1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica

124 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tình hình nghiên cứu Phân tích tài chính doanh nghiệp đã được nhiều tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu chủ yếusau: Tá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ HÀ

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ HÀ

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi có sự hỗ trợ từ T.S Nguyễn Thanh Phương Các nội dung nghiên cứu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Vai trò của việc phân tích tài chính 6

1.2.3.Quy trình và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.4 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp 13

1.2.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 32

2.2 Phương pháp phân tích 32

2.2.1 Phương pháp so sánh 33

2.2.2 Phương pháp tỷ lệ 33

2.2.3 Phương pháp đồ thị 34

2.2.4 Phương pháp tài chính Dupont 34

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNHCÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 36

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần Bibica 36

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 36

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36

Trang 5

3.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 39

3.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 39

3.2 Phân tích tài chính công ty cổ phần Bibica 40

3.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính 40

3.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 48

3.2.3 Phân tích dòng tiền 55

3.2.4 Phân tích triển vọng 63

3.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bibica 71

3.3.1 Những thành tựu đạt được 71

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 75

4.1 Định hướng phát triển của công ty 75

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính công ty cổ phần Bibica 76

4.2.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý và phù hợp với tài chính của công ty 76

4.2.2 Tăng cường và phát huy hiệu quả của việc sử dụng vốn 77

4.2.3 Chú trọng công tác quản lý chi phí, loại bỏ các chi phí không cần thiết 78

4.2.4 Đầu tư đổi mới tài sản cố định đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 84

4.2.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 85

4.2.6 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính và kế hoạch hóa tài chính 86

4.2.7 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89

4.3 Kiến nghị 90

4.3.1 Đối với ngành 90

4.3.2 Đối với nhà nước 90

4.3.3 Khuyến nghị đối với các nhà đầu tư 91

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 6

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 AOE Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu

2 BEP Sức sinh lợi cơ bản của tài sản

4 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 M/B Tỷ số giá trị thị trường trên giá trị ghi sổ

8 ROA Tỷ suất sinh lời trên thu nhập

9 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

10 ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần

11 SOA Hệ số vòng quay tổng tài sản

12 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 7

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

2 Bảng 3.1 Tình hình biến động tài sản năm 2012 - 2014 41

3 Bảng 3.2 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2012 – 2014 45

4 Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 46

5 Bảng 3.4 Vốn hoạt động thuần và hệ số tài trợ năm 2012-2014 47

7 Bảng 3.6 Phân tích tình hình quản lý tài sản 49

10 Bảng 3.9 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

13 Bảng 3.12 Các thành phần quan trọng của dòng tiền hoạt động

trên dòng tiền vào năm 2012 – 2014 57

14 Bảng 3.13 Dòng tiền thô năm 2012 – 2013

Trang 8

iii

17 Bảng 3.16 Tỷ số tái đầu tư tiền mặt năm 2012 – 2014 61

18 Bảng 3.17 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm

19 Bảng 3.18 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm

20 Bảng 3.19 Tỷ lệ tăng tưởng doanh thu Công ty Cổ phần Bibica 63

21 Bảng 3.20 Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Bibica

26 Bảng 3.25 Tỷ lệ tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản 72

27 Bảng 4.1 Dự báo giá trị thị trường Công ty cổ phẩn Bibica

Trang 9

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Bibica 38

2 Hình 3.2 Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần Bibica 40

3 Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Khủng hoảng kinh tế kéo dài cùng với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn, thử thách cho các doanh nghiệp.Đểtồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, về quản lý, về công nghệ, về thông tin…nếu không muốn bị quy luật nghiệt ngã của thị trường đào thải.Đồng thời luôn luôn phải nắm chắc nội lực của mình đặc biệt là tình hình tài chính: cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…đang ở mức độ nào Quá trình phân tíchtài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp làm rõ được vấn đề này Kết quả phân tích trở thành nguồn thông tin quan trọng để giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá năng lực thực hiện, các cơ hội đầu

tư và xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp, từ đó ra các quyết định tài chính và những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Hơn nữa, việc phân tích tài chính không những chỉ đáp ứng nhu cầu cần thiết về quản trị nội bộ mà đồng thời sẽ giúp cho các nhà đầu tư có được những thông tin hữu ích về tài chính doanh nghiệp, từ đó có những quyết định đúng đắn trong việc đầu tư

