1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Quản Lý Tài Chính Công

72 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quỹ công: Là tổng số các nguồn lực tài chính đã đ ợc tập trung vào trong tay Nhà n ớc để sử dụng cho thực hiện các chức năng của Nhà n ớc và vỡ lợi ích chung của toàn xã hội... Khái n

Trang 1

Qu¶n lý tµi chÝnh c«ng

Sè tiÕt: 45 tiÕt

Trang 2

- Tiểu luận

- Kiểm tra

- Điểm tư cách

Trang 3

- Tài liệu học tập:

+ Giáo trình quản lý tài chính công - TS D ương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan - HVTC – 2005

- Tài liệu tham khảo:

+ Giáo trình quản lý tài chính công – ĐH Kinh

Tế Quốc Dân

+ Tài chính công – ĐH Quốc gia TP HCM

Trang 5

i Khái niệm và đặc điểm của quản

lý tài chính công

1 Khái niệm quản lý tài chính công

2 đ ặc điểm của quản lý tài chính công

Trang 6

1 Kh¸i niÖm qu¶n lý tµi chÝnh c«ng

- Tài chính là gì?

Là sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình tạo lập phân phối …

- Công?

+ Không phải tư

+ Phạm vi toàn quốc, nhóm người

Trang 7

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Các tiêu chí đặc tr ng của tài chính công:

Trang 8

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Các tiêu chí đặc tr ng của tài chính công:

Trang 9

1 Khái niệm quản lý tài chính công

- Quỹ tiền tệ?

- Quỹ công:

Là tổng số các nguồn lực tài chính đã đ ợc tập trung vào trong tay Nhà n ớc để sử dụng cho thực hiện các chức năng của Nhà n ớc và vỡ lợi ích chung của toàn xã hội.

Trang 10

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Khái niệm tài chính công:

Là tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền do Nhà n ớc

tiến hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy

sinh trong quá trỡnh tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm

thực hiện các chức năng của Nhà n ớc và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội.

Trang 11

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công

- Quản lý: đ ợc quan niệm nh một quy trỡnh công nghệ

mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và ph ơng pháp thích hợp nhằm tác động và

điều khiển đối t ợng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã

Trang 12

1 Kh¸i niÖm qu¶n lý tµi chÝnh c«ng

Trang 13

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công

- Chủ thể quản lý:

Nhà n ớc hoặc các cơ quan đ ợc Nhà n ớc giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ công chủ thể trực tiếp quản lý Tài chính công là bộ

Trang 14

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công

- đối t ợng quản lý:

Các hoạt động của Tài chính công Nói cụ thể hơn đó là các hoạt động thu, chi bằng tiền của Tài chính công; hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ công diễn ra trong các bộ phận cấu thành của Tài chính công

Trang 15

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công

- Công cụ

+ Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính công l à

một loại công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng.

Cụ thể là các chính sách, cơ chế qu ả n lý tài chính; các

chế độ qu ả n lý tài chính, kế toán thống kê, các định

mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục NSNN, … .

+ Các công cụ phổ biến khác: các đòn bẩy kinh tế, tài

Trang 16

1 Khái niệm quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công

- Ph ơng pháp quản lý

+ Ph ơng pháp tổ chức đ ợc sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thể quản lý trong việc bố trí, sắp xếp các mặt hoạt động của Tài chính công theo những khuôn mẫu

đã định và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các mặt hoạt động đó của Tài chính công.

+ Ph ơng pháp kinh tế đ ợc sử dụng thông qua việc dùng lợi ích vật chất để kích thích tính tích cực của các khách thể quản lý, tức là tác động tới các tổ chức và cá nhân đang tổ chức các hoạt động Tài chính công.

Trang 17

1 Kh¸i niÖm qu¶n lý tµi chÝnh c«ng

Trang 18

2 đ ặc điểm của quản lý Tài chính công

2.1 đặc điểm về đối t ợng của quản lý Tài chính công 2.2 đặc điểm về sử dụng các ph ơng pháp và công cụ

quản lý Tài chính công

2.3 đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của TCC.

Trang 19

2.1 đ ặc điểm về đối t ợng của qun lý Tài chính công

đối t ợng của quản lý Tài chính công: là các hoạt động của quản lý Tài chính công Tuy nhiên, các hoạt động Tài chính công lại luôn gắn liền với cơ quan Nhà n ớc các chủ thể của Tài chính công Các cơ quan này

– sở h

vừa là ng ời thụ h ởng nguồn kinh phí của Tài chính công, vừa là ng ời tổ chức các hoạt động của Tài chính công Do đó, các cơ quan này cũng trở thành đối t ợng của quản lý Tài chính công.

Trang 20

2.1 đặc điểm về đối t ợng của qu ả n lý Tài chính

công

đối t ợng của quản lý Tài chính công:

Quản lý Tài chính công thực chất là quản lý các quỹ công, quản lý các hoạt động tạo lập (thu) và sử dụng (chi) các quỹ công, do đó sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý yếu tố con ng ời với quản lý yếu tố hoạt động tài chính là đặc

điểm quan trọng của quản lý Tài chính công

Trang 21

2.2 đặc điểm về sử dụng các ph ơng pháp và công cụ

quản lý Tài chính công

Sử dụng nhiều ph ơng pháp quản lý khác nhau (tổ chức, hành chính, kinh tế) và nhiều công cụ quản lý khác nhau (pháp luật, các đòn bẩy kinh

tế, thanh tra kiểm tra, đánh giá, – kiểm tra, đánh giá,…) … ).

Trang 22

2.2 đặc điểm về sử dụng các ph ơng pháp và công cụ quản lý

- Ph ơng pháp kinh tế, các đòn bẩy kinh tế

+ Ưu điểm: là phát huy đ ợc tính chủ động, sáng tạo

+ Nh ợc điểm: là hạn chế tính tập trung, thống nhất

=> Lựa chọn ph ơng pháp thớch hợp

Trên nguyên tắc chung là sử dụng đồng bộ và kết hợp

chặt chẽ các ph ơng pháp và công cụ quản lý.

Trang 23

2.2 đặc điểm về sử dụng các ph ơng pháp và công cụ

quản lý Tài chính công

=> Tuy nhiên, hoạt động Tài chính công là luôn gắn

liền với quyền lực Nh n ớc, nên trong qu à nước, nên trong qu ản lý

TCC phải đặc biệt chú trọng tới ph ơng pháp,

công cụ mang tính quyền uy, mệnh lệnh để đảm bảo tính tập trung, thống nhất đó là các ph ơng pháp tổ chức, hành chính, các công cụ pháp luật, thanh tra, kiểm tra

Trang 24

2.3 đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của TCC

Nội dung vật chất của TCC là các nguồn tài chính

thuộc các quỹ công

- Hỡnh thức : tồn tại d ới dạng tiền tệ hoặc tài sản =>

Tổng số nguồn lực tài chính đó là biểu hiện về mặt giá trị, là đại diện cho một l ợng của cải vật chất của xã hội

Trang 25

2.3 đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của TCC

Về lý thuyết cũng nh thực tiễn, sự vận động của các nguồn tài chính phải ăn khớp với sự vận động của của cải vật

chất mới đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh

tế

=> Trong quản lý TCC, không những phải quản lý nguồn

tài chính đang tồn tại d ới hỡnh thức tiền tệ, tài sản, mà còn phải quản lý sự vận động của tổng nguồn lực tài

chính công – sở h sự vận động về mặt giá trị – sở h trên cơ sở

tính toán để đảm bảo cân đối với sự vận động của các

Trang 26

II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

1 Qu¶n lý NSNN

2 Qu¶n lý c¸c Quü tµi chÝnh nhµ n íc

ngoµi NSNN

Trang 27

1 Quản lý NSNN

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

1.2 Quản lý quỏ trỡnh chi NSNN

1.3 Quản lý việc thực hiện các biện pháp cân đối

thu, chi NSNN 1.4 Phõn cấp quản lý NSNN

Trang 28

1.1 Qu¶n lý quá trình thu NSNN

Trang 29

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Yờu cầu

1.đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà n ớc để

trang trải các khoản chi phí cần thiết của

Nhà n ớc trong từng giai đoạn lịch sử.

Trang 30

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Yờu cầu

2 Mức độ động viờn phụ thuộc:

+ Chức năng, nhiệm vụ mà Nhà n ớc đảm nhận

+ Mức thu nhập GDP bỡnh quân đầu ng ời

+ Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế (VN: 23 – sở h 25%)

-> Tỷ suất thu NSNN -> Khả năng vay vốn + Khả năng khai thác xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên

Trang 31

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Yờu cầu

2 Mức độ động viờn phụ thuộc:

+ Tỷ lệ tiết kiệm của khu vực t nhân để đầu t

+ Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà n

ớc + Tổ chức bộ máy thu nộp

Trang 32

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Yờu cầu

3 đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thu của NSNN ngày càng lớn hơn.

vớ dụ: mức độ động viờn vào NSNN khụng quỏ cao gõy cản trở phỏt triển sxkd

Trang 33

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Yờu cầu

4 Công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đúng đắn chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành

- Taị sao?

Trang 34

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Ph ương phỏp quản lý thu

- Xác lập một hệ thống chính sách thu đồng bộ phù

hợp với thực trạng của nền kinh tế + Phải dựa trờn lợi ích tạo ra nguồn thu tr ớc mắt cho Nhà n ớc

+ Tác động tới quá trỡnh phát triển kinh tế theo h ớng có lợi nhất, thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế, tạo ra công ăn việc làm nhiều hơn, kiềm chế và hạn chế lạm phát, thực hiện chủ tr ơng mở cửa, từng b ớc cân

đối cán cân thanh toán quốc tế.

Trang 35

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Ph ương phỏp quản lý thu

- Trên cơ sở chính sách, chế độ thu đú cần xây dựng

kế hoạch thu sát, đúng, phù hợp với diễn biến thực

tế khách quan của tỡnh hỡnh kinh tế hàng năm.

Kế hoạch thu sát đúng là biện pháp quan trọng để

tổ chức quá trỡnh quản lý thu cụ thế đồng thời kết quả thực hiện kế hoạch thu sẽ cho phép nhỡn nhận lại các chủ tr ơng, chính sách phát triển kinh tế,

Trang 36

1.1 Quản lý quỏ trỡnh thu NSNN

Ph ương phỏp quản lý thu

đạt hiệu quả cao, đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán bộ thu có đầy đủ năng lực trỡnh độ

Trang 37

1.2 Quản lý quá trỡnh chi NSNN

- Việc quản lý các khoản chi NSNN hết sức phức

tạp (vỡ sao?)

vực, ở nhiều địa ph ơng, ở tất cả các cơ quan công quyền

+ Chi NSNN vừa mang tính chất không hoàn trả trực

tiếp, lại vừa có tính chất hoàn trả trực tiếp

Trang 38

1.2 Quản lý qu¸ trình chi NSNN

- XÐt theo yÕu tè thêi h¹n, quản lý chi NSNN bao gåm : + Quản lý c¸c khoản chi ®Çu t ph¸t triÓn

+ Quản lý c¸c khoản chi th êng xuyªn

+ Quản lý c¸c khoản chi trả nî

Trang 39

1.2 Quản lý quá trỡnh chi NSNN

- yêu cầu:

+ đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền thực hiện các nhiệm vụ giao theo đúng đ ờng lối, chính sách, chế độ Nhà n ớc

Kh năng tập trung nguồn lực tài chính còn hạn chế, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ quan công quyền lại cấp bách và rộng lớn.

=> Phải xác lập đ ợc thứ tự u tiên các khoản chi, Nhà n ớc

Trang 40

1.2 Quản lý qu¸ trình chi NSNN

- yªu cÇu:

+ ®ảm bảo yªu cÇu tiÕt kiÖm vµ hiÖu quả

Tại sao phải đảm bảo nguyên tắc này?

* Các khoản chi NSNN có quy mô, mức độ rộng lớn, phức tạp, lợi ích không gắn liền với lợi ích cụ thể -> người sử dụng nguồn tài chính thường ít quan tâm tới hiệu quả của việc sử dụng chúng

* Các khoản chi NSNN có tỷ trọng lớn và ảnh hưởng đến toàn bộ các vấn đề kinh tế, xã hội của đất nước -> những khoản chi lãng phí, không đúng mục đích, không hiệu quả sẽ mang lại tổn hại to lớn

Trang 41

1.2 Quản lý qu¸ trình chi NSNN

Trang 42

1.2 Quản lý qu¸ trình chi NSNN

Trang 43

1.2 Qu ả n lý quá trỡnh chi NSNN

- Phương phỏp quản lý

+ Thiết lập các định mức chi định mức chi vừa là cơ sở

để xây dựng kế hoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của NSNN Nguyên tắc chung để thiết lập các định mức chi là vừa phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn khách quan của các

đơn vị thụ h ởng ngùôn kinh phí của NSNN, vừa phải

Trang 44

1.2 Qu ả n lý quá trỡnh chi NSNN

- Phương phỏp quản lý

+ Xác lập thứ tự u tiên các khoản chi của NSNN theo mức độ cần thiết đối với từng khoản chi trong tỡnh hỡnh cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội, về việc thực hiện các chức năng của cơ quan công quyền.

Trang 45

1.2 Qu ả n lý qu¸ trình chi NSNN

- Phương pháp quản lý

+ X©y dùng quy trình cÊp ph¸t c¸c khoản chi chÆt chÏ, hîp lý nh»m h¹n chÕ tèi ®a những tiªu cøc nảy sinh trong qu¸ trình cÊp ph¸t, t¹o ®iÒu kiÖn thuËn lîi cho viÖc kiÓm so¸t chi cña c¸c c¬

Trang 46

1.2 Qu ả n lý quá trỡnh chi NSNN

- Phương phỏp quản lý

+ Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiên tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà n ớc đồng thời qua quá trỡnh thực hiện thanh tra, kiểm tra và kiểm toán phát hiện những bất hợp lý trong chính sách, chế

độ nhằm hoàn thiện bổ sung chính sách, chế độ

Trang 47

1.3 Quản lý việc thực hiện các biện pháp

cân đối thu, chi NSNN

Hoạt động thu, chi NSNN khụng phải lỳc nào cũng cõn đối do:

- Về khỏch quan, hoạt động thu, chi NSNN bắt nguồn từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, đạt tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, nền kinh tế cú tỷ

lệ lạm phỏt thấp thỡ khả năng cõn đối thu, chi NSNN được thực hiện tươngđối thuận lợi

Trang 48

1.3 Quản lý việc thực hiện các biện pháp

cân đối thu, chi NSNN

Hoạt động thu, chi NSNN khụng phải lỳc nào cũng cõn đối do:

- Về chủ quan + Một hệ thống chớnh sỏch kinh tế xó hội phự hợp

cú tỏc động tớch cực đến phỏt triển kinh tế xó hội và dựa trờn khả năng của nguồn lực tài chớnh quốc gia thỡ khả năng cõn đối thu chi NSNN cú điều kiện

thực hiện

+ Hệ thống chớnh sỏch kinh tế, xó hội mang ý chớ chủ quan, khụng xuất phỏt từ thực trạng kinh tế xó hội, khụng dựa trờn khả năng nguồn lực tài chớnh quốc gia, thỡ vấn đề cõn đối thi chi NSNN khú đảm

