở lần thi thứ nhất Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi (đối với sinh viên không thi cải tiến điểm)
Những học phần miễn học và thi không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy
Trang 283 Xếp loại danh hiệu sinh viên học kỳ, năm học:
- SV được xếp loại danh hiệu theo học kỳ, năm học nếu đủ điều kiện sau đây: (1) Không có học phần thuộc diện phải thi lại hoặc phải học lại
(2) Số tín chỉ tích lũy của học kỳ, năm học phải đạt mức tối thiểu theo quy định
- Danh hiệu SV được xếp như sau:
+ Xuất sắc: Từ 3,60 đến 4,00
Điều 21: Cải tiến điểm
SV đạt các điểm D trở lên được đăng ký thi cải tiến điểm Điểm được sử dụng để tính trung bình chung tích lũy là điểm cao nhất trong các lần thi
Sinh viên đăng ký thi cải tiến điểm tại Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
trước ngày thi 5 ngày Sinh viên có thể đăng ký trong vòng 2 học kỳ kế tiếp mà học phần
có mở lớp và chỉ được thi cải tiến điểm 1 lần
Điều 22: Công bố điểm và xác nhận kết quả học tập
Sinh viên tốt nghiệp được cấp bảng điểm các học phần trong toàn khoá
Điều 23 Quy định về thi, kiểm tra đối với sinh viên:
Trang 291 Trách nhiệm của sinh viên trong kiểm tra, thi:
a Sinh viên phải có mặt tại phòng thi trước giờ thi ít nhất là 10 phút Nếu chậm quá 15 phút sau khi mở đề thi thì không được dự thi
b Khi vào phòng thi, sinh viên phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Trình thẻ sinh viên
- Chỉ mang vào phòng thi những học cụ được phép
- Ghi đầy đủ mã số sinh viên và các thông tin cần thiết vào giấy thi
- Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ Không viết bằng bút chì, mực đỏ Chỉ làm bài vào tờ giấy thi do cán bộ coi thi phát và có chữ ký của cán bộ coi thi
- Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận
- Trong suốt thời gian làm bài, sinh viên không được ra khỏi phòng thi trừ trường hợp đặc biệt được Trưởng Ban coi thi cho phép
c Sinh viên chỉ được ra khỏi phòng thi sau 2/3 thời gian làm bài và sau khi đã nộp bài làm, đề thi cho cán bộ coi thi (đối với môn thi tự luận), trừ trường hợp ốm đau cần cấp cứu do người phụ trách điểm thi quyết định Khi hết giờ phải ngừng làm bài và nộp bài làm cho cán bộ coi thi kể cả khi không làm được bài Khi nộp bài, sinh viên phải ký xác nhận số tờ giấy bài làm vào bản danh sách sinh viên Không được nộp giấy nháp thay giấy thi
Đối với môn trắc nghiệm: Sinh viên không được ra khỏi phòng thi trước khi hết giờ làm bài
Sinh viên có quyền làm đơn khiếu nại đối với những cán bộ coi thi không thực hiện đúng quy định
2 Xử lý đối với sinh viên vi phạm:
Đối với những sinh viên vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tuỳ mức độ vi phạm xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây:
1 Khiển trách đối với những sinh viên phạm lỗi một lần: nhìn bài của bạn, trao đổi với bạn (hình thức này do cán bộ coi thi quyết định tại biên bản được lập) Sinh viên bị khiển trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm thi của môn đó
2 Cảnh cáo đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế;
Trang 30b Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn;
c Chép bài của người khác Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị quay cóp thì Trưởng Ban coi thi có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách
Người bị kỷ luật cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của môn
đó
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật đã đề nghị trong biên bản
3 Đình chỉ thi đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế;
b Khi vào phòng thi mang theo tài liệu; phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác;
c Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;
d Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi;
đ Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa sinh viên khác
Hình thức đình chỉ thi do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và do phụ trách điểm thi quyết định
Thí sinh bị đình chỉ thi học phần nào sẽ bị điểm không (0) học phần đó; phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi; phải nộp bài làm và đề thi cho CBCT
4 Đối với các trường hợp vi phạm khác, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ
xử lý kỷ luật theo các hình thức đã quy định tại Điều này
Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho thí sinh biết Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì hai cán bộ coi thi, thí sinh chứng kiến ký vào biên bản Nếu giữa cán bộ coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vào biên bản để báo cáo Hiệu Trưởng quyết định
Điều 24: Xử lý đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi và chấm thi vi phạm quy chế
Trang 311 Người tham gia công tác coi thi, chấm thi có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi), nếu có đủ chứng cứ, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, Công chức và Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005; của Chính phủ để xử lý kỷ luật; Nghị định
số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Thủ tướng chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục, theo các hình thức sau đây:
a) Khiển trách đối với những người phạm lỗi nhẹ trong khi thi hành nhiệm vụ, b) Cảnh cáo đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây:
- Để cho thí sinh tự do quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm tại phòng thi, bị cán bộ giám sát phòng thi hoặc cán
bộ thanh tra phát hiện và lập biên bản
- Chấm thi hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót
- Ra đề thi vượt quá phạm vi chương trình
- Chấm bài thi không đúng thời gian quy định
c) Tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức hoặc chuyển đi làm công tác khác (nếu là cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước) đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây:
- Ra đề thi sai
- Trực tiếp giải bài rồi hướng dẫn cho thí sinh lúc đang thi
- Lấy bài thi của thí sinh làm được giao cho thí sinh khác
- Gian lận khi chấm thi, cho điểm không đúng quy định, vượt khung hoặc hạ điểm của thí sinh
d) Buộc thôi việc hoặc bị xử lý theo pháp luật đối với người có một trong các hành
