Thời gian qua, với sự ra đời của Luật thống kê và nhiều văn bản của Nhànước liên quan đến công tác thống kê, ngành giáo dục đã không ngừng nângcao nhận thức của cán bộ, nhà giáo toàn n
Trang 1ĐINH NGỌC HÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNGTIN
TRONG THỐNG KÊ GIÁO DỤC
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH, 2015
Trang 2ĐINH NGỌC HÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG THỐNG KÊ GIÁO DỤC
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : TS Hoàng Thị Minh Phương
VINH, 2015
Trang 3Trong quá trình, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả
đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non, phổ thông trong tỉnh Quảng Bình, cùng đông đảo đồng nghiệp đã tận tình, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu hoàn thành đề tài Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Hoàng Thị Minh Phương, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dầu rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn chân thành của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 9 năm 2015
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: 3
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 3
6.3 Phương pháp thống kê toán học: 3
7 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỐNG KÊ GIÁO DỤC 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước 7
1.2 Các khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Khái niệm thống kê giáo dục 7
1.2.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin 9
1.2.3 Quản lý 10
1.3 Bản chất ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 12
1.3.1 Thống kê giáo dục 12
1.3.2 Ứng dụng CNTT 23
1.3.3 Ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 26
1.3.4 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục .27
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 30
1.4.1 Yêu cầu, nhiệm vụ quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 31
1.4.2 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục .32
Kết luận Chương 1 35
Trang 52.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, truyền thống lịch
sử, văn hoá giáo dục của tỉnh Quảng Bình 36
2.1.1 Vị trí địa lý 36
2.1.2 Quy mô mạng lưới trường, học sinh các cơ sở giáo dục 36
2.1.3 Tình hình giáo dục và đào tạo 38
2.1.4 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác thống kê tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tại các Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT 40
2.1.5 Việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục 41
2.2 Khái quát về điều tra thực trạng 42
2.2.1 Mục đích điều tra 42
2.2.2 Nội dung điều tra 42
2.2.3 Thời gian khảo sát 42
2.2.4 Địa điểm khảo sát 42
2.2.5 Đối tượng và phạm vi khảo sát 42
2.2.6 Phương pháp điều tra 43
2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục ở tỉnh Quảng Bình 44
2.3.1 Quy mô 44
2.3.2 Thực trạng nhân lực ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 44
2.3.3 Thực trạng công tác tuyên truyền phổ biến Luật thống kê 49
2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 49
2.3.5 Một số ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục tại tỉnh Quảng Bình 53
2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục ở tỉnh Quảng Bình 72
2.4.1 Về công tác lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục ở tỉnh Quảng Bình 72
2.4.2 Về tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục ở tỉnh Quảng Bình 75
2.4.3 Về lãnh đạo ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục ở tỉnh Quảng Bình 76
Trang 62.5 Nguyên nhân của những tồn tại 78
2.5.1 Nguyên nhân khách quan 78
2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 79
Kết luận Chương 2 81
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỐNG KÊ GIÁO DỤC Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 82
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 82
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 82
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 82
3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 82
3.1.4 Biện pháp đề ra phải có tính khoa học, sát với thực tiễn 82
3.1.5 Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện và hệ thống 83
3.2 Một số biện pháp cơ bản quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 83
3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của cơ quan, đơn vị về ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 83
3.2.2 Tăng cường nhận thức về ví trí, vai trò và nhiệm vụ thống kê giáo dục đối với đội ngũ quản lý và làm công tác thống kê trong toàn ngành 84
3.2.3 Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, chuyên môn, nghiệp vụ và chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thống kê giáo dục 87
3.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 88
3.2.5 Tăng cường quản lý hoạt động thu thập, rà soát, tổng hợp và báo cáo thống kê giáo dục 90
3.2.6 Phát triển cơ sở vật chất ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 93
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 95
