Các cấp độ khác nhau của sản phẩmDịch vụ Các hàng hoá khác hiệu Bao bì kiểu Chất lượng lợi ích cốt lõi •Sản phẩm cốt lõi •Sản phẩm cụ thể Sản phẩm phụ thêm... Hiệu hàng Hiệu hàng là tê
Trang 1Chiến lược sản phẩm
thành sản phẩm
sách marketing
Trang 2Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ cái gì cung ứng cho thị trường để chú ý, mua sắm, sử dụng hay
tiêu thụ; nó bao gồm các vật thể hữu
hình, các dịch vụ, những con ngươì, nơi
chốn và những ý nghĩ
Trang 8Các cấp độ khác nhau của sản phẩm
Dịch vụ
Các hàng hoá khác
hiệu
Bao bì
kiểu
Chất lượng lợi ích cốt lõi
•Sản phẩm cốt lõi
•Sản phẩm cụ thể
Sản phẩm phụ thêm
Trang 9Toyota-camry-se 2005
Trang 10Toyota-camry-se 2005
Trang 11Toyota-camry-se 2005
Trang 12Toyota-camry-se 2005
Trang 13Toyota-camry-se 2005
Trang 14Toyota-camry-se 2005
Trang 15Phân loại hàng hoá tiêu dùng
Trang 16Hiệu hàng
Hiệu hàng là tên gọi , dấu hiệu , hay biểu tượng để phân biệt hàng hoá của các nhà sản xuất hoặc các nhà kinh doanh
Tên hiệu đăng ký với pháp luật và đựơc pháp luật bảo vệ (trademark)
Trang 19 Trade name
From Wikipedia
A trade name, also known as a trading
name or a business name, is the name
which a business trades under for commercial purposes, although its registered, legal
name, used for contracts and other formal
situations, may be another.
Trading names are sometimes registered as
trademarks or are regarded as brands
Trang 20Lợi ích của hiệu hàng đối với chủ sở hữu
Xây dựng các đặc tính nổi bật và khác
biệt cho biệt cho nhãn hiệu nhằm thu hút sự chú ý và mua sắm của khách hàng
và cho thuê
Trang 21100 thương hiệu hàng đầu thế giới năm 2008
vẫn là Coca-Cola
Trang 22 1- Coca-Cola: Giá trị thương hiệu năm 2008: 66,667 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 1.
2- IBM: Giá trị thương hiệu năm 2008: 59,031 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 3 3- Microsoft: Giá trị thương hiệu năm 2008: 59,007 tỷ USD; Thứ hạng năm
2007: 2
4- GE: Giá trị thương hiệu năm 2008: 53,086 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 4 5- Nokia: Giá trị thương hiệu năm 2008: 35,942 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 5 6- Toyota: Giá trị thương hiệu năm 2008: 34,050 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 6
7- Intel: Giá trị thương hiệu năm 2008: 31,261 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 7 8- McDonald's: Giá trị thương hiệu năm 2008: 31,049 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 8
9- Disney: Giá trị thương hiệu năm 2008: 29,251 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 9
10- Google: Giá trị thương hiệu năm 2008: 25,590 tỷ USD; Thứ hạng năm 2007: 20.
Theo KT&DT
Trang 24Lợi ích của hiệu hàng đối với
khách hàng
mua
cho khách hàng
Trang 25Levis Jean
Trang 26Longine's sports collection
Trang 27More men throughout the world smoke Marlboro than any other cigarette
Trang 28Các loại tên hiệu
Tên riêng cho mỗi sản phẩm ( individual brand names )
Tên chung cho tất cả các sản phẩm (blanket
Trang 31Xây dựng hiệu hàng
hiệu
Trang 32Quảng bá hiệu hàng
hàng biết sản phẩm của ai , các lợi ích của hiệu hàng…
qua các hoạt động xúc tiến
Trang 33Phát triển hiệu hàng thành hiệu hàng mạnh
Trang 34Các tiêu chí cho một hiệu hàng mạnh
Mức đọâ lợi nhuận đem lại lớn
Trang 35Công cụ phát triển hiệu hàng thành hiệu hàng mạnh
cho việc mua sắm
Trang 36Bao bì
giấy, thuỷ tinh, kim loại, nhựa…
Trang 37Wine Bottle Tower - Rutherglen, Victoria
Trang 42Coâng duïng cuûa bao bì
Trang 43Shampoo
Trang 50Chanel Chance by Chanel
Trang 51Acura MDX sport package 2008
Trang 52Dịch vụ
không thể thiếu trong kinh doanh ngày nay
hàng cần những loại sản phẩm dịch vụ nhất định
sản phẩm như: đồ gỗ, xe gắn máy, ti vi,
Trang 53Đặc điểm của sản phẩm
nên các nét đặc trưng phân biệt cho sản phẩm , hay nói khác đi tạo ra các sản
phẩm khác biệt đối với sản phẩm cạnh tranh , thoả mãn tốt nhất khách hàng
mục tiêu
Trang 54South America
Trang 55Peru - Những kỳ quan huyền
bí
Trang 56Inca Machu Picchu, Peru
Trang 58Classical Japanese garden
Trang 59Temple water is supposed to
be healing
Trang 60London, England, UK
Trang 61William Shakespeare house
Stratford
Trang 62Chiến lược sản phẩm
ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 63Nội dung chiến lược sản phẩm
Chiến lược rút ngắn chủng loại
Chiến lược hiện đại hoá các mặt hàng
kinh doanh
Trang 64Chiến lược chủng loại
ra một danh mục hàng hoá kinh doanh
thích hợp với nhu cầu khách hàng và kha ûnăng kinh doanh của công ty
Các vấn đề cần chú ý :
-Toàn bộ các mặt hàng kinh doanh(product mix)
Trang 65Chủng loại sản phẩm tại
Thiết bị tin học
Thiết bị viễn thông
Thiết bị giải trí
Trang 66Chủng loại sản phẩm tại Nguyễn kim
Trang 68Chiến lược mở rộng chủng loại sản phẩm
nhằm:
Thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trường hoặc phát triển các sản phẩm cho các thị trường mới
Trang 69Chiến lược rút ngắn chủng loại
Loại bỏ các mặt hàng kinh doanh làm ảnh hưởng tới doanh số và lợi nhuận của công ty
Cần phân tích các mặt hàng kinh doanh
theo cửa hàng, doanh số , chi phí , và lợi nhuận, cũng như mức độ tương thích giữa các mặt hàng
Trang 70Chiến lược hiện đại hoá các mặt hàng kinh doanh
Các mặt hàng cần hiện đại hoá để đáp ứng các đòi hỏi của thị trường
Sự hiện đại hoá sản phẩm có thểtrên
nhiều mặt như kiểu dáng, mầu sắc, tính năng…
Trang 71Nokia N96 Internet, Video &
TV
Trang 82Vòng đời sản phẩm
Doanh số Lợi nhuận
Thời gian T1
Trang 83Vòng đời sản phẩm và các chính sách marketing
sản phẩm cần áp dụng các chính sách
Tăng tối
đa thị phần
Tăng tối
đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần
Giảm chi phí và khai thác triệt để nhãn hiệu
Trang 84Đặc điểm các giai đoạn vòng đời sản phẩm
Đến sớm Lạc hậu
Trang 85Các chiến lược marketing
Giai đoạn G T P T T T S G
Sản
phẩm
Cơ bản Phát triển
và dịch vụ Đa dạng Loại bỏ mặt
hàng yếu
Giá -thâm nhập
-hớt váng sữa -cạnh tranh
Thâm nhập
