1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính công ty cổ phần phát triển và đầu tư công nghệ FPT

90 660 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính công ty cổ phần phát triển và đầu tư công nghệ FPT
Tác giả Nguyễn Hồng Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS Đàm Văn Huệ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán & Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 438,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Lời mở đầu Error! Bookmark not defined. Chương I. Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 4 1.1 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm 4 1.1.2. Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 8 1.2.1. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 8 1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 11 1.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 16 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp 16 1.3.2. Phân tích các tỷ số tài chính 20 1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính 25 1.4.1. Công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính 25 1.4.2. Người thực hiện phân tích tài chính 25 1.4.3. Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 25 1.4.4. Việc lựa chọn phương pháp phân tích tài chính 26 1.4.5. Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành 26 Chương II. Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT 27 2.1. Giới thiệu chung 27 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 27 2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính 30 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý 36 2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 43 2.2.1. Những chính sách kế toán chủ yếu 43 2.2.2. Tóm tắt các thông tin tài chính của Công ty 45 2.3. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT 48 2.3.1. Phân tích khái quát diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 48 2.3.2. Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn 52 2.3.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 57 2.3.4. Phân tích khả năng luân chuyển vốn 65 2.3.5. Phân tích khả năng sinh lời 70 2.3.6. Phân tích dòng tiền 75 2.4. Đánh giá tình hình tài chính 77 Chương III. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT 82 3.1. Định hướng phát triển 82 3.2. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty 82 3.2.1. Về tình hình huy động vốn 82 3.2.2. Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 83 3.2.3. Giảm bớt tỷ trọng các loại tài sản cố định không cần dùng, không đảm bảo kỹ thuật và năng lực sản xuất 84 3.2.4. Các biện pháp nâng cao khả năng sinh lời của công ty 84 3.2.5. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 85 Kết luận 86

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

“Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngân hàng - Tài chính của trường Đại Học Kinh tế Quốc dân đã giảng dạy em trong thời gian qua, đặc biệt em xin cảm ơn PGS.TS Đàm Văn Huệ là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và làm Chuyên đề thực tập Nhờ sự hướngdẫn và dìu dắt cuả thầy cô, em đã tích luỹ được những kiến thức cơ bản đáng quý, đồng thời qua thời gian làm Chuyên đề thực tập em

có điều kiện ứng dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp

em đúc kết được những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bước chân trên con đường sự nghiệp sau này Em xin cảm ơn các anh chị tại Ban Kế hoạch – Tài chính Công ty cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT đã tạo điều kiện cho em thực tập và cung cấp tài liệu, thông tin cũng như truyền đạt những kinh nghiệm quý báu để giúp em hoàn thành Chuyên đề này!”

SV Nguyễn Hồng Hiệp

Lời mở đầu

Trang 2

Trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới đã liên tục tăng trưởng mạnh

mẽ với huyết mạch là thị trường tài chính quốc tế Việc thị trường tài chính quốc tế bùng nổ

và ngày một ăn sâu vào các quốc gia đang phát triển đã giúp thị trường tài chính tại các quốcgia này không ngừng lớn mạnh Đó là cơ hội tốt cho các quốc gia mở cửa, giúp cho các doanhnghiệp ở các quốc gia này có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc huy động vốn, nhưng đồngthời nó cũng tác động vào cơ chế quản lý tài chính của các doanh nghiệp Các doanh nghiệpmuốn tận dụng được những thuận lợi của thị trường tài chính cần liên tục đổi mới và sử dụngcác công cụ tài chính một cách linh hoạt

Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ mộtnền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và hội nhập với kinh tế toàn cầu Chính sựchuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển Songcũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và tháchthức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách ,tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường Trong bốicảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanhchóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâmhàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam.Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanhchóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huyđộng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướngtác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này chỉ thực hiện đượctrên cơ sở phân tích tài chính

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy

rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồngthời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nângcao chất lượng doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Tập đoànFPT, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT”

Trang 3

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy rõ xuhướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuấtnhững giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả hơn.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh

và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập, các số liệu trên báo cáo tàichính và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán đểxác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đóđưa ra nhận xét Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thay thế liênhoàn, phân tích các tỷ số, liên hệ, cân đối…

Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT là Công ty hoạt động trong lĩnhvực công nghệ hàng đầu Việt Nam Ra đời từ năm 1988 và phát triển cùng sự nghiệp đổi mớicủa đất nước, FPT đã có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa bằng những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt phải kể đến côngnghiệp phần mềm Sau 20 năm hoạt động, FPT đã thực sự khẳng định được vị trí số một tronglàng công nghệ thông tin và đang tiến hành mở rộng quy mô để thực hiện mục tiêu trở thànhmột tập đoàn kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực với công nghệ thông tin vẫn là nòng cốt

Với quy mô lớn và tầm hoạt động trải rộng như vậy, việc phân tích cặn kẽ tất cả cáchoạt động của FPT là một điều không dễ Vì vậy, với những giới hạn về số liệu và thời gian,

đề tài này sẽ nghiên cứu chung về tình hình tài chính của toàn công ty mà không đi sâu phântích từng hoạt động nhỏ lẻ

Cấu trúc của chuyên đề gồm có những phần sau:

Lời mở đầu

Chương I: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương II: Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Phát triển&Đầu tư Công nghệ FPT Chương III: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty

Kết luận

Chương I

Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 4

1.1 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

a Tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể

trong nền kinh tế trong quá trình phân phối các nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu baogồm:

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: là mối quan hệ phát sinh khidoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: thể hiện thông quaviệc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác: là mối quan hệ của doanhnghiệp với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sứclao động…Qua đó, doanh nghiệp xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cầnthiết cung ứng để hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏamãn nhu cầu thị trường

 Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinhdoanh, giữa cổ đông và người quản lý, cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sở hữu vàquyền sử dụng vốn…

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động tiên quyết mà các doanh nghiệp đềuphải chú trọng đến khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để hoạt động tài chính có hiệu quảdoanh nghiệp cần đưa ra những quyết định tài chính và thực hiện những quyết định đó phùhợp với mục tiêu tài chính doanh nghiệp Những quyết định tài chính muốn chính xác, tối ưucần phải dựa trên nguồn thông tin trung thực, liên tục, nhất quán, công khai, minh bạch Phântích tài chính doanh nghiệp chính là để nhằm cung cấp những thông tin như vậy và nó là bộphận quan trọng trong hoạt động tài chính doanh nghiệp

b Phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính được hiểu là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ

cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanhnghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực doanh nghiệp, giúp người sửdụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính và quản lý phù hợp

Trang 5

Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn

vị kinh tế được tự chủ về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụngtrong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt, sự pháttriển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo cơ hội để phântích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết

1.1.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều phải trải qua các giai đoạn ra đời, phát triển, trưởng thành vàsuy thoái Cùng với sự tác động mạnh mẽ của môi trường xung quanh, có nhiều doanh nghiệpvẫn tồn tại và phát triển không ngừng, bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp không tránh khỏigiải thể, phá sản Trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thịtrường chịu sự chi phối bởi các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và chịu sự quản lý củaNhà nước các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế không chỉ phát triển lên bằng chínhnội lực của mình mà còn phụ thuộc vào các yếu tố xung quanh, làm thế nào để doanh nghiệp

có thể đưa ra định hướng phát triển của mình và thực hiện được những mục tiêu đề ra là câuhỏi mà các doanh nghiệp luôn đặt ra Công tác phân tích tài chính giúp trả lời câu hỏi đó, mức

độ chính xác, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào thông tin đưa ra từ phân tích tài chính Bên cạnh đó, những kết luận được đưa ra từ quytrình phân tích tài chính còn cung cấp cho các cơ quan quản lý cấp trên, nhà đầu tư, ngânhàng, người lao động nắm bắt được những thông tin phục vụ cho mục tiêu của mình Chính vìthế, phân tích tài chính tỏ ra là thực sự có ích và vô cùng cần thiết đặc biệt với sự phát triểncủa các doanh nghiệp, của các ngân hàng, của thị trường vốn như hiện nay Nó không chỉphục vụ cho doanh nghiệp mà còn cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

1.1.2.1 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Nhà quản lý doanh nghiệp bao giờ cũng đứng trước nhiều quyết định khác nhau, do đó

mà quan tâm đến kết quả phân tích thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp dướinhiều góc độ khác nhau phù hợp với lĩnh vực và cương vị đưa ra quyết định để một khi quyếtđịnh được đưa ra là tối ưu hơn cả Đối với nhà lý thì phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, đó là cơ

sở định hướng các quyết định của Ban tổng giám đốc, dự báo tài chính về kế hoạch đầu tư,ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý Phân tích tài chính đối với nhà quản lý có phần

Trang 6

thuận lợi được gọi là phân tích tài chính nội bộ chứ không phải là phân tích tài chính ngoàidoanh nghiệp Do vậy, các nhà quản lý dễ dàng nắm bắt, hiểu rõ về tình hình tài chính củadoanh nghiệp cũng như các hoạt động khác từ đó có quyết định đúng đắn Khi đó, phân tíchtài chính phục vụ các mục tiêu sau:

- Thứ nhất, tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn

đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi ro tàichính trong doanh nghiệp

- Thứ hai, hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình

hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, phân phối lợi nhuận…

- Thứ ba, đó là cơ sở cho những dự đoán tài chính ngắn, trung và dài hạn.

