1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn thực tập quan trắc MT

24 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo môn thực tập quan trắc MT

Trang 1

BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG.

NHÓM 6

Trang 2

NỘI DUNG

I-CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

Ở KCN TÂN PHÚ TRUNG

1 Giới thiệu về khu xử lí

2 Sơ đồ công nghệ khu xử lí

II-CÔNG DỤNG CỦA CÁC BỂ TẠI CÔNG TRÌNH

1. Giải thích sơ đồ công nghệ

2 Công dụng của từng bể

III-KẾT LUẬN

Trang 3

I- CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN Ở KCN TÂN PHÚ TRUNG

1 Giới thiệu về khu xử lý.

- Hệ thống xử lý nước thải ở nhà máy chế biến thủy sản tại KCN Tân Phú Trung

- Công suất là 350m3\ngàyđêm.

Công trình xử lý dạng mẻ.

 Nằm xa khu dân cư.

Trang 4

Bể kị khí

Bể xáo trộn

Bể khử trùng

Bể thu gom Bể điều hòa

Dàn phân phối

Nước

thải

Song chắn rác

Bể ổn định

Bể SBR1

Bể SBR2

Bể chứa bùn

Nhà điều hành

Cl

nhôm sunphat

2 Sơ đồ công nghệ khu xử lí

Trang 5

II.CÔNG DỤNG CỦA TỪNG BỂ CỦA CÔNG TRÌNH

ĐI THỰC TẾ.

1.Giải thích sơ đồ công nghệ.

Nước thải từ các nhà máy được đưa vào bể thu

gom, và được bơm lên song chắn rác rồi đổ vào bể điều hòa Sau khi vào bể điều hòa nước lại được

bơm lên dàn phân phối nước theo 3 đường ống và chảy xuống bể kỵ khí và nước được đưa qua bể ổn định, nhờ tường thông nhau nước được đưa sang bể xáo trộn Sau đó nước thải được đưa sang bể SBR1

và SBR2 Hai bể thay phiên nhau lắng và sục khí, nước thải sau khi lắng sẽ được đưa ra bể khử trùng sau đó đưa ra ngoài Bùn được bơm lại bể ổn định, nếu bùn dư sẽ được bơm ra bể chứa bùn.

Trang 6

2 Công dụng của từng bể.

2.1/ Bể thu gom: sau khi ra khỏi nhà máy, nước chảy theo đường ống và được đưa đến bể thu gom

Bể thu gom có 2 ngăn: ngăn 1 và ngăn 2

+ Ngăn 1: nước thải được trực tiếp đưa vào, bể có thể tích lớn Dùng để tách dầu mỡ và rác

+ Ngăn 2: Sau khi nước vào ngăn số 1 thì được chảy theo đường ống vào ngăn thứ 2 Một lượng rác tại ngăn

số 1 (thu gom thủ công), khi vào ngăn số 2 nước được bơm lên song chắn rác nhờ máy bơm chìm

Trang 8

được giữ lại ở song chắn rác Và nước thải sẽ được chảy xuống bể điều hòa

Trang 9

2.3/ Bể điều hòa.

 Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng là nhỏ nhất.

 Cân bằng tải lượng các chất hữu cơ.

 Đảm bảo tính liên tục cho hệ thống và công trình tiếp theo hoạt động hiệu quả.

 Kiểm soát các chất có độc tính cao.

 Khử mùi tương đối.

Ở bể điều hòa, khí được cấp vào bằng máy thổi khí để điều hòa lưu lượng cũng như nồng độ của nước thải Bể này còn

có vai trò như bể chứa khi hệ thống được dừng lại để sửa chửa hoặc bảo trì.

Bơm chìm được sử dụng nhằm ổn định lưu lượng, đảm bảo tính liên tục cho hệ thống và các công trình tiếp theo hoạt động hiểu quả.

Trang 11

2.4/ Dàn phân phối nước.

- Nước được đưa từ bể điều hòa lên dàn phân phối nước,

từ dàn phân phối chảy theo 3 đường ống xuống bể kỵ khí

- Mục đích để phân phối

dòng nước chảy đều xuống

bể kỵ khí

Trang 14

2.5/ Bể ổn định.

- Nước sau khi ở bể kỵ khí chảy qua bể ổn định theo đường ống Ø220 Nơi

này cũng là nơi tiếp nhận bùn từ bể SBR.

- Nhôm sunphat từ nhà

điều hành được bơm vào đầu đương ống để chảy vào bể ổn định.

- Nhờ tường thông nhau ( đường ống Ø300 ) nước

sẽ được chảy qua bể xáo trộn

Trang 15

2.8/ Bể xáo trộn.

Là nơi xáo trộn nước thải

Trang 16

2.9/ Bể SBR.

Có 2 bể thay phiên nhau hoạt động, khi 1 bể sục khí thì

bể kia lắng Thời gian lắng là 30 phút Thời gian hoạt động là 3-4 tiếng

Trang 17

+ Nhược điểm của SBR:

- Kiểm soát quá trình rất khó, đòi hỏi hệ thống quan trắc các chỉ tiêu tinh vi, hiện đại.

- Do có nhiều phương tiện điều khiển hiện đại nên việc bảo trì bảo dưỡng trở nên rất khó khăn.

- Có khả năng nước đầu ra ở giai đoạn xả ra cuốn theo các bùn khó lắng, váng nổi.

- Do đặc điểm là không rút bùn

ra nên hệ thống thổi khí dễ bị nghẹt bùn.

+ Ưu điểm của SBR:

- Không cần xây dựng bể

lắng1, lắng 2, aeroten

- Chế độ hoạt động có thể

thay đổi theo nước đầu

vào nên rất linh động

- Giảm được chi phí do

giảm thiểu nhiều loại thiết

bị so với qui trình cổ điển

Trang 18

Nguyên tắc hoạt động của bể SBR bao gồm chuỗi chu trình xử lý liên tiếp với các giai đoạn, các pha sau:

Ø Giai đoạn 1: Giai đoạn cấp nước – Pha 1 Cấp nước

vào bể SBRTrong giai đoạn nạp nước vào bể, khí được cấp vào bể trong suốt quá trình nạp nước thải vào bể

Khí sẽ hòa trộn đồng đều nước thải đầu vào trên toàn

diện tích bể, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình xử lý các chất ô nhiễm diễn ra trong bể

Trang 19

Ø Giai đoạn 2 Giai đoạn phản ứng – Pha 2 Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khíGiai đoạn này ứng dụng quá trình sinh trưởng của

vi sinh vật lơ lửng hiếu khí, bao gồm vi khuẩn hiếu

khí, vi khuẩn hiếu khí tùy tiện, nấm, tảo, động vật

nguyên sinh, …, khi nước thải được đưa vào bể với

lưu lượng, thể tích nhất định dưới tác động của oxy

được cung cấp từ các máy thổi khí, vi sinh thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành CO2, H2O, các sản phẩm vô cơ khác và các tế bào sinh vật mới.Trong giai đoạn này cần tiến hành

thí nghiệm để kiểm soát các thông số đầu vào như:

DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ,

pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng

Trang 20

Ø Giai đoạn 3: Giai đoạn lắng – Pha 3: LắngSau quá

trình làm thoáng, nước thải trong các bể SBR được để yên và quá trình lắng tĩnh bắt đầu diễn ra Sau thời gian lắng nhất định, ta có thể nhận thấy sự phân tách lớp bùn

và nước trong bể

Ø Giai đoạn 4: Giai đoạn chắc nước – Pha 4: Xả nước

và bơm xả lượng bùn dưTrong giai đoạn này, phần nước trong phía trên trong bể SBR được đưa sang bể khử

trùng Một phần lượng bùn hoạt tính lắng dưới đáy bể được đưa sang bể chứa bùn.Khi giai đoạn xả nước, xả bùn (nếu có) hoàn tất, nước thải tiếp tục được nạp vào

bể SBR để tiếp tục chu kỳ mới

Trang 21

2.10/ Bể khử trùng.

Khử trùng là giai đoạn

cuối cùng trong quá trình

xử lý nước trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Khử trùng nhằm mục đích phá hủy, tiêu diệt các loại vi

khuẩn gây bệnh nguy hiểm chưa được hoặc không thể khử bỏ trong các công

trình xử lý phía trước

Được khử trùng bằng Cl

Trang 23

III- KẾT LUẬN.

- Nước sau khi xử lý đạt điều kiện loại A

Nước thải thủy sản có hàm lượng chất dinh dưỡng và chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học tương đối cao nên

việc áp dụng phương pháp xử lý sinh học mang lại hiệu quả cao

Đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay, ưu điểm của phương pháp này là chi phí đầu tư và vận hành thấp, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam, không gây độc hại cho môi trường, hiệu quả xử lý cao

Trang 24

XIN CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE !!!

We love enviroment

THE END !!!

Ngày đăng: 05/03/2016, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ công nghệ khu xử lí. - Báo cáo môn thực tập quan trắc MT
2. Sơ đồ công nghệ khu xử lí (Trang 2)
2. Sơ đồ công nghệ khu xử lí. - Báo cáo môn thực tập quan trắc MT
2. Sơ đồ công nghệ khu xử lí (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w