1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học

28 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 61,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh tiểu học hệ thống chỉ tiêu giáo dục bậc tiểu học hiện hành Nhóm chỉ tiêu về học sinh tiêu về giáoNhóm chỉ viên, cán bộ công chức Nhóm chỉ tiêu cơ sở v

Trang 1

Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục

bậc tiểu học

I Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học

hiện nay

1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học hiện hành

Hiện nay, hệ thống chỉ tiêu giáo dục đợc thể hiện nh sau:

1 Tổng diện tích khuôn viên nhà trờng:

2 Tổng diện tích phòng học:

3 Tổng diện tích sàn phòng học:

4.Tổng số phòng học: 5.Phòng học đợc xây mới:

Là số phòng học đợc xây dựng mới trong năm.

Phòng học đợc phân tổ theo chất lợng, mục

đích sử dụng, mức độ sử dụng

1 Tổng số học sinh:

Tổng số học sinh đợc phân tổ theo giới tính, lớp học, chất lợng

2.Tổng số học sinh khuyết tật:

11 Tỷ lệ đi học của học sinh tiểu học

12 Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh tiểu học

hệ thống chỉ tiêu giáo dục bậc tiểu học hiện hành

Nhóm chỉ tiêu

về học sinh tiêu về giáoNhóm chỉ

viên, cán bộ công chức

Nhóm chỉ tiêu cơ sở vật chất

1 Tổng số giáo viên, cán bộ công chức trong nhà trờng

Tổng số giáo viên đợc phân tổ theo giới tính trình độ, chất lợng, công việc, quản lí

2 Tổng số giáo viên, cán bộ công chức là ngời dân tộc:

hữu ,theo vùng địa lí,

chất lợng, theo mục

Trang 2

Cụ thể nh sau

A Nhóm chỉ tiêu về trờng lớp Nhóm chỉ tiêu về tr ờng : (Đơn vị: Trờng)

1 Tổng số trờng học

2 Số trờng học 1-2-3: Trờng học 1-2-3 là trờng học bao gồm cả 3 cấp Tiểuhọc, trung học cơ sở và trung học phổ thông

3 Tổng số điểm trờng: Điểm trờng là một bộ phận chính của trờng chính, ở

điểm trờng thờng có một hoặc một số lớp học Địa điểm thờng cách xatrờng chính ( vì lí do nào đó cha đủ điều kiện thành một trờng riêng).Một trờng chính có thể có nhiều điểm trờng Điểm trờng thờng xuấthiện ở vùng

4 Số trờng dạy hai ca: Trờng dạy hai ca là trờng đảm bảo ngày dạy hai buổicho toàn thể học sinh của nhà trờng,

Trờng học đợc phân tổ theo hình thức sở hữu ,chất lợng, theo mục đích

sử dụng để từ đó nghiên cứu cơ cấu.

Phân theo hình thức sở hữu trờng học đợc chia thành trờng công lập

và trờng ngoài công lập

5 Số trờng công lập

Trong đó trờng công lập bao gồm cả trờng Dân tộc nội trú, chuyên, năng khiếu.

Trang 3

6 Số trờng ngoài công lập:

Trờng ngoài công lập bao gồm: Trờng bán công, trờng dân lập, trờng

t thục Ta có các chỉ tiêu sau

8 Số lớp ghép: Lớp ghép là lớp học có 1 giáo viên cùng một lúc phải dạy 2

hoặc nhiều chơng trình khác nhau cho một số học sinh cùng ngồi họctrong một phòng học, lớp học ( tiêu thức này thờng có ở các địa bànvùng núi cao và vùng sâu)

3 Số học sinh dân tộc: Là học sinh trong nhà trờng là con em các dân tộctrừ dân tộc Kinh

4 Số học sinh lớp ghép: Học sinh trong các lớp ghép có nhiều trình độ

Ví dụ lớp 1 và 2, lớp 3 và 4

5 Học sinh mới tuyển: Học sinh bắt đầu vào học ở lớp đầu bậc học (lớp1)

hoặc số học sinh mới chuyển đến hoặc số học sinh đã bỏ ở các lớp naytrở lại học tại trờng

6 Học sinh lu ban: Học sinh sau một năm học, không đạt chất lợng ở lớp

đang học phải học lại lớp đó trong năm tiếp theo

Tổng số học sinh đợc phân tổ theo giới tính, lớp học, chất lợng Ta có Tổng số học sinh phân tổ theo giới tính

7 Tổng số học sinh phân theo giới tính

Trang 4

15 Tổng số học sinh trung bình.

Tổng số học sinh phân theo thời gian học ta có.

16 Số học sinh học 2 buổi một ngày: Là tổng số học sinh học hai buổi mộtngày

17 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với số dự thi: Là tỷ số giữa tổng số học sinh

tốt nghiệp so với tổng số học sinh dự thi

18 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với học sinh lớp 5: Là tỷ số giữa tổng số

học sinh tốt nghiệp so với tổng số học sinh lớp 5 năm học đó

19 Tỷ lệ học sinh học 2 buổi một ngày: Là tỷ số giữa tổng số học sinh học

2 buổi một ngàyso với tổng số học sinh

C Nhóm chỉ tiêu về giáo viên, cán bộ công chức.

Nhóm chỉ tiêu về số giáo viên, cán bộ công chức: (Đơn vị tính: ngời)

1 Tổng số giáo viên, cán bộ công chức trong nhà trờng: Bao gồm toàn bộcán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên phục vụ trong nhà trờng

2 Tổng số giáo viên, cán bộ công chức là ngời dân tộc: Giáo viên, cán bộcông chức ngời dân tộc là ngời thuộc các dân tộc trừ dân tộc Kinh

Tổng số giáo viên đợc phân tổ theo giớ, chất lợng, công việc, quản lí.

Ta có

Tổng số giáo viên phân theo công việc có

6 Số giáo viên trực tiếp giảng dạy: Là ngời hiện đang giảng dạy trong mộttrờng học (còn gọi là giáo viên đứng lớp)

7 Cán bộ Đoàn, Đội: Ngời chuyên trách làm công tác Đoàn, công tác Độitrong nhà trờng (trong đó không bao gồm giáo viên kiêm nhiệm côngtác Đoàn, Đội)

8 Số nhân viên phòng thí nghiệm:

9, Số nhân viên th viện

10 Số nhân viên vệ sinh, bảo vệ

11 Số cán bộ làm công tác quản lí, công nhân viên phục vụ khác trong nhàtrờng,

Tổng số giáo viên phân theo giới tính

Trang 5

14 Giáo viên, cán bộ công chức phân theo giới tính:

D Nhóm chỉ tiêu về cơ sở vật chất

Nhóm chỉ tiêu về diện tích (Đơn vị tính: m 2 )

1 Tổng diện tích khuôn viên nhà trờng: Là tổng số diện tích đất trong phạm

vi nhà trờng quản lí và sử dụng Ghi tổng số diện tích đất theo quyết

định cấp đất của cấp có thẩm quyền

2 Tổng diện tích phòng học: Là tổng số diện tích xây dựng của phòng học

và các công trình phục vụ học tập nh ( th viện, thí nghiệm, TDTT )

3 Tổng diện tích sàn phòng học: Là diện tích sử dụng của mỗi phòng học

Nhóm chỉ tiêu về phòng học.(Đơn vị tính: phòng)

4 Tổng số phòng học

5 Phòng học đợc xây mới: Là số phòng học đợc xây dựng mới trong năm.

Phòng học đợc phân tổ theo chất lợng, mục đích sử dụng, mức độ sử dụng Ta có

Phân theo mức độ sử dụng

6 Số phòng học 3 ca: Phòng học 3 ca là phòng học đợc dùng cho 3 lớp họckhác nhau trở lên học tập trong một ngày

Phân theo mục đính sử dụng có

9 Số phòng học văn hoá: Là phòng học thông thờng, có bảng và bàn, ghếcho giáo viên và học sinh

10 Số phòng chức năng (bộ môn): Số phòng chức năng là phòng học máytính, học ngoại ngữ, học nhạc, học vẽ

11 Số phòng th viện: Số phòng th viện là phòng dành cho học sinh đến đọc

và mợn sách của nhà trờng

Trang 6

13 Số phòng tập thể dục thể thao: Số phòng tập thể dục thể thao là phòng

đợc dùng cho học sinh trong trờng tập thể dục thể thao

2 Nguồn thông tin để tổng hợp hệ thống chỉ tiêu giáo dục đào tạo hiện nay

2.1 Thực trạng thu thập nguồn số liệu hiện nay

Thu thập số liệu Thống kê GD&ĐT Báo cáo số liệu Thống kê GD&ĐT

Trang 7

và Đào tạo

Cấp huyện: ư PhòngưThốngưkê,ưPhòngưGiáoưdụcưvàưĐào ưtạo

Cấp trung ơng: Bộ giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thu thập (theo 45biểu mẫu), xử lí tổng hợp, lu trữ và phổ biến số liệu thống kê giáo dục và đào tạocủa toàn ngành từ hơn 600 đầu mối thực hiện báo cáo thống kê cơ sở và thống

kê tổng hợp đó là:

- 64 sở Giáo dục và Đào tạo

- 265 Đại học, học viện, trờng Đại học và Cao đẳng (kể cả trờng Đại họcthành viên, trờng dự bị đại học, trờng cán bộ Quản lý Giáo dục và đào tạo, trờngthuộc khối an ninh, quốc phòng)

- 286 trờng trung học chuyên nghiệp

Cấp tỉnh: Sở giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thu thập theo hệ thốngbiểu mẫu quy định, xử lí tổng hợp, lu trữ và phổ biến số liệu thống kê giáo dục(từ mầm non, phổ thông các cấp, bổ túc văn hoá, các trờng trung học chuyênnghiệp do trung ơng và địa phơng quản lí) của địa phơng, từ các báo cáo thống

kê tổng hợp của tất cả các Phòng Giáo dục, các trờng trực thuộc Sở Đồng thờithu thập, xử lí tổng hợp báo cáo thống kê của các trờng trung học chuyên nghiệptrên địa bàn tỉnh trên thành phố

Trang 8

Đến thời hạn quy định, Sở gửi báo cáo thống kê tổng hợp về bộ theo 3 kì(đầu năm, giữa năm và cuối năm với mầm non, phổ thông) và báo cáo một kì( đối với trung học chuyên nghiệp)

Cấp huyện: Phòng Giáo dục chịu trách nhiệm thu thập theo hệ thống biểumẫu quy định, xử lí tổng hợp, lu trữ và phổ biến số liệu thống kê giáo dục trên

địa bàn huyện, từ các báo cáo thống kê cơ sở tất cả các trờng từ mầm non và phổthông Đến thời hạn quy định, Phòng gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Sở theo 3kì (đầu năm, giữa năm và cuối năm)

Cấp trờng:

- Các đại học, học viện, trờng đại học và cao đẳng chịu trách nhiệm thuthập các báo cáo thống kê của nhà trờng Đến thời hạn, các trờng gửi báo cáothống kê cơ sở về Bộ theo một kì báo cáo

- Các trờng trung học chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thu thập các báocáo thống kê của nhà trờng theo hệ thống biểu mẫu quy định Đến thời hạn, cáctrờng gửi báo cáo thống kê cơ sở về Sở và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo theomột kì báo cáo (hai kênh báo cáo)

- Các trờng mầm non và phổ thông các cấp chịu trách nhiệm thu thập cácbáo cáo thống kê của nhà trờng theo hệ thống biểu mẫu quy định Đến thời hạn,các trờng gửi báo cáo thống kê cơ sở về Phòng Giáo dục theo 3 kì báo cáo (đầunăm, giữa năm và cuối năm)

Ngoài ra còn có các cơ quan khác liên quan tới việc lập ra số liệu về giáo dục

Tổng cục Thống kê Tổng cục có các phòng ban ở cấp tỉnh cũng nh cấphuyện đảm nhận việc thu thập số liệu từ phòng giáo dục cùng cấp và báo cáo lênTổng cục

Không chỉ biên soạn số liệu thống kê quốc gia, tổng cục Thống kê cũng làcơ quan chủ đạo trong việc tiến hành khảo sát và điều tra Đó là cơ quan chịutrách nhiệm điều tra dân số quốc gia và khảo sát hộ gia đình Một số cuộc khảosát chứa những biến số về giáo dục và là nguồn số liệu giáo dục hữu ích để bổsung các số liệu hành chính do các cơ quan phát triển và chính phủ đa ra Số liệu

do các cuộc khảo sát thu thập đợc bao gồm thông tin không thể thu đợc thôngqua các số liệu hành chính, ví dụ; Số liệu về tình trạng kinh tế-xã hội, về đặc

điểm của số ngời thất học, về kết quả của giáo dục đợc đo bằng tỷ lệ biết chữ…

2.2 Phơng pháp thu thập thông tin và xử lí số liệu thống kê

Điều tra trờng học thờng xuyên là nguồn chính của các số liệu thống kêgiáo dục Đôi lúc các phòng ban hữu quan khác cũng thu thập số liệu từ trờnghọc vì các mục đích khác nhau Điều này gây ra sự thu thập trùng lặp số liệu

Trang 9

giữa các phòng ban Những số liệu thu đợc này đợc sử dụng chủ yếu cho mục

đích lập kế hoạch nội bộ Hầu hết báo cáo hàng năm của các phòng ban hữuquan và các văn phòng cấp tỉnh bao gồm các số liệu thống kê trong lĩnh vực củariêng mình Dù vậy các báo cáo chỉ chứa các số liệu thống kê cơ bản và ít nói vềviệc phân tích và các chỉ số giáo dục khác Một phân tích ngắn gọn về việc thuthập và lập ra số liệu thống kê giáo dục ở các cấp giáo dục khác nhau đợc trìnhbày ở các mục tiếp theo

Để lập ra đợc số liệu thống kê của tỉnh hoặc của toàn quốc, số liệu thờngxuất phát từ các cuộc điều tra trờng học do Vụ Kế hoạch và Tài chính ở cấp tr-

ơng ơng thực hiện Các cuộc điều tra này đợc thực hiện ba lần trong năm; tuynhiên, các số liệu thu đợc thì khác nhau Thông thờng phạm vi của số liệu baotrùm cấp tiểu học

Các biểu mẫu thu thập số liệu đợc tạo ra và phân phát từ cấp trung ơng.Thông thờng là cấp trung ơng gửi một bộ phiếu điều tra đến các huyện thôngqua các phòng ban tỉnh và sau đó các phòn giáo dục huyện làm thành nhiều bộ

để phân phát tới các trờng Trong các biểu mẫu có giải thích sẵn cách điền Đôikhi, một buổi ngắn (nửa ngày) đợc dành để giải thích rõ những thay đổi và chỉnhsửa trong các phiếu điều tra

ở cấp trờng, thông thờng các phiếu điều tra đợc hoàn tất bởi hiệu trởnghoặc giáo viên đợc chỉ định Trong một số trờng hợp, cán bộ giáo dục huyện đếntừng trờng hoặc triệu tập các lãnh đạo trờng đến một nơi và giúp họ điền cácbiểu mẫu theo yêu cầu Đối với những trờng lớn hơn nh trờng tiểu học lớn ởthành phố hoặc trờng trung học, mỗi giáo viên cung cấp thông tin về lớp củamình và một cán bộ tổng hợp lại để hoàn tất biểu mẫu Một khi các tr ờng hoàntất các biểu mẫu, bộ biểu mẫu ban đầu đợc trả lại cho phòng giáo dục huyện.Các phòng giáo dục huyện tổng kết thành bản tóm tắt của huyện từ các phiếu

điều tra thu đợc Trờng giữ lại bản sao phiếu điều tra để tham khảo và sử dụng.Tuy nhiên, quy định này không đợc chấp hành nghiêm ngặt, một số trờng nhất

là ở nông thôn không giữ lại các phiếu điều tra Theo quy định, các trờng phảitrả lại những phiếu điều tra này cho các cán bộ giáo dục huyện trong vòng haituần

Một khi các trờng trả lại những phiếu điều tra đã điền cho các cán bộ giáodục huyện, họ sẽ kiểm tra lại mức độ hoàn tất và tính chính xác của thông tin vàsau đó tổng hợp để đa ra tóm tắt của huyện theo định dạng Excel Mặc dù cáccán bộ giáo dục hữu quan của huyện có nhiệm vụ phải kiểm tra và xác thực cácphiếu điều tra đợc trả lại , nhng trong nhiều trờng hợp không phải nh vậy Đó là

Trang 10

nhân viên cấp huyện thiếu kinh nghiệm hoặc không đủ năng lực hoàn thànhcông việc đợc giao hoặc không đủ thời gian làm việc đó Thêm vào đó, quy trìnhxác thực số liệu không hệ thống và cấp huyện không đợc chỉ đạo nguyên tắccũng nh chỉ dẫn Một quan niệm sai sửa nữa là nếu phiếu điều tra đợc lãnh đạotrờng ký có dấu chính thức, điều đó hàm ý là bản chính thức và mọi ngời chỉviệc chấp nhận không cần kiểm tra độ chính xác và độ tin cậy của số liệu Cóthể có cách chuyển số liệu bằng con đờng điện tử, tuy nhiên vì yêu cầu phải cóchữ ký chính thức nên nhiều ngời vẫn dùng cách truyền thống là gửi phiếu điềutra đợc in ra giấy.

Các số liệu tóm tắt của huyện đợc chuyển tới các ban phòng giáo dụctỉnh Tại các phòng ban này, số liệu đợc tóm tắt thành số liệu của cấp tỉnh và gửilên trung ơng ở cấp quốc gia, các số liệu của tỉnh tổng hợp thành cơ sở dữ liệuquốc gia và làm thành ấn phẩm hàng năm về số liệu thống kê giáo dục quốc gia(niên giám) Niêm giám hàng năm bao gồm các số liệu tổng hợp về giáo dục(tóm tắt của các tỉnh đợc phân nhóm theo khu vực ) cho tới cấp trung học Mặc

dù những ấn phẩm này nhằm sử dụng cho việc lập kế hoạch năm học tiếp theo,

đôi khi mục tiêu không đạt đợc do nhiều nguyên nhân khác nhau; một sốnguyên nhân chính là-số liệu từ một số huyện không đến theo lịch trình, chậmtrễ hoặc thiếu vốn xuất bản, các cơ quan hữu trách cấp cao hơn chậm trễ chophép đăng số liệu Trung bình, phải mất 3 đến 4 tháng các số liệu mới đến đợccấp trung ơng để tổng kết

Nh đã nêu trớc đây, nguồn chính cho số liệu thống kê giáo dục đặc biệt làcác số liệu liên quan đến dân số cũng nh khảo sát là Tổng cụ Thống kê Cơ quannày soạn thảo số liệu từ các nguồn phụ khác và thông tin thu đợc có trong niêngiám thống kê hàng năm và các ấn phẩm khác do Tổng cục Thông kê xuất bản

Sau đây là liệt kê danh sách các biểu mẫu đợc gửi tới các loại trờng họckhác nhau để thu thập thông tin và hạn định phải gửi lại cho các đơn vị có tráchnhiệm cao hơn sau khi đã điền đầy đủ thông tin

Mã mẫu

biểu

cáo

Hạn định Số liệu báo cáo tới

Bộ GD&ĐT

5C1Đ Mẫu biểu thu thập số liệu cho

các trờng tiểu học

Đầunăm

20/09 01/10 10/10

6C1G Mẫu biểu thu thập số liệu cho

các trờng tiểu học

Giữanăm

10/01 20/01 30/01

Trang 11

B¸o c¸o thèng kª tiÓu häc

Trang 12

Ghi chú: (1) Ghi rõ công lập ( trong đó có trờng Dân tộc nội trú, … ), Bán công lập

(2) Ghi rõ tên trờng, phòng, sở- Đơn vị gửi báo cáo

(3) Ghi rõ tên Phòng, Sở, Cục Thống Kê - Đơn vị nhận báo cáo.

(4) Học sinh có những khuyến khuyết về vật chất hay tinh thần.

(5) Tất cả học sinh bắt đầu vào học ở lớp đầu cấp và số học sinh đã bỏ học ở các lớp nay trở lại trờng

vào kì khai giảng

(6) Số mới làm đa vào sử dụng trong năm học và báo cáo lần đầu

Trang 13

Chia ra a Giáo viên (tính cả hợp đồng)

- Chia ra: + Trình độ trên chuẩn (7)

+ Trình độ chuẩn + Cha đạt chuẩn

e.Nhân viên thí nghiệm

f.Nhân viên phục vụ (còn lại)

Trang 14

c) Tổng số diện tích phòng học văn hoá

d) Tổng số diện tích các phòng th viện

đ) Tổng số diện tích các phòng thí nghiệm e) Tổng số diện tích các phòng TDTH f) Tổng số diện tích khối hành chính quản trị

(2) Ghi rõ tên trờng, phòng, sở- Đơn vị gửi báo cáo

(3) Ghi rõ tên Phòng, Sở, Cục Thống Kê - Đơn vị nhận báo cáo.

(4) Lớp ghép: Lớp nào có học sinh nhiều nhất thì ghi vào lớp đó

(5) Học sinh lớp ghép: Học sinh lớp nào thì ghi vào lớp đó

(6) Cách tính: Lấy năm khai giảng trừ đi năm sinh Ví dụ: Một học sinh năm 1997 thì năm

2003-2004 có độ tuổi là 2003-1997=6

(7) Giáo viên đạt trình độ CĐSP trở lên

(8) Giáo viên đạt trình độ từ hệ THSP 12+2 Đối với các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn giáo viên đạt trình độ từ hệ THSP 9+3

(9) Số mới làm đa vào đa vào sử dụng trong năm học và báo cáo lần đầu

(10) Một chỗ ngồi đủ bàn, ghế cho 1 học sinh ngồi trong lớp

(11) Chia theo quyết định 139/2003/QĐ-TTg về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách NN năm 2004

Thu thập thông tin là rất cần thiết cho lập kế hoạch và kế hoạch hóa chínhsách Tuy nhiên, các thông tin thu thập này cha từng bao giờ đợc sử dụng hết bởivì không có khả năng chuyển đổi chúng thành các mẫu biểu có ích và có thể in

ấn đợc Dẫn đến phát hành không kịp thời Nh đề cập trong phần trớc, thu nhập

đợc tiến hành ba lần trong một năm Có 45 mẫu biểu cho việc thu thập số liệu từcác đơn vị khác nhau tại các thời điểm khác nhau Đối với thống kê giáo dục bậctiểu học thì gồm 2 loại biểu mẫu Một mục giải thích và hớng dẫn ngắn gọn chomột số khoản mục số liệu dễ nhầm lẫn đợc đính kèm nh một phần của phiếu

điều tra

3 Nhận xét về hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu họchiện nay

a) Nhận xét chung

Ngày đăng: 23/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân theo hình thức sở hữu,   phân   loại   theo chất   lợng,   phân   theo địa phơng, vùng  - Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục  bậc tiểu học
h ân theo hình thức sở hữu, phân loại theo chất lợng, phân theo địa phơng, vùng (Trang 2)
1. Tổng số trường học.2. Số trường học 1ư23: 3. Tổng số điểm trường4. Số trường dạy hai ca:Trường học được phân tổ theo hình thức sở hữu ,theo vùng địa lí, chất lượng, theo mục đích sử dụng để từ đó nghiên cứu cơ cấu, chất lượng trường học.Phân theo hình  - Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục  bậc tiểu học
1. Tổng số trường học.2. Số trường học 1ư23: 3. Tổng số điểm trường4. Số trường dạy hai ca:Trường học được phân tổ theo hình thức sở hữu ,theo vùng địa lí, chất lượng, theo mục đích sử dụng để từ đó nghiên cứu cơ cấu, chất lượng trường học.Phân theo hình (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w