- Thứ tư, phân tích tài chính đối với nhà quản lý là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát

hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự báo tài chính, mà dựbáo là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà còn làm

rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp

1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư

Nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho người khác quản lý và như vậy họluôn dứng trước những rủi ro Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dưgiá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn ảnh hưởng của lợi nhuận thu được ở đơn vị mình giaovốn Vì vậy, cần đánh giá khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mình có

ý định đầu tư Câu hỏi chủ yếu được đặt ra là tiền lời bình quân cho một suất đầu tư là baonhiêu? Phải mất bao lâu mới thu hồi đủ vốn? Tuy nhiên, những dự đoán đặt ra có khoảng cáchkhá xa so với tiền lời thực sự bởi chính sách phân phối lợi nhuận của nơi nhận đầu tư và cácảnh hưởng của thị trường về các yếu tố như lạm phát, chính trị, văn hoá, chính sách Nhà nướcnhiều khi không thể dự đoán chính xác được Khi đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là đểđánh giá doanh nghiệp, các nhà đầu tư quan tâm đến việc nghiên cứu các báo biểu tài chính,khả năng sinh lời, chính sách phân phối lợi nhuận, phân tích rủi ro tài chính trong kinhdoanh để lựa chọn hướng đầu tư, cơ cấu đầu tư, nơi đầu tư

1.1.2.3 Đối với các chủ nợ

Để tồn tại và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh không có bất kỳ doanhnghiệp nào có thể tiến hành công việc kinh doanh của mình chỉ bằng vốn tự có mà phải gắnliền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có việc cung

Trang 7

ứng các nguồn vốn hoặc tín dụng thương mại Vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính chocác hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiềusâu Tài trợ bằng tín dụng thương mại là phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trongkinh doanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cáchlâu bền Song việc tài trợ bằng hình thức gì đi nữa thì các chủ nợ đều quan tâm rằng việc hoàntrả cả vốn lẫn lãi có đúng thời hạn không, khả năng sinh lời của doanh nghiệp, khả vay nợ từnhững người cung cấp nào và khả năng trả nợ trong hiện tại và trong tương lai Từ đó, các chủ

nợ mới quyết định có nên cho doanh nghiệp vay với cơ cấu vốn như thế nào, thời hạn trongbao lâu

1.1.2.4 Đối với người lao động

Lương là nguồn thu nhập chính thể hiện giá trị sức lao động mà những người lao động

bỏ ra, là nguồn tiền giúp cho họ có thể tái sản xuất và nuôi sống gia đình Bên cạnh đó, đốivới những doanh nghiệp cổ phần những người lao động cũng có thể trở thành những cổ đôngnếu họ có tiền mua và nắm giữ cổ phiếu Do đó, họ quan tâm đến tình hình tài chính doanhnghiệp thông qua chính sách phân phối thu nhập, các khoản đóng góp của họ đối với doanhnghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp ốm đau, thất nghiệp, chính sách cổ tức, khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp Từ đó, người lao động có thể yên tâm lao động và sáng tạo, sử dụng đồngvốn nhàn rỗi của mình để tăng thêm thu nhập

1.1.2.5 Đối với các cơ quan nhà nước

Với tư cách là các cơ quan nhà nước có liên quan bao gồm kiểm toán nhà nước, cơquan thuế, cơ quan thống kê là những cơ quan trực tiếp quản lý và giám sát tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp qua các báo cáo tài chính gửi lên Đây là một trong những đối tượngrất quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp, vì các cơ quan này đại diện cho Nhà nướcthực hiện nhiệm vụ điều tiết vĩ mô Bất cứ doanh nghiệp nào tiến hành một hoạt động kinhdoanh phải đăng ký và phải tuân thủ theo pháp luật hiện hành để trở thành một đơn vị làm ănlành mạnh, hiệu quả Do đó, các cơ quan nhà nước có liên quan bằng cách đọc những kết quảđạt được, những mặt còn yếu kém qua các phần trong báo cáo tài chính có cái nhìn vừa tổngquan, vừa cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp xem xét doanh nghiệp làm ăn có hiệu quảkhông, có tuân thủ pháp luật không…để đưa ra quyết định quản lý phù hợp

Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữu ích được dùng

để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt của doanh nghiệp, cung cấp đầy đủ, kịp thời vàchính xác những thông tin phục vụ cho nhiều mục tiêu khác nhau của các đối tượng khác

Trang 8

nhau, tìm ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan, giúp cho các đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định tài chính phù hợp với mục tiêu đề ra.

1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Tài liệu quan trọng và cần thiết cho phân tích tài chính là tìm ra được những nguồnthông tin trung thực, chính xác Doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong môi trường kinhdoanh bị tác động bởi những yếu tố bởi chính bản thân doanh nghiệp và các nhân tố bên ngoàiđòi hỏi thông tin phục vụ cho phân tích tài chính cũng phải thu thập đầy đủ, không chỉ qua cácbáo cáo tài chính mà còn qua nguồn thông tin được cung cấp từ bên ngoài

1.2.1.1 Thông tin nội bộ doanh nghiệp

Các nguồn thông tin liên quan đến doanh nghiệp rất đa dạng một số thông tin là bắtbuộc và công khai, một số khác chỉ dành cho cổ đông Trong số các nguồn thông tin nội bộthông tin kế toán là nguồn thông tin cơ bản nhất, được nhà phân tích phân thu thập trước tiên

Đó là những cơ sở quan trọng để tiến hành phân tích hoạt động tài chính Các chỉ tiêu trên báocáo tài chính được thể hiện dưới hình thức giá trị nên nhà phân tích có thể định lượng tínhtoán kết hợp số liệu với nhau từ đó đưa ra dự đoán, dự báo và đưa ra quyết định

Các báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

a Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp, phản ánh toàn bộ tài sản của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định theo kết cấu: vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinhdoanh Kết cấu của bảng được chia thành 2 phần: Tài sản và nguồn vốn

Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo

cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Phần tài sản được phân thành: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; Tài sản cố định

và đầu tư dài hạn

Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời

điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý đối với tài sản doanh nghiệpđang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Phần nguồn vốn được chia thành: Nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu

Trang 9

Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quan trọng cho công tác phân tích tàichính, nó giúp đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, năng lực hoạtđộng, tài sản hiện có và nguồn hình thành nó, cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

b Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính doanhnghiệp tại những thời kỳ nhất định Đó là kết quả hoạt động sản xuất , kinh doanh của toàndoanh nghiệp, kết quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh,đầu tư tài chính, hoạt động bất thường) Ngoài ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còncho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh đó.Báo cáo kết quả kinh doanh cho ta biết mức lãi, lỗ của doanh nghiệp bằng cách lấy tất cả cáckhoản tạo nên doanh thu trừ đi chi phí kinh doanh tương ứng nó có ý nghĩa quan trọng đếnchính sách cổ tức, trích lập các quỹ như khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp, quỹ đầu tưphát triển Các chỉ tiêu trong báo cáo còn là tiền đề để dự đoán và xác định được quy mô dòngtiền trong tương lai, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng để

ra quyết định đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cần lập

để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến cácluồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệptrong từng thời kỳ Những luồng tiền vào ra của tiền và các khoản coi như là tiền được tổnghợp và chia thành 3 nhóm:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

Trên cơ sở đó, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ đểxác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanhnghiệp đảm bảo khả năng chi trả

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có mối liên hệ chặt chẽ với bảng cân đối kế toán và bảngkết quả kinh doanh trong phân tích tài chính Đây là cơ sở quan trọng để nhà quản lý xây dựng

kế hoạch quản lý tiền mặt

d Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 10

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp được sử dụng để giải thích

và bổ sung các thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng, cụ thể và chi tiếtđược

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanhnghiệp; Nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp áp dụng; Giải thích và thuyếtminh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phương hướng sản xuất kinh doanhtrong kỳ tới; Các kiến nghị của doanh nghiệp

Tóm lại, các báo cáo trên là nguồn tư liệu được dùng trong phân tích tài chính doanh

nghiệp vì các báo cáo trên quan hệ mật thiết với nhau, báo cáo này bổ sung cho báo cáo kia,

sự thay đổi chỉ tiêu của báo cáo này dẫn đến thay đổi chỉ tiêu của các báo cáo khác, mỗi báocáo là tiền đề, căn cứ tạo thành một

khối thông tin đầy đủ vừa khái quát vừa cụ thể

1.2.1.2 Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Việc phân tích tài chính không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài chính

mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính doanh nghiệp, như cácthông tin về kinh tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia và quốc tế, các thông tin về kinh tế, cácthông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp Việc quyết định đều gắn với môi trườngxung quanh Có thể kể tới một số yếu tố khách quan tác động tới doanh nghiệp và nhữngthông tin liên quan đến các yếu tố này cũng phải luôn được thường xuyên cập nhật:

- Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của công nghệ góp phầnlàm thay đổi phương thức sản xuất, góp phần làm thay đổi trong quản lý doanh nghiệp dẫn tớicác quyết định tài chính cũng phải thay đổi theo

- Doanh nghiệp luôn là đối tượng quản lý của các cơ quan nhà nước Mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp bị điều tiết và chi phối bởi cơ chế quản lý tài chính, hệ thống luật, các vănbản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một sựthay đổi nhỏ về chính sách, chuẩn mực đều có thể dẫn đến quyết định tài chính là đúng đắnhay sai lầm

- Kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro đặc biệt trong nền kinh tế thị trường rủi ro, rủi rotài chính luôn tiềm ẩn, đòi hỏi các doanh nghiệp dự tính mức rủi ro có thể chịu đựng được quacác quyết định tài chính để có biện pháp phòng ngừa vì rủi ro rất đa dạng và phức tạp, nó cóthể làm cho doanh nghiệp phá sản, giải thể

Trang 11

- Doanh nghiệp với sức ép của thị trường cạnh tranh, những đòi hỏi về chất lượng, mẫu

mã, chủng loại, giá cả hàng hoá, chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, tinh tế hơn của kháchhàng đòi hỏi doanh nghiệp cần có những thông tin nắm bắt thị hiếu của khách hàng để thayđổi chính sách sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Doanh nghiệp phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mức vốn sở hữu trong cơcấu vốn Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể tới hoạt động doanh nghiệp, đặcbiệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau

- Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh tốt phải luôn đặt các hoạt động của mìnhtrong mối liên hệ chung của ngành.Đặc điểm ngành kinh doanh liên quan đến :

+ Tính chất của các sản phẩm

+ Quy trình kỹ thuật áp dụng

+ Cơ cấu sản xuất công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ những cơ cấu sản xuấtnày có tác động tới khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ phương tiện tiền tệ…

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằmtiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, cácluồng tiền dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằmđánh giá tài chính doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tài và dự đoán tài chính doanh nghiệp trongtương lai, giúp các đối tượng đưa ra quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn

1.2.2.1 Phương pháp đánh giá

a Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung

và phân tích tài chính nói riêng, được áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phântích: từ khi sưu tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích Khi sử dụng phương pháp so sánh cầnchú ý đến điều kiện so sánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh

Về điều kiện so sánh:

- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc hai chỉ tiêu

- Các đại lượng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán, thốngnhất về thời gian và đơn vị đo lường

Tuy nhiên, người ta có thể so sánh giữa các đại lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau đểhình thành chỉ tiêu nghiên cứu về một vấn đề nào đó

Trang 12

Về tiêu thức so sánh: Tuỳ thuộc mục đích của cuộc phân tích, người ta có thể lựa chọnmột trong các tiêu thức sau đây:

- Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra: tiến hành so sánh tài liệu thực tế đạtđược với tài liệu kế hoạch, dự đoán hoặc định mức

- Để xác định xu hướng cũng như tốc độ phát triển: tiến hành so sánh giữa số liệu thực

tế kỳ này với thực tế kỳ trước

- Để xác định vị trí cũng như sức mạnh của doanh nghiệp: tiến hành so sánh giữa sốliệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng loại hình kinh doanh hoặc giá trị trungbình của ngành kinh doanh

Số liệu của một kỳ được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là gốc so sánh

Về kỹ thuật so sánh: thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau đây:

- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân

tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối củahiện tượng đang nghiên cứu

- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng giảm giữa thực tế so với kỳ gốc của

chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy môchung được xác định

b Phương pháp phân chia

Là việc chia các hiện tượng kinh tế thành các bộ phận cấu thành trong mối quan hệbiện chứng hữu cơ với các bộ phận khác và hiện tượng khác Tuỳ theo mục đích phân tích cóthể phân tích theo các tiêu thức khác nhau:

- Phân chia hiện tượng và sự kiện kinh tế theo thời gian là việc phân chia theo trình tựthời gian phát sinh và phát triển của hiện tượng và sự kiện kinh tế đó như năm, tháng, tuần,kỳ Việc phân chia này cho phép đánh giá được tiến độ phát triển của chỉ tiêu kinh tế đangnghiên cứu

- Phân chia theo không gian: là việc phân chia hiện tượng kinh tế theo địa điểm phátsinh của hiện tượng đang nghiên cứu như doanh nghiệp con A,B; bộ phận X,Y Việc phânchia này cho phép cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh của từng bộ phận trong doanh nghiệp

- Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc chia nhỏ hiện tượng kinh tế nghiên cứu đểnhận biết bản chất, nội dung, quá trình hình thành và phát triển chỉ tiêu kinh tế

c Phương pháp phân tích nhân tố

Trang 13

Là phương pháp phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích, sau đó xem xét tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố, những nguyên nhân dẫn đến

sự biến động của từng nhân tố và xu thế nhân tố trong tương lai sẽ vận động như thế nào Tuỳthuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, người ta có thể chiathành

pháp số chênh lệch, phương pháp hiệu số tỷ lệ, phương pháp cân đối để xác định mức độảnh hưởng của các nhân tố:

- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tíchthể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương

- Phương pháp số chênh lệch và phương pháp hiệu số tỷ lệ: là hệ quả của thay thế liên

hoàn áp dụng trong trường hợp mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích vơí các nhân tố ảnh hưởngthể hiện dưới dạng tích đơn thuần

- Phương pháp cân đối: cũng dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

chỉ tiêu phân tích khi chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với các nhân tố thể hiện dưới dạngphương trình tổng hiệu Để xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó người ta chỉviệc xác định chênh lệch giữa thực tế so với kỳ gốc của nhân tố đó

1.2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Đây là một phương pháp phân tích tài chính mới và được áp dụng rất hiệu quả hiệnnay Thực chất phương pháp phân tích tài chính Dupont cũng phải dựa trên cơ sở các tỷ lệđược tính toán theo phương pháp tỷ lệ Phương pháp này giúp nhà phân tích đánh giá tác độngvòng quay toàn bộ vốn, doanh lợi tiêu thụ đến doanh lợi vốn chủ sở hữu Mối quan hệ nàyđược thể hiện trong phương trình Dupont:

Trang 14

Hệ số sinh lời tổng tài sản: ROA= LNST

ROA= LNST

∑TS =

LNST VCSH=ROE (2)Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của mình thì ta có mối liên hệ giữaROA và ROE:

ROE= ∑TS

VCSH × ROA (3)Kết hợp (1) và (3):

Dùng phương pháp phân tích tài chính Dupont còn có thể giúp cho doanh nghiệp xácđịnh xu hướng hoạt động trong một thời kỳ để có thể phát hiện ra những khó khăn và thuậnlợi mà doanh nghệp có thể gặp phải trong tương lai

1.2.2.3 Kỹ thuật phân tích

a Phân tích theo chiều ngang

Là việc so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính Phân tíchtheo chiều ngang cho thấy sự biến động của từng chỉ tiêu Điều quan trọng ở đây là không chỉ

đi so sánh để thấy được sự biến động về số tuyệt đối (là khoản chênh lệch giữa lượng tiền củanăm so sánh với năm gốc) để thấy được số tiền biến đổi qua thời gian là bao nhiêu mà cần thểhiện sự biến động qua số phần trăm Điều đó bổ sung cho bức tranh toàn cảnh

Trang 15

Sự biến động số phần trăm được tính bằng sự biến động tuyệt đối giữa các năm chiacho năm gốc Tuy nhiên, nếu số tiền của năm gốc là âm hoặc bằng không có thì không thểtính tỷ lệ % biến động Việc tính toán này ở một số chỉ tiêu cho thấy tốc độ tăng trưởng củadoanh nghiệp Ví dụ, xem xét sự thay đổi về doanh thu và thu nhập theo tỷ lệ phần trăm Nếudoanh nghiệp tăng trưởng các hoạt động kinh doanh của mình thì doanh thu và thu nhập phảităng với tốc độ cao hơn với tốc độ lạm phát và ngược lại.

Khi phân tích ngang báo cáo tài chính, nên so sánh số liệu hiện hành với kết quả cùngkỳ năm trước Việc này tránh cho việc phân tích không bị bóp méo bởi những dao động theo

vụ mùa hoạt động kinh doanh Tỷ lệ phần trăm sẽ không có tác dụng khi số liệu kỳ gốc nhỏ

Số liệu kỳ gốc nhỏ nhiều khi cho người đọc báo cáo tài chính có cảm giác bị nhầm lẫn dẫnđến sự đánh giá sai lệch

b Phân tích theo chiều dọc

Là việc xem xét, xác định tỷ trọng của từng thành phần trong tổng thể quy mô chung.Qua đó, thấy được mức độ quan trọng của từng thành phần trong tổng thể Nếu xem xét tất cảcác thành phần thì điều đó cho thấy kết cấu của tổng thể Ví dụ, tỷ trọng của từng loại tài sảntrong tổng số cho thầy tầm quan trọng của tài sản đó trong quá trình kinh doanh, hoặc xem xét

tỷ trọng nguồn vốn cho thấy kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp đi vay hay là nguồn vốn chủ

sở hữu , nguồn hình thành từ đâu Trong phân tích dọc, vấn đề quan trọng là xác định quy môchung cho phù hợp với từng báo cáo và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu xem xét với quy môchung đó

c Phân tích qua tỷ số

Là việc thiết lập một biểu thức toán học có tử số và mẫu số thể hiện mối quan hệ củamột mục này với mục khác trên báo cáo tài chính Các hệ số có thể trình bày bằng phân số, cóthể trình bày bằng số phần trăm Để có được một hệ số có giá trị thì giữa hai con số phải cómối quan hệ đáng kể Một hệ số chú trọng vào một mối quan hệ quan trọng, nhưng muốn giảithích đầy đủ hệ số đó thường phải xem xét thêm các số liệu khác, các hệ số là công cụ giúpcho việc phân tích và diễn giải, song không thể thay thế cho sự suy luận logic