3.3.1 Sơ đồ mối liên hệ giữa các biện pháp: 95
3.3.2 Giải thích các mối liên hệ 96
3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 98
Trang 73.4.2 Nhận xét 101
Kết luận Chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
Trong tương lai, đề tài cần được nghiên cứu và phát triển thêm theo hướng: 104
2 Kiến nghị 105
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 105
2.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo 105
2.3 Đối với Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở giáo dục 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Phụ lục 1 110
Phụ lục 2 112
Phụ lục 3 115
Trang 8CNTT: Công nghệ thông tin
DOS.NET: Hay còn gọi là net Framework, là một nền tảng lập trình doMicrosoft xây dựng, bao gồm tập hợp các thư viện lập trình có thể được càithêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hành Windows Nó cung cấp nhữnggiải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thông thường của các chương trìnhđiện toán như lập trình giao diện người dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở
dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật số học và giao tiếp mạng
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GDTX: Giáo dục thường xuyên
PT DTNT: Phổ thông dân tộc nội trú
SQL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu do MicroSoft xây dựng
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
TH: Tiểu học
TT: Trung tâm
TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp
UBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 9Bảng 1.2 Tiêu chí thống kê lớp mầm non 15
Bảng 1.3 Tiêu chí thống kê lớp tiểu học 15
Bảng 1.4 Tiêu chí thống kê lớp THCS 16
Bảng 1.5 Tiêu chí thống kê lớp THPT 16
Bảng 1.6 Tiêu chí thống kê cán bộ quản lý giáo dục 17
Bảng 1.7 Tiêu chí thống kê giáo viên 18
Bảng 1.8 Tiêu chí thống kê phòng học 19
Bảng 1.9 Tiêu chí thống kê phòng phục vụ học tập 19
Bảng 1.10 Tiêu chí thống kê phòng hành chính quản trị 20
Bảng 1.11 Tiêu chí thống kê phòng tổ chức ăn nghỉ 20
Bảng 1.12 Tiêu chí thống kê các coogn trình công cộng 20
Bảng 1.13 Tiêu chí thống kê các thiết bị phục vụ giảng dạy 21
Bảng 1.14 Tổng hợp nội dung ứng dụng CNTT và thống kê giáo dục 26
Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường học tỉnh Quảng Bình 37
Bảng 2.2 Quy mô học sinh tỉnh Quảng Bình 38
Bảng 2.3 Tỷ lệ huy động học sinh mầm non, phổ thông đi học 39
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả điều tra nhân lực ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 45
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng CSVC ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục 49
Bảng 2.6 Tổng hợp một số tính chất cơ bản của các hệ thống thống kê giáo dục 69
Bảng 2.7 Tổng hợp một số mã quy định danh mục đơn vị hành chính của các hệ thống thống kê giáo dục 73
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất 99
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Số liệu thống kê giáo dục và đào tạo phản ánh thực trạng giáo dục củamột đơn vị, vùng, địa phương Nó giúp các nhà quản lý đánh giá tình hình;hoạch định chính sách; lập và xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược pháttriển giáo dục của địa phương, đơn vị mình Số liệu thống kê giáo dục càngchính xác chừng nào sẽ thể hiện được rõ nét bức tranh giáo dục và đào tạochừng đó
Quản lý thông tin giáo dục nói chung và quản lý ứng dụng CNTT trongthống kê giáo dục nói riêng, là hoạt động hết sức quan trọng, giúp Sở Giáodục và Đào tạo, UBND tỉnh Quảng Bình và Bộ Giáo dục và Đào tạo có cơ sởkhoa học trong việc hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo Có thể nói, việc cung cấp các thông tin giáo dục,nhất là các số liệu thống kê định kỳ hàng năm, nếu đảm bảo tính kịp thời,chính xác, đầy đủ các tiêu chí theo mẫu báo cáo sẽ là điều kiện cơ bản có tínhpháp lý để ngành giáo dục và các cơ quan liên quan lấy đó làm cơ sở, khôngchỉ đánh giá thành tựu giáo dục chính xác khách quan mà còn là cơ sở để tínhtoán các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo phù hợp với thực tiễn,tình hình của địa phương qua các thời kỳ
Thời gian qua, với sự ra đời của Luật thống kê và nhiều văn bản của Nhànước liên quan đến công tác thống kê, ngành giáo dục đã không ngừng nângcao nhận thức của cán bộ, nhà giáo toàn ngành về vai trò của công tác thống
kê trong công tác quản lý giáo dục, theo đó với việc ứng dụng CNTT vào hoạtđộng thống kê giáo dục đã ảnh hưởng đến công tác thống kê các cấp, chấtlượng được cải thiện rõ rệt trên một số nội dung cơ bản như: Số liệu, tiêu chítrong các biểu mẫu được thống kê đầy đủ, chính xác hơn; báo cáo đã nộpđúng thời gian quy định; việc ứng dụng công nghệ thông tin đã từng bướcthực hiện có hiệu quả Chính điều này, thời gian qua công tác thống kê trường
Trang 12học đã được củng cố, phát triển và có vai trò hết sức to lớn trong việc mô tảsinh động bức tranh giáo dục ở thời hiện tại và tương lai của các địa phươngnói riêng và của tỉnh nói chung.
