Dưới tác động của thần kinh, nôi tiết tố, con vật xuất hiện các hiện tượng của hưng phấn sinh dục các phản xạ về sinh dục khi đó ở con cái trong buồng trứng đã có các noãn bao chín và tế
Trang 2(dïng cho sinh viªn chuyªn ngµnh Ch¨n nu«i - Thó y thuéc
c¸c Tr−êng §¹i häc N«ng nghiÖp)
Trang 3Chương trình lý thuyết môn học công nghệ sinh sản
(45 tiết dùng cho chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y)
học phần Nội dung thời lượng (tiết)
I Sinh lý sinh sản gia súc
Sinh lý sinh sản gia súc đực Sinh lý sinh sản gia súc cái
15
7
8
II Kỹ thuật sinh sản
Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo
kỹ thuật cấy truyền phôi
Kỹ thuật điều kiển giới tính
(15 tiết dùng cho chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y)
Trang 4Chương trình lý thuyết môn học sinh sản gia súc
(70 tiết dùng cho chuyên ngành thú y) học phần Nội dung thời lượng (tiết)
Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo
kỹ thuật cấy truyền phôi
Kỹ thuật điều kiển giới tính
(20 tiết dùng cho chuyên ngành thú y)
(tiết)
I Kỹ thuật sử dụng và bảo quản một số dụng cụ sản
khoa
05
II Kỹ thuật khai thác tinh dịch gia súc 05
III Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá chất lượng tinh dịch gia
IV Kỹ thuật chế tạo môi truờng và pha chế tinh dịch gia
V Kỹ thuật dẫn tinh cho gia súc 06
VI Kỹ thuật khám đường sinh dục gia súc cái 06
VII Kỹ thuật chẩn đoán hiện tượng có thai gia súc 06
Tổng
số
Trang 5Ch−¬ng tr×nh lý thuyÕt m«n häc sinh s¶n gia sóc
(60 tiÕt dïng cho chuyªn ngµnh CNTY) häc phÇn Néi dung thêi l−îng (tiÕt)
Kü thuËt thô tinh nh©n t¹o
kü thuËt cÊy truyÒn ph«i
Kü thuËt ®iÒu kiÓn giíi tÝnh
(15 tiÕt dïng cho chuyªn ngµnh CNTY)
I Kü thuËt sö dông vµ b¶o qu¶n mét sè dông
cô s¶n khoa
06
II Kü thuËt khai th¸c tinh dÞch gia sóc 06
III Kü thuËt kiÓm tra chÊt l−îng và pha chế tinh
dÞch gia sóc
06
IV Kü thuËt dẫn tinh cho gia sóc 06
V Kü thuËt kh¸m ®−êng sinh dôc vµ kh¸m thai
gia sóc
06
Trang 6Chương I: Mở đầu
I Khái niệm: Sinh sản là một chức năng trọng yếu của sự sống, đó là qúa trình sinh học
phức tạp và tinh tuý nhằm đáp ứng sự duy trì nòi giống, sự sinh sôi nẩy nở của của mọi sinh vật
II Một số quan điểm về sinh sản
+ Thời kỳ cổ đại: ở thời kỳ này học thuyết duy tâm phủ nhận toàn bộ vai trò cua con đực và
con cái Theo học thuyết này thì toàn bộ con người, cỏ cây và muôn loài là do thượng đế sinh ra, sau đó tiến bộ hơn người ta cho rằng sinh sản là hoàn toàn do con cái quyết định còn con đực chỉ là xúc tác
+ Thời kỳ cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18: Lơven húc người Hà lan chế tạo ra kính hiển vi
quang học có thể quan sát được các vật nhỏ mà bằng mắt thường không quan sát được, khi quan sát tinh dịch thấy các vật nhỏ li ti (tinh trùng) Lúc này người ta lại phủ nhận toàn bộ vai trò của con cái người ta cho rằng sự quyết định trong sinh sản là hoàn toàn do con đực còn con cái chỉ là cái nôi nuôi dưỡng những động vật tí hon do con đực tạo ra mà thôi
+ Thời kỳ từ cuối thế kỷ 18: cùng với sự tiến bộ về KHKT con người hiểu rõ được bản chất
của sinh sản hữu tính, hiểu rõ được tầm quan trọng của cả con đực và con cái trong sinh sản nhờ 3 phát minh quan trọng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
- Học thuyết về tế bào của Sơoan và Sleyde: Theo học thuyết này toàn bộ cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào và tế bào là đơn vị nhỏ nhất của mọi cơ thể Chúng được phân chia sinh sản lớn lên và chết đi
- Định luạt bảo toàn năng lượng của Lomonxop: Mọi vật không hề mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác
- Thuyết tiến hoá của Đacuyn (1856): cơ thể động vật được cấu trúc bởi các tế bào, chúng được duy trì bảo tồn, chọn lọc thích nghi qua các thế hệ thường thường thế hệ sau bao giờ cũng tốt hơn thế hệ trước
Tất cả các phát minh trên đã chứng minh được rằng: những cơ thể xung quanh chúng ta đã xuất hiện từ những phôi đơn bào nguyên thủy nhỏ bé, mà những phôi bào này được tạo ra từ những tế bào sinh dục Trong quá trình tiến hoá cơ thể đã luyện được hàng loạt sự thích nghi đảm bảo cho sự tồn tại của nòi giống
về sau đồng thời cũng hình thành các phương thức sinh sản khác nhau Trong thực tiễn người ta chia ra 4 phương thức sinh sản như sau:
- Sinh sản vô tính
Trang 7- Sinh sản đơn tính
- Sinh sản luân phiên thế hệ: sứa (trứng nở thành ấu trùng phát triển thành con dạng thuỷ tức chúng sinh sản vô tính thành nhiều khúc rôì phát tiển thành cá thể mới, tách ra tiến hành sinh sản hữu tính rồi tiếp tục đẻ ra trứng
- Sinh sản hữu tính: đây là phương thức sinh sản đòi hỏi phải có cả vai trò của con đực và con cái
Các phương thức sinh sản trên đều phụ thuộc vào 3 yếu tố môi trường thức ăn
và di truyền Trong các phương thức sinh sản, phương thức sinh sản hữu tính là
ưu việt nhất vì nó có tác động của cả con đực và con cái Con người có thể tác
động vào một khâu nào đó của qúa trình sinh sản hữu tính để tạo ra kết quả sinh sản mà con người mong muốn Sinh sản hữu tính chịu sự điều kiển hệ thống thần kinh và thể dịch một cách chặt chẽ ngoài ra nó còn chịu ảnh hưởng của mọi quá trình sinh lý khác của toàn bộ cơ thể Sự điều kiển quá trình sinh sản ciủa hệ thống thàn kinh và thể dịch được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Trang 8Tín hiệu bên ngoμi: mầu sắc, mùi vị, tiếng kêu
Cơ quan cảm thụ: mắt mũi, tai…
Bán cầu đại n∙o: chọn lựa
Trung khu thần kinh: Hypotalamus
Tuyến yên: Hypofysis
Cơ quan sinh dục
Phản xạ sinh dục
H−ng phấn cao độ điều kiện thuận lợi
Kết quả sinh dục
Trang 9Tuỳ từng loài gia súc mà sự nhận biết biết khác nhau: chó nhận biết bằng mùi và tai Trâu
bò khi con cái động dục tiết ra Feremon giúp cho con đực nhận ra
III Các kiểu hình thần kinh của gia súc trong sinh sản
I.P Páplốp đã chia phản xạ sống của động vật làm 3 loại: phản xạ sinh sản, phản xạ thức ăn và phản xạ phòng vệ trong đó ông coi phản xạ sinh sản là quan trọng nhất vì có như vậy mới đảm bảo được việc duy trì phát triển và bảo tồn nòi giống
Kiểu hình là tổng hợp những đặc điểm của quá trình hưng phấn và ức chế mà
động vật thừa kế được hoặc thu được trong quá trình sống Đặc trưng của kiểu hình gắn liền với tốc độ thành lập, cường độ và tính ổn định của phản xạ có
điều kiện, tính khẩn chương của sự ức chế ngoài và trong, tốc độ của quá trình lan toả và tập trung chính trên cơ sở và đặc tính đó Páp lốp đã chia ra 04 kiểu hình thần kinh
3.1 Kiểu hình thần kinh mạnh nhưng không cân bằng và thiếu kìm chế Đây là những cá thể hưng phấn, định hướng mạnh, nhanh Chúng nhanh thành lập có phản xạ có điều kiện và duy trì lâu dài nhưng khó thành lập phản xạ ức chế