Để sử dụng các kỹ thuật phân tích trên, các đối tượng quan tâm, tuỳ thuộc mục tiêu,góc độ nhìn nhận và thời gian cho phép có thể sử dụng một hay kêt hợp các cách thức ở cáckhía cạnh khác nhau Như thế mới đảm bảo tính kịp thời, mục tiêu đặt ra

d Phương pháp liên hệ - cân đối

Trang 16

Khi tiến hành phân tích chúng ta cần chú ý đến những mối quan hệ, tính cân đối cầnthiết và sự hữu dụng trong quản lý tài chính ở từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng hoàncảnh kinh tế mà không nên quá chú trọng vào lý thuyết sẽ làm cho việc phân tích tản mạn vàkhông hữu ích.

e Phân tích xu hướng

Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biên pháp quan trọng để đánh giácác tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp Phương pháp này đượcdùng để so sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm Đây là thông tin rất cần thiết cho ngườiquản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư

1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

1.3.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

a Các loại nguồn huy động cho sản xuất kinh doanh

* Chiếm dụng vốn trong kinh doanh

Là những khoản tiền phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Nợ lương công nhân;

- Phải trả người bán (tín dụng thương mại);

- Thuế trả chậm

* Huy động vốn bằng con đường đi vay

Bên cạnh nguồn vốn chiếm dụng trong kinh doanh thì doanh nghiệp có thể huy độngthêm vốn bằng cách vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, cán bộ công nhân viên hoặc pháthành trái phiếu

- Vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng:

- Vay của cán bộ công nhân viên:

* Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn tài trợ cho phần lớn tài sản cố định của doanh nghiệp, vì vậy

sự biến động tăng hoặc giảm của vốn chủ sở hữu cũng sẽ ảnh hưởng đến quy mô về hoạt độngsản xuất kinh doanh, quy mô về tổ chức của doanh nghiệp Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanhnghiệp cần phải tiến hành đánh giá, phân tích vốn chủ sở hữu của mình về các mặt

Trang 17

Khi phân tích về tình hình quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu các nhà phân tích còn sửdụng bảng nguồn vốn và sử dụng vốn.

Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn mô tả diễn biến của các nguồn vốn và sửdụng chúng vào các công việc cụ thể Sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kếtoán từ kỳ trước tới kỳ này cho chúng ta biết nguồn vốn được sử dụng vào mục đích gì Mỗi

sự thay đổi các tài khoản trên bảng cân đối kế toán có thể được xếp vào cột nguồn vốn hay sửdụng vốn theo quy luật sau:

- Nếu tăng tài sản và giảm nguồn vốn thì được xếp vào cột sử dụng vốn

- Nếu giảm tài sản và tăng nguồn vốn thì được xếp vào cột nguồn vốn

- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau

Sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo trình tự nhất định tuỳ theo mụctiêu phân tích và phản ánh vào bảng biểu theo mẫu:

Bảng 1: Bảng nguồn vốn và sử dụng vốn:

Tăng tài sản

Giảm nguồn vốn

Giảm tài sảnTăng nguồn vốn

b Nguyên tắc khai thác, huy động vốn

- Tiết kiệm: chỉ huy động vốn với lượng vừa đủ cần thiết cho doanh nghiệp

- Hiệu quả: chỉ sử dụng nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất, quay vòng nhanh

- Nguồn tài trợ dài hạn đầu tư cho tài sản dài hạn, nguồn tài trợ ngắn hạn đầu tư cho tàisản ngắn hạn

Bởi vì nếu vốn ngắn hạn được tài trợ dài hạn sẽ tạo thêm yếu tố rủi ro vì khả năng cungcấp tài chính cho đầu tư của doanh nghiệp sẽ dựa vào khả năng thu hút các khoản nợ ngắn hạnđược gia hạn thường xuyên Với những thời điểm phải đương đầu với khó khăn, doanh nghiệp

có thể phải chấp nhận đối mặt với một sự gia tăng đột ngột các chi phí tín dụng ngắn hạn haythậm chí một sự từ chối gia hạn toàn bộ nợ ngắn hạn, như vậy doanh nghiệp sẽ không trả đượcnợ

Trang 18

1.3.1.2 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh

Để hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động cần phải có nguồn vốn ngắn hạn vànguồn vốn dài hạn Để xây dựng nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp ta cần phân tích haichỉ tiêu:

* Thứ nhất, vốn lưu động thường xuyên:

Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cố định hay giữa tài sản lưu động vànguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên Có 3 trường hợp xảy ra khi sosánh nguồn vốn và tài sản:

Khi nguồn vốn dài hạn < Tài sản cố định hoặc Tài sản lưu động < nguồn vốn ngắn hạn

có nghĩa là vốn lưu động thường xuyên < 0 Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho tài sản

cố định, doanh nghiệp phải đầu tư tài sản cố định bằng nguồn vốn ngắn hạn, tài sản lưu độngkhông đủ đáp ứng cho nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp

bị mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạnđến hạn trả

Khi nguồn vốn dài hạn > Tài sản cố định hoặc Tài sản lưu động > Nguồn vốn ngắnhạn nghĩa là Vốn lưu động thường xuyên > 0 Nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vàotài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, khả năng thanh toán của doanhnghiệp tốt

Vốn lưu động thường xuyên= 0 nghĩa là nguồn vốn tài trợ cho tài sản cố định và tài sảnlưu động đủ để doanh nghiệp trả nợ ngắn hạn Tình hình tài chính doanh nghiệp như vậy làlành mạnh

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, nó cho biết 2điều: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không; Tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?

* Thứ hai, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên:

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên =

Tồn kho và các khoản phải thu -

Nợ ngắn hạn

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợcho một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu Có hai trường hợpxảy ra:

Trang 19

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu > nợngắn hạn Lúc này, sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn màdoanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vàophần chênh lệch.

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0, nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ bênngoài đã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cầnnhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

* Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên:

Vốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên - Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

- Nếu tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn, nghĩa là sử dụng ngắn hạn > nợngắn hạn mà doanh nghiệp huy động được Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên dương Đểtài trợ phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần tới vốn lưu động thường xuyên Nếu vốn lưuđộng thường xuyên > Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên thì vốn bằng tiền dương và ngượclại

- Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên< 0, vốn lưu động thường xuyên >0 thì vốnbằng tiền dương Vốn lưu động thường xuyên < 0 thì vốn bằng tiền âm, xảy ra mất cân đốitrong nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn hoặc mất cân đối trong đầu tư dài hạn

1.3.1.3 Phân tích kết cấu vốn và tài sản

Ngoài việc so sánh sự thay đổi giữa đầu kỳ và cuối kỳ cả về số tuyệt đối và số tươngđối của các loại tài sản và nguồn vốn, nội dung này còn cần phải tính toán tỷ trọng của từngloại tài sản và nguồn vốn trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn cũng như xu hướng biến độngcủa chúng

1.3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong báo cáo kết quả kinh doanh

Các chỉ tiêu được chuẩn hoá trong bảng phân tích kết quả kinh doanh như sau:

Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong BCKQKD

Chỉ tiêu Lượng Năm N-1 Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng Năm N Năm N/ Năm N-1

1 Doanh thu thuần

2 Giá vốn hàng bán

3 Lãi gộp

4 Chi phí bán hàng

Trang 20

và quản lý:

+ KHTSCĐ

+ Lãi vay

5 EBIT

+ Lãi tiền vay

6 Lãi trước thuế

+ Thuế TNDN

7 Lãi sau thuế

8 Lãi không chia

Mục tiêu của phương pháp này là xác định, phân tích mối liên hệ và đặc điểm các chỉtiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời so sánh chúng qua một số niên độ kế toánliên tiếp và với số liệu trung bình của ngành(nếu có) để đánh giá xu hướng thay đổi từng chỉtiêu và kết quả của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác

1.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính

Phân tích các nhóm chỉ tiêu giúp cho việc đánh giá tình hình hoạt động doanh nghiệpđược rõ ràng hơn, cụ thể hơn do các chỉ tiêu được tính toán thông qua các tỷ số, số phần trăm

và so sánh giữa năm này so với năm trước đó và các năm kế tiếp, so với chỉ tiêu trung bìnhcủa ngành kinh doanh Có những chỉ tiêu chính xác làm gốc so sánh là điều khó khăn đòi hỏicác doanh nghiệp phải tuỳ theo tình hình doanh nghiệp mà đưa ra những căn cứ để tiến hànhtính toán và phân tích các chỉ tiêu

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Một doanh nghiệp được coi là làm ăn có hiệu quả không chỉ thể hiện thông qua mức lợinhuận cao mà còn thể hiện ở khả năng thanh toán Nhìn vào một doanh nghiệp làm ăn có lãinhưng việc có lãi đó chủ yếu là mua bán chịu và đi vay nợ thì đó không thể coi là một doanhnghiệp có tình hình tài chính vững mạnh Đối với những nhà đầu tư và những nhà tài trợ,những chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán được coi là vô cùng quan trọng, nó quyết địnhđến khả năng được tài trợ và được các nhà đầu tư chú ý đến Nhóm chỉ tiêu này bao gồm cácchỉ tiêu chủ yếu sau:

Hệ số thanh toán hiện

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 21

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằngcác tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của khoản

nợ Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn dưới 1 năm

Hệ số càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp cànglớn Tuy nhiên, nếu hệ số cao quá thì cũng là không tốt do:

- Các khoản phải thu quá lớn bao gồm các khoản nợ nần dây dưa, lòng vòng khó đòi,các khoản phải thu không có khả năng thu hồi Hay nói cách khác, doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn

- Các khoản phải trả không có khả năng thanh toán

- Vốn bằng tiền dự trữ nhiều làm giảm khả năng sinh lời

- Hàng tồn kho bị ứ đọng do không có khả năng tiêu thụ

Để đo lường khả năng thanh toán nhanh, người ta tính chỉ tiêu:

Hệ số thanh toán tức

Tiền&tương đương tiền

Nợ đến hạn

Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn, trung và dài hạn đến hạn trả tiền Nếu hệ sốnày quá cao>1 thì không tốt lúc đó vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảmkhả năng quay vòng vốn Nếu hệ số này quá thấp < 0,1 thì doanh nghiệp mất khả năng thanhtoán

Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ những chỉ tiêu tính được, cầnchú ý đên khả năng tạo tiền, sự tăng trưởng và những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự gia tăngcác khoản phải thu và hàng tồn kho Đây là nguồn gốc của những khó khăn về khả năng thanhtoán

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn và cơ cấu vốn

Nhóm chỉ tiêu này dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu của doanhnghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với các doanh nghiệp, phản ánh mức độ ổn định

Trang 22

và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Trên cơ sở phântích kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp sẽ nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độchủ động trong sản xuất kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việckhai thác nguồn vốn

Hệ số nợ trên tổng tài sản

Nợ phải trả Tổng tài sản

Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợtrong việc góp vốn Thông thường, các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì tỷ số này càng thấpthì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó,chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn nắm quyền điều hành và kiểmsoát, muốn lợi nhuận gia tăng nhanh Tỷ số này quá cao doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạngmất khả năng thanh toán

Hệ số nợ trên vốn cổ

Nợ phải trả Vốn chủ sở

hữu

Hệ số này cho biết vốn chủ sở hữu có đủ khả năng trả nợ cho các chủ nợ không, hệ sốnày cao hay thấp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán lãi

Hệ số cơ cấu nguồn

Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

Hệ số này phản ánh tỷ trọng vốn tự có của chủ doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn baogồm cả việc đi vay Hệ số này càng lớn, khả năng chi trả, tính chủ động của doanh nghiệp caovới chủ nợ Trong bất kỳ trường hợp rủi ro xảy ra chủ doanh nghiệp đều có khả năng thanhtoán Trách nhiệm của các chủ sở hữu doanh nghiệp với việc tăng nhanh tốc độ vòng quayvốn sẽ tăng lên và ngược lại

Trang 23

c Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá thông qua hiệu quả kinh doanh,

nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiềnvốn để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động đánh giáhiệu quả việc sử dụng vốn nói chung, chú trọng đến từng bộ phận cấu thành nên nguồn vốncủa doanh nghiệp

Vòng quay hàng tồn

Giá vốn hàng bán Hàng tồn khobq

Đây là chỉ tiêu quan trọng không chỉ nhà quản trị quan tâm mà các nhà đầu tư, chủ nợcũng rất coi trọng Vì chỉ tiêu này đo lường khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Bình quân một đơn vị sản phẩm hàng hoá dự trữ tham gia vào quá trình kinh doanh thì thuđược bao nhiêu đồng giá vốn Hệ số này càng cao phản ánh hoạt động kinh doanh càng tốt vàngược lại có nghĩa là có sự bất hợp lý trong khâu dự trữ, sản xuất làm hàng hóa kém chấtlượng hay yếu kém trong khâu tiêu thụ

Vòng quay vốn lưu

Doanh thu thuần Tài sản lưu độngbq

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng Sốvòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại

Hiệu suất sử dụng tài sản cố

thuần Tài sản cố địnhbq

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng tài sản cố định tham gia vào quá trình kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tài sản cố định ở đây được tính theo giátrị còn lại đến thời điểm lập báo cáo Doanh nghiệp chú ý đến chỉ tiêu này để đánh giá mức độcần thiết cho việc đầu tư vào tài sản cố định có tạo ra doanh thu lớn hay không để có hướngnâng cấp hay mua sắm mới

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thubq Doanh thu bình quân 1 ngày

Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên

cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Nếu kỳ thu tiền bình quân cao,

Trang 24

chứng tỏ doanh nghiệp bị ứ đọng vốn ở các khoản phải thu hoặc doanh thu bình quân mộtngày nhỏ là do hàng hóa không tiêu thụ được, nếu tỷ số này thấp chứng tỏ khả năng thu hồivốn của doanh nghiệp nhanh.

Hiệu suất sử dụng tổng tài

thuần Tổng tài sảnbq

Chỉ tiêu này phản ánh một yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh sinh ra bao nhiêukết quả đầu ra Nhìn vào chỉ tiêu này, các đối tượng quan tâm có thể nhìn thấy tổng quát vềnăng lực hoạt động của doanh nghiệp từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định

d Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chu kỳsống của doanh nghiệp dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn ở khả năng sinh lời Nhưng nếu chỉthông qua một số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinh doanh cao hay thấp đểđánh giá chất lượng kinh doanh tốt hay xấu thì có thể đưa đến kết luận không chính xác Bởi

vì số lợi nhuận này có thể không tương xứng với chi phí bỏ ra, với khối lượng tài sản màdoanh nghiệp sử dụng hay mức độ đầu tư mạo hiểm độ rủi ro cao Do đó, khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp được xem xét qua nhóm các chỉ tiêu:

Tỷ suất lợi

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ tiêu này có thể thay đổi do chi phí hoặc giá bán sản phẩm thay đổi Không phảilúc nào giá trị của nó cũng cao là tốt Nếu nó cao do chi phí (giá thành phẩm) giảm thì tốt.Nhưng nếu cao tăng giá bán trong trường hợp cạnh tranh thì chưa phải là tốt, ảnh hưởng đếnlợi nhuận trong tương lai

Hệ số sinh lời của tài sản

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốnđầu tư Chỉ tiêu này được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ROI Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể củadoanh nghiệp và phạm vi so sánh với tổng tài sản

Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

Trang 25

Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thuđược lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư Cứ một đồng vốn lợi nhuận tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, doanh nghiệp có thể đi tìmvốn mới trên thị trường để tài trợ cho tăng trưởng của mình Ngược lại nếu nhỏ và dưới mứccủa tỷ lệ thị trường thì doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, tỷ lệ sinhlời vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi bởi lẽ có thể do vốn chủ sở hữu nhỏ,tức là phần lớn tài sản được tài trợ bằng nợ, điều này thể hiện mức độ mạo hiểm với rủi rocàng lớn.

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính

Chất lượng phân tích tài chính tốt hay chưa tốt là do ảnh hưởng của các nhân tố tácđộng như sau:

1.4.1 Công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính

Để thực hiện công việc phân tích tài chính cần phải tổ chức các công việc từ khâuchuẩn bị kế hoạch, thực hiện, kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Các công việc này muốnthực hiện tốt phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong một doanh nghiệp Nguồnthông tin được thu thập từ các bộ phận là kết quả nội bộ quan trọng trên cơ sở được xử lý,chọn lọc bởi các nhà quản lý cấp cao được cung cấp cho quá trình phân tích tài chính và ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng phân tích tài chính

1.4.2 Người thực hiện phân tích tài chính

Người thực hiện phân tích tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượngphân tích tài chính Trước hết mục đích của nhà phân tích tài chính khi tiến hành phân tích sẽđịnh hướng cho cả quá trình phân tích, quyết định quy mô phạm vi các kỹ thuật tài liệu sửdụng cũng như chi phí cho việc phân tích Việc lựa chọn công cụ phân tích cũng phụ thuộcvào người phân tích Kết quả phân tích tài chính luôn mang dấu ấn cá nhân do vậy nhà phântích có những đánh giá nhận xét riêng của mình về tình hình tài chính doanh nghiệp là điềukhông thể tránh khỏi

Nhà phân tích phải trung thực ý thức được tầm quan trọng và nhiệm vụ của mình thìviệc phân tích tài chính mới có hiệu quả cao

1.4.3 Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

Thông tin là một vấn đề hết sức cần thiết trong tất cả các lĩnh vực nói chung và trongphân tích tài chính nói riêng Thông tin là vô cùng quan trọng và máy tính là bắt buộc Có thể

Trang 26

khẳng định rằng nếu không có thông tin hoặc thiếu thông tin thì việc phân tích tài chính khôngthể thực hiện được hoặc nếu phân tích trong điều kiện thông tin không đầy đủ chính xác thìchất lượng phân tích sẽ thấp.

Do vậy làm thế nào để có một hệ thống thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ tốt chocông tác phân tích tài chính thì đó là yêu cầu các nhà quản lý phải hết sức quan tâm

1.4.4 Việc lựa chọn phương pháp phân tích tài chính

Trên cơ sở nguồn thông tin có được các cán bộ phân tích sẽ phải làm gì? làm như thếnào? áp dụng phương pháp phân tích tài chính nào để đánh giá thực trạng tài chính của doanhnghiệp là một điều rất quan trọng

Trong điều kiện hiện nay, phải kết hợp các phương pháp phân tích tài chính tuỳ theotừng mục tiêu cụ thể của nhà quản lý quan tâm thì việc phân tích mới mang lại hiệu quả như ýmuốn của doanh nghiệp

1.4.5 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa hơn khi có sự tồn tại của cácchỉ tiêu trung bình ngành đây là cơ sở tham chiếu quan trọng trong khi tiến hành phân tích.Người ta có thể nói các tỷ lệ tài chính của doanh nghịêp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem

so sánh với tỷ lệ trung bình ngành Nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tàichính của mình mà từ đó có những giải pháp khắc phục

Trang 27

Chương II Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Phát triển&Đầu tư Công nghệ FPT

2.1 Giới thiệu chung

Ngày 13/03/1990, Công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh Cuối năm 1994,Công ty thành lập các trung tâm kinh doanh tin học bao gồm:

 Trung tâm Hệ thống Thông tin

 Xí nghiệp Giải pháp Phần mềm

 Trung tâm Phân phối Thiết bị Tin học

 Các Trung tâm Máy tính, Thiết bị Văn phòng 1 và 2

 Trung tâm Bảo hành

 Trung tâm Đào tạo Tin họcĐến năm 1996, Công ty đã triển khai thành công Hệ thống mạng Internet quốc gia giaiđoạn 1 và khai trương mạng thông tin “Trí tuệ Việt Nam” - hệ thống mạng diện rộng (WAN)đầu tiên ở Việt Nam

Tháng 01/1997, Công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành Nhà cung cấpdịch vụ truy cập Internet (ISP) và nội dung Internet (ICP) đầu tiên ở Việt Nam

Năm 1999, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Côngnghệ) đưa ra dự thảo trong đó Việt Nam đặt mục tiêu sẽ xây dựng một nền công nghiệp côngnghệ phần mềm đạt mức doanh số 500-800 triệu USD vào năm 2005 và Việt Nam hoàn toàn

có thể đạt doanh số 3 tỷ USD vào năm 2010 Đây là một thách thức rất lớn, đầy khó khăn,nhưng đồng thời cũng là cơ hội to lớn và hiếm hoi để Việt Nam trở thành cường quốc phầnmềm trong vòng 10 năm và có thể trở thành cường quốc kinh tế trong vòng 20-30 năm Trongnăm đó, với chiến lược 10 năm Toàn cầu hoá FPT, Công ty đã:

Trang 28

- Thành lập 2 Trung tâm xuất khẩu phần mềm và mở 2 Trung tâm đào tạo lập trình viênquốc tế FPT Aptech tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh;

- Khai trương Khu Công nghệ Phần mềm FPT tại tòa nhà HITC bao gồm:

 Hai đơn vị sản xuất phần mềm chiến lược phục vụ thị trường trong nước(Trung tâm Giải pháp Phần mềm FSS) và xuất khẩu (FSoft);

 Trung tâm đào tạo chuyên gia phần mềm;

 Bộ phận phát triển xuất khẩu phần mềm toàn cầu;

 Trung tâm Bồi dưỡng tài năng công nghệ trẻ FPT (bồi dưỡng toàn diệncác học sinh và sinh viên xuất sắc nhất quốc gia, đặc biệt về công nghệthông tin và toán học, nhằm phục vụ cho phát triển công nghệ đất nước).Tháng 02/2001, Trung tâm FPT Internet đã ra mắt trang thông tin VnExpress.net, chỉsau 1 năm hoạt động VnExpress.net đã trở thành trang Web tin cậy của nhiều bạn đọc và cónhiều độc giả truy cập nhất Tháng 11/2002, VnExpress.net trở thành tờ báo điện tử đầu tiêncủa Việt Nam được cấp giấy phép

Tháng 04/2002, FPT chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần FPT

Tháng 05/2002, FPT nhận giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)

Đầu tháng 07/2002, FPT bắt đầu tham gia vào thị trường máy tính thương hiệu ViệtNam, cho ra đời sản phẩm máy tính FPT Elead dựa trên công nghệ của Intel

Với mục tiêu chuyên nghiệp hoá các hoạt động theo từng loại hình kinh doanh, nhằmthoả mãn tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng và là đối tác tin cậy của các hãng công nghệthông tin hàng đầu đang và sẽ vào thị trường Việt Nam, năm 2003 FPT đã quyết định chuyểncác Trung tâm thành các Chi nhánh, bao gồm:

- Chi nhánh Hệ thống Thông tin FPT Hà Nội

- Chi nhánh Hệ thống Thông tin FPT Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Phân phối FPT Hà Nội

- Chi nhánh Phân phối FPT Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Truyền thông FPT Hà Nội

- Chi nhánh Truyền thông FPT Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Phần mềm FPT Hà Nội

- Chi nhánh Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Giải pháp Phần mềm FPT Hà Nội

- Chi nhánh Giải pháp Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

Trang 29

- Chi nhánh Công nghệ Di động FPT Hà Nội

- Chi nhánh Công nghệ Di động FPT Hồ Chí Minh

Để mở rộng hơn nữa phạm vi kinh doanh, năm 2004 Công ty khai trương Chi nhánhFPT Đà Nẵng đồng thời thành lập một loạt trung tâm mới:

- Trung tâm Dịch vụ ERP

- Trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đa phương tiện FPT-Arena – Trung tâm đào tạomỹ thuật đa phương tiện đầu tiên ở Việt Nam

- Trung tâm Phát triển Công nghệ FPTCác Chi nhánh của FPT cũng mở rộng ở cả 3 miền và nhiều đại lý, showroom, trungtâm bảo hành tại các tỉnh, thành phố trong cả nước

Tháng 07/2005, FPT thành lập Trung tâm FPT Media, đánh dấu bước đột phá mới củaFPT trong lĩnh vực công nghệ giải trí

Tháng 07/2005, FPT chuyển đổi Chi nhánh Truyền thông FPT thành Công ty Cổ phầnViễn thông FPT (FPT Telecom)

Tháng 09/2005, FPT Telecom nhận Giấy phép thiết lập mạng viễn thông ở Việt Nam.Tháng 11/2005, Công ty thành lập Công ty TNHH FPT Software Nhật Bản và ra mắtVườn ươm FPT tại TP Hồ Chí Minh

Tháng 02/2006, FPT Telecom được cấp phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ Wimax diđộng và cố định

Tháng 03/2006, FPT Telecom triển khai dịch vụ truyền hình Internet (Internet ProtocolTelevision)

Tháng 09/2006, Công ty được cấp phép thành lập Đại học FPT theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ…

Tháng 12/2006, Cổ phiếu FPT chính thức niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh với giá trị vốn hoá lớn nhất thị trường tại thời điểm đó Cũngtrong năm 2006, Công ty đã hợp nhất Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hệ thống Thông tin FPT,Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giải pháp Phần mềm FPT và Trung tâm Dịch vụ ERP thànhCông ty Hệ thống Thông tin FPT (FIS)

Tháng 01/2007, thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bán lẻ FPT

Tháng 07/2007, thành lập thêm 3 công ty con là Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT,Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư FPT và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tin học

Trang 30

FPT, qua đó FPT chính thức bước vào lĩnh vực kinh doanh mới mẻ và đầy tiềm năng: Tàichính – Ngân hàng.

Tháng 03/2007, thành lập Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT và Công ty Trách nhiệmhữu hạn Phần mềm FPT Châu Á – Thái Bình Dương tại Singapore

Ngày 27/11/2007, ký kết với Tập đoàn SBI Holdings, Inc để thành lập Quỹ Đầu tưViệt-Nhật (Vietnam-Japan Fund) trị giá 100 triệu USD

Ngày 29/11/2007, Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước chấp nhận về mặt nguyên tắc với

đề án thành lập Ngân hàng FPT Hiện nay Công ty đang gấp rút chuẩn bị để Ngân hàng FPT

có thể đi vào hoạt động từ giữa năm 2008

Cũng trong năm 2007, FPT đã thành lập thêm Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triểnKhu Công nghệ cao Hòa Lạc FPT, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản FPT, Công tyTrách nhiệm hữu hạn Truyền thông Giải trí FPT, Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT

Sau gần 20 năm hoạt động, FPT đã liên tục phát triển, trở thành công ty tin học lớnnhất và uy tín nhất Việt Nam Trong nhiều năm gần đây, Công ty FPT được bình chọn làCông ty tin học hàng đầu Việt nam (theo Tạp chí Thế giới Vi tính - PC World) và hàng nămđều giành được hầu hết các giải thưởng cho vị trí dẫn đầu trong các lĩnh vực mà Công ty kinhdoanh

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính

* Lĩnh vực truyền thống:

2.1.2.1 Giải pháp phần mềm

Vị trí: Số 1 Việt Nam

Năng lực: Đối tác Vàng của Microsoft và Oracle, CMM-5

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 40%

Sản phẩm dịch vụ tiêu biểu:

• Hệ thống ngân hàng hiện đại SmartBank và hệ thống thanh toán tập trung

• Hệ thống phần mềm công ty chứng khoán và sàn giao dịch chứng khoán

• Hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng cho các công ty viễn thông

• Hệ thống phần mềm tính thuế và quản lý ngân sách của Bộ Tài chính

• Hệ thống phần mềm Chính phủ điện tử

• Hệ thống phần mềm quản lý tích hợp cho các bệnh viện

Khách hàng tiêu biểu:VMS, Viettel, Public Bank, BIDV, ICBV, MSB, Habubank, Bộ

Trang 31

Tài chính, Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Công an, UBND TP HCM, Bệnh việnQuốc tế Triều An, Liên doanh Dầu khí Việt - Xô, Unilever Việt Nam.