Với vai trò quan trọng của số liệu thống kê giáo dục, định kỳ mỗi nămhọc 03 lần, tại tỉnh Quảng Bình các đơn vị trường học có nhiệm vụ báo cáo sốliệu thống kê giáo dục đến các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ quan chuyênngành thống kê theo phân cấp để thu thập, tổng hợp đánh giá tình hình hoạtđộng giáo dục của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung
Với hơn 1.500 chỉ tiêu và phân tổ của yêu cầu báo cáo mỗi kỳ, việc thuthập, xử lý và tổng hợp số liệu đòi hỏi phải có một lượng công sức lớn Côngviệc thường lặp đi lặp lại nhiều lần; quy trình thực hiện đòi hỏi một quy trìnhchặt chẽ từ cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục khác, với số lượngchỉ tiêu thống kê lớn như vậy, việc áp dụng CNTT là hết sức quan trọng vàthiết yếu
Tuy nhiên, tại Quảng Bình việc ứng dụng CNTT để điều tra, tổng hợp,
xử lý và báo cáo thống kê giáo dục và đào tạo vẫn chưa có giải pháp quản lýkhoa học nhằm nâng cao chất lượng công tác thống kê giáo dục Do đó tác giả
chọn đề tài “Một số biện pháp Quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê
giáo dục ở tỉnh Quảng Bình” để đưa vào ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao
chất lượng thống kê giáo dục tại tỉnh nhà
Trong đề tài này, chỉ nghiên cứu công tác quản lý ứng dụng CNTT trongcác trường (cơ sở) mầm non, phổ thông, các Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐTthuộc tỉnh Quảng Bình
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp đẩy mạnh quản lý ứng dụng CNTT vào côngtác thống kê giáo dục nhằm nâng cao chất lượng công tác thống kê giáo dục ởtỉnh Quảng Bình
Trang 133 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục ở tỉnhQuảng Bình
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong thống kêgiáo dục khoa học, phù hợp, có tính khả thi và áp dụng hợp lý vào thực tiễnthì sẽ nâng cao chất lượng thống kê giáo dục tại tỉnh Quảng Bình
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý ứng dụng CNTT trong thống kêgiáo dục;
- Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáodục ở tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê GD ở tỉnhQuảng Bình
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá lý luận để làm luận cứ khoahọc cho nghiên cứu đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Bao gồm các phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát, tổng kết kinhnghiệm, lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát đánh giá thực trạng ứng dụngCNTT trong công tác thống kê giáo dục và thu thập các thông tin có liên quanđến đề tài nghiên cứu
6.3 Phương pháp thống kê toán học:
Trang 14Xử lý kết quả điều tra và số liệu thu được bằng các phương pháp thống
kê toán học thông qua các phần mềm máy tính
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý ứng dụng CNTT trong thống kêgiáo dục
- Chương 2: Thực trạng về quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáodục ở tỉnh Quảng Bình
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong thống kêgiáo dục ở tỉnh Quảng Bình
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG THỐNG KÊ GIÁO DỤC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa phát triển, việc xử lý, tổng hợpkết quả điều tra thống kê được tiến hành thủ công, tốn nhiều công sức, tiềncủa và thời gian Không những thế kết quả tổng hợp thu được lại thấp Việcquản lý công tác thu thập, xử lý, tổng hợp và báo cáo thống kê thiếu sự kịpthời, thiếu tính sát sao, thiếu tính phản hồi ngược từ cơ quan quản lý cấp trênđến cơ sở giáo dục trực tiếp báo cáo thống kê trực thuộc; số lượng kênh thôngtin thu thập báo cáo còn hạn chế Cơ quan quản lý giáo dục thiếu chủ độngtrong việc rà soát tính chính xác của số liệu thống kê
Từ khi áp dụng công nghệ thông tin trong khâu thu thập, tổng hợp và báocáo số liệu thống kê thời gian xử lý và tổng hợp cho một cuộc điều tra đượcrút ngắn đáng kể Nhiều kênh thông tin được sử dụng để thu thập số liệuthống kê Hơn thế nữa, sử dụng các chương trình máy tính trong khâu xử lý
và tổng hợp số liệu còn cho phép nâng cao được chất lượng số liệu thống kêthông qua các chương trình kiểm tra logic và sửa lỗi
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT trong công tác thông kê giáo dục và đàotạo chỉ dừng ở giai đoạn thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê; tậptrung chủ yếu ở nội dung và quy trình thực hiện thu thập số liệu Tại ViệtNam, chưa có một nghiên cứu chính thức nào về công tác Quản lý ứng dụngCNTT trong việc thu thập và báo cáo thống kê giáo dục trên cơ sở áp dụngcác lý luận khoa học về quản lý
Năm 2000, được sự giúp đỡ của Cộng đồng Châu Âu (EC), Bộ Giáo Dục
và Đào tạo thành lập Dự án “Hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo” - SMOET Mộttrong những nhiệm vụ của Dự án SMOET là xây dựng hệ thống phần mềm
Trang 16thống kê giáo dục (có tên gọi là EMIS) Hệ thống phần mềm EMIS có chứcnăng thu thập, xử lý, tổng hợp số liệu thống kê của các cấp học Mầm non vàPhổ thông.
Bắt đầu từ năm học 2003-2004, phần mềm EMIS phiên bản 2.0 tổng hợptất cả Hồ sơ trường trên nền Informix đối với cấp Sở và Microsoft Access đốivới cấp Phòng được triển khai thống nhất trong toàn tỉnh Hầu hết các trườngtrong toàn tỉnh đã bắt đầu sử dụng Hồ sơ trường để báo cáo thống kê Rấtnhiều vấn đề nảy sinh được báo cáo lên cấp trên khi cung cấp số liệu trong Hồ
sơ trường như: Trường không có máy vi tính, trường không có điện, vì saokhông lưu được, vì sao đã khai báo đầy đủ rồi mà còn lỗi, cứ “Err” chỗ này,
“Err” chỗ kia…, điều này gây ra nhiều hạn chế đối với cán bộ Tổng hợpthống kê cấp Phòng, Sở
Năm 2006, Cộng đồng Châu Âu tiếp tục hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạophát triển nâng cấp hệ thống EMIS Năm 2009, phần mềm EMIS được nângcấp phát triển trên nền cơ sở dữ liệu SQL và môi trường DOS.NET được triểnkhai thí điểm tại 28 Sở trong toàn quốc, đồng thời Hồ sơ trường phiên bản
20090401 được phát triển tương thích đánh một dấu mốc quan trong thay đổi
tư duy trong lĩnh vực thống kê trường học nói riêng và giáo dục nói chung.Thông tin thống kê giáo dục được cập nhật xuyên suốt và thống nhất từ cơ sởđến TW; là tiền đề trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tinthống kê giáo dục Bắt đầu từ đây, công tác thống kê dần dần đi vào nền nếp,định kỳ mỗi năm học 3 lần và đã trở nên thân quen đối với cán bộ thống kê ở
cơ sở Số liệu thống kê cũng dần được kiểm soát chặt chẽ hơn, phần mềmEMIS phát huy rõ nét hơn vai trò, nhiệm vụ của mình
Năm 2012, EMIS đã phát triển phiên bản 3.7.9, chính thức ứng dụngtrong công tác thống kê, đáp ứng hầu hết các chỉ tiêu thống kê giáo dục, phục
vụ đắc lực cho công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, điều hành toàn ngành
Trang 17Hệ thống EMIS chỉ là ứng dụng CNTT trong thu thập và xử lý thông tinthống kê giáo dục, chưa đi sâu vào nghiên cứu về vấn đề quản lý ứng dụngCNTT trong thống kê giáo dục.
Tổng cục thống kê và Bộ Tài chính cũng đã có một số nghiên cứu để ápdụng vào công tác quản lý ứng dụng CNTT trong báo cáo thống kê Tuynhiên vẫn còn mang tính chất kinh nghiệm, chưa thật sự trên cơ sở lý luậnkhoa học quản lý
1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước
Cùng với sự phát triển của CNTT, việc ứng dụng CNTT vào thống kêgiáo dục đã được triển khai thực hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới Nhiều
hệ thống thông tin khá hoàn chỉnh đã được nhiều quác gia sử dụng thống nhấtđáp ứng cơ bản các yêu cầu thống kê giáo dục
Năm 2001, UNESCO và các đã thiết kê mô hình lập kế hoạch phát triểngiáo dục cấp tỉnh (mô hình PREP) Mô hình này ứng dụng CNTT trong việcthu thập, xử lý, phân tích số liệu thống kê giáo dục để làm cơ sở lập kế hoạchphát triển giáo dục trung hạn và năm học
Từ năm 2004, mô hình này được phát triển bởi nhóm tư vấn của Bộ Giáodục và Đào tạo với sự tài trợ của UNESCO, CIDA và Ngân hàng Thế giới vàđược áp dụng vào Việt Nam vào năm 2008, gọi tắt là mô hình VANPRO.Tuy nhiên, tác giả chưa thấy có một công trình nghiên cứu quản lý ứngdụng CNNT trong thống kê giáo dục để áp dụng một cách khoa học vào thựctiễn
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm thống kê giáo dục
1.2.1.1 Thống kê
- Theo Từ điển tiếng Việt 1997 của Nhà xuất bản Đà Nẵng thì Thống kê
có nghĩa là thu thập số liệu một hiện tượng, sự việc, tình hình nào đó Thống
Trang 18kê học là ngành toán học nghiên cứu về sự thu thập, tổ chức và giải thích các
số liệu
- Theo Từ điển tiếng Việt trực tuyến được xây dựng trên cơ sở dữ liệu
của Từ điển tiếng Việt (Vietnamese dictionary, 30.000 từ) thì thống kê được định nghĩa như sau: Tập hợp có hệ thống các hiện tượng riêng lẻ để so sánh, phân loại và nhận định về tình hình chung.
- Khoa học về thống kê:
Thống kê học là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của hiện tượng kinh tế-xã hội để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
- Hoạt động thống kê là điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích và công bốcác thông tin phản ánh bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế -
xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể do tổ chức thống kê nhànước tiến hành [17]
1.2.1.2 Tổng hợp thống kê
Tổng hợp thống kê là việc sắp xếp, chỉnh lý và hệ thống hoá một cáchkhoa học những số liệu ban đầu thành những số liệu tổng hợp nhằm phản ánhnên những đăc điểm chung và tính chất chung của hiện tượng [17]
Trang 191.2.1.4 Chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy
mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hộitrong điều kiện thời gian, không gian cụ thể [17]
1.2.1.6 Tổng hợp thống kê giáo dục
Tổng hợp thống kê giáo dục là việc sắp xếp, chỉnh lý và hệ thống hoámột cách khoa học những số liệu giáo dục ban đầu thành những số liệu tổnghợp nhằm phản ánh nên những đăc điểm chung và tính chất chung của giáodục
1.2.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.2.1 Ứng dụng
Theo Từ điển tiếng Việt năm 1997, nhà xuất bản Đà Nẵng thì ứng dụng
có nghĩa là đem lý thuyết dùng vào thực tiễn
1.2.2.2 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ vàcông cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ vàtrao đổi thông tin số [18]
Trang 201.2.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin
Với khái niệm CNTT ở trên ta có thể hiểu: Ứng dụng CNTT là sử dụngcác phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sảnxuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin
Công cụ kỹ thuật hiện đại ở đây là máy tính, máy in, máy fax, mạngInternet, điện thoại thông minh, phần mềm…
Phương pháp khoa học, công nghệ là cách thức triển khai, sử dụng cáccông cụ, phương tiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnhvực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khácnhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này [18] 1.2.3 Quản lý
- Theo Từ điển tiếng Việt 1997 của Nhà xuất bản Đà Nẵng thì Quản lý là
tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
- Trong lịch sử cũng có nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau về quản lýnhư sau [14]:
+ Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác;
+ Quản lý là phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng
+ Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó.
Trang 21- Theo quan điểm của Tác giả Nguyễn Thành Vinh: “Quản lý là một trong vô số các hoạt động của con người, nhưng đó là một loại hình hoạt động đặc biệt, là lao động siêu lao động, nghĩa là nó lấy các loại hình lao động cụ thể làm đối tượng để tác động tới nhằm phối kết hợp chúng lại thành một hợp lực, từ đó tạo nên sức mạnh chung của một tổ chức” Cũng theo Nguyễn Thành Vinh “Quản lý là hoạt động tất yếu nảy sinh khi có sự tham gia hoạt động chung của con người và vì vậy nó mang tính phổ quát” [13].
- Theo quan điểm chính trị xã hội của Tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý
là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng".
"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường" [15].
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, trình độ tổ chức, điều hành
cũng được nâng lên và phát triển theo Mác viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.[20]
Hiện nay, đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm quản lý
như sau: Quản lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể
Trang 22quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường[14]
Từ những quan điểm trên ta có thể hiểu: Quản lý là hoạt động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường.
1.3 Bản chất ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
1.3.1 Thống kê giáo dục
1.3.1.1 Mục đích của thống kê giáo dục
Để điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích, công bố số liệu thống
kê giáo dục làm căn cứ cho các cơ quan quản lý giám sát, phân tích, đánh giátình hình và hiệu quả quản lý giáo dục, dự báo xu hướng phát triển của ngành,phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoặc đề ra chính sách quản lýgiáo dục, đào tạo
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của thống kê giáo dục
a) Thực hiện thống kê các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốcdân:
Bảng 1.1 Các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
TT Hệ thống giáo dục quốc dân Cơ sở giáo dục
+ Nhà trẻ, nhóm trẻ ;+ Trường, lớp mẫu giáo;
+ Trường mầm non;
+ Trường tiểu học;
+ Trường trung học cơ sở;
+ Trường trung học phổ thông;
+ Trường phổ thông có nhiều cấp học;
+ Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
Trang 23TT Hệ thống giáo dục quốc dân Cơ sở giáo dục
+ Viện nghiên cứu khoa học
5 Giáo dục thường xuyên + Trung tâm giáo dục thường xuyên;+ Trung tâm học tập cộng đồng
- Thống kê các loại hình nhà trường và các cơ sở giáo dục trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, bao gồm 03 loại hình:
+ Trường công lập: Do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
+ Trường dân lập: Do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xâydựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
+ Trường tư thục: Do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảođảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước
- Thống kê theo loại trường phổ thông
+ Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,trường dự bị đại học: Do Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số,con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùngnày; được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách
+ Trường chuyên, trường năng khiếu: Trường chuyên được thành lập ởcấp trung học phổ thông dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc tronghọc tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở
Trang 24bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện; trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,thể thao được thành lập nhằm phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnhvực này.
+ Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật: Nhằm giúp các đốitượng tần tật, khuyết tật phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, hòa nhậpvới cộng đồng
+ Trường giáo dưỡng: Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ giáo dục ngườichưa thành niên vi phạm pháp luật để các đối tượng này rèn luyện, phát triểnlành mạnh, trở thành người lương thiện, có khả năng tái hòa nhập vào đờisống xã hội
+ Trường THPT kỹ thuật: Trường thực hiện chương trình giáo dục phổthông kết hợp với giáo dục nghề nghiệp
+ Trường phổ thông bình thường: Trường không thuộc nhóm các trườngtrên
- Thống kê theo vùng địa lý tự nhiên:
+ Vùng miền núi, bao gồm: Núi cao, núi thấp
+ Vùng trung du;
+ Vùng đồng bằng, vùng bãi ngang;
+ Vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng biên giới
- Thống kê theo vùng kinh tế - xã hội
+ Vùng thành thị;
+ Vùng nông thôn;
+ Vùng biên giới;
+ Vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
+ Vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn
- Thống kê các tính chất khác của cơ sở giáo dục:
+ Tổ chức Đảng, Đoàn;
+ Cơ sở đạt chuẩn quốc gia (Mức độ 1, Mức độ 2);
Trang 25+ Cơ sở đạt mức chất lượng tối thiểu;
- Thống kê lớp tiểu học
Bảng 1.3 Tiêu chí thống kê lớp tiểu học
- Số lớp học 2 buổi/ngày - Lớp có HS khuyết tật học hòa nhập - Tiếng Anh
- Tiếng Pháp
- Tiếng Trung
Trang 26- Lớp có học sinh khuyết tật học hòa
Bảng 1.5 Tiêu chí thống kê lớp THPT
- Lớp có học sinh khuyết
Trang 27c) Thống kê quy mô học sinh
- Thống kê số học sinh theo các tiêu chí của lớp ở Điểm c) Mục 1.3.1.2
- Giới tính, dân tộc;
- Học sinh tuyển mới;
- Học sinh diện chính sách:
+ Học sinh được miễn học phí;
+ Học sinh được giảm học phí;
+ Học sinh được hỗ trợ chi phí học tập
d) Thống kê chất lượng giáo dục
- Số học sinh suy dinh dưỡng (Chiều cao/Cân nặng)
- Đạt/Chưa đạt;
- Hoàn thành/Chưa hoàn thành;
- Thực hiện đầy đủ/Chưa đầy đủ;
- Xếp loại hạnh kiểm, xếp loại học lực
- Xếp loại học lực theo từng môn học
đ) Thống kê đội ngũ
- Cán bộ quản lý
Bảng 1.6 Tiêu chí thống kê cán bộ quản lý giáo dục
Hiệu trưởng (Giám đốc)
Phó Hiệu trưởng (Phó giám đốc)
Trang 28Bảng 1.7 Tiêu chí thống kê giáo viên
+ Giáo viên chuyên trách Đoàn/Đội;
+ Tham gia bồi dưỡng thường xuyên;
- Nhân viên:
Trang 29Bao gồm nhân viên Văn phòng, nhân viên thư viện, nhân viên thiết bị,nhân viên bảo vệ, nhân viên thí nghiệm, nhân viên Kỹ thuật nghiệp vụ,nhânviên khác
- Chất lượng đội ngũ: Xếp loại tốt, khá, trung bình, yếu
- Đảng viên: Đảng viên là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
e)Thống kê cơ sở vật chất
Trang 30- Diện tích các loại phòng
- Công trình công cộng
Bảng 1.12 Tiêu chí thống kê các coogn trình công cộng
+ Khu vệ sinh dành cho giáo viên
+ Khu vệ sinh dành cho HS nam
+ Khu vệ sinh dành cho HS nữ
Đạt chuẩnChưa đạt chuẩn
Cải tạo;Làm mới;
Trang 31+ Hàng rào Xây, cây xanh, rào,
Không hợp vệ sinh
+ Diện tích đất
+ Diện tích xây dựng
- Thiết bị dạy học: Bộ thiết bị dạy học đầy đủ và bộ thiết bị dạy học chưađầy đủ
- Thiết bị phục vụ giảng dạy
Bảng 1.13 Tiêu chí thống kê các thiết bị phục vụ giảng dạy
Máy vi tính đang được nối Internet
+ Thiết bị nghe nhìn
Ti viNhạc cụCát xétĐầu VideoĐầu đĩaMáy chiếu OverHeadMáy chiếu ProjectorMáy chiếu vật thểThiết bị khác
Trang 32g) Thống kê điểm trường
Bao gồm thông kê các chỉ tiêu sau: Khoảng cách đến điểm trường chính,
số phòng (Kiên cố, bán kiên cố, tạm), số học sinh, số lớp, số giáo viên
+ Kinh phí chi không thường xuyên, bao gồm
* Kinh phí chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung
Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ
Chi đầu tư từ nguồn các Dự án ODA
Chi đầu tư từ nguồn Xổ số kiến thiết
Chi đầu tư từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW
Chi đầu tư từ nguồn khác
* Kinh phí chi chương trình, dự án
1.3.1.3 Đặc điểm của thống kê giáo dục
- Chỉ thực hiện trong lĩnh vực giáo dục;
- Phản ánh có ý nghĩa về hệ thống giáo dục quốc dân
- Phản ánh có ý nghĩa về hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.4 Yêu cầu của thống kê giáo dục
- Thông tin, báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ,thống nhất, kịp thời và đúng thời gian quy định; kèm theo đầy đủ các biểumẫu theo quy định của cơ quan yêu cầu báo cáo đối với từng loại báo cáo
- Báo cáo gửi cấp trên phải theo đúng quy định; đúng thời gian quy định
Trang 331.3.1.5 Nguyên tắc thống kê giáo dục
- Việc chỉ đạo, phối hợp trao đổi thông tin và xử lý các vấn đề liên quanđến thông tin phải tuân thủ quy định phân cấp quản lý giáo dục theo quy địnhcủa Nhà nước;
- Đúng thời điểm;
- Thống nhất nội dung các tiêu chí thống kê
1.3.1.6 Quy trình thực hiện thống kê giáo dục
- Xây dựng kế hoạch thống kê giáo dục;
- Xây dựng bộ mẫu thống kê giáo dục phù hợp với từng loại cơ sở giáodục;
- Tập huấn, phổ biến kế hoạch, biểu mẫu thống kê giáo dục;
- Triển khai thực hiện: Thu thập, tổng hợp, xử lý, báo cáo thống kê giáodục;
- Tổng kết, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện; trên cơ sở đó rút kinhnghiệm để có phương án điều chỉnh kịp thời các hạn chế xảy ra
1.3.2 Ứng dụng CNTT
1.3.2.1 Điều kiện ứng dụng CNTT
Với khái niệm ứng dụng CNTT đã trình bày tại Mục 1.2.2, ta thấy rằng
để ứng dụng CNTT cần phải thực hiện các nội dung cơ bản sau:
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT
+ Cơ sở vật chất ứng dụng CNTT bao gồm các thiết bị thu thập, xử lý,lưu trữ, xuất và trao đổi thông tin, như: Thiết bị điện tử, máy vi tính, viễnthông, truyền dẫn, thu phát, ổ đĩa lưu trữ, máy in, fax, điện thoại và thiết bịtích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ
và trao đổi thông tin số
+ Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sảnxuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồmmạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu
Trang 34+ Việc phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT đóngvai trò là nền tảng để đẩy mạnh ứng dụng CNTT
- Phần mềm
+ Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu,
mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định[18]
+ Phần mềm để thu thập hỗ trợ thao tác thu thập và xử lý thông tin, như:Phần mềm Excel, phần mềm kế toán, phần mềm thống kê chuyên ngành, cácphần mềm do biểu mẫu điện tử dùng để thu thập thông tin, …
+ Phần mềm truyền thông tin, như: Phần mềm In ấn, DOS.NET…
+ Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu thông tin, như: Foxpro, SQL,Oracal…
+ Xây dựng và phát triển phần mềm phù hợp, đáp ứng với yêu cầu thựctiễn sẽ là công cụ hỗ trợ thúc đẩy việc ứng dụng CNTT
+ Xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tinđược thuận lợi, tiết kiệm và có hiệu quả
- Nhân lực ứng dụng CNTT
+ Để điều khiển các phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất, phần mềm, xâydựng các biểu mẫu điện tử để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ vàtrao đổi thông tin số trên nền tảng hạ tầng kỹ thuật CNTT thì nhân tố conngười đóng vai trò hết sức quan trọng
+ Nâng cao nhận thức, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đểphát triển và nâng cao chất lượng nhân lực ứng dụng CNTT có kiến thức, giỏithực hành;
+ Kịp thời tiếp cận và vận dụng sáng tạo, có hiệu quả công nghệ mới phùhợp với xu thế chung;
+ Phát huy có hiệu quả năng lực, sở trường của nhân lực ứng dụngCNTT;
Trang 35+ Thực hiện kiểm tra, đánh giá;
+ Huy động nguồn lực tài chính ứng dụng CNTT;
- Đầu tư cho ứng dụng CNTT
+ Xây dựng mới, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật;
+ Xây dựng mới, mua sắm, bảo trì, nâng cấp phần mềm;
+ Xây dựng, cập nhật, duy trì và sao lưu cơ sở dữ liệu, các hệ thốngthông tin quản lý;
+ Tích hợp hệ thống;
+ Xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống kỹ thuật và nghiệp vụ bảo đảm
an toàn thông tin;
+ Đào tạo và đào tạo lại nhân lực về kiến thức, năng lực, kỹ năng ứngdụng công nghệ thông tin;
1.3.2.2 Yêu cầu ứng dụng CNTT
- Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin;
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sựtương thích, thông suốt và an toàn trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin;
- Bảo đảm việc quản lý, truy nhập, cập nhật và tìm kiếm dữ liệu dễ dàng,
áp dụng các mức bảo vệ phù hợp theo đúng phân loại thông tin;
- Thông tin số phải chính xác, đáng tin cậy;
- Quy trình hoạt động phải rõ ràng, khoa học;
- Bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả;
Trang 36- Kịp thời áp dụng công nghệ tiến tiến.
1.3.2.3 Nguyên tắc ứng dụng CNTT
- Sát với yêu cầu thực tiễn;
- Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin;
- Không thu thập lại những thông tin số đã được thu thập, chia sẻ;
- Hợp tác và chuyển giao công nghệ
1.3.3 Ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
Bảng 1.14 Tổng hợp nội dung ứng dụng CNTT và thống kê giáo dục
- Đầu tư cho ứng dụng CNTT
- Thực hiện thống kê các cơ sở giáodục trong hệ thống giáo dục quốcdân;
- Thống kê quy mô số lớp;
- Thống kê quy mô học sinh;
- Thống kê chất lượng giáo dục;
Trang 37- Ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục là việc sử dụng phần mềm, hạtầng kỹ thuật, trang thiết bị CNTT trong hoạt động điều tra, báo cáo, tổnghợp, phân tích và công bố các thông tin phản ánh bản chất và tính quy luậtcủa các hiện tượng giáo dục trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể do
tổ chức thống kê nhà nước tiến hành nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả của các hoạt động này
Thông tin về hiện tượng giáo dục ở đây bao gồm thông tin về các cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, lớp, học sinh, cơ sở vật chất, độingũ, tài chính và các hoạt động giáo dục khác
- Có thể rút gọn lại: Ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục là việc sử dụng công cụ, phương tiện CNTT vào các hoạt động thống kê giáo dục nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của thống kê giáo dục.
