MÔN: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN GVHD: Ngô Duy Anh Triết Nhóm: 6 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2020 Bài 1: PHÉP THỬ 23 1. Tình huống Một công ty sản xuất sữa tiệt trùng hương socola muốn thay đổi nhà cung cấp sữa khác. Công ty mong muốn rằng sản phẩm sữa được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu mới không khác biệt so với sản phẩm sữa được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu của nhà cung cấp cũ. Do giá thành nguyên liệu của nhà cung cấp mới cao nên lượng sữa sản xuất ra có giới hạn nên mẫu sữa sử dụng nguyên liệu của nhà cung cấp cũ được sử dụng là mẫu đối chứng và phép thử 23 chuẩn một phía được sử dụng để tiến hành xem có sự khác biệt về tổng thể tính chất cảm quan giữa hai sản phẩm sữa hay không. 2. Mục đích và phạm vi áp dụng của phép thử Mục đích của phép thử 23 là xác định xem có sự khác nhau về tổng thể tính chất cảm quan giữa hai sản phẩm hay không. Cũng như phép thử tam giác, trong phép thử 23, người ta chỉ cần được huấn luyện để hiểu rõ công việc được mô tả trong phiếu đánh giá cảm quan. 3. Nguyên tắc thực hiện Người thử được nhận đồng thời 3 mẫu thử trong đó có một mẫu chuẩn (mẫu kiểm chứng) và mẫu này giống với một trong hai mẫu mã hóa. Người thử được yêu cầu thử mẫu the trật tự xác định và chọn ra mẫu mã hóa nào giống (hoặc khác) mẫu chuẩn (mẫu kiểm chứng). 3.1. Trật tự mẫu Phép thử 23 có 4 trật tự trình bày mẫu: RAAB RBAB RABA RBBA Phép thử 23 có 2 dạng : phép thử 23 một phía và phép thử 23 hai phía. Bài thí nghiệm lần này thực hiện phép thử 23 một phía. Phép thử 23 một phía (mẫu kiểm chứng không đổi): trong trường hợp này, tất cả người thử sẽ nhận được một mẫu kiểm chứng, có 2 trật tự trình bày mẫu là RAAB và RABA. Phép thử này thường được lựa chọn hki người thử đã có kinh nghiệm với một trong hai sản phẩm. 3.2. Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
GVHD: Ngô Duy Anh Triết Nhóm: 6
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2020
Trang 2Bài 1: PHÉP THỬ 2-3
1 Tình huống
Một công ty sản xuất sữa tiệt trùng hương socola muốn thay đổi nhà cung cấp sữa khác.Công ty mong muốn rằng sản phẩm sữa được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu mớikhông khác biệt so với sản phẩm sữa được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu của nhà cungcấp cũ
Do giá thành nguyên liệu của nhà cung cấp mới cao nên lượng sữa sản xuất ra có giới hạnnên mẫu sữa sử dụng nguyên liệu của nhà cung cấp cũ được sử dụng là mẫu đối chứng vàphép thử 2-3 chuẩn một phía được sử dụng để tiến hành xem có sự khác biệt về tổng thểtính chất cảm quan giữa hai sản phẩm sữa hay không
Người thử được nhận đồng thời 3 mẫu thử trong đó có một mẫu chuẩn (mẫu kiểm chứng)
và mẫu này giống với một trong hai mẫu mã hóa Người thử được yêu cầu thử mẫu thetrật tự xác định và chọn ra mẫu mã hóa nào giống (hoặc khác) mẫu chuẩn (mẫu kiểmchứng)
tự trình bày mẫu là RAAB và RABA Phép thử này thường được lựa chọn hki người thử đã
có kinh nghiệm với một trong hai sản phẩm
Trang 3MẪU PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM
PHÉP THỬ 2-3
Ngày: 14/05/2020
Mẫu thử: Sữa tiệt trùng socola của Vinamilk, ký hiệu A
Sữa tiệt trùng socola của TH true milk, ký hiệu B
Trang 43.3 Phiếu đánh giá cảm quan