2.1.2.2 Xuất khẩu phần mềm

• Triển khai giải pháp ERP

• Kiểm tra chất lượng phần mềm

Năng lực: Đối tác cao cấp (CAP) của Oracle

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 90%

Khách hàng: Liên doanh Dầu khí Việt - Xô, Vietnam Airlines, Savimex, Ngân hàng

Hàng hải, Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam, Cảng Hải Phòng, Gami, Bibica

Đối tác: Accenture, IBM BCS, LG CNS, Oracle, SAP, UNISYS.

2.1.2.4 Phân phối sản phẩm Công nghệ thông tin và Viễn thông

Vị trí: Số 1 Việt Nam

Năng lực:

• Hệ thống phân phối chuyên nghiệp

• Mạng lưới phân phối với hơn 1000 đại lý tại 51 tỉnh thành

Trang 32

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 70%

Sản phẩm: Phân phối sản phẩm của hơn 100 hãng công nghệ hàng đầu thế giới

Đối tác: Cisco, HP, IBM, Microsoft, Motorola, Nokia, Samsung, Toshiba

2.1.2.5 Tích hợp hệ thống

Vị trí: Số 1 Việt Nam

Năng lực: Đối tác Vàng của Cisco, Oracle, Microsoft, Check Point, và trên một nghìn

chứng chỉ của nhiều đối tác hàng đầu thế giới như Cisco, IBM, HP, Microsoft, Oracle, CheckPoint, RSA

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 40%

Khách hàng tiêu biểu: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải

quan, Vietcombank, BIDV, ICBV, Agribank, Vietnam Airlines

Sản phẩm dịch vụ tiêu biểu:

• Giải pháp tòa nhà thông minh

• Hệ thống thanh toán điện tử

• Giải pháp hạ tầng và bảo mật

• Giải pháp trung tâm phục hồi sự cố

• Hệ thống quản lý tri thức

Đối tác: Diebold, Check Point, Cisco, IBM, HP, Microsoft, NCR, Oracle

2.1.2.6 Dịch vụ truy cập Internet

Vị trí: Một trong những nhà cung cấp băng thông rộng (ADSL) số 1 Việt Nam

Năng lực:

• Một trong những tập đoàn có hạ tầng truyền dẫn lớn nhất Việt Nam

• Là 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ WiMax tại Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 60%

Trang 33

2.1.2.7 Đào tạo công nghệ

Vị trí: Đứng đầu trong hệ thống đào tạo nghề tại Việt Nam

Năng lực: 25 trung tâm đào tạo Aptech tại 15 tỉnh thành trong cả nước

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 25%

Chương trình giảng dạy:

• Chương trình đào tạo lập trình viên quốc tế Aptech

• Chương trình đào tạo chuyên gia Mỹ thuật đa phương tiện Arena (AMSP)

Đối tác: Aptech Ấn Độ, Microsoft, Đại học Southern Cross, Edexcel, Portsmouth

(UK), RMIT (Australia), Swinburne

2.1.2.8 Lắp ráp máy tính

Vị trí: Số 1 Việt Nam

Năng lực: ISO 14001 về bảo vệ môi trường, ISO 17025 cho phòng nghiên cứu phát

triển và thí nghiệm

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 100%

Sản phẩm dịch vụ tiêu biểu: PCs, Server, Notebook, White box

Đối tác: Intel, LG, Microsoft, Samsung, Seagate.

2.1.2.9 Nghiên cứu và phát triển

Nổi bật nhất cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển là chương trình “Vườn ươm ý

tưởng kinh doanh”, sân chơi cho những người yêu thích công nghệ số Thông qua vườn ươmnày, FPT đầu tư thực hiện những đề án có tính khả thi cao và đáp ứng mục tiêu nâng cao năng

suất lao động của các tổ chức, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng FPT Media, FPT Music, FPT Telemedicine và FPT Game là những chương trình ra đời từ những ý tưởng như thế, đã đóng góp đáng kể cho các chương trình cung cấp nội dung trực tuyến của

Công ty

2.1.2.10 Dịch vụ nội dung trực tuyến

Vị trí: Nhà cung cấp nội dung trực tuyến hàng đầu Việt Nam

Năng lực:

• Hạ tầng truy nhập Internet lớn nhất Việt Nam

Trang 34

• Các dịch vụ giá trị gia tăng đa dạng

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm: 100%

Sản phẩm:

• Các chương trình truyền hình

• Game online: Top 2 Việt Nam

• Nhạc trực tuyến: số 1 Việt Nam

• Truyền hình Internet (IPTV): số 1 Việt Nam

• Báo điện tử VnExpress.net: số 1 Việt Nam; Top 100 trang web có nhiều ngườitruy cập nhất toàn cầu (theo Alexa.com)

Đối tác: VTV, VTC, HTV (HCM), HTV (Hà Nội), VOV, Webzen, Emotion Inc,

Trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam

* Lĩnh vực hoạt động mới

2.1.2.11 Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản

Công ty TNHH Bất động sản FPT (FPT Land) định hướng trở thành nhà kinh doanhhàng đầu trong thị trường bất động sản đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam Chiến lượcphát triển của FPT Land là đầu tư xây dựng các khu đô thị, công nghiệp, các toà nhà vănphòng và chung cư chất lượng cao với hạ tầng kỹ thuật hiện đại trên cả nước và cung cấp cácdịch vụ hoàn hảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu sống, làm việc, sinh hoạt, vui chơi, giải trí cho mọiđối tượng khách hàng Hai khu công nghệ cao tại Hòa Lạc và Đà Nẵng đang được triển khai lànhững minh chứng tiêu biểu

2.1.2.12 Dịch vụ tài chính ngân hàng

Kinh doanh tài chính là một phần định hướng phát triển chiến lược của Tập đoàn trong

thời gian tới Việc thành lập Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPT Sercurities), Công ty

Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư FPT (FPT Capital) và tham gia thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần FPT (FPT Bank) là những bước khởi đầu quan trọng để triển khai định hướng

này

2.1.2.13 Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Đại học FPT là trường đại học tư thục đầu tiên của doanh nghiệp ở Việt Nam Đại họcFPT hợp tác với các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới như Cisco, IBM và Microsoft đểmang đến các chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế ACM, ITSS, ABET… cho lĩnh vựccông nghệ thông tin và viễn thông của Việt Nam FPT cũng có kế hoạch xây dựng Trường

Trang 35

Phổ thông năng khiếu FPT để chủ động cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho ĐHFPT.

2.1.2.14 Lĩnh vực bán lẻ

Phân phối là lĩnh vực truyền thống mang lại doanh số lớn và lợi nhuận ổn định cho Tậpđoàn FPT Song chủ yếu vẫn là bán sỉ các loại hàng hóa công nghệ thông tin và viễn thông.Công ty TNHH Bán lẻ FPT (FPT Retail) được thành lập nhằm rút ngắn kênh phân phối hiệntại để duy trì lợi nhuận - lợi thế thị trường FPT Retail là thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vựcbán lẻ các thiết bị tin học viễn thông, có hệ thống cửa hàng bao phủ trên phạm vi toàn quốc,cung cấp tốt nhất các dịch vụ và giá trị gia tăng cho khách hàng mọi lúc, mọi nơi Dự định đếnnăm 2009, FPT Retail sẽ đạt doanh thu 400 triệu USD với 4.500 nhân viên và 100 cửa hàng

2.1.2.15 Giải trí truyền hình

Với việc thành lập Công ty TNHH Truyền thông Giải trí FPT (FPT Media), FPT đã thể

hiện cách nhìn nhận việc tham gia sản xuất các tác phẩm điện ảnh, truyền hình và các chương trình giải trí khác là một hướng đi tích cực trong chiến lược phát triển của Tập đoàn theo định

hướng Hội tụ số

2.1.2.16 Quảng cáo

Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPT Promo) - công ty đầu tiên của Việt Nam hoạt

động trong lĩnh vực quảng cáo tương tác trên môi trường số - được thành lập, là cánh cửa mở

ra thị trường quảng cáo tương tác môi trường số đầy tiềm năng Thành lập đầu năm 2007 và còn khá non trẻ, mục tiêu chính của Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT là sử dụng công nghệ số

(web, mobile…) để gắn kết tối đa các thương hiệu và người tiêu dùng ở mọi lúc mọi nơi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Bảng 3:

Trang 36

Bảng 4:

1.1 Đại học FPT: (FPT University)

Trang 37

Được thành lập theo Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày08/09/2006, Đại học FPT là cơ sở giáo dục đại học có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tàikhoản riêng, hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục banhành kèm theo Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg ngày 17/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

1.2 Các Trung tâm:

- Học viện Quốc tế FPT: Kinh doanh dịch vụ đào tạo (Trung tâm Aptech Việt Nam)

- Trung tâm Phát triển Công nghệ FPT: Nghiên cứu, phát triển và đầu tư các dự án mới (banđầu là Vườn ươm FPT)

1.3 Các Công ty thành viên:

1.3.1 Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS)

Ngày 13/04/2005, Chi nhánh Hệ thống Thông tin FPT chuyển thành Công ty TNHH

Hệ thống Thông tin FPT (FIS) Dịch vụ chính là tích hợp hệ thống, xây dựng và cung cấp giảipháp hệ thống thông tin

Trong nhiều năm qua, Công ty Hệ thống Thông tin FPT luôn đi tiên phong trong cáclĩnh vực: công nghệ mạng, hệ thống máy chủ lớn, bảo mật hệ thống, giải pháp hệ thống trungtâm dữ liệu, trung tâm dự phòng và phục hồi sau thảm hoạ, giải pháp toà nhà thông minh, cácgiải pháp ứng dụng trong các ngành tài chính, ngân hàng, giải pháp phần mềm ứng dụng, giảipháp ERP và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp cho các thiết

bị công nghệ cao trên phạm vi toàn quốc

1.3.2 Công ty TNHH Phân Phối FPT (FPT Distribution)

Công ty TNHH Phân phối FPT ra đời từ việc chuyển đổi Chi nhánh Phân phối FPTthành Công ty TNHH một thành viên ngày 16/12/2005 Dịch vụ chính là phân phối các sảnphẩm công nghệ thông tin và viễn thông

Công ty TNHH Phân phối FPT được đánh giá là hệ thống phân phối sản phẩm côngnghệ thông tin và viễn thông lớn nhất tại Việt Nam - với 327 đại lý sản phẩm công nghệ thôngtin và 367 đại lý điện thoại di động, có hệ thống hơn 60 đối tác là nhà sản xuất sản phẩm côngnghệ thông tin hàng đầu thế giới như: IBM, HP, Microsoft, Toshiba, Cisco, Oracle, Nokia,Samsung,… Sản phẩm và dịch vụ của Công ty Phân phối FPT bao gồm từ hệ thống các máy

Trang 38

chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay hiện đại cho đến các phần mềm hệ thống, ứng dụng,tiện ích tiên tiến; từ các thiết bị vi mạch độc lập cho đến các thiết bị mạng liên kết.