vi sai phạm sau đây:
- Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi
- Làm lộ đề thi, mua, bán đề thi
- Làm lộ số phách bài thi
- Sửa chữa, thêm, bớt vào bài làm của thí sinh
- Chữa điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong sổ điểm
Trang 32- Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh
Cán bộ coi thi làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài thi, vận chuyển, bảo quản, chấm thi hoặc có những sai phạm khác trong công tác coi thi, chấm thi, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức kỷ luật quy định tại Điều này
đ) Những cán bộ, sinh viên, học sinh các trường nếu có các hành động tiêu cực như: thi hộ, tổ chức lấy đề thi ra và đưa bài giải vào cho thí sinh, gây rối làm mất trất tự tại khu vực thi sẽ bị buộc thôi việc (nếu là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước), đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học (nếu là học sinh, sinh viên)
Những hình thức kỷ luật nói trên do Hiệu trưởng quyết định, nếu người vi phạm thuộc quyền quản lý của nhà trường hoặc lập biên bản đề nghị các đơn vị có quản lý cán
bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên có biện pháp xử lý, nếu người vi phạm không thuộc quyền quản lý của nhà trường Trong thời gian thi và chấm thi, nếu cán bộ thanh tra phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế thì lập biên bản tại chỗ và đề nghị Hiệu Trưởng (Chủ tịch hội đồng thi) xử lý ngay theo các quy định của Quy chế này
2 Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này, do cơ quan quản lý cán bộ ra quyết định theo thông báo về sai phạm của cơ quan tổ chức kỳ thi, có thể kèm theo việc cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến thi cử từ 1 đến 5 năm
Chương IV: CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 25 Làm khóa luận tốt nghiệp
1 Khóa luận tốt nghiệp được bố trí vào giai đoạn cuối của quy trình đào tạo
2 Các khoa đào tạo triển khai Tài liệu hướng dẫn thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp đến sinh viên vào đầu học kỳ 5, đến cuối học kỳ 5 tổng kết bước 1 về sinh viên có đơn vị thực tập tốt nghiệp, đã đăng ký đề tài thực tập và viết khóa luận
Tài liệu hướng dẫn thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp có các nội dung: hướng dẫn cách viết đề cương, danh mục đề tài gợi ý, quy định cách trình bày khóa luận, quy định thời gian nộp khóa luận tốt nghiệp, thời gian bảo vệ …
3 Sinh viên được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp khi có các điều kiện sau:
Trang 33- Tại thời điểm đăng ký, sinh viên có số tín chỉ chưa tích lũy theo chương trình đào tạo ngành/chuyên ngành không vượt quá 12 tín chỉ, bao gồm 5 tín chỉ của luận văn tốt nghiệp, không có học phần cốt lõi
- Điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,50 trở lên
Sinh viên đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp tại Khoa đào tạo trong khoảng thời gian theo kế hoạch của nhà trường
4 Nhà trường công nhận sinh viên được viết khóa luận tốt nghiệp khi tại thời điểm xét có đủ các điều kiện:
- Sinh viên có số tín chỉ chưa tích lũy theo chương trình đào tạo ngành/chuyên ngành không vượt quá 12 tín chỉ, bao gồm 5 tín chỉ của luận văn tốt nghiệp, không có học phần cốt lõi
- Điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,50 trở lên
5 Sinh viên không làm khóa luận tốt nghiệp: Phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn (5 tín chỉ) để tích luỹ đủ số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo
Điều 26 Chấm khóa luận tốt nghiệp
1 Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đề nghị thành lập Hội đồng chấm khóa luận cho những sinh viên được bảo vệ khóa luận trình Hiệu Trưởng phê duyệt
2 Tính điểm khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế:
- Điểm tối đa cho học phần thay thế: 80% / 100%
- Điểm tối đa cho khóa luận được bảo vệ: 100% / 100 %
SV có kết quả bảo vệ khóa luận nếu đạt điểm 100% được cộng 0,2 vào điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học, nếu đạt điểm 90% đến dưới 100 % được cộng 0,1 vào điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học
3 Sinh viên có khóa luận tốt nghiệp bị điểm D, F: Phải đăng ký làm lại khóa luận tốt nghiệp hoặc đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, để tích luỹ đủ
số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo
Điều 27 Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
1 Sinh viên được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp hệ chính quy theo một ngành đào tạo tại trường nếu có đủ các điều kiện dưới đây:
Trang 34a Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
b Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất
c Tích luỹ đủ số học phần và số tín chỉ tích lũy theo quy định của chương trình đào tạo
d Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,0 trở lên
2 Mỗi học kỳ chính, Nhà trường xét công nhận tốt nghiệp 1 lần
3 Sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học phải làm đơn gửi Phòng Quản lý đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp
Điều 28 Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo
và chuyển loại hình đào tạo
1 Cấp bằng tốt nghiệp:
1.1 Bằng tốt nghiệp được cấp theo ngành đào tạo chính Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, như sau:
a Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00
b Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59
c Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19
d Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49 1.2 Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
a Có khối lượng của các học phần phải thi lại, học lại hoặc bị đổi do bị điểm F vượt quá 5 % so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình
b Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học
1.3 Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần Trong bảng điểm ghi chuyên ngành đào tạo
1.4 Sinh viên còn nợ chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng
đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp
1.5 Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận các học phần đã học trong chương trình đào tạo Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Quy chế này