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
PHÉP THỬ 2-3
Ngày: 14/05/2020Phiếu số: ………
Bạn sẽ nhận được 3 mẫu thử, trong đó có một mẫu kiểm chứng được ký hiệu R và hai
mẫu được mã hóa bằng số Trước khi bắt đầu thử, bạn hãy súc miệng bằng nước vànhổ ra Sau đó bạn thử nếm mẫu kiểm chứng R trước Tiếp theo, thử lần lượt hai mẫu
mã hóa theo thứ tự xếp sẵn từ trái sang phải và xác định mẫu nào giống với mẫu
4 Kết quả thực hiện
Trang 5Thứ tự Trình bày mẫu Mã hóa mẫu Trả lời Nhận xét
Số câu trả lời sai: 6
Tra bảng 3, phụ lục 2: Số câu trả lời đúng tối thiểu cần thiết để kết luận rằng có sự khác biệt có thể nhận biết được trên cơ sở phép thử 2-3, ta có kết quả như sau:
Do số lượng người thử là 24, với mức ý nghĩa 5% cần có 17 người trả lời đúng nhưng kếtquả thu được là 18 người có câu trả lời đúng ( >17 câu là số câu trả lời đúng tối thiểu)
5 Kết luận
Trang 6Vì kết quả thu được là 18 câu trả lời đúng và lớn hơn số câu trả lời đúng tối thiểu nên có
sự khác biệt ý nghĩa giữa 2 sản phẩm tại độ tin cậy 95%
Vậy nên công ty tiếp tục sử dụng nguồn nguyên liệu của nhà cung cấp cũ để tiếp tục sản xuất
Trang 7BÀI 2: PHÉP THỬ 3-AFC (3-ALTERNATIVE FORCED CHOICE)
1.Tình huống
Một công ty sản xuất nước giải khát đã cải tiến độ ngọt cho sản phẩm nước ngọt có gasvới hương vị tương tự sản phẩm truyền thống nhưng không chứa đường để phục vụ chonhu cầu uống nước ngọt có gas mà vẫn không bị thừa calo, tăng cân của khách hàng.Công ty muốn biết liệu có sự khác biệt nào về cường độ ngọt giữa hai mẫu nước ngọt A
và B này không Một hội đồng cảm quan gồm 24 người tiêu dùng tham gia đánh giá
2.Mục đích
Phép thử 3-AFC (3-Alternative Forced Choice) – phép thử lựa chọn bắt buộc 1 trong 3 mẫu, nhằm mục đích xác định có hay không sự khác biệt giữa hai sản phẩm về một tính chất cảm quan cụ thể, ví dụ như độ ngọt, độ cứng, cường độ màu cụ thể,…
Người thử không chỉ được huấn luyện để hiểu rõ công việc được mô tả trong phiếu đánh giá mà còn được huấn luyện để đánh giá một tính chất cảm quan cụ thể
3.Giới thiệu phép thử 3-AFC
3.1.Nguyên tắc thực hiện
Người thử nhận được 3 mẫu đã mã hóa, trong đó 2 mẫu giống và 1 mẫu khác Tuy nhiên người thử không được biết trước về điều này Họ được yêu cầu đánh giá các mẫu theo trình tự cung cấp và tìm ra mẫu có cường độ mạnh nhất về một đặc tính cụ thể nào đó Tùy thuộc mục đích thí nghiệm mà người thử có thể được huấn luyện trước để hiểu rõ về thuộc tính đánh giá này
Giống như phép thử 2-AFC, các mẫu chỉ khác nhau duy nhất ở một đặc tính cụ thể mặc
dù rất khó để đạt được điều này Nếu có quá nhiều sự khác biệt giữa các mẫu thử thì phépthử phân biệt dựa trên tổng thể sản phẩm sẽ hữu dụng hơn, ví dụ phép thử tam giác
Trang 8MẪU PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM
PHÉP THỬ 3-AFC
Ngày: 21/05/2020
Mẫu thử: Nước ngọt Coca của Cocacola, ký hiệu A
Nước ngọt Coca Zero của Cocacola, ký hiệu B
Trang 93.4.Phiếu đánh giá cảm quan
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
PHÉP THỬ 3-AFC
Ngày: 21/05/2020Phiếu số: ………
Họ và tên:………Bạn sẽ nhận được 3 mẫu nước ngọt được gắn mã số gồm 3 chữ số Hãy thử mẫu theo thứ
tự cho sẵn, từ trái qua phải và lựa chọn mẫu nào có cường độ ngọt mạnh hơn Ghi kết quảvào bảng dưới
Lưu ý sử dụng nước thanh vị sau khi thử một mẫu Bạn không được phép thử lại các
mẫu.