Ngành sản xuất bánh kẹo không nằm ngoài những khó khăn của nền kinh tế

Từ khi khủng hoảng kinh tế diễn ra thì tốc độ tăng trưởng chậm lại, doanh nghiệp khó đẩy nhanh sản xuất, người tiêu dùng cắt giảm chi tiêu và hướng đến các mặt hàng nhu yếu phẩm khiến nhà sản xuất bánh kẹo thêm khó khăn Bên cạnh đó thị trường còn có sự xuất hiện của nhiều thương hiệu nước ngoài càng khiến các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt hơn Mặc dù thị trường 90 triệu dân là điều kiện tốt cho tiêu dùng nhưng tăng trưởng không mở rộng mà cạnh tranh tăng thêm thì việc phát triển là điều không dễ dàng Đứng trước những thách thức và khó khăn đó tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bibica ra sao, Công ty đã chọn hướng đi cho mình như thế nào?Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh

Trang 11

2

nghiệpvà muốn giải đáp các câu hỏi trên, kết hợp với kiến thức được họcvà nghiên

cứu trong trường, tôiquyết định lựa chọn đề tài“Phân tích tài chính Công ty cổ

phần Bibica” làm luận văn thạc sĩ của mình

1.2 Mục đíchvà nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề về phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính công ty cổ phần Bibica, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty

 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm chỗ dựa cho việc phân tích tài chính ở một công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích, đánh giá toàn bộ thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Bibica, chỉ rõ mặt hạn chế vànhững nguyên nhân tác động, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty

- Đề xuất các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính của mình

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc phân tích tài chính của Công ty cổ phần Bibica bao gồm những nội dung gì?

- Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bibica như thế nào?

- Những tồn tạitrong hoạt động tài chính của Công ty cổ phần Bibica là gì? -Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Bibica là

gì?

1.4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:Tài chính Công ty cổ phần Bibica

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích tình hình tài chính từ năm 2012 đến năm 2014 của Công ty cổ phần Bibica

Trang 12

3

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chú trọng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các dữ liệu, số liệu của Công ty cổ phần Bibica thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2012-2014 và các nguồn tài liệu khác của công ty được công bố trên mạng Internet, sách, báo Bên cạnh đó các thông tin liên quan đến phân tích báo tài chính, các số liệu so sánh sẽ được thu thập từ các cơ sở dữ liệu, sách, báo, và các website có liên quan

- Phương pháp phân tích tài chính thông dụng: Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ,phương pháp đồ thị, phương pháp tài chính Dupont

1.6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tíchthực trạng tài chính Công ty cổ phần Bibica

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính Công ty cổ phần Bibica

Trang 13

4

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phân tích tài chính doanh nghiệp đã được nhiều tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu chủ yếusau:

Tác giả Châu Tấn Huê (2013) với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của

công ty cổ phần Đường Ninh Hòa” đã đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân

tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đường Ninh Hòa, bên cạnh đó tác giả đã đưa ra những khuyến nghị cho nhà đầu tư, các cổ đông

Tác giả Đào Thị Bằng (2012) với đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty

cổ phần Thực Phẩm Đức Việt” thông qua việc phân tích các nhóm chỉ số tài và các

yếu tố khác như lực lượng lao động, việc chấp hành các chính sách của Nhà nước, công nghệ…đã làm rõ tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thực Phẩm Đức Việt Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty

Tác giả Nguyễn Hương Lý (2012) với đề tài “Phân tích tình hình tài chính

tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng không Việt Nam” đã đề cập đến các cơ sở

lý luận về phân tích tài chính trong các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời tác giả cũng đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại công ty Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất chi tiết các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty

Tác giả Trần Thị Thu Hương (2012) nghiên cứu “Phân tích tình hình tài

chính của Công ty phân bón và hóa chất dầu khí” đã phân tích thực trạng tài sản,

nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển dòng tiền và các nhóm hệ số tài

Trang 14

5

chính,đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty

Tác giả Lê Văn Nhân (2012) trong đề tài “Phân tích tài chính Công ty TNHH

một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng” đánh giá tình hình tài chính công ty

thông qua phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhóm hệ số tài chính Tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện

công tác phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Tác giả Vũ Thị Bích Hà (2012) với đề tài “Phân tích tài chính Công ty cổ

phần Kinh Đô” đã phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, và các

nhóm hệ số tài chính công ty Tuy nhiên đề tài chưa đi sâu phân tích quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Tân (2011) với đề tài “Phân tích tình hình tài chính

Công ty cổ phần Cơ Khí Lắp Máy Lilama”đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận

liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, thông qua việc phân tích tình hình tài chínhtác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được và những điểm hạn chế trong hoạt động tài chính của Công ty cổ phần Cơ Khí Lắp Máy Lilama đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị có tính khả thi giúp công ty cải thiện tình hình tài chính và kinh doanh có hiệu quả hơn

Tuy mỗi đề tài nghiên cứu về các công ty khác nhau nhưng đều đề cập đến những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế qua quá trình phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính Điểm chung của các đề tài nói trên là chưa đi sâu phân tích dòng tiền và chưa đề cập đến công tác dự báo tài chính Mặc dù cũng đã có nghiên cứu về

phân tích tài chính công ty trong ngành sản xuất bánh kẹo nhưng đề tài “Phân tích

tài chính Công ty cổ phần Bibica” là một nghiên cứu mới và không bị trùng lặp

Luận văn sẽ cung cấp những thông tin cần thiết và hữu ích về tình hình tài chính cho những đối tượng liên quan và quan tâm đến công ty

Trang 15

6

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệmphân tích tài chính doanh nghiệp

„„Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ ‟‟ (Ngô Thế Chi, 2008, trang 5)

Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ cho nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chính chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích tài chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong một kỳ nhất định

1.2.2.Vai trò của việc phân tích tài chính

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đểu bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh, tình hình tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng liên quan đến doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau Có thể chia các đối tượng này thành hai nhóm chính:

 Nhóm có quyền lợi trực tiếp:

Các cổ đông, các nhà đầu tư tương lai, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp,

cơ quan thuế, các nhà quản lýtrong nội bộ doanh nghiệp

Trang 16

- Các nhà cung cấp vật tư theo phương thức trả chậm cần thông tin để quyết định có bán hàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không

- Cơ quan thuế cần các thông tin từ phân tích tài chính để xác định số thuế

mà doanh nghiệp phải nộp

- Các nhà quản lý của doanh nghiệp cần các thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Nhóm có quyền lợi gián tiếp:

Các cơ quan quản lý ngoài cơ quan thuế, người lao động, các viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên…

- Các cơ quan quản lý nhà nước cần các thông tin từ phân tích tài chính để kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng các kế hoạch quản lý vĩ mô

- Người lao động có nguyện vọng làm việc ở những doanh nghiệp có triển vọng sáng sủa với tương lai lâu dài để hi vọng có mức lương xứng đáng và công

Trang 17

1.2.3.Quy trình và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1.Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

a Lập kế hoạch phân tích

Đây là công việc đầu tiên của tổ chức phân tích, bởi vậy kế hoạch phân tích càng tỷ mỉ, chi tiết thì kết quả của việc phân tích càng cao Khi xây dựng chương trình phân tích cần nêu rõ những vấn đề cơ bản sau:

- Xác định rõ mục tiêu phân tích: cung cấp những thông tin gì, cho đối tượng nào cần phải đề cập một cách cụ thể và chi tiết

- Xác định rõ nội dung phân tích: Xác định xem cần phân tích những vấn đề, nội dung gì

- Phạm vi phân tích: Định hướng phân tích toàn diện hay từng phần, từng bộ phận để xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp

- Thời gian phân tích: Lựa chọn thời điểm phân tích để có thể mang lại thông tin phân tích có độ tin cậy cao nhất

- Tổ chức phân tích: Xây dựng đội ngũ cán bộ phân tích chuyên nghiệp độc lập với bộ phận kế toán, có sự giám sát từ khâu thu thập, xử lý, phân tích thông tin

kế toán

b) Thu thập thông tin

Đây là bước quan trọng của quá trình phân tích tài chính trong các công ty cổ phần Nếu thu thập thông tin không đúng, không đủ thì không thể có kết quả phân tích tốt được Phân tích tài chính của công ty cổ phần cần phải sử dụng mọi nguồn

Trang 18

9

thông tin có khả năng lý giải, thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính của công

ty, phục vụ cho quá trình dự đoán tình hình tài chính của công ty Thông tin phục vụ cho quá trình phân tích tài chính của công ty được hình thành từ nhiều nguồn: bao gồm những thông tin nội bộ (thông tin trên báo cáo quản trị, báo cáo tài chính) và những thông tin quản lý khác Trong đó, thông tin kế toán phản ánh chung trong các báo cáo tài chính – là nguồn thông tin đặc biệt quan trọng

c) Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là một quá trình sắp xếp các thông tin đã thu thập được theo những mục đích nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá và xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình hoạt động tài chính của công ty, phục

vụ cho việc ra các quyết định cho các hoạt động tài chính tiếp theo Đồng thời cũng

là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo tài chính của công ty trong tương lai

Tùy theo các loại thông tin khác nhau có thể lựa chọn và vận dụng các phương pháp xử lý thông tin khác nhau nhằm tạo ra những thông tin kế toán phù hợp cho việc đánh giá thực trạng tài chính của công ty trong từng thời kỳ

d) Quyết định và dự đoán

Mục tiêu của phân tích tài chính là ra các quyết định cho các hoạt động tài chính tiếp theo và dự đoán nhu cầu về tài chính trong tương lai của công ty

- Đối với quản lý công ty, việc phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định

có liên quan đến mục tiêu hoạt động của công ty là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận

- Đối với các nhà cho vay, các nhà đầu tư vào công ty thì đưa các quyết định

về tài trợ và đầu tư

- Đối với cấp trên của công ty, căn cứ vào những tài liệu phân tích tài chính đưa ra các quyết định có liên quan đến quản lý công ty

Trang 19

- Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

- Đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu

b) Phương pháp tỷ lệ

Đây là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính Phương pháp này có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ:

Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp

Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

Thứ ba, phương pháp phân tích này giúp cho nhà phân tích khai thác có hiệu quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời

gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính

Trang 20

11

doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ

tham chiếu

c) Phương pháp đồ thị

“Đồ thị là một phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích

bằng biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu

phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể

nhất định” (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 46)

d) Phương pháp tài chính Dupont

Vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính

qua đó có thể phát hiện được những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

theo một trình tự logic chặt chẽ Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý

nghĩa rất lớn đối với nhà quản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ biểu hiện ở chỗ

có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện, đồng thời đánh giá đầy

đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4 Tài liệusử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1 Báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế

toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo

đó, báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản,

nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh

trong kỳ của doanh nghiệp.Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm 4 loại

báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 21

12

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm

Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần là phần “ Tài sản” và phần “Nguồn vốn”

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra

đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác

Trang 22

13

1.2.4.2.Cơ sở dữ liệu khác

Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúp choviệcra quyết định về mặt tài chính, dự kiến kết quả tương lai của doanh nghiệp nên tài liệu

sử dụng để phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo

cáo tài chính mà phải mở rộng sang các thông tin:

 Các yếu tốthuộc về doanh nghiệp:

- Chính sách, chiến lược phát triển của doanh nghiệp; đặc điểm tình hình huy động vốn…

 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:

- Thực trạng của nền kinh tế vĩ mô:Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp;

- Xu hướng phát triển của ngành trong thời gian tới với biến động của thị trường;

- Các quy định, định hướng của cơ quan Nhà nước đối với ngành trong hiện tại và tương lai, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp…

Việc kết hợp các thông tin để phân tích sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Trang 23

14

phát triển không phù hợp, sử dụng không tốt nguồn vốn huy động có thể làm tăng chi phí, dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra cách thức tổ chức cũng thể hiện trình độ của ban lãnh đạo Nếu doanh nghiệp có bộ máy quản lý cồng kềnh, không phù hợp với quy mô của doanh nghiệp thì chi phí quản lý sẽ cao, giảm lợi nhuận và cũng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Nguồn vật lực và tài lực của doanh nghiệp

Thành hay bại của hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người (nguồn nhân lực) và tài chính vật chất của doanh nghiệp Chất lượng đội ngũ nhân lực gồm cả chất lượng của nhà quản lý và người lao động Con người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Nhà quản lý nếu biết kết hợp tối đa các yếu tố đang có để tạo ra lợi nhuận, giảm chi phí, đồng thời nắm bắt thời cơ, cơ hội kinh doanh sẽ làm cho doanh nghiệp luôn phát triển kể cả trong những thời điểm khó khăn nhất Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư, trang thiết bị máy móc, nhà xưởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

1.2.5.2 Các nhân tố khách quan

 Môi trường kinh tế

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh tế bao gồm tất cả những điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp

- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, đến chi phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp Mặt khác, lãi suất thị trường còn ảnh hưởng gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất thị trường tăng cao, người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng, điều đó làm hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 24

15

- Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp căng thẳng Nếu doanh nghiệp không áp dụng các biện pháp tích cực thì có thể bị thất thoát vốn kinh doanh Lạm phát cũng làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên và tình hình tài chính doanh nghiệp không ổn định

- Sự biến động của tỷ giá hối đoái: Đối với doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế, sự thay đổi tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp tới chi phí, doanh thu và lợi nhuận Tỷ giá hối đoái biến động sẽ thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Đây là yếu tố tác động lớn đến các vấn đề tài chính của doanh nghiệp Khi chính sách nhà nước ưu tiên, hỗ trợ cho mặt hàng, loại hình doanh nghiệp đang kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có những thuận lợi đáng kể và ngược lại

- Thị trường tài chính và trung gian tài chính: Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà doanh nghiệp có thể huy động gia tăng vốn, đồng thời có thể đầu tư các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm mức sinh lời của vốn hoặc có thể dễ dàng hơn thực hiện đầu tư dài hạn gián tiếp Sự phát triển của thị trường làm đa dạng hóa các công cụ và các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, chẳng hạn như sự xuất hiện và phát triển các hình thức thuê tài chính,

sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán …

Hoạt động của các trung gian tài chính cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Sự phát triển lớn mạnh của các trung gian tài chính sẽ cung cấp các dịch vụ tài chính ngày càng phong phú, đa dạng Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trung gian tài chính tạo điều kiện tốt hơn cho doanh nghiệp tiếp cận,

sử dụng nguồn vốn tín dụng với chi phí thấp hơn

 Chính trị pháp luật

Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và

ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các

Trang 25

16

doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và

xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế

độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động… Các yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

 Khoa học công nghệ

Nhóm yếu tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố

cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường, đó là hai yếu tố chất lượng

và giá bán

 Văn hóa – xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa – xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa – xã hội, từ đó đề ra những chiến lược sản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau

 Các yếu tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý

1.2.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.6.1 Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính

a Phân tích cấu trúc tài chính

“Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp” (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 139)

Trang 26

- Phân tích sự biến động của tổng tài sản cũng như tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản thông qua việc so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cả

về số tuyệt đối và tương đối Bên cạnh đó còn xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ

Tỷ trọng từng bộ phận tài sản =Giá trị của từng bộ phận tài sản

Tổng tài sản × 100

- Xem xét sự hợp lý cơ cấu vốn, ảnh hưởng của cơ cấu vốn tác động đến quá trình kinh doanh So sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn cả về số tuyệt đối

và số tương đối Ngoài ra còn xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp

lý và an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn

Tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn =Giá trị của từng loại nguồn vốn

Tổng số nguồn vốn × 100

Trang 27

18

- Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn để thấy được chính sách

sử dụng vốn của doanh nghiệp Các chỉ tiêu sau thường được tính và so sánh để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả

Tài sảnChỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn hay nói cách khác là tài sản chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn đi vay, mức độ độc lập về mặt tài chính thấp

Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu = Tài sản

Vốn chủ sở hữuĐây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản bằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

b) Phân tích cân bằng tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gốm tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH).Việc bảo đảm đầy

đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả Nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau nữa được hình thành từ nguồn vốn vay, cuối cùng được hình thành do chiếm dụng trong quá trình thanh toán Phân tích cân bằng tài chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Cân bằng tài chính của doanh nghiệp thường được xem xét dưới góc độ luân chuyển vốn và góc độ ổn định nguồn tài trợ Trong bài này tác giả xem xét cân bằng tài chính của doanh nghiệp trên quan điểm ổn định nguồn tài trợ

Theo quan điểm ổn định của nguồn tài trợ thì toàn bộ nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp được chia thành hai loại: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ được

Trang 28

19

doanh nghiệp liên tục sử dụng và tương đối ổn định trong một khoảng thời gian dài Nguồn tài trợ này bao gồm các nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay (Vay và nợ dài hạn nhưng không bao gồm vay - nợ quá hạn).Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn bao gồm các khoản vay ngắn hạn , nợ ngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua, của người lao động… Dưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức sau:

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sản dài hạn =

Nguồn tại trợ thường xuyên +

- Phải trả dài hạn khác

Nguồn tài trợ thường xuyên Tổng số

nguồn tài trợ

TS

ngắn

hạn

- Tiền và tương đương tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

- Phải thu ngắn hạn

- Hàng tồn kho

- TS ngắn hạn khác

- Vay và nợ ngắn hạn

- Chiếm dụng bất hợp pháp

Nguồn tài trợ tạm thời

Trước hết cần so sánh tổng nhu cầu về tài sản (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) với nguồn tài trợ thường xuyên Nếu tổng số nguồn tài trợ thường xuyên có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần sử dụng một cách hợp

lý để tránh bị ứ đọng vốn Ngược lại, khi nguồn tài trợ thường xuyên không đáp ứng được đủ nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp huy động và

sử dụng phù hợp

Tiếp theo tiến hành xem xét tình hình biến động của nguồn tài trợ trên tổng

số và từng loại giữa cuối kỳ so với đầu kỳ để rút ra nhận xét

Trang 29

20

Đánh giá tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc xem xét chỉ tiêu vốn hoạt động thuần Vốn hoạt động thuần là chênh lệch giữa nguồn tài trợ thường xuyên với tài sản dài hạn hay giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn hoạt động thuần Chỉ tiêu này là cơ sở cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài hạn

nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng (“cân bằng xấu”) Khi vốn hoạt động thuần càng nhỏ hơn 0, doanh nghiệp càng khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nguy cơ phá sản luôn rình rập

- Trường hợp vốn hoạt động thuần = 0:khi đó nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên không phải sử dụng nợ ngắn hạn

để bù đắp Cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong trường hợp này tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định vẫn chưa cao, nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” vẫn tiềm tàng

- Trường hợp vốn hoạt động thuần >0: nguồn vốn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Cân bằng tài chính trong trường hợp này được coi là “cân bằng tốt”, an toàn và bền vững

Ngoài các nội dung phân tích nói trên (phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, cân bằng tài chính), khi phân tích tình

Trang 30

Hệ số VCSH so với nguồn vốn thường xuyên = VCSH

Nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số này cho biết so với tổng nguồn tài trợ thường xuyên thì VCSH chiếm bao nhiêu Hệ số này càng cao thì tính độc lập, tự chủ về tài chính càng lớn hay cân bằng tài chính càng tốt và ngược lại

1.2.6.2.Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

a) Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt khác nhau, doanh nghiệp được xem là bảo đảm khả năng thanh toán khi doanh nghiệp đó bảo đảm đáp ứng đủ các mặt khác nhau của khả năng thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Tổng nợ phải trảĐây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo cho biêt với tổng số tài sản hiện có doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không

Trang 31

22

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = TSNH

Nợ ngắn hạn

Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn và ngược lại

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =(Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho)

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết: với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi đã trừ đi giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không

b) Phân tích tình hình quản lý tài sản

 Số vòng quay hàng tồn kho

Sốvòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Bình quân hàng tồn khoVòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ, chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng nhanh

và hàng hóa không bị ứ đọngvà ngược lại, nếu hệ số này nhỏthì tốc độ quay vòng

Trang 32

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cốđịnh = Doanh thu thuần

Tài sản cốđịnh

Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =Doanh thu thuần

Tổng tài sảnChỉ tiêu này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

c) Phân tích tình hình công nợ

 Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Bình quân các khoản phải thu

Trang 33

 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)

Số vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại

 Số vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên

Bình quân các khoản phải trảChỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản và có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ

Vốn chủ sở hữuĐây là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty, cho ta biết về tỷ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp dùng để chi trả cho hoạt động của mình Nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 nghĩa là tài sản được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, ngược lại thì tài sản được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc tỷ lệ này càng nhỏ thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong

Trang 34

25

tài chính, tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn

d) Phân tích khả năng sinh lời

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thuthuần (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết: một đơn vị doanh thu thuần thu được từ kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tài sản = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnChỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên VCSH = Lợi nhuận sau thuế

VCSHChỉ tiêu này cho biết: một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế

 Sức sinh lợi cơ bản của tài sản (BEP)

Sức sinh lợi cơ bản của tài sản =Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tài sản đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, sức sinh lợi kinh tế của tài sản càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Trang 35

26

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =(Lãi trước thuế + chi phí lãi vay)

Lãi vay phải trảChỉ tiêu trên phản ánh cứ một đồng lãi vay phải trả của công ty thì thu được bao nhiêu đồng lãi trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí lãi vay Nếu hệ số này = 1 thì công ty không có lãi, hệ số này > 1 và càng lớn hơn 1 thì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng có hiệu quả bấy nhiêu Công ty không những hoàn trả được vốn vay mà còn trả được cả lãi vay

e) Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Tỷ suất sinh lời của GVHB = Lợi nhuận gộp về bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề cụ thể

 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời của CPBH =Lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng

 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của CPQLDN = Lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí quản lý

Trang 36

27

f) Phân tích giá trị thị trường

 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

Thu nhập trên mỗi cổ phần = Lợi nhuận sau thuế

Số lượng cổ phiếu đang lưu hànhChỉ tiêu này cho biết cứ mỗi một cổ phiếu thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)

Tỷ số giá trên thu nhập = Giá thực tế của cổ phiếu

Thu nhập của cổ phiếuChỉ tiêu này cho biết sau một kỳ kinh doanh hoặc kỳ vọng cho các kỳ tới các nhà đầu tư muốn có 1 đồng thu nhập thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng để đầu tư

 Tỷ số giá thị trường trên giá trị ghi sổ (M/B)

Tỷ số giá thị trường trên giá ghi sổ = Giá thịtrường của cổ phiếu

Giá ghi sổ của cổ phiếu

Tỷ số này được sử dụng để so sánh giá thị trường của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Đây là công cụ giúp các nhà đầu tư có thể tìm kiếm được các cổ phiếu có giá trị thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua

1.2.6.3 Phân tích dòng tiền

Dòng tiền của công ty có thể được định nghĩa là con số xuất hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ dưới dạng giá trị thực của tiền mặt từ hoạt động kinh doanh Phân tích dòng tiền có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì cuối cùng chỉ có tiền mới đảm bảo cho thanh toán Một doanh nghiệp dù có lợi nhuận cao nhưng tiền lại nằm hết tại tài sản lưu động hoặc bị chiếm dụng khác thì rủi ro thanh toán vẫn rất cao

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Trong đó, luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải

Trang 37

28

hoạt động đầu tư hay tài chính Bao gồm: Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người lao động về lương thưởng, trả hộ về tiền bảo hiểm xã hội, nộp thuế thu nhập và chi phí khác phục vụ sản xuất kinh doanh: lãi vay, tiền công tác phí, tiền bồi thường…và các khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch

vụ và các hoạt động khác

a) Phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần:

Tỷ số này là tỷ lệ phần trăm của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của một công ty so với doanh số bán hàng thuần, hoặc doanh thu (từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của nó Nó cho chúng ta biết ta nhận được bao nhiêu đồng trên một đồng doanh số bán hàng, tỷ lệ này càng cao càng tốt Cũng cần lưu ý rằng

tỷ số này trong các công ty sẽ khác với tỷ số trung bình của ngành Nhà đầu tư nên theo dõi diễn biến lịch sử của chỉ số này để phát hiện ra những sai khác đáng kể so với dòng tiền trung bình của công ty/doanh thu cũng như so sánh chỉ số này của công ty với các công ty trong ngành Ngoài ra, cần theo dõi xem khi doanh thu tăng thì dòng tiền tăng như thế nàovà điều quan trọng là chúng thay đổi với tốc độ ngang nhau theo thời gian hay không

Dòng tiền tự do là một tiêu chí đánh giá quan trọng đối với các nhà đầu tư

Nó thể hiện tất cả những ưu điểm của dòng tiền mặt do chính hoạt động của công ty tạo ra cũng như việc sử dụng dòng tiền này cho chi phí vốn Nếu công ty có thể đáp ứng được thử thách này sẽ không cần phải vay vốn quá mức để mở rộng kinh

Trang 38

29

doanh, trả cổ tức và chống trọi với những thời điểm khó khăn.Việc tạo ra dòng tiền

tự do ổn định và nhất quán là một đặc tính đầu tư có lợi, vì vậy một công ty có dòng tiền tự do ổn định và tăng trưởng luôn là đích nhắm đến của các nhà đầu tư

 Tỷ số bảo đảm dòng tiền :

Đây là một thước đo khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu vốn, hàng tồn kho, chia cổ tức tiền mặt Chỉ số này thường được tính theo tổng 3 năm để loại trừ các tác động ngẫu nhiên và có tính chu kỳ của nền kinh tế

Tỷ số bảo đảm dòng tiền = Tổng tiền mặt từ hoạt động

Tổng chi tiêu vốn, hàng tồn kho, cổ tức

Tỷ số bảo đảm dòng tiền ≥ 1 phản ánh công ty có khả năng trang trải tiền mặt mà không cần nguồn tài trợ từ bên ngoài Tỷ số này < 1 thể hiện nguồn tiền nội

bộ không đủ để duy trì cổ tức và mức tăng trưởng hiện tại

 Tỷ số tái đầu tư tiền mặt:

Đây là thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư vào tài sản đại diện cho tiền mặt hoạt động được giữ lại và tái đầu tư trong công ty cho cả việc thay thế và tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

Tỷ số tái đầu tư tiền mặt = Dòng tiền hoạt động − Cổ tức

TSCĐ + Đầu tư + TS khác + Vốn luân chuyển

Tỷ số tái đầu tư tiền mặt trong khoảng từ 7% -> 11% được đánh giá là tốt

b) Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm: Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho doanh nghiệp: mua sắm, xây dựng tài sản cố định: chi tiền để mua sắm, xây dựng, thu về

từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ Hay đầu tư vào các đơn vị khác như: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán và thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia

Trang 39

30

c) Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính

Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo

ra các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Bao gồm: tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu hoặc đi vay ngắn và dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, trả gốc nợ vay và chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu

1.2.6.4 Phân tích triển vọng

Phân tích triển vọng thực hiện sau khi các báo cáo tài chính lịch sử đã được điều chỉnh một cách hợp lý để phản ánh chính xác hiệu quả kinh tế của công ty Phân tích triển vọng bao gồm:

 Dự báo bảng cân đối kế toán

 Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh

 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Dự báo tài chính là việc dự báo về các chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo tài chính của các kỳ kinh doanh sắp tới, từ đó xác định nhu cầu vốn bổ sung cho doanh nghiệp Một trong những mục tiêu cơ bản của phân tích tài chính là dựa vào số liệu quá khứ để dự báo về tương lai của doanh nghiệp

Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được sử dụng cho cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Phương pháp này không xem xét chi tiết từng yếu tố chi phí cũng như các kế hoạch hoạt động cụ thể của doanh nghiệp mà trực tiếp dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở giả định các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thay đổi theo một tỷ lệ nhất định so với mức doanh thu đạt được của doanh nghiệp Doanh thu thay đổi kéo theo sự thay đổi của chi phí kinh doanh và lợi nhuận Doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu và các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần đảm bảo vốn cho nhu cầu các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh, vì vậy việc thay đổi quy mô tài sản

và quy mô vốn chủ sở hữu sẽ dẫn tới việc thay đổi nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

31

Nhu cầu vốn

bổ sung = Tài sản dự báo - Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả dự báo Quá trình dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được thực hiện qua sáu bước:

Bước 1: Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Để xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho các kỳ tới, chúng ta căn cứ chủ yếu vào tỷ lệ tăng trưởng doanh thu trong các kỳ trước, cùng với việc phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 2: Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu

Do việc dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu nên nhà phân tích cần xác định các chỉ tiêu biến đổi doanh thu và dự báo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các chỉ tiêu đó Đối với các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp là các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu với việc quyết định tới tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận thuần của doanh nghiệp Đối với bảng cân đối kế toán, có thể nhận thấy hầu hết các hạng mục tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu Điển hình là phải thu khách hàng; hàng tồn kho và phải trả người bán

Bước 3: Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh

Bước 4: Dự báo bảng cân đối kế toán và xác định nhu cầu vốn bổ sung

Bước 5: Điều chỉnh dự báo

Trên góc độ nội bộ doanh nghiệp, trong trường hợp tính ra nhu cầu vốn bổ sung quá lớn và doanh nghiệp không muốn hoặc không thể huy động được nhiều vốn bổ sung, doanh nghiệp cần điều chỉnh các chỉ tiêu dự báo bằng cách thay đổi các chính sách quản lý, sử dụng vốn

Bước 6: Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngày đăng: 24/02/2016, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2  Hình 3.2  Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần Bibica  40 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
2 Hình 3.2 Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần Bibica 40 (Trang 9)
Bảng 1.1: Tài sản và nguồn tài trợ tài sản - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 1.1 Tài sản và nguồn tài trợ tài sản (Trang 28)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Bibica - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Bibica (Trang 47)
Hình 3.2. Cơ cấu tài sản Công ty cổ phần Bibica năm 2012 – 2014 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Hình 3.2. Cơ cấu tài sản Công ty cổ phần Bibica năm 2012 – 2014 (Trang 49)
Hình 3.3. Cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần Bibica năm 2012 – 2014 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Hình 3.3. Cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần Bibica năm 2012 – 2014 (Trang 53)
Bảng 3.2: Tình hình biến động nguồn vốn năm 2012 – 2014 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.2 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2012 – 2014 (Trang 54)
Bảng 3.5.Phân tích khả năng thanh toán - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.5. Phân tích khả năng thanh toán (Trang 57)
Bảng 3.7. Phân tích tình hình công nợ - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.7. Phân tích tình hình công nợ (Trang 59)
Bảng 3.10. Phân tích giá trị thị trường - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.10. Phân tích giá trị thị trường (Trang 64)
Bảng 3.12. Các thành phần quan trọng của dòng tiền hoạt động kinh doanh - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.12. Các thành phần quan trọng của dòng tiền hoạt động kinh doanh (Trang 66)
Bảng 3.13. Dòng tiền thô năm 2012 – 2014 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.13. Dòng tiền thô năm 2012 – 2014 (Trang 67)
Hình 3.6. Dòng tiền tự do Công ty cổ phần Bibica năm 2012 - 2014 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Hình 3.6. Dòng tiền tự do Công ty cổ phần Bibica năm 2012 - 2014 (Trang 68)
Bảng 3.15. Tỷ số đảm bảo dòng tiền năm 2012 – 2014 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.15. Tỷ số đảm bảo dòng tiền năm 2012 – 2014 (Trang 69)
Bảng 3.18. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 3.18. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Trang 71)
Bảng 4.1. Dự báo giá trị thị trườngCông ty Cổ phần Bibica năm 2015 - Phân tích tài chính công ty cổ phần bibica
Bảng 4.1. Dự báo giá trị thị trườngCông ty Cổ phần Bibica năm 2015 (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w