Trang 352 Bảo lưu điểm và miễn học:
Hiệu Trưởng quyết định việc miễn học, chuyển điểm đối với sinh viên chuyển về trường Thời gian bảo lưu điểm các học phần như sau:
- Không quá 5 năm tính cho đến ngày xét tốt nghiệp đối với các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương
- Không quá 4 năm đối với các học phần khác thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Trang 36QUY ĐỊNH CÔNG TÁC SV TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Trường CĐ Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định quyền và nghĩa vụ của sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý; thi đua, khen thưởng và kỷ luật
2 Quy định này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
Điều 2 Mục đích
Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Điều 3 Yêu cầu của công tác sinh viên
1 Sinh viên là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được nhà trường bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
2 Công tác sinh viên phải thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Công tác sinh viên phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến sinh viên
Chương II: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN
Điều 4 Quyền của sinh viên
Trang 371 Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường
2 Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên
3 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
a Được nhà trường bố trí cố vấn học tập để giúp đỡ, hướng dẫn lựa chọn đăng ký học những học phần phù hợp với năng lực và sở trường của mình vào đầu mỗi học
kỳ, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đặt ra trong chương trình đào tạo của nhà trường;
b Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao;
c Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympic các môn học;
d Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước;
e Được tạo điều kiện tham gia hoạt động trong tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên; tham gia các hoạt động xã hội; các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường;
f Được nghỉ học tạm thời, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế học vụ do trường ban hành, được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ các ngày lễ theo quy định của Nhà nước
4 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ
5 Được nhận sự hỗ trợ của Trung tâm Hỗ trợ HSSV về hướng nghiệp và các vấn đề tâm
lý xã hội giúp học sinh sinh viên khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng giao tiếp để tự tin trong cuộc sống và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp
Trang 386 Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức Đoàn, Hội kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại với trường
để giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của sinh viên
7 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định của nhà trường
8 Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, các giấy tờ có liên quan khác
9 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 5 Nghĩa vụ của sinh viên
1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định, điều lệ, nội quy nhà trường, của địa phương nơi cư trú
2 Tôn trọng giảng viên, cán bộ công chức của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh
3 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
4 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống
5 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường
6 Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định
7 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường
Trang 398 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định
9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của sinh viên, giảng viên, cán bộ công chức; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, cán bộ, giáo viên trong trường
10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác
Điều 6 Các hành vi sinh viên không được làm
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giảng viên, cán bộ công chức nhà trường và sinh viên khác
2 Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập hộ; sao chép, nhờ hoặc làm
hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác
3 Bỏ lớp không có lý do chính đáng, chửi thề, nói tục, quan hệ nam nữ thiếu lành mạnh
4 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp
5 Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng
6 Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép
7 Đánh bạc dưới mọi hình thức
8 Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước;
Trang 40tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác
9 Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép
Chương III: HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Điều 7 Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên
Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của trường gồm Hiệu trưởng (hoặc Phó hiệu trưởng do Hiệu trưởng phân công), các đơn vị phụ trách công tác sinh viên, giáo viên chủ nhiệm hoặc cố vấn học tập và lớp sinh viên
Điều 8 Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1 Chỉ đạo và tổ chức quản lý các hoạt động của công tác sinh viên
2 Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công tác sinh viên, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác sinh viên Thực hiện các biện pháp thích hợp đưa công tác sinh viên vào nề nếp, bảo đảm cho sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình
3 Quản lý sinh viên về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng và đời sống Hằng năm, tổ chức đối thoại với sinh viên để giải thích đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết của trường cho sinh viên; hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của sinh viên
4 Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên trong công tác sinh viên; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên
5 Quyết định sự tham gia của sinh viên mang tính chất đại diện cho trường khi có sự huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác