1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài giảng từ đồng âm

19 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống nhau về âm thanh Khác nhau về ngh a ĩ Từ đồng âm Tiết 43 – Tiếng Việt I.. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nh-ư-ng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau..

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Câu đố vui: Cây gì ?

Hai cây cùng có một tên Cây xoè mặt nước cây lên chiến trường

Cây này bảo vệ quê hương Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ

Trang 4

Đáp án:

- Cây súng( vũ khí)

- Cây súng ( hoa súng)

Trang 6

Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng

trong các câu sau:

- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên lồng1:

nhảy dựng lên (động từ)

lồng1: nhảy dựng lên (động từ)

-Mua được- con chim, bạn tôi

nhốt

ngay vào lồng

lồng2: vật làm bằng, tre, nứa…

dùng để nhốt chim (danh từ)

lồng2: vật làm bằng, tre, nứa…

dùng để nhốt chim (danh từ)

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

Trang 7

Từ lồng trong hai câu trên

có gì giống và khác nhau?

Giống nhau về

âm thanh

Khác nhau về ngh a ĩ

Từ đồng âm

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

Trang 8

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nh-ư-ng nghĩa khác xa nhau, không

liên quan gì với nhau.

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

Trang 9

Bài tập nhanh : Từ chân trong hai câu sau có phải từ đồng âm không? Vì sao?

- Nam bị đau chân (1)

- Cái bàn này chân đã gãy.(2)

Chân1: bộ phận d-ưới cùng của cơ thể, dùng để đi đứng.

Chân2: bộ phận d-ưới cùng của bàn, có tác dụng đỡ cho vật.

Không phải từ đồng âm vì giữa chúng có một nét nghĩa chung

làm cơ sở : bộ phận dưưới cùng (từ nhiều nghĩa)

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

Trang 10

Làm thế nào để phân biệt

từ đồng âm từ nhiều nghĩa ?

Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì

với nhau

Có một nét ngh a ĩ

chung giống nhau làm cơ sở

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

Trang 11

C©u “§em c¸ vÒ kho” nÕu t¸ch khái ng÷ c¶nh th× tõ “kho” cã thÓ hiÓu

theo mÊy nghÜa?

Tiết 43 – Tiếng Việt

I T×m hiÓu chung

1 Thế nào là từ đồng âm?

2 Sử dụng từ đồng âm.

Trang 12

Em hãy thêm vào câu “ Đem cá về kho”

một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

2 Sử dụng từ đồng õm.

Trang 13

Qua bài tập trên, theo em để tránh những hiểu lầm do hiện tượưng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

Hiện tượng đồng õm cú thể gõy hiểu sai hoặc hiểu nước đụi Do đú, trong giao tiếp cần chỳ ý đến ngữ cảnh

để hiểu đỳng nghĩa của từ và dựng từ đồng õm cho đỳng.

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là từ đồng õm?

2 Sử dụng từ đồng õm.

Trang 14

Bài 1:

Th¸ng t¸m,

Th¸ng t¸m, thu cao thu cao , giã thÐt già, Cu«n mÊt

Cu«n mÊt ba ba líp tranh líp tranh nhà ta.

Tranh bay

Tranh bay sang sang s«ng r¶i kh¾p bê, M¶nh cao treo tãt ngän rõng xa, M¶nh thÊp quay lén vào m­ương sa TrÎ con th«n

TrÎ con th«n nam nam khinh ta già kh«ng kh«ng søc søc ,

Nì nhÌ tr­ước mÆt x« c­ướp giËt, Cắp tranh ®i tuèt vào lòy tre

M«i kh« miÖng ch¸y gào ch¼ng ®­ược, Quay vÒ, chèng gËy lßng Êm øc !

(trÝch Bµi ca nhµ tranh bÞ giã thu ph¸)

Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao,

ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

Maãu:

thu1: mïa thu

thu2: thu tiÒn

Tiết 43 – Tiếng Việt

I T×m hiÓu chung

II Luyện tập

Trang 15

Tiết 43 – Tiếng Việt

I T×m hiÓu chung

II Luyện tập

Trang 16

Bài tập 3: Đặt câu có sử dụng đồng thời các cặp

từ đồng âm sau:

1 bàn (DT) – bàn (ĐT)

2 sâu (DT) – sâu (TT)

3 naờm (DT) – naờm (Số từ)

4 đậu (ĐT) - đậu (DT)

=> Đặt câu: Con kiến bò vào đĩa thịt bò.

Tiết 43 – Tiếng Việt

I Tìm hiểu chung

II Luyện tập

Trang 17

Bài tập 4: Anh chàng trong câu chuyện sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?

Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này Người hàng xóm đi kiện Quan gọi hai người đến xử Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.”Anh chàng nói:

“Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”

- Nhưng vạc của con là vạc thật

- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? –Anh chàng trả lời

- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng

- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?

Tiết 43 – Tiếng Việt

I T×m hiĨu chung

II Luyện tập

Trang 18

Hưướng dẫn tự học ở nhà

Học thuộc bài

Hoàn thành bài tập trong SGK vào vở

Ôn các bài Văn bản đã học chuẩn bị tiết sau

kiểm tra 45 phút.

Trang 19

19 19

Ngày đăng: 18/02/2016, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN