Cách giải quyết các mối quan hệ Thông th ờng trong các nền tài phán ng ời ta th ờng m ợn các giải pháp của Luật La Mã để giải quyết các mối quan hệ nêu trên Quan hệ giữa trái chủ và n
Trang 2Ch ơng I- Khái niệm luật dân sự
Có rất nhiều qui tắc liên quan tới đời sống con ng ời
Các qui tắc của luật dân sự luôn gắn bó với đời sống
th ờng nhật của con ng ời, ổn định, không bị ảnh h ởng nhiều bởi các trào l u chính trị
Các qui tắc này đ ợc hình thành sớm nhất
Lý do : Các quan hệ do luật dân sự điều tiết là các
quan hệ hết sức cơ bản của đời sống con ng ời v ợt trên mọi thời đại
Trang 3Các quan hệ cơ bản
Quan hệ giữa ng ời với ng ời (quyền đối nhân)
Quan hệ giữa ng ời với ng ời và vật (quyền đối vật)
Trang 4Cách giải quyết các mối quan hệ
Thông th ờng trong các nền tài phán ng ời ta th ờng m
ợn các giải pháp của Luật La Mã để giải quyết các
mối quan hệ nêu trên
Quan hệ giữa trái chủ và ng ời thụ trái xác định là
quan hệ nghĩa vụ; và luật điều chỉnh nó là luật nghĩa
vụ hay luật về quyền đối nhân
Quan hệ giữa mọi ng ời liên quan tới vật đ ợc điều tiết bởi luật tài sản mà tại đây các vật quyền đ ợc xem là phạm vi truyền thống của nó
Trang 5Đối t ợng điều chỉnh của luật dân sự
Pháp điển hoá luật dân sự đã đặt ra nhiều vấn đề cần
xử lý xung quanh các mối quan hệ cơ bản
Ng ời ta có thể khái quát các quan hệ của luật dân sự thành hai loại quan hệ là: Quan hệ tài sản; và Quan hệ nhân thân
Tuy nhiên quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là các quan hệ cơ bản và chủ yếu trong xã hội do nhiều
ngành luật điều chỉnh
Luật dân sự chỉ điều chỉnh một phần các quan hệ này
Trang 6Sử dụng thuật ngữ khác
Quyền sản nghiệp và quyền ngoại sản nghiệp
Quyền sản nghiệp nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất, kinh tế bao gồm quyền đối vật và
quyền đối nhân
Quyền ngoại sản nghiệp nhằm thoả mãn các nhu cầu tinh thần
Trang 8Khoa học luật dân sự, luật dân sự và giáo trình luật dân sự
Là một môn khoa học pháp lý nghiên cứu các nguyên lý pháp lý, các điều kiện, hoàn cảnh cấu tạo nên ngành luật
dân sự (cần phê phán quan điểm gắn khoa học pháp
luật dân sự với pháp luật dân sự thực định như “Giáo
trình luật dân sự Việt Nam” của Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2006, trang 23)
Luật dân sự là một ngành luật điều tiết các quan hệ
nhân thân và tài sản phát sinh trong đời sống thường
nhật của con người
Giáo trình luật dân sự là tập hợp các bài giảng dự kiến, cung cấp cho học viên những thông tin, kiến thức, và
cách thức nghiên cứu, cũng như tiếp cận thực tiễn pháp
Trang 9Tính chất của các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong luật dân sự
luật dân sự
- Chủ thể có quyền bình đẳng, tự định đoạt
- Trao đổi, đền bù ngang giá
- Nhằm thoả mãn mục đích tiêu dùng
- Phân loại thành hai nhóm: Không gắn với tài sản và gắn với tài sản
- Ranh giới rất mong manh với các ngành luật khác
Trang 10BLDS xác định đối t ợng điều chỉnh
BLDS quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp
lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân,
chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể
về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh th ơng
mại, lao động (BLDSư2005,ưĐiềuư1,ưđoạnư1)
L u ý: Các quan hệ trên gọi là quan hệ dân sự
theo nghĩa của BLDS 2005
Trang 11BLDS quy định về quyền nhân thân
Từ Điều 24 đến Điều 51 của BLDS 2005
Căn cứ vào Hiến pháp, phát huy truyền thống, thuần phong, mỹ tục
Cách thức quy định:
- Qui định các quyền và cơ sở thực hiện
- Xác định giới hạn nhằm ngăn cản việc lạm dụng xâm hại trật tự công cộng và ng ời thứ ba
- Xác định nghĩa vụ tôn trọng quyền của ng ời khác
- Qui định các biện pháp bảo vệ
Trang 12Ph ơng pháp điều chỉnh
kết hợp riêng các yếu tố điều của ph ơng pháp điều chỉnh nói chung:
- Xác định địa vị pháp lý đã đ ợc điển hình hoá, mô hình hoá
- Xác định cơ sở phát sinh, biến đổi hoặc chấm dứt các quan
hệ pháp luật
- Xác định tính chất quyền và nghĩa vụ chủ thể
- Xác định biện pháp tác động khi vi phạm nghĩa vụ
- Xác định biện pháp nhằm thúc đẩy việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
Trang 13Néi dung d©n luËt
X¸c lËp
quyÒn lîi
Thùc hiÖn quyÒn lîi
QuyÒn vÒ nh©n c¸ch
Tù do d©n sù
An toµn th©n thÓ
An toµn tinh thÇn
Tù do th©n thÓ
Tù do tinh thÇn
Tù do nghÒ nghiÖp
B¶n tÝnh
Ph©n lo¹i
Trang 14X¸c lËp quyÒn lîi
C¸c quyÒn lîi
chñ quan
C¨n cø ph¸t sinh quyÒn lîi
Trang 15Sù kiÖn ph¸p lý
Trang 16Quyền lợi chủ quan
Quyền
đối vật
Ngoại sản nghiệp quyền
Các quyền lợi về vật
Vật quyền phụ thuộc
Vật quyền chính yếu
Do luật
định
Do bản chất
Bất động sản
do luật định
Bất
động sản
Trang 17L ợc sử dân luật Việt Nam
10/10/1945, Hồ Chủ Tịch ký Sắc lệnh số 90/ SL cho phép giữ luật lệ cũ
2/5/ 1950, ban hành Sắc lệnh số 97/ SL cho phép áp dụng luật cũ không trái với tinh thần của Sắc lệnh này
1959, Chỉ thị số 772/ CT- TATC đình chỉ việc áp dụng pháp luật phong kiến đế quốc
Thập kỷ 60-80, cải tạo và xây dựng CNXH
Thập kỷ 80, có nhiều văn bản liên quan đến luật dân sự
28/10/1995, Quốc hội khoá IX, Kỳ họp thứ 8 thông qua
Trang 18Phân biệt luật dân sự và một số ngành luật khác
Phân biệt với luật hiến pháp
Phân biệt với luật hành chính
Phân biệt với luật hình sự
Phân biệt với luật th ơng mại
Phân biệt với luật kinh tế
Luật dân sự với luật hôn nhân với gia đình
Luật dân sự với luật lao động
Phân biệt với t pháp quốc tế
Phân biệt với công pháp quốc tế
Trang 19á p dụng luật dân sự
Là việc các cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền tìm
kiếm những giải pháp cụ thể từ các qui định của pháp luật dân sự để giải quyết những tr ờng hợp tranh chấp
cụ thể trong đời sống xã hội mà những tranh chấp đó
đ ợc xem là những tranh chấp dân sự
Trang 20Những tr ờng hợp áp dụng
luật dân sự
* Kết quả mà các cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền áp
dụng luật dân sự là các quyết định cho các vụ việc
Trang 21Nguyên tắc áp dụng luật dân sự
Cần l u ý tới: Cam kết của các bên, các qui định trong văn bản pháp luật, án lệ, tập quán, học thuyết pháp lý, lẽ công bằng
Thứ tự u tiên áp dụng trong BLDS 2005: (1)ưPhápưluật;(2)ưThoảư
thuậnưcủaưcácưbên;ư(3)ưTậpưquán;ư(4)ưápưdụngưtươngưtự (Điềuư3,ư BLDSư2005)
Nguyên tắc áp dụng t ơng tự:
-ưTươngưtựưluậtưdânưsựư(tươngưtựưđiềuưluật)
-ưTươngưtựưphápưluật
L u ý: Điều kiện để áp dụng tập quán và t ơng tự là tập quán và qui
định t ơng tự không đ ợc trái với những nguyên tắc của BLDS
Trang 22Nhiệm vụ của luật dân sự Việt Nam
bảo vệ lợi ích hợp pháp; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp
lý của các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng
-ưBảoưvệưlợiưíchưtoànưdân
-ưThúcưđẩyưgiaoưlưuưdânưsự
-ưThúcưđẩyưsựưphátưtriểnưkinhưtếưxãưhộiư
-ưBảoưđảmưổnưđịnh,ưlànhưmạnh,ưgiữưgìnưvàưphátưhuyưtruyềnưthống,ư xaayưdựngưkinhưtếưthịưtrường
Trang 23Các nguyên tắc cơ bản
Tôn trọng, bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác
đối với tài sản
Tự do tự nguyện cam kết, thoả thuận
Tôn trọng lợi ích nhà n ớc, lợi ích cộng đồng, quyền
và lợi ích của ng ời khác
Tuân thủ pháp luật
Trang 24Nguån cña luËt d©n sù
Kh¸i niÖm vÒ nguån: V¨n b¶n, tiÒn lÖ ph¸p, tËp qu¸n ph¸p, häc thuyÕt ph¸p lý, lÏ c«ng b»ng
L u ý: B×nh luËn kh¸i niÖm vµ ph©n lo¹i nguån cña luËt d©n sù
trong “Gi¸otr×nhluËtd©nsùViÖtNam” cña §¹i häc LuËt Hµ
Trang 25Qui ph¹m ph¸p luËt d©n sù ViÖt Nam
Trang 26Qui phạm pháp luật theo quan niệm
chung
Căn cứ vào mức độ cưỡng chế của pháp luật, người ta chia các qui phạm hay pháp luật hay các qui định của pháp luật thành
ba loại sau:
Luật cưỡng chế (lois imperatives)
Luật giải thích (lois interprétatives)
Luật qui định (lois dispositives)
Lưu ý : các qui định của luật dân sự đa số thuộc phân loại thứ hai nêu trên
Trang 27Ch ơng II- Quan hệ pháp luật dân sự
* Các luật gia XHCN th ờng dựa vào các quan điểm triết học pháp quyền XHCN (lý luận chung về nhà n ớc và pháp luật)
để nghiên cứu pháp luật
* Các quan hệ xã hội đ ợc điều tiết bởi các qui phạm pháp luật theo những điều kiện cụ thể đ ợc gọi là các quan hệ pháp
Trang 28I - Khái niệm quan hệ pháp luật
* Do tác động của qui phạm pháp luật, các bên tham gia các quan hệ này có những quyền và nghĩa vụ nhất
định
Trang 291 - Đặc điểm của quan hệ pháp luật
dân sự
* Mang các đặc điểm của quan hệ pháp luật nói chung
* Quan hệ pháp luật dân sự còn có một số đặc điểm riêng
do đặc điểm của đối t ợng điều chỉnh và ph ơng pháp
điều chỉnh mang lại
* Theo giáo trình, QHPLDS có các đặc điểm:
- Phát sinh trên cơ sở lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh
thần
- Mang tính ý chí (nhà n ớc, t nhân)
- Bình đẳng của các chủ thể
Trang 302- C¸c thµnh tè cña quan hÖ ph¸p luËt d©n sù
* Chñ thÓ cña QHPLDS
* Kh¸ch thÓ cña QHPLDS
* Néi dung cña QHPLDS
Trang 32Chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ
* Có quan hệ pháp luật chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ đều đ ợc xác định
* Có quan hệ pháp luật luôn luôn xác định đ ợc chủ thể quyền và tất cả còn lại là có nghĩa vụ
Trang 332.2-Khách thể của QHPLDS
* Theo giáo trình, khi tham gia QHPLDS, các chủ thể thoả mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần thông qua hành vi h ớng tới các đối t ợng vật chất, tinh thần hoặc thông qua các hành vi thực hiện các quyền
Trang 34B×nh luËn quan niÖm trªn
* Quan niÖm vÒ kh¸ch thÓ cña §¹i häc LuËt Hµ Néi : Kh¸ch thÓ cña QHPL lµ nh÷ng lîi Ých vËt chÊt, tinh thÇn mµ chñ thÓ cña QHPL h íng tíi
* Ph©n tÝch sù bÊt t ¬ng thÝch cña §iÒu 285 vµ
287 cña BLDS 1995
* §èi t îng cña nghÜa vô : ChuyÓn giao quyÒn së h÷u, lµm hoÆc kh«ng lµm mét c«ng viÖc
Trang 35* Tæng hîp c¸c quyÒn vµ nghÜa vô d©n sù cña
c¸c chñ thÓ trong mét QHPLDS cô thÓ
* QuyÒn cña mét bªn t ¬ng øng víi nghi· vô cña bªn kia t¹o thµnh mät quan hÖ phøc t¹p
* C¸c bªn võa cã quyÒn võa cã nghÜa vô
* Trong mét sè tr êng hîp mét bªn chØ cã quyÒn, mét bªn chØ cã nghÜa vô
2.3- Néi dung cña QHPLDS
Trang 36* Quyền dân sự là khả năng hay cách xử sự đ ợc phép
của ng ời có quyền và đ ợc pháp luật bảo hộ
* Thể hiện quyền :
- Tự mình thực hiện ( chiếm hữu, sử dụng, định đoạt )
- Yêu cầu ng ời có nghĩa vụ thực hiện hoặc không đ ợc thực hiện hành vi
- Yêu cầu nhà n ớc bảo vệ khi bị vi phạm
Quyền dân sự
Trang 37* Lµ xö sù b¾t buéc cña ng êi cã nghÜa vô vµ cã thÓ bÞ c ìng chÕ
* C¸ch thøc thùc hiÖn nghÜa vô :
- ChuyÓn giao quyÒn së h÷u
- Lµm mét c«ng viÖc v× quyÒn lîi cña ng êi kh¸c
- Kh«ng lµm mét c«ng viÖc v× quyÒn lîi cña ng êi kh¸c
NghÜa vô d©n sù
Trang 38* Căn cứ vào đối t ợng : QHPLDS về tài sản; QHPLDS về nhân thân
* Căn cứ vào tính xác định về chủ thể: QHPLDS tuyệt đối ( chủ thể có quyền đ ợc xác định, còn chủ thể nghĩa vụ là bất kỳ ai ); QHPLDS t ơng đối ( t ơng ứng với chủ thể quyền là một hoặc một số ng ời có nghĩa vụ )
* Căn cứ vào tính chất quyền : Vật quyền ; Trái quyền
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ : QHPLDS
giản đơn ( chỉ một bên có quyền ) : QHDS phức tạp ( các bên
đều có quyền và nghĩa vụ với nhau )
3 - Phân loại quan hệ pháp luật dân sự
Trang 39* Quan niệm của các luật gia Việt Nam
* Quan niệm của thế giới
4 - Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt
QHPLDS
Trang 40Các luật gia Việt Nam cho rằng bao gồm :
- Hành vi pháp lý hợp pháp
- Quyết định của cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền
- Sự kiện pháp lý do pháp luật qui định
- Sáng tạo tinh thần
- Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật
- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật
- Thực hiện công việc không có uỷ quyền
- Chiếm hữu, sử dụng định đoạt, đ ợc lợi không có căn cứ pháp luật
Sự kiện pháp lý
Trang 411 Căn cứ vào hậu quả :
- Sự kiện làm phát sinh ;
- Sự kiện làm thay đổi ;
- Sự kiện làm chấm dứt
2 Căn cứ vào yếu tố ý chí :
- Sự biến pháp lý : Sự biến tuyệt đối, Sự biến t ơng đối
- Hành vi pháp lý : Tác vi, Bất tác vi ; Hợp pháp ; Bất hợp pháp
Phân loại các sự kiện pháp lý
Trang 42* Cã ý nghÜa quan träng : Ng¨n chÆn vi ph¹m vµ kh«i phôc quyÒn lîi
* Toµ ¸n vµ c¸c c¬ quan nhµ n íc cã thÈm quyÒn
cã chøc n¨ng b¶o vÖ ( §iÒu 12 BLDS 1995 )
* C¸c c¸ch thøc b¶o vÖ : Tù b¶o vÖ; B¶o vÖ b»ng con ® êng t ph¸p hoÆc hµnh chÝnh ( §iÒu 263 BLDS 1995 )
5 - B¶o vÖ quyÒn d©n sù
Trang 43Tuú thuéc vµo tÝnh chÊt vµ néi dung cña vi ph¹m
mµ ¸p dông c¸c biÖn ph¸p :
- C«ng nhËn quyÒn d©n sù
- Buéc chÊm døt hµnh vi vi ph¹m
- Buéc xin lçi, c¶i chÝnh c«ng khai
- Buéc thùc hiÖn nghÜa vô d©n sù
- Buéc båi th êng thiÖt h¹i
C¸c biÖn ph¸p ® îc sö dông
Trang 44* Lµ chñ thÓ ®Çu tiªn, chñ yÕu vµ th êng xuyªn cña luËt d©n sù
* Ph¶i cã n¨ng lùc chñ thÓ :
- N¨ng lùc ph¸p luËt
- N¨ng lùc hµnh vi
II- C¸ nh©n
Trang 45* Là khả năng có quyền và nghĩa vụ dân sự
* Là khả năng tham gia vào các quan hệ
pháp luật dân sự mà pháp luật qui định
* Là điều kiện cần thiết đầu tiên để trở
thành chủ thể của quan hệ pháp luật
1- Năng lực pháp luật dân sự
Trang 461- Đ ợc nhà n ớc qui định
2- Mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực pháp luật dân
sự : L u ý : năng lực pháp luật không phải là các quyền
và nghĩa vụ cụ thể mà chỉ là khả năng đ ợc h ởng
quyền và gánh vác các nghĩa vụ
3- Gắn liền với cá nhân con ng ời, xuất hiện khi con ng ời sinh ra và chấm dứt khi chết : L u ý : Không thể
chuyển nh ợng và hạn chế
Đặc điểm của năng lực pháp luật
dân sự
Trang 47 Quyền nhân thân :
- Đặc điểm : Gắn liền với mõi cá nhân; Không thể
chuyển giao, trừ khi có qui định của pháp luật; Phản
ánh quyền con ng ời
- Chia thành 2 nhóm : Không gắn với tài sản ; Gắn với tài sản ( có thẻ mang lại lợi ích vật chất )
- ý nghĩa : Qui định biện pháp bảo vệ thích hợp
Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đói với tài sản
Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá
nhân
Trang 48 Tõ khi sinh ra cho tíi khi chÕt ( kho¶n 3 §iÒu 16
Trang 49 Cái chết chấm dứt t cách chủ thể của cá nhân, dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý, phải đ ợc xác định chính xác theo pháp luật ( Đ 60 BLDS 1995 )
Nhiều tr òng hợp không thể xác định đ ợc ng ời đó còn sống hay chết dẫn đến việc phải tạm dừng hay chấm dứt t cách chủ thể của cá nhân
Có hai hình thức : Tuyên bố mất tích ; Tuyên bố là đã chết
Tuyên bố mất tích, tuyên bố chết
Trang 50 Ng êi tuyªn bè: Toµ ¸n
Trang 51 Việc tạm dừng t cách chủ thể có thể bị thay đổi theo hai h ớng khác nhau : Phục hồi hoặc chấm dứt
Việc chấm dứt khi biết đ ợc tin tức ng ời đó đã chết
hoặc bị tuyên bố là đã chết
Phục hồi:
- Ng ời đó trở về hoặc biết tin ng òi đó còn sống
- Theo yêu cầu của ng ời này hoặc của ng ời có quyền lợi liên quan, toà án huỷ bỏ tuyên bố mất tích
Huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích
Trang 524- Bị tai nạn hoặc thiên tai, thảm hoạ sau một năm kể từ
ngày chấm dứt các sự kiện đó mà không có tin tức là còn sống
Tuyên bố là đã chết (Đ 91 BLDS 1995)
Trang 53* Năng lực pháp luật dân sự là thuộc tính của pháp luật gắn cho mọi cá nhân
* T cách chủ thể của cá nhân chỉ đầy đủ và độc lập khi có năng lực hành vi dân sự
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là những khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự ( Đ 19 BLDS )
* Năng lực pháp luật dân sự là tiền đề, quyền dân sự khách quan của chủ thể, năng lực hành vi là khả năng của chủ thể tạo ra quyền, thực hiện quyền và nghĩa vụ
II- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Trang 54* Năng lực pháp luật của mọi cá nhân nh nhau
* Năng lực hành vi của cá nhân không giống nhau, có những mức
độ khác nhau
* Lý do : xuất phát từ sự khác nhau trong nhận thức về hành vi và hậu quả của hành vi đối với những lứa tuổi khác nhau
Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Trang 55* Ng ời thành niên ( từ 18 tuổi trở lên ) có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ, trừ tr ờng hợp bị tuyên bố bị mất hay hạn chế năng lực hành vi bởi toà án
* Toàn quyền tham gia vào các quan hệ dân sự
* Là chủ thể độc lập và tự chịu trách nhiệm về những
hành vi của mình
Năng lực hành vi đầy đủ
Trang 56* Ng ời có năng lực hành vi một phần là ng ời chỉ có thể
xác lập và thực hiện, quyền, nghĩa vụ, và chịu trách
nhiệm trong một giới hạn nhất định
* Từ đủ 6- đủ 18 tuổi : Xác lập, thực hiện các giao dịch
dân sự phải đ ợc ng ời đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch cho nhu cầu phù hợp với lứa tuổi
* 15-18 : nếu có tài sản riêng, đ ợc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự, và chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản đó, trừ khi pháp luật qui định khác
Năng lực hành vi một phần