Cạnh tranh
giảm
Phân
phối
Chọn lọc Rộng Rộng Chọn lọc
và loại bỏ Quảng
cáo
Biết Biết và
thích
Khác biệt và lợi ích
Nhắc đừng quên
Khuyến
mại
Dùng thử
Thúc đẩy mua
Thúc đẩy mua
Thúc đẩy mua
Trang 86Ph át triển sản phẩm mới
Đòi hỏi của khách hàng , cạnh tranh , tiến bộ của khoa học kỹ thuật
cạnh tranh , thời gian tồn tại quá ngắn
Trang 87Trường hợp bia Lazer
chai của Việt Nam, đang bị các đại gia trong làng bia thế giới chèn ép ngay tại thị trường Việt Nam và
đang phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các đại gia này Một lãnh đạo của công ty Tân Hiệp Phát, công ty sở hữu nhãn hiệu bia Laser, đã kêu cứu
Trang 88Đầu tư vào lazer
tin trên báo), hết 10 triệu USD bỏ vào dây chuyền “hiện đại nhất Châu Âu”
Trang 89trung, năng động, thành đạt, muốn
chứng tỏ mình, đạp bằng mọi khó
khăn, và một chiến dịch truyền thông tổng lực
Trang 90Tên một số loại bia có tại Việt nam
liên doanh Đà Nẵng), Tiger, Carlsberg, Heineken, (có khi còn kiếm được cả
Thanh Đảo của Trung Quốc)
Trang 94Cạnh tranh
được các cửa hàng, đại lý, quán bia vì
sự o ép của nhãn hiệu bia nước ngoài, vốn đang chiếm giữ phần lớn thị trường bia Việt Nam
Trang 95Đối thủ trực tiếp
Liên doanh nhà máy bia Việt Nam là những nhãn hiệu cạnh tranh trực tiếp đối với bia Laser
Trang 96Chi phí cho hệ thống phân
phối
quán bia, cửa hàng ký hợp đồng độc quyền đối với nhãn hiệu Tiger,
Heineken và Bivina với điều kiện ràng
buộc là không được bán, trưng bày, giới thiệu, tiếp thị hay nhận chiêu thị nữ cho bất kỳ thương hiệu bia nào khác
Bù lại các đại lý, cửa hàng, quán bia được công ty tài trợ từ 50 triệu đến vài
Trang 97Nguyên tắc hành động
tranh marketing là khi chúng ta yếu
hơn địch thủ, khả năng vận động linh hoạt của chúng ta phải cao hơn địch
thủ Nguyên tắc “3 nhanh, 1 chậm” của chiến tranh “Đánh nhanh, thu dọn
chiến trường nhanh, rút nhanh, và
nghiên cứu chậm” giúp ta rất nhiều
Trang 98khả năng tài chính
quân ( chi phí quảng cáo , chi phí nuôi Sales, bộ máy vận hành…) mà doanh
số không được như dự kiến, nay Laser lại phải chịu thêm một mặt trận mới:
đánh với Tiger và các nhãn hiệu khác
Trang 99Quan điểm của khách hàng
đến một năm Chỉ là loại bia chai như bia Bến Thành thôi!”
Trang 100Phát triển sản phẩm mới
Phát triển ý tưởng về sản phẩm mới
Chọn lọc ý tưởng
Xây dựng khái niệm sản phẩm trên khách hàng
Phân tích marketing và phân tích kinh doanh
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm thị trường và thương mại hoá sản phẩm
Trang 101Phát triển ý tưởng về sản phẩm mới
từ nhiều nguồn khác nhau : khách hàng , sản phẩm của đối thủ cạnh tranh , từ đề
nghị của các nhà phân phối…
được từ bản thân công ty qua việc nghiên cứu các thuộc tính của sản phẩm, những quan hệ bắt buộc giữa các sản phẩm…
Trang 102Chọn lọc ý tưởng
thể tạo ra được các sản phẩm và có nhu cầu
Trang 103Xây dựng khái niệm sản phẩm trên khách hàng
Xây dựng các lợi ích cốt lõi
cụ thể
Trang 104Phân tích marketing và phân
tích kinh doanh
phẩm , giá, hệ thống phân phối , hoạt
động xúc tiến
chi phí , lợi nhận
Trang 105Phát triển sản phẩm
Những vấn đề nghiên cứu , sản xuất thử nghiệm và sản xuất đại trà
Trang 106Thử nghiệm thị trường và thương mại hoá sản phẩm
cho ai, và các kế hoạch hành động bán hàng