Trang 49

1.3 Quản lý việc thực hiện các biện pháp

cân đối thu, chi NSNN

1.3.1 Quản lý quỹ tớn dụng nhà nước

1.3.2 Quản lý dự trữ, dự phũng tài chớnh

nhà nước

Trang 50

1.3.1 Quản lý quỹ tín dụng nhà nước

- Tín dụng nhà nước là một biện pháp huy động nguồn lực tài chính do Nhà nước thực hiện thông qua hình thức vay (trong nước và ngoài nước) và chp vay đầu tư phát triển kinh tế.

- Tín dụng Nhà nước xuất hiện nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết tình trạng thâm hụt NSNN (thu không đủ chi) và yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế do nhà nước thực hiện.

Trang 51

1.3.1 Quản lý quỹ tín dụng nhà nước

Trang 52

1.3.1 Quản lý quỹ tớn dụng nhà nước

- Công cụ của tín dụng Nhà n ớc: Công trái, trái

phiếu chính phủ, … .

- Mục đích của tín dụng nhà n ớc:

+ Tài trợ thâm hụt NSNN -> chủ yếu chi cho đầu

t phát triển, không chi cho tiêu dùng, nhằm tạo thu nhập để trả lãi

+ Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

+ Định h ớng thị tr ờng chứng khoán

Trang 53

1.3.2 Quản lý dự trữ, dự phòng tài chính nhà nước

- Việc thành lập và sử dụng các quỹ dự trữ,

dự phòng tài chính của Nhà nước nhằm khắc phục những rủi ro, bất trư\ắc, tạo điều kiện đảm bảo sự cân đối trong hoạt động

của NSNN.

- Thực chất của việc quản lý quỹ dự trữ, dự phòng tài chính của Nhà nước là việc xác lập các định mức trích, hình thành các quy chế sử dụng, xây dựng các chế độ kiểm tra, kiểm soát thích hợp với các đặc điểm của

Trang 54

1.4 Phân cấp quản lý NSNN

- Kh¸i niÖm:

Phân cấp quản lý NSNN là việc phân chia trách

nhiệm, quyền hạn trong quản lý hoạt động của

NSNN cho các cấp chính quyền nhằm làm cho hoạt động của NSNN lành mạnh và đạt hiệu

quả cao

- Nguyên tắc:

Phân cấp hoạt động quản lý thu, chi NSNN: nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ

Trang 55

1.4 Phân cấp quản lý NSNN

* Phân cấp quản lý thu NSNN

- Yêu cầu: tập trung đại bộ nguồn thu lớn æn định cho NS trung ương, đồng thời tạo cho ngân sách Þa đÞa phương có nguồn thu gắn với địa bàn

- Nguồn thu được chia thành 3 loại:

+ Các khoản thu Ngân sách Trung ương hưởng 100%:

ThuÕ VAT, xuÊt khÈu, nhËp khÈu, TTDB hµng nhËp khÈu, thuÕ thu tõ dÇu khÝ,

+ Các khoản thu Ngân sách địa phương hưởng 100%

+ Các khoản thu điều tiết theo tỷ lệ phần trăm giữa TW

Trang 56

1.4 Phân cấp quản lý NSNN

* Phân cấp quản lý chi NSNN

+ Ngân sách TW đảm bảo nhu cầu chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia

+ Ngân sách địa phương đảm bảo nhu cầu chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế –

xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý.

Trang 57

2 Quản lý các Quỹ tài chính nhà nước

ngoài NSNN

- Các quỹ TCNN ngoài NSNN có nhiều loại khác nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau và có mục đích sử dụng cụ thể khác nhau.

vÝ dô: quü dù trữ quèc gia, quü dù phßng, quü

ngo¹i hèi

Ngày đăng: 30/11/2015, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w