3.2 Kiểu hình thần kinh mạnh, cân bằng linh hoạt Đây là những cá thể mà ở
chúng phản xạ có điều kiện được thành lập nhanh chóng và duy trì một cách
lâu dài Quá trình chuyển đổi từ hưng phấn sang ức chế và ngược lại tương đối
dễ dàng, phản ứng với các tác động của môi trường xung quanh một cách bình tĩnh, linh hoạt Đây chính là kiểu hình tốt nhất để chọn lựa gia súc trong sinh sản
3.3 Kiểu hình mạnh, cân bằng, ì Đây là những cá thể mà ở chúng có
phản xạ có điều kiện được thành lập chậm chạp nhưng duy trì một
cách lâu dài Quá trình chuyển đổi từ hưng phấn sang ức chế và ngược lại diễn ra một cách chậm chạp, lì lợm
3.4 Kiểu hình thần kinh yếu, quá trình hưng phấn và ức chế thể hiện yếu Thành lập phản xạ có điều kiện ở những cá thể động vật này khó khăn Phản ứng định hướng xuất hiện chậm chãi và tương đối khó loại này không nên dùng chúng trong sinh sản
Trang 10Tuỳ vào mục đích chăn nuôi mà người ta lựa chọn con đực con cái
thích hợp cụ thể như trong chăn nuôi gia súc sinh sản trước hết phải chọn những các thể có kiểu hình thần kinh mạnh, linh hoạt còn trong chăn nuôi gia súc vì mục đích lấy thịt thì phải lựa chọn những gia súc
có kiểu hình thần kinh ì và yếu
IV tính thμnh thục ở động vật
4.1 khái niệm: một cơ thể được gọi là thành thục về tính, khi bộ máy
sinh dục đã phát triển căn bản hoàn thiện Dưới tác động của thần kinh, nôi tiết tố, con vật xuất hiện các hiện tượng của hưng phấn sinh dục (các phản xạ về sinh dục) khi đó ở con cái trong buồng trứng đã có các noãn bao chín và tế bào trứng rụng, con đực trong dịch hoàn đã hình thành tinh trùng và đã có hiện tượng phóng tinh
4.2 Những điều kiện ảnh hương tới tính thành thục của gia súc
a Giống gia súc: gia súc nhỏ thường thành thục sớm hơn gia súc lớn,
giống thuần sớm thành thục về tính hơn giống lai, động vật nuôi thành thục về tính sớm hơn thú rừng
b Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý khai thác và sử dụng
Trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng quản lý khai thác và sử dụng tốt sức khoẻ của gia súc tốt hơn, gia súc sẽ thành thục về tính sớm và ngược lại
c Điều kiện ngoại cảnh Khí hậu nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tính
thành thục của gia súc, khí hậu nóng ẩm gia súc thành thục sớm hơn khí hậu khô lạnh, gia súc sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thành thục sớm
Trang 11(các phản xạ về sinh dục) gia súc cái bắt đầu xuất hiện chu kỳ sinh dục, gia súc đực có hiện tượng xuất tinh, tuổi thành thục về tính bao giờ cũng sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc
Tuổi thμnh thục về tính của một số loμi vật nuôi
Loài gia súc
cái
Tuổi thành thục (tháng)
Loài gia súc
đực
Tuổi thành thục (tháng)
10 -12
Trâu
Bò Ngựa Lợn
Dê cừu Chó
24-30 12-18 18-24 8-10 8-10 14-16
d Tuổi thành thục về thể vóc:
Tuổi thành thục về thể vóc hay còn gọi là tuổi trưởng thành đó là tuổi
mà khi đó toàn bộ các cơ quan bộ phận đã phát triển hoàn thiện, tuổi thành thục về thể vóc bao giờ cũng muộn hơn tuổi thành thục về tính Khi gia súc đã thành thục về tính nhưng sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn tiếp tục do đó trong thực tế không nên cho giao phôí ngay khi vừa thành thục về tính vì nếu ở gia súc cái cho giao phối có kết quả cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển nên con đẻ ra sẽ nhỏ và súc sống yếu đồng thời cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn hảo, bộ phận xương chậu còn hẹp dễ dẫn đến hiện tượng đẻ khó còn đối với con đực, hoạt động tính dục sớm dịch hoàn hoạt động mạnh khi cơ thể chưa trưởng thành sẽ ảnh hưởng tới chức năng của cơ quan sinh dục làm khả năng giao phối suy giảm Trong thực tiễn để tận dụng khả năng sinh sản của gia súc đồng thời đảm bảo duy trì khả năng sinh sản cuả gia súc người ta thường cho gia súc phối giống lần đàu vào thời kỳ sau khi thành thục về tính và trước khi thành thục về thể vóc
Trang 12Tuổi thμnh thục về thể vóc của một số loμi vật nuôi
Loài gia súc
cái
Tuổi thành thục (tháng)
Loài gia súc
đực
Tuổi thành thục (tháng)
Dê cừu Chó
Chương II: Sinh lý sinh dục gia súc đực
I Giải phẫu cơ quan sinh dục đực
1 1 Dịch hoàn (Testis): Dịch hoàn có 2 chức năng
+ Nội tiết Tiết ra các hormone sinh dục
+ Ngoại tiết Sản xuất ra tinh trùng
1 2 Hệ thống các tuyến sinh dục
+ Tuyến củ hành: (Glandula Bulborethralis) tuyến này còn được gọi là
tuyến Caupơ (Glandula Couperi) nằm ở cuối niệu đạo trên vòng cung ngồi Tuyến này tiết ra dịch với mùi đặc chưng với PH trung tính có tác dụng sát trùng và làm trơn niệu đạo
+ Tuyến tiền liệt (Glandula proslata) nằm ở cuối ống dẫn tinh, tuyến này
phát triển ở chó và ngựa ít phát triển mà chỉ tạo ra một màng mỏng ở trâu bò và lợn Tuyến này tiết ra một loại dịch có tính kiềm nhằm trung hoà độ axít trong lòng liệu đạo và H2Co3 do tinh trùng sản sinh ra trong quá trình hoạt động Tuyến này nhỏ ở gia súc bé phát triển ở gia súc trưởng thành và ở gia súc già thường teo nhỏ lại
Trang 13+ Tuyến tinh nang: là cái túi rỗng để chứa tinh trùng, ở lợn nó không
hình thành túi ở chó tuyến tinh nang không phát triển và không có kho chứa tinh trùng Tuyến tinh nang tiết ra một chất keo mầu trắng, hoặc hơi vàng khi gặp dịch tiết của tiền liệt tuyến tạo thành nút để nh nút cổ tử cung sau khi giao phối nhằm không cho tinh trùng quay trở lại
II Tinh dịch:
2.1 Khái niệm: theo Studentsop tinh dịch là dịch tiết tinh tuý nhất của
cơ thể con đực, nó được sản sinh ra một cách tức thì khi con đực đã thành thục về tính, khi con đực có hưng phấn sinh dục cao độ và thực hiện thành công phản xạ sinh dục Tinh dịch bao gồm 2 thành phần
+ Tinh thanh (nước tinh) thành phần vô hình do các tuyến sinh dục
phụ tiết ra chiếm 95 - 97% Đây là thành phần có thể thay thế được chính vì vậy trong thực tiễn con người có thể chế tạo ra tinh thanh đó chính là môi truờng pha chế tinh dịch
+ Tinh trùng (Tế bào sinh dục đực, giao tử đực) chiếm 3-5% do dịch
hoàn sản sinh ra Đây là thành phần hữu hình và không thể thay thế
được
2.2 Lượng tinh dịch (V) Là số lượng tinh dịch trung bình con đực
xuất ra khi thực hiện thành công phản xạ sinh dục Các loài gia súc khác nhau thì V cũng khác nhau
Loại gia súc lượng tinh (ml) Ghi chú
Lượng tinh không phụ thuộc vào kích
cỡ và trọng lượng cơ
thể
Trang 14Lượng tinh dịch trong cùng một loài cũng thay đổi khác nhau nó phụ thuộc vào các yếu tố sau: tuổi, giống, dinh dưỡng, sức khoẻ khí hậu, mùa vụ, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng khai thác, sử dụng
2.3 Nồng độ (C): là số lượng triệu, tỷ tinh trùng có trong 1ml tinh
dịch chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố giống, loài, thức ăn, tuổi,
CĐCSNDKTSD Những loài có V cao thì C thường thấp
2.4 Mầu sắc của tinh dịch: Thông thường mầu của tinh dịch là mầu
trắng và có thể chuyển sang mầu trắng đục, trắng sữa, vàng ngà, trắng sám Mầu của tinh dịch phụ thuộc vào nồng độ tinh trùng có trong tinh dịch và nồng độ các chất hữu cơ có trong tinh dịch
2.5 Độ PH của tinh dịch: thường PH của tinh dịch các loài gia súc
khác nhau thì khác nhau Khi PH càng giảm thì càng có hại cho tinh trùn, PH giảm quá ngưỡng thì tinh trùng chết nhanh PH=5 thì tinh trùng chết trong ít phút PH phụ thuộc vào nhiều nhân tố chủ yếu là dinh dưỡng, tuổi tác, tình hình sức khoẻ, bệnh tật của cơ thể đực giống
và cơ năng hoạt động của các tuyến sinh dục phụ
III Quá trình hình thμnh tinh trùng
Khi gia súc đực đã đến tuổi thành thục về tính thì trong dịch hoàn bắt đầu sản sinh ra tinh trùng.Tinh trùng hay còn gọi là tế bào sinh dục đực (đây là tế bào duy nhất có khả năng sống và tự vận động trong điều kiện ngoài cơ thể) đẫ hoàn chỉnh về đặc điểm hình thái cấu tạo, đặc điểm sinh lý lý sinh hoá bên trong và
có khả năng thụ thai Nói cách khác tinh trùng là tế bào sinh dục đực đã qua kỳ phân chia giảm nhiễm, đã thành thục và có khả năng thụ thai
Quá trình hình thành tinh trùng chia ra làm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau: Người
ta chia ra 5 giai đoạn
+ Giai đoạn sinh sản
+ Giai đoạn sinh trưởng
+ Giai đoạn thành thục
+ Giai đoạn biến thái
+ Giai đoạn phát dục
Quá trình hình thμnh tinh trùng
Trang 15Giai đoạn từ TB tinh hoàn (nguyên thủy) đến tinh trùng non sảy ra liên tiếp trong lòng ống sinh tinh còn giai đoạn từ tinh trùng non đến giai
đoạn tinh trùng thành thục sảy ra trong phụ dịch hoàn
Tinh nguyên bào hành động
Tinh bào cấp I Cyt I 2n
Tinh bào cấp II Cyt II, 1n
Tiền tinh trùng
Tinh trùng non
Tinh trùng thành thục
Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn sinh trưởng (13-17 ngày
Giai đoạn thành thục
GĐ biến thái
GĐ phát dục 10-15 ngày
Xảy ra ở ống
sinh tinh
Thành thục a 13-17 ngày
Thành thục b 1-2 ngày
Xảy ra ở phụ
dịch hoàn
Trang 16IV Hình thái cấu tạo tinh trùng
4.1 Hình thái: Tinh trùng của gia súc nhìn chung có hình
giáng giống con nòng nọc, nhìn thẳng giống quả trứng phần
to ở phía trên, phần đầu độ dài = 2 độ rộng độ dài không đáng
kể Đây là đặc điểm phù hợp cho vận động tiến thẳng của tinh
tùng Các loài gia súc khác nhau thì hình thái tinh trùng
cũng khác nhau chủ yếu khác nhau ở phần đầu
- Tinh trùng ngựa đầu dài giống quả bí
- Tinh trùng trâu bò đầu dài giống quả lê
- Tinh trùng dê giống như trâu bò nhưng phần đáy đầu hơi
- Tinh trùng chuột đầu dài giống mỏ chim
- Tinh trùng gia cầm đầu rất dài
4.2 Cấu tạo
Cấu tạo của tinh trùng gồm 3 phần: đầu cổ và đuôi
a Đầu tinh trùng : Đầu của tinh trùng được cấu tạo bởi 75% nước và
25% vật chất khô, trong vật chất khô chủ yếu là Pr 85.5%, các chất
lipit 13,2% còn lại là khoáng 1,8%
- Ngoài cùng là màng chung (màng bán thấm lipoprotein) màng này
đóng vai trò định hình cho tinh trùng và đảm bảo trao đổi chất cho tinh trùng (đảm bảo cho các chất ra vào đầu tinh trùng)
- Dưới màng trên cùng đầu là một màng mỏng gọi là mũ trước, chóp của tinh trùng (Galea Capitis), sự lựa chọn của nó là yếu tố quyết
định kết quả thụ tinh
Trang 17- Dưói Galea Capitis có một dải gọi là thể nhọn phần dưới của nó
gắn chặt vào màng nhân của tinh trùng có tác dụng cố định nhân
của tinh trùng
- Galea + thể nhọn được gọi là thể Acroxom, hệ thống Acroxom
chứa rất nhiều chất quan trọng trong đó có men Hyaluronidaza,
men này không đặc chưng cho từng loài (trong thực tế có thể trộn lẫn tinh trùng hoặc dùng men tổng hợp) Sự nguyên vẹn của hệ
thống Acroxom là một chỉ tiêu quan trọng quyết định kết quả thụ tinh
+ Nhân tinh trùng: Đây chính là kho duy nhất chứa mật mã di truyền
cho thế hệ sau, nhân chiếm hầu hết phần đầu 76,3-80,8% Bản chất hoá học của nhân là Nucleotit trong đó có 2 thành phần cơ bản Histidin và Nucleic 2 thành phần này được nối với nhau bởi cầu nối -NH2- P - cầu nối này rất dễ bị đứt bởi sự lên xuống của nhiệt độ, áp suất thẩm thấu,
PH, sự rung động sóc lắc Khi cầu nối bị đứt tinh trùng sẽ bị chết ngay, dựa vào hiện tượng này người ta tiến hành kiểm tra sức kháng của tinh trùng
b Cổ và thân tinh trùng: Đây là phần nối tiếp với phần đầu rất lỏng
lẻo rất dễ đứt nó phù hợp cho sự xâm nhập của tinh trùng vào tế bào trứng vì vào tế bào trứng chỉ có phần đầu của tinh trùng đồng hoá với nhân của tế bào, những sự rung động, sóc lắc dễ làm phần cổ thân tách khỏi phần đầu
c Đuôi tinh trùng: Đuôi tinh trùng được chia ra 3 phần Phần giáp với
cổ và thân gọi là trung đoạn, đuôi chính và đuôi phụ Cơ năng của đuôi
là giúp cho tinh trùng vận động tiến thẳng và giúp cho tinh trùng sống
được trong đường sinh dục con cái Sự nguyên vẹn của đuôi được coi như một chỉ tiêu quyết định khả năng thụ thai, khi đuôi bị gãy hay bị dị hình (tinh trùng kỳ hình đuôi) tinh trùng không còn khả năng thụ thai, trong các trường hợp tinh trùng kỳ hình thì kỳ hình đuôi chiếm tới 80%
Trang 18V một số đặc điểm chính của tinh trùng
5.1 Vận động: Tinh trùng là tế bào duy nhất trong cơ thể có khả năng
vận động ngoài cơ thể Sự vận động của tinh trùng nhờ vào đuôi và nó
- Vận động xoay vòng Đây là phương thức vận động với vecter thay
đổi (CĐ Brao) do vậy chúng không có khả năng gặp được tế bào trứng trong đường sinh dục cái
5.2 Đặc điểm lội ngược dòng: Nhờ vào đuôi của tinh trùng có hình
cong chữ S cùng với dịch đường sinh dục caí tiết ra chảy xuôi tác động vào 3 điểm đầu, cổ và đuôi giúp cho tinh trùng vận động ngược dòng tiến lên phía trên đường sinh dục cái để gặp tế bào rtứng đồng thời tế baò trứng cũng tiết ra fertilizin hấp dẫn tinh trùng kích thích tinh trùng tiến lại phía chúng
5.3 Đặc điểm tích điện: đã có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng tinh
trùng tích điện (+) còn tế bào trứng tích điện (-) do vậy chúng hút nhau
Trang 195.4 Đặc điểm ưa vật lạ: tinh trùng có đặc tính bu xung quanh vật lạ
do vậy khi vào ống dẫn trứng gặp tế bào trứng tinh trùng bao vây lấy tế bào trứng tìm nơi lõm của tế bào tứng để chui vào
5.5 Đặc điểm nhất trí nhường nhịn, đoàn kết, dũng cảm và giám hy sinh: các tinh trùng đua nhau chạy về đích không cản trở lẫn nhau khi
về tới đích (1/3 phía trước ống dẫn trứng) chúng bao vây tế bào trứng cùng nhau bóc xoang Acroxom giải phóng men Hyarulonidaza để phá
vỡ vành phóng xạ của tế bào trứng nhưng cuối cùng chỉ có một tinh trùng được kết hợp với tế bào trứng mà thôi còn tất cả các tinh trùng khác hy sinh làm thức ăn cho bạn mình
VI Quá trình trao đổi chất của tinh trùng
Tinh trùng muốn sống được cần năng lượng, vận động cần năng lượng Vận động thể hiện sự sống của tinh trùng năng lượng được lấy từ ATP
ở cổ và thân ATP được cung cấp từ trao đổi chất Chính trao đổi chất làm cho tinh trùng sống và vận động Đây là mối quan hệ khăng khít, muốn trao đổi chất cần phải có nguyên liệu đồng thời khi trao đổi chất
sẽ thải ra các chất độc, trao đổi chất tăng làm cho nguyên liệu cạn kiệt, hàm lượng chất độc tăng làm cho tinh trùng chóng chết Tóm lại tinh trùng muốn sống và vận động cần phải trao đổi chất, khi trao đổi chất tăng dẫn tới sức sống và vận động của tinh trùng tăng và như vậy khi quá trình trao đổi chất được tăng cường thì sức sống và vận động của tinh trùng càng mãnh liệt và ngược lại Nguyên liệu dùng cho trao đổi chất của tinh trùng đuợc lấy từ tinh thanh và bản thân tinh trùng, trước tiên chúng sử dụng nguyên liệu có trong tinh thanh khi nguồn nguyên liệu có trong tinh thanh cạn kiệt tinh trùng mới sử dụng tới nguồn nguyên liệu của chính bản thân mình (khi nguồn nguyên liệu của chính bản thân tinh trùng cạn kiệt chính là lúc trao đổi chất ngừng và tinh trùng chết) Do vậy tinh trùng càng vận động mạnh thì quá trình trao
đổi chất càng mãnh liệt làm tinh trùng chóng chết Muốn cho tinh trùng sống được lâu cần phải hạn chế vận động của tinh trùng Tinh trùng trao đổi chất thông qua 2 quá trình
6.1 Quá trình đường phân (quá trình Fructolisis)
Trang 20Tinh trùng sử dụng đường Fructoz có trong tinh thanh trong điều kiện không có oxy
C6H1206 2C3H6O3 (Acid lactic) + W1, W1= 60Kcal Đường
ở trong máu được cung cấp thông qua tuyến tinh nang được chuyển hoá thành Fructoza trong tinh thanh và chính đường này được tinh trùng sử dụng trong quá trình đường phân Trong quá trình đường phân Acid lactic được giải phóng ra làm cho nồng độ H+ tăng lên làm cho
PH thay đổi làm cho áp xuất thẩm thấu thay đổi ảnh hưởng lớn đến môi truờng sống của tinh trùng làm tinh trùng chóng chết
6 2 Quá trình hô hấp của tinh trùng
Đây là quá trình sảy trong tinh thanh và có 02
C6H1206 + 602 6CO2 + 6H2O + W2 W2 = 670Kcal tinh trùng vận động mãnh liệt Cả hai quá trình trao đổi chất trên đều sảy ra trong tinh thanh nếu có oxy thì diễn ra quá trình hô hấp còn nếu không có oxy thì quá trình đường phân sảy ra Qúa trình hô hấp giải phóng ra một lượng năng lượng lớn làm cho tinh trùng vận động mạnh làm rút ngắn thời gian sống của tinh trùng như vậy muốn kéo dài thời gian sống của tinh trùng cần phải tránh cho chúng tiếp súc với oxy và phải cung cấp đủ nguyên liệu cho tinh trùng thực hiện quá trình trao đổi chất đó là đường Khi hàm lượng Co2 tăng sẽ đầu độc tinh trùng làm tinh trùng chết nhanh, khi hàm lượng nước tăng sẽ làm thay đổi PH và
áp suất thẩm thấu tinh trùng chóng chết Cả hai dạng năng lượng W1 và W2 đều được dự trữ dưới dạng ATP ở cổ và thân, tinh trùng không sử dụng trực tiếp 2 dạng năng lượng này khi cần thiết sử dụng năng lượng
để sống và vận động nó phải sử dụng năng lượng từ quá trình cắt mạch cao năng
Trang 21ADP AMP + W2 (sử dụng 2)
Sau khi giải phóng ra 2 dạng năng lượng kể trên nhờ một loại Protein sợi đuôi (Spartin) chuyển vào chạy dọc suốt sợi đuôi làm đuôi đuôi co rút giúp cho tinh trùng vận động Muốn kéo dài thời gian sống của tinh trùng ngoài cơ thể trước tiên cần quan tâm đến nhiệt độ và không khí tốt nhất là bảo quản ting trùng ở nhiệt độ thấp và không có oxy
Chú ý Trước khi đưa tinh trùng vào đường sinh dục con cái cần thiết phải nâng nhiệt độ
37-38oC cho chúng tiếp xúc với oxy để cho tinh trùng tăng cường vận động, TĐC mãnh liệt nhất làm tăng quá trình oxy hoá, hoạt hoá các men của tinh trùng, tinh thanh từ đó làm tăng
tỷ lệ thụ thai giảm tỷ lệ quái thai và dị hình
VII Tinh thanh: chiếm tỷ lệ 95-97%
7.1 Quá trình hình thành tinh thanh: Tinh thanh được hìmh thành tức
thời khi con đực có hưng phấn cao độ và thực hiện thành công phản xạ sinh dục và nó chỉ xảy ra khi con đực đã thành thục về tính Tinh thanh là hỗn hợp dịch tiết của các tuyến sinh dục phụ khác nhau, số luợng tinh thanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài chế độ dinh dưỡng, chế độ khai thác, sử dụng đực giống
Muler 1938 nghiên cứu cho thấy
Dịch tiết tuyến tinh nang chiếm 10-20% V của tinh thanh, dịch hoàn phụ 5%, tuyến Caupơ 10-25% còn tuyến tiền liệt và dịch liệu đạo chiếm tới 55-70%
7.2 Tác dụng của tinh thanh
- Rửa niệu đạo đực giống
- Là môi trường sống của tinh trùng ngoài cơ thể
- Hoạt hoá và thúc đẩy tinh trùng tiến lên trong lòng đường sinh dục cái gặp tế bào trứng để tiến hành quá trình thụ tinh
7.3 Thành phần của tinh thanh
- Nước chiếm 95-97%
- Các men, Vitamin, khoáng đa lượng, vi lượng Một số chất chính cần quan tâm
1 Cholin Chất này có nhiều trong tinh dịch dê cừu các loài khác thì
ít hơn, chất này được tiết ra từ phụ dịch hoàn, trong tinh thanh nó
Trang 22ít ở dạng thuần nhất mà nó thường kết hợp như Photphorin Cholin hay Glyserin Photphorin Cholin Cholin tham gia vào quá trình trao đổi chất của tinh trùng nhất là trong đường sinh dục cái
+ Passar (1964) đã nghiên cứu và đưa ra kết luận khi tinh dịch vào đường sinh dục cái thì nhờ men Diesteaze tiết ra khi con cái động dục, nó cắt các hợp chất chứa Cholin giải phóng năng lượng Tinh trùng sử dụng trực tiếp năng lượng này, chính những hợp chấta chứa Cholin đã là chất xúc tác cắt các mạch nối ADP cho ra năng lượng
2 Axít Citríc: Trong tinh thanh của động vật cao cấp có nhiều Axit Citríc ở người axit này do tuyến tiền liệt tiết ra còn ở động vật do tuyến Caupơ tiết ra nhờ sự hiện diện của Axit Citric giúp cho tinh thanh có độ nhớt nhất định giúp cho sự liên kết giữa các chất có trong tinh thanh Axit Citric làm ổn định P thẩm thấu vì nó bao bọc lấy Na+ H+ có trong tinh thanh làm giảm độ độc đối với tế bào sinh dục đực
3 Đường Fructoz: Đây là thành phần quan trọng nhất của các thành
phần hoá học cấu tạo lên tinh thanh
Đường máu (con đực) tinh nang Fructoz (tinh dịch) TĐC Độc tố
W
ATP giúp cho tinh trùng sống và vận động, ở gia cầm không có tuyến tinh nang do đó đường máu vào tinh thanh vẫn là đường Glucoza và phải có giai đoạn tiếp theo để chuyển hoá đường Glucoza thành Fructoza
+ Tác dụng của Fructoza
- Cung cấp nguyên liệu cho quá trình TĐC nhằm tạo ra năng lượng cho qúa trình sống của tinh trùng, đường không thể cạn kiệt trong tinh thamh Chỉ số đường trong tinh thanh là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của tinh dịch
- Đường được coi như một chất không điện giải để cân bằng các chất
điện giải có trong tinh thanh
- Đường có tác dụng bảo vệ tinh trùng thông qua việc giải độc cho tế bào
4 Indositol (MeseIndositol)