Bạn trả lời bằng cách đánh dấu vào mẫu mà bạn chọn.
Mẫu: ……… Mẫu: ……… Mẫu: ………
3.5.Cách tính kết quả
Đếm tổng số câu trả lời đúng (mẫu khác biệt được lựa chọn) rồi so sánh với số liệu tra
Bảng 5 (Số câu trả lời đúng tối thiểu cần thiết kế để kết luận hai sản phẩm khác nhau – Phép thử tam giác).
Nếu số câu trả lời đúng lớn hơn hoặc bằng giá trị trong (tương ứng với số người thử và
mức rủi ro α được chọn ứng với phép thử) thì kết luận rằng tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa
Trang 11BÀI 3: PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU (XẾP DÃY)-RANKING TEST
3.3 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
MẪU PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU
Ngày 28/5/2020
Trang 12Mẫu thử: A: Snack khoai tây Lay’s
B: Snack khoai tây O’star
C: Snack khoai tây Swing
D: Snack khoai tây Slide
Trang 1324 BCAD 563 279 463 705 3 2 4 1
3.4 Phiếu đánh giá cảm quan
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾUNgày 28/5/2020
Bạn sẽ nhận được 4 mẫu bánh snack Mỗi mẫu được mã hóa bằng 3 chữ số Hãy đánh giácác mẫu này theo trật tự xếp sẵn và đặt chúng theo trình tự mức độ ưa thích tăng dần
Ghi lại kết quả của bạn bằng cách trả lời theo trình tự mức độ ưa thích tăng dần
Trang 15Ftra bảng = 7.81(trang bảng 7 phụ lục 2- tài liệu Đánh giá cảm quan)
Kết luận: F test < Ftra bảng không tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa giữa các sản phẩm đánh giá ở mức ý nghĩa =0.05
5 Kết luận
Không có sự khác biệt nhau về mực độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 4 sản phẩmsnack khoai tây của Lay’s, O’star, Swing, Slide
Trang 16BÀI 4: PHÉP THỬ MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN ( CONSUMER ACCEPTANCE TEST)
PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU
1 Tình huống
Một công ty sản xuất bánh quy muốn biết mức độ ưa thích của người tiêu dùng đốivới các loại sản phẩm khác nhau của công ty Công ty quyết định tiến hành phép thửmức độ chấp nhận để xác định xem có sự khác biệt có nghĩa về mức độ yêu thích củangười tiêu dùng đối với năm sản phẩm khác nhau của công ty Một hội đồng cảmquan gồm 24 người tiêu dùng tham gia đánh giá 5 sản phẩm
Các mẫu được thực hiện theo trật tự ngẫu nhiên.