Công ty Phân phối FPT là đơn vị có thành tích kinh doanh nổi bật trong tập đoàn, vớidoanh thu năm 2007 đạt 516 triệu USD và tăng trưởng hàng năm đạt trên 50%

1.3.3 Công ty Cổ phần Phần mềm FPT (FPT Software)

Ngày 23/12/2004, Chi nhánh Phần mềm FPT trở thành Công ty Cổ phần Phần mềmFPT (FPT Software) Dịch vụ chính là phát triển phần mềm, thực hiện dịch vụ BPO (BusinessProcess Outsourcing), các dịch vụ Testing (QA Test) và hệ thống phần mềm nhúng(Embedded System Services) Công ty có 02 công ty con là Công ty Phần mềm FPT Nhật Bản

và Công ty Phần mềm FPT Châu Á-Thái Bình Dương tại Singapore

Tháng 03/2004, Công ty Cổ phần Phần mềm FPT trở thành công ty đầu tiên của ViệtNam và một trong số hơn 10 công ty phần mềm ở Châu Á (trừ Ấn Độ) đạt được trình độCMM mức 5 Công ty Cổ phần Phần mềm FPT có một hệ thống khách hàng rộng lớn trêntoàn thế giới ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, và các nước Châu Á Thái Bình Dương (Malaysia,Singapore, Thailand, Australia)

Hiện nay FPT Software được coi là công ty hàng đầu của ngành xuất khẩu phần mềmViệt Nam với doanh số trên 145 tỷ đồng năm 2005, doanh số 9 tháng đầu năm 2006 đạt trên163,6 tỷ đồng, lợi nhuận 3 năm vừa qua trung bình tăng trên 100%

1.3.4 Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)

Khởi đầu với mạng Trí tuệ Việt Nam năm 1996 và bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet từnăm 1997, đến đầu năm 2003, Chi nhánh Truyền thông FPT ra đời và ngày 28/07/2005, Chinhánh được chuyển thành Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Các dịch vụ chính là cung cấp hạtầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng; đại lý, cung cấp các sản phẩm,dịch vụ viễn thông, Internet ; dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động;dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động…

Đến nay, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT đã tăng trưởng mạnh mẽ, trở thành ISPhàng đầu tại Việt Nam với trên một triệu người sử dụng, cung cấp hơn 150.000 đườngInternet băng rộng (ADSL) Được hàng nghìn tổ chức, công ty Việt Nam và công ty nướcngoài lựa chọn là nhà cung cấp giải pháp Website và các dịch vụ giá trị gia tăng, bên cạnhviệc phát triển thuê bao Hiện tại FPT Telecom có một công ty con là Công ty Cổ phần Dịch

Trang 39

vụ Trực tuyến FPT FPT Telecom cũng là nhà cung cấp thông tin trên mạng Internet (ICP)được công nhận tại Việt Nam Hệ thống Báo điện tử VnExpress.net và các trang thông tinNgoisao.net, Danduong.net, Sohoa.net đã lọt vào Top 10 Website thông tin tiếng Việt trênInternet, trong đó VnExpress.net thuộc Top 100 trang web có nhiều người truy cập nhất thếgiới theo thống kê của Alexa Internet Inc (alexa.com).

Doanh thu của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT các năm vừa qua tăng trưởng rấtmạnh, 9 tháng đầu năm 2006 doanh thu của Công ty đã đạt trên 393,7 tỷ đồng

1.3.5 Công ty TNHH Công nghệ Di động FPT (FPT Mobile)

Công ty Công nghệ Di động FPT là nhà phân phối chính thức, nhà cung cấp dịch vụđược ủy quyền của hai nhãn hiệu điện thoại di động hàng đầu thế giới là Samsung vàMotorola trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Với hệ thống 10 cửa hàng trưng bày sản phẩm, gần 500 đại lý, cửa hàng và 9 trung tâmbảo hành trải rộng trên toàn quốc, Công ty Công nghệ Di động FPT luôn đem đến cho cáckhách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất

1.3.6 Công ty TNHH Dịch vụ Tin học FPT (FPT Services)

Trên cơ sở kế thừa Trung tâm bảo hành FPT với 15 năm kinh nghiệm hoạt động tronglĩnh vực dịch vụ sau bán hàng cho các sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông, Công tyDịch vụ Tin học FPT đã được thành lập để tiếp tục đẩy mạnh các loại hình dịch vụ hỗ trợchuyên nghiệp

Với tốc độ phát triển trung bình 50%/năm và thị phần khoảng 40% của Tập đoàn FPTtrong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, Công ty Dịch vụ Tin học FPT sẽ là công ty

có lợi thế cạnh tranh đặc biệt trong kinh doanh các dịch vụ hậu mãi

1.3.7 Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT (FPT Online)

Công ty Dịch vụ trực tuyến FPT ra đời đánh dấu sự khởi đầu của một hướng kinhdoanh đầy hứa hẹn trong chiến lược vì Công dân điện tử của tập đoàn FPT

Mục tiêu của Công ty Dịch vụ Trực tuyến FPT là mang lại các dịch vụ nội dung chongười tiêu dùng trên cùng một kết nối Internet Cổng thông tin điện tử gate.vn sẽ cho phépngười sử dụng Internet truy cập tất cả các tài nguyên nội dung mà Công ty Dịch vụ Trực tuyếnFPT tạo ra như phim ảnh; nhạc; trò chơi; thông tin; mua bán…

Trang 40

1.3.8 Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPT Promo)

Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT thành lập ngày 13/3/2007 với mục đích tích hợpnhững công nghệ IT sẵn có từ 14 công ty con của FPT trong lĩnh vực CNTT như truyềnthông, truyền hình, Internet, phần mềm, SMS, phân phối máy tính, tích hợp hệ thống Dịch

vụ chính là cung cấp các giải pháp "Digital Marketing Solution" (Công nghệ Marketing

mới tích hợp giữa khách hàng và người tiêu dùng, công nghệ tương tác số gồm web, mobile,bluetooth phục vụ số kết nối lớn cho phần đông khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi) Và FPTPromo còn thực hiện các mãng Marketing truyền thống như truyền thông quảng cáo, chiếnlịch marketing, PR

Hiện nay, Pepsi là khách hàng thành công nhất của Công ty với 2 nhãn Pepsi, Mirindakhi thực hiện khá thành công sự tích hợp khuyến mãi số lần đầu tiên tại Việt Nam với dịch

vụ khuyến mãi trên SMS và Internet

1.3.9 Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí FPT (FPT Media)

Trong chiến lược trở thành nhà cung cấp nội dung trực tuyến hàng đầu Việt Nam củaTập đoàn FPT, trên cơ sở kế thừa từ Công ty Truyền thông FPT đã hoạt động từ năm 2005,Công ty Truyền thông và Giải trí FPT được thành lập vào năm 2007

Năm 2006, Công ty Truyền thông và Giải trí FPT là đối tác duy nhất của FIFA cungcấp bản quyền và thực hiện các chương trình truyền hình World Cup trên toàn lãnh thổ ViệtNam

Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Truyền thông và Giải trí FPT là sản xuất cácchương trình truyền hình; phim truyện; xuất, nhập khẩu phim và các chương trình truyền hình;thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng trên truyền hình

1.3.10 Công ty TNHH Bất động sản FPT (FPT Land)

Công ty Bất động sản FPT mới thành lập năm 2007 có mục tiêu xây dựng những cơ sở

hạ tầng hoàn chỉnh trước hết là cho Tập đoàn FPT, tiếp đến là những công trình xây dựng cóhàm lượng ứng dụng công nghệ cao, tạo tiện ích và lợi ích cho người sử dụng Mục tiêu củaCông ty là trở thành công ty hàng đầu về xây dựng và đầu tư bất động sản ở Việt Nam

1.3.11 Công ty TNHH Phát triển Khu CNC Hoà Lạc FPT (FPT Hoalac)

Ngày đăng: 14/04/2014, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2.1. Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)                               Đơn vị: triệu đồng - Phân tích tài chính công ty cổ phần phát triển và đầu tư công nghệ FPT
2.2.2.1. Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) Đơn vị: triệu đồng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w