1.3.4 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
1.3.4.1 Các nguyên tắc cơ bản ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quyđịnh về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước bao gồm các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp vàcác đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước [8], việc ứng dụng CNTTtrong thống kê cũng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ đúng quy định, quy trình của Nhà nước về nguyên tắc thống
kê (thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý, báo cáo thống kê)
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sựtương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan trong quá trình chia sẻ,trao đổi thông tin
- Có kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sửdụng rõ ràng Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầusau đây:
+ Nội dung phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả;
Trang 38+ Hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu;
+ Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có;
+ Ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn;
+ Ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau
- Quy định rõ các điều kiện truy nhập, cập nhật dữ liệu và bảo đảm việcquản lý, truy nhập, cập nhật và tìm kiếm dữ liệu dễ dàng
- Áp dụng các mức bảo vệ phù hợp theo đúng phân loại thông tin
- Quy định rõ các điều kiện duy trì dữ liệu bao gồm cả việc thay đổi, huỷ
bỏ dữ liệu Thường xuyên đánh giá các điều kiện bảo đảm an toàn cho dữliệu
- Cơ sở dữ liệu được xây dựng và tổ chức phù hợp với cơ sở dữ liệu quốcgia
- Bảo đảm an toàn thông tin
- Hợp tác và chuyển giao công nghệ về ứng dụng CNTT trong thống kêgiáo
1.3.4.2 Các nội dung ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
- Ứng dụng CNTT để thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu thống
kê giáo dục;
- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá chất lượng thống kê giáodục;
- Ứng dụng CNTT trong việc truyền số liệu báo cáo thống kê giáo dục;
1.3.4.3 Các yêu cầu ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
a) Thống nhất biểu mẫu thống kê điện tử
- Biểu mẫu thống kê điện tử phải tuân theo các quy định của pháp luật vàđáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quytrình công việc liên quan;
Trang 39+ Khuôn dạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàngtải xuống, hiển thị và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến;
+ Giảm thiểu yêu cầu nhập lại những thông tin đã có sẵn trong cơ sở dữliệu
- Danh sách các biểu mẫu thống kê điện tử phải được tổ chức khoa học,phân nhóm hợp lý, cập nhật kịp thời trên trang thông tin điện tử để giúp các tổchức, cá nhân có thể tìm chính xác các biểu mẫu cần thiết dễ dàng và nhanhchóng
- Các biểu mẫu thống kê điện tử riêng theo đặc thù của từng đơn vị dođơn vị đó tự quy định theo nguyên tắc chung tại ý 1 và 2 nội dung của mụcnày
b) Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin thống kê giáo dục
- Cơ sở dữ liệu thông tin thống kê giáo dục phải quy chuẩn để tạo liênkết, liên thông, thuận lợi trong khai thác, kết xuất dữ liệu
- Các ứng dụng thống kê phải dễ sử dụng, đáp ứng yêu cầu thống kê
c) Xây dựng và số hóa các cơ sở dữ liệu thống kê giáo dục
Xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin thống kê giáo dục đảm bảo tínhtích hợp dùng chung và đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành trong cả nước; phảiphù hợp với quy định của các Bộ GD&ĐT được giao chủ trì xây dựng khung;đồng thời đảm bảo tính tương thích, tính kế thừa các cơ sở dữ liệu hiện có,đồng bộ, đạt hiệu quả, tránh trùng lặp
d) Xây dựng quy trình, thu thập, tổng hợp, xử lý, báo cáo, đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
- Các quá trình từ khâu thu thập đến tổng hợp, đánh giá chất lượng ứngdụng CNTT trong thống kê giáo dục phải thống nhất chặt chẽ, rõ ràng từ giaiđoạn, từng khâu, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương,
Trang 40đơn vị; cuối quy trình mỗi kỳ thống kê phải có sự so sánh, đánh giá chấtlượng thống kê;
- Công nghệ ứng dụng phải được chuyển giao đầy đủ, đúng đối tượng sửdụng và quản lý
1.3.4.4 Các hình thức ứng dụng CNTT trong thống kê
- Ứng dụng trực tuyến: Thu thập, tổng hợp, xử lý và báo cáo thống kêtrên môi trường mạng
- Ứng dụng phi trực tuyến: Thu thập, tổng hợp, xử lý và báo cáo thống
kê không thực hiện trên môi trường mạng
- Ứng dụng hỗn hợp: Thực hiện đồng thời bằng cả hai hình thức trên
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục
Do ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục vừa mang đặc tính kinh tế
xã hội, vừa mang đặc tính khoa học giáo dục nên việc quản lý phải tuân thủcác yêu cầu chung về kinh tế - xã hội, khoa học Mặt khác cần tuân thủ yêucầu, nguyên tắc thống kê giáo dục
Từ những khái niệm trên, kết hợp với khái niệm quản lý ta có thể hiểukhái niệm quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục như sau:
- Quản lý ứng dụng CNTT trong thống kê giáo dục là các hoạt động cóchủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý việc sử dụng công cụ, phương tiệnCNTT vào các hoạt động thống kê giáo dục lên đối tượng quản lý nhằm nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả của thống kê giáo dục
- Chủ thể quản lý ứng dụng CNTT vào các hoạt động thống kê giáo dục
là Hiệu trưởng, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
- Đối tượng quản lý: Là đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác thống kê,
cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực phục vụ công tác thống kê
- Mục tiêu quản lý: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả công tác thống kê giáo dục