Người thử thử nếm từng mẫu theo trật tự do thực nghiệm viên đưa và đánh giá mức
độ yêu thích của họ đối với từng mẫu trên thang điểm thị hiếu
3.3 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
MẪU PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU
Ngày 04/06/2020
Mẫu thử: A: Bánh quy Cream -O kem vani
Trang 17B: Bánh quy Cream -O kem sữa
C: Bánh quy Cream -O kem dâu sữa chua
D: Bánh quy Cream -O kem socola
E: Bánh quy Cream -O socola nhân kem
3.4 Phiếu đánh giá cảm quan
PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM
Trang 18Anh/ chị sẽ nhận được lần lượt 5 mẫu bánh uqy đã được mã hoá gồm 3 chữ số Hãy thử
và nếm từng mẫu va đánh giá mức độ yêu thích của anh/chị đối với mẫu này bằng cách
cho điểm trên thang dưới đây Ghi nhận câu trả lời cả anh/chị vào phiếu đánh giá
Lưu ý: mỗi mẫ thử ứng với một phiếu đánh giá và đưa lại cho thực nghiệm viên ngay khi
anh/chị trả lời xong Anh/chị súc miệng bằng nước lọc trước khi thử mẫu và bất cứ khi
nào anh/chị thấy cần thiết
Họ tên người thử: Ngày thử: 04/06/2020
Mức độ ưu thích của anh/chị đối với mẫu có mã số: là:
1
Trang 20pk M M j
1
2
)(
*
Trong đó:
Mpk: điểm trung bình của mỗi sản phẩm
Mjk: Điểm trung bình chung
Tổng bình phương của người thử (j)
j i
jk
ij M M p
1
2
)(
*
Trong đó:
Mij: điểm trung bình của mỗi người thử
Mjk: Điểm trung bình chung
Tổng hợp kết quả phân tích phương sai
Bảng tổng hợp kết quả phân tích phương sai
Trang 22BÀI 5: PHÉP THỬ TUYỂN CHỌN HỘI ĐỒNG CHO PHÉP THỬ
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM 1: BẮT CẶP TƯƠNG XỨNG HAY MATCHING VỊ
1 Mục đích: kiểm tra khả năng nhận biết 5 vị cơ bản.
Nguyên tắc thực hiện: có 2 lần thử mẫu: ở lần 1 người thử sẽ nhận được 3 mẫu chính là 3 vị ngọt, đắng, mặn Người thử nếm thử và ghi nhớ 3 vị này Ở lần 2, người thử nhận được 5 mẫu bao gồm 3 mẫu chính và thêm
2 mẫu phụ (gây nhiễu) là vị chua và vị umami Người thử phải tìm ra 3 mẫu chính trong số 5 mẫu được phát ở lần 2 và bắt cặp chúng sao cho đúng
Mã hóa và bố trí trật tự mẫu giống các PT thị hiếu với n=3 và n=5
Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời của thí nghiệm 1 như sau:
PHIẾU TRẢ LỜI
Họ và tên:………
Ngày thử:………
Ghi ra mẫu số những mẫu mà bạn chọn
Mẫu khay 1 Mẫu khay 2 tương ứng Vị mà bạn cảm nhận được
Trang 232 Phiếu chuẩn bị mẫu:
- Mẫu A: Vị chua (acid citric – 0.2g/l) 0,1g/500ml
Trang 24a Kết luận: Có 3 người trả lời đúng là Nhật Hạ, Hiền, Nhung
THÍ NGHIỆM 2: MÔ TẢ MÙI.
1 Tình huống.
Một công ty muốn kiểm tra khả năng nhận biết mùi đối với người thử, nên công ty quyết định dùng phương pháp mô tả mùi để kiểm tra năng lực người thử trong hội đồng mô tả
Hội đồng cảm quan có 12 người thử, 3 ly/ người, 20ml/ ly
Tổng lượng mẫu thử: VA+VB+VC = 12x3x20=720ml
Trong đó VA=VB=VC=240ml
3.4 Điều kiện thí nghiệm:
Phòng cảm quan: G502
Trang 25Thời gian thực hiện thí nghiệm: 30 phút.
Thí nghiệm 2: Mô tả mùi
Mẫu thử A: mùi vải
Mẫu thử B: mùi chanh
Trang 264.2 Phiếu đánh giá cảm quan:
4.3 Phiếu hướng dẫn thí nghiệm:
PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM
Phép thử Mô tả mùi
Bạn sẽ nhận được 3 mẫu với 3 mùi khác nhau được mã hóa bằng 3 chữ số
Nhiệm vụ của bạn là ngửi từng mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và ghi tên
mùi mà bạn cảm nhận được vào phiếu trả lời
Lưu ý: Sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử.
5 Cách tiến hành.
Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
Chuẩn bị 3 mẫu thử
- Mẫu A: Mùi chuối
- Mẫu B: Mùi cam
- Mẫu C: Mùi chanh
Bước 2: Rót mẫu:
- Xếp các ly nhựa đã được gắn mã hóa vào khay
- Rót mẫu A vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
- Rót mẫu B vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
- Rót mẫu C vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
Bước 3: Phát phiếu trả lời và phiếu hướng dẫn cho người thử.
Bước 4: Trình bày nội dung của buổi thí nghiệm và hướng dẫn cá bước tiến
hành đánh giá và những lưu ý cho người thử mẫu
PHIẾU TRẢ LỜI
Họ và tên:………
Ngày thử: 11/06/2020
Bạn nhận được 3 mẫu có gắn mã số gồm 3 chữ số Hãy ngửi từng mẫu theo thứ tự
từ trái sang phải và ghi mùi mà bạn cảm nhận được vào bảng dưới Sau khi ngửi mỗimẫu, hãy hít thở không khí ít nhất 30 giây sau đó mới ngửi mẫu tiếp theo
Mẫu
Mùi
Cảm ơn bạn đã tham gia đánh giá cảm quan!
Trang 27Bước 5: Phát mẫu:
- Phát mẫu cho mỗi người thử theo thứ tự từ phải sang trái
- Yêu cầu mỗi người thử ngửi mẫu từ trái sang phải và ghi nhận kết quảvào phiếu trả lời, bật đèn báo hiệu khi kết thúc quá trình thử mẫu
Bước 6: Thu phiếu và mẫu Dọn dẹp sạch sẽ khu vực thử mẫu.
Bước 7: Kết thúc quá trình thử mẫu, xử lý thông tin.
Kết luận: có đến 58.3% người thử nhận biết được chính xác các mùi vải,
chanh, sá xị Trong đó mùi sá xị được tất cả cảm quan viên nhận biết đúng, còn mùi chanh và mùi vải khiến cảm quan viên nhận định nhầm thành mùi dâu, mùi
xả hay không có mùi
Trang 28THÍ NHIỆM 3: SO HÀNG VỊ
1 Tình huống.
Một công ty muốn kiểm tra ngưỡng cảm giác về vị chua đối với người thử, nên công ty quyết định dùng phương pháp so hàng vị để kiểm tra năng lực người thử trong hội đồng mô tả
Hội đồng cảm quan có 12 người thử, 4 ly/ người, 20ml/ ly
Tổng lượng mẫu thử: VA+VB+VC+VD= 12x4x20=960ml
Trang 29Mẫu A: acid citric nồng độ 1.25g/250ml
Mẫu B: acid citric nồng độ 1.3g/250ml
Mẫu C: acid citric nồng độ 1.35g/250ml
Mẫu D: acid citric nồng độ 1.4g/250ml
4.2 Phiếu đánh giá cảm quan:
4.3 Phiếu hướng dẫn thí nghiệm:
5 Cách tiến hành.
Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
Chuẩn bị 3 mẫu thử:
- Mẫu A: acid citric nồng độ 1.25g/250ml
- Mẫu B: acid citric nồng độ 1.3g/250ml
- Mẫu C: acid citric nồng độ 1.35g/250ml
- Mẫu D: acid citric nồng độ 1.4g/250ml
Cám ơn anh/chị đã tham gia cảm quan
PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM
Phép thử So hàng vị
Bạn sẽ nhận được lần lượt 4 mẫu đã được gắn mã số gồm 3 chữ số.Hãy thử nếm từng mẫu
và đánh giá độ chua của bạn đối với mẫu này bằng cách cho điểm trên thang dưới đây Ghinhận vào phiếu trả lời
Lưu ý:
KHÔNG ĐƯỢC SẮP ĐỒNG HẠNG
Thanh vị sạch miệng sau mỗi lần thử
Không trao đổi trong quá trình thử nghiệm
Mọi thắc mắc liên hệ thực nghiệm viên
Trang 30- Xếp các ly nhựa đã được gắn mã hóa vào khay.
- Rót mẫu A vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
- Rót mẫu B vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
- Rót mẫu C vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
- Rót mẫu D vào ly đã gắn mã hóa (20ml mẫu/ly)
Bước 3: Phát phiếu trả lời và phiếu hướng dẫn cho người thử.
Bước 4: Trình bày nội dung của buổi thí nghiệm và hướng dẫn cá bước tiến
hành đánh giá và những lưu ý cho người thử mẫu
Bước 5: Phát mẫu:
- Phát mẫu cho mỗi người thử theo thứ tự từ phải sang trái
- Yêu cầu mỗi người thử ngửi mẫu từ trái sang phải và ghi nhận kết quảvào phiếu trả lời, bật đèn báo hiệu khi kết thúc quá trình thử mẫu
Bước 6: Thu phiếu và mẫu Dọn dẹp sạch sẽ khu vực thử mẫu.
Bước 7: Kết thúc quá trình thử mẫu, xử lý thông tin.
Kết luận: Qua kết quả đánh giá cảm quan thì đa số người thử đều trả lời sai
(10 người), số người trả lời đúng chỉ có 2 người Cho thấy nồng độ chua chưa
rõ ràng để người thử phân biệt cái nào chua nhất và cái nào ít chua nhất Cần phải tăng nồng độ pha acid citric lớn hơn để người thử có thể phân biệt được rõràng
THÍ NGHIỆM 4: SO HÀNG MÙI
1 Mục đích:
Trang 31Kiểm tra ngưỡng cảm giác về mùi
2 Nguyên tắc thực hiện:
Bạn sẽ nhận được lần lượt 4 mẫu đã được mã hóa bằng 3 chữ số Hãy ngửitừng mẫu và đánh giá cường độ mùi của mẫu theo quy ước: 1 – mùi yếu nhấtđến 4 – mùi mạnh nhất
3 Trật tự mẫu
Các mẫu thử được mã hoá bằng 3 chữ số, trật tự trình bày mẫu được thiết kếcân bằng theo hình vuông Latin Willams bình phương.(n=4)
4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM 4
Trang 325 Phiếu đánh giá cảm quan
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN THÍ NGHIỆM 4
Ngày 11/6/2020
Bạn sẽ nhận được 4 mẫu Mỗi mẫu được mã hóa bằng 3 chữ số Ngửi từng mẫu
và đánh giá cường độ mùi đối với mẫu này bằng cách so hàng theo quy ước: 1– mùi yếu nhất đến 4 – mùi mạnh nhất
Lưu ý: Ngửi lại nước lọc sau mỗi mẫu hoặc bất cứ khi nào bạn cảm thấy cần.Ghi lại kết quả của bạn bằng cách trả lời theo trình tự mức độ ưa thích tăng dần
(không được xếp đồng hạng)
Trang 33Người thử Trật tự mẫu Mẫu mã hoá Trả lời Nhận xét
7 Kết quả:
Trang 34 5 kết quả đạt
7 kết quả không đạt
Trang 35THÍ NGHIỆM 5: BÀI TẬP ƯỚC LƯỢNG 1.Mục đích: kiểm tra khả năng ghi nhớ
2.Thực hiện: Hội đồng sẽ nhận được bài tập gồm 5 câu hỏi Nhiệm vụ của họ
là đánh dấu vào thanh bên phải để chỉ ra tỷ lệ vùng đen bị chiếm
3 Bảng số liệu:
1 Yến Nhi
Hình 6 : 1/8Hình 7 : 3/4Hình 8 : 1/8Hình 9 : 1/2Hình 10 :1/2
Có 4 bạn trả lời đúng là Hiền, Xuân Mai, Nhật Hạ, Nhung.
PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM
Bạn sẽ nhận được bài tập gồm 5 câu hỏi Hãy ước lượng vùng đen và đánh dấu vào thanh bên phải để chỉ ra tỷ lệ vùng đen bị chiếm
Ghi nhận vào phiếu trả lời
Lưu ý: Không trao đổi trong quá trình thử nghiệm.
Mọi thắc mắc liên hệ thực nghiệm viên.
PHIẾU TRẢ LỜI
Họ tên người thử: Ngày : 08/06/2020
Cám ơn anh/chị đã tham gia cảm quan