1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về IMF và mối liên hệ với việt nam

15 891 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 125,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về IMF và mối liên hệ với việt nam

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ IMF VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: Vương Hồng Quân Nhóm thực hiện: Nhóm 9

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM:

hoàn thành

Ghi chú

1 Trà Thị Lợi 2013 110 368 Các vấn đề nảy

sinh trong mối quan hệ với IMF

2 Nguyễn Thị

Minh Liền

2013 110 412 Tổng quan mối

quan hệ giữa Việt Nam và IMF

3 Võ Thị

Anh Quyên 2013 110 250 Hợp tác giữaViệt Nam và

IFM

4 Ngô Thị

Thu Sương 2013 110 346 quỹ tiền tệ quỹTổng quan về

quốc tế

5 Vương Hoàng

Phương Thảo 2013 110 425 quỹ tiền tệ IMFTổng quan về

6 Võ Trương

Miên Thảo 2013 110 359 Các vấn đề nảysinh trong mỗi

quan hệ với IMF

7 Trần Thị Uyên 2013 110 346 Hợp tác giữa

Việt Nam và IMF

Trang 3

MỤC LỤC:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMF………4

1 Giới thiệu về IMF………4

2 Quá trình hình thành và phát triển của IMF………4

3 Cơ cấu tổ chức……….4

4 Mục đích của IMF………5

5 Chức năng cơ bản của IMF……… 5

6 Hoạt động……….5

7 Nguồn tài chính………9

8 Các mục tiêu……….9

CHƯƠNG 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ IMF……… 10

1 Tổng quan mối quan hệ giữa Việt Nam và IMF……….10

a) Lịch sử quan hệ giữa Việt Nam- IMF……… 10

b) Điều kiện và nghĩa vụ gia nhập……….10

2 Hợp tác giữa Việt Nam và IMF……… 12

a) Cổ phần và đại diện……… 12

b) Sự tác động của IMF đến nền kinh tế Việt Nam……… 12

3 Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với IMF………14

a) Cơ hội………14

b) Thách thức……….14

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ IMF

1 GIỚI THIỆU VỀ IMF:

Quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF) là một tổ chức về tài chính tiền tệ, mà các thành viên là chính phủ các nước Buổi đầu thành lập, IMF giám sát hoạt động của hệ thống tiền

tệ quốc tế và cho các nước thành viên vay tiền

2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA IMF:

Vào thập kỉ 30, trên thế giới xảy ra nhiều vấn đề về tiền tệ, nhưng chưa có được sự thống nhất giải quyết từ các quốc gia

Mùa hè năm 1940, một sự trùng hợp kỳ lạ đã xảy ra Hai tư tưởng độc đáo và táo bạo của Harry Dester White - Người Mỹ và John Maynard Keynes - Người Anh

đã đưa ra dự thảo xây dựng một tổ chức tiền tệ quốc tế được giám sát thường xuyên bởi một tổ chức hợp tác Tuy nhiên, phải sau nhiều lần thương thuyết trong điều kiện khó khăn của thời chiến, cộng đồng quốc tế mới chấp nhận một hệ thống tiền tệ mới và một tổ chức để giám sát nó Những thương thuyết cuối cùng về thành lập Quỹ tiền tệ quốc tế (viết tắt là IMF) đã diễn ra ở Bretton Woods,

NewHamsphire, Hoa kỳ vào tháng 7/1944 giữa 44 quốc gia Bắt đầu từ 1-3-1947

tổ chức IMF chính thức đi vào hoạt động như một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc Khi đó IMF có 49 thành viên

Trụ sở chính của IMF ở Washington D.C và có hai chi nhánh tại Paris và Geneve Một nước có thể trở thành thành viên của IMF nếu nó sẵn sàng gắn bó, trung thành với các chức năng và nguyên tắc chủ đạo của IMF

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC:

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của tổ chức IMF Mỗi năm họp 1 lần Hội đồng quản trị phê chuẩn báo cáo hàng năm về hoạt động của IMF, xem xét việc kết nạp thành viên mới và khai trừ thành viên ra khỏi tổ chức, xem xét việc thay đổi vốn pháp định

 Hội đồng giám đốc ( hay Hội đồng điều hành): Là cơ quan chấp hành của IMF Hội đồng giám đốc gồm 22 giám đốc chấp hành trong đó 6 giám đốc do 5 nước

có mức đóng góp lớn nhất và Arập xêút bổ nhiệm; 16 giám đốc do Hội nghị toàn thể bầu ra có tính đến khu vực địa lý

 Uỷ ban lâm thời hội đồng quản trị của IMF: là cơ quan tư vấn về các vấn đề quan hệ tiền tệ được thành lập tháng 10 năm 1974 Nhiệm vụ chính của Ủy ban lâm thời là kiểm tra việc quản lý hệ thống tiền tệ thế giới và kiến nghị với Hội đồng quản trị Nếu Hội đồng quản trị thấy cần thiết, có thể cải tổ Ủy ban lâm thời thành cơ quan thường trực có quyền thông qua nghị quyết

 Uỷ ban phát triển: phối hợp giữa IMF và ngân hàng thế giới, cố vấn cho Hội đồng quản trị về nhu cầu đặc biệt của những nước nghèo

Trang 5

4 MỤC ĐÍCH CỦA IMF:

- Hỗ trợ tín dụng cho các nước thành viên để triển khai các dự án phát triển kinh

tế - xã hội, khắc phục thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc tế

- IMF chỉ cho các nước có chương trình sử dụng vốn vay hiệu quả và có khả năng trả nợ vay vốn

5 CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA IMF:

 Xác định hệ thống ngang giá tiền tệ và tỉ giá hối đoái giữa các nước thành viên:

- Theo quy định của văn bản hiệp định đầu, các nước thành viên đều áp dụng hệ thống ngang giá tiền tệ và tỷ giá hối đoái cố định

- Hệ thống tiền tệ mà IMF quản lý từ 1978 đến nay được gọi là hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý (hệ thống Jamaica) Nhiều cường quốc ấn định tỷ giá của mình theo cơ chế thả nổi có quản lý Theo cơ chế này IMF có vai trò lớn và thường kiến nghị, tác động đến chính sách quản lý tỷ giá của các nước thông qua các điều kiện tín dụng Tuy tác động, quản lý hệ thống tiền tệ quốc tế theo nhiều cách gián tiếp nhưng IMF đã thực hiện chức năng duy trì ổn định hệ thống tỷ giá hối đoái cố định tương đối l cách có hiệu quả Bên cạnh đó, việc thực hiện chức năng này còn được hỗ trợ bởi các hoạt động thực hiện các chức năng khác

 Cấp tín dụng cho các nước thành viên có khó khăn tạm thời về cán cân thanh toán:

- Nếu gặp khó khăn về cán cân thanh toán, một nước thành viên có thể rút lại ngay lập tức 25% quota đã góp bằng vàng hoặc ngoại tệ có thể chuyển đổi Trước 1980, IMF quy định thành viên hàng năm chỉ được vay tối đa 25%

và tổng các khoản vay không được quá 125% quota

 Theo dõi tình hình của hệ thống quốc tế và chính sách kinh tế của các nước thành viên

- Theo Ðiều 4 về quan hệ hợp tác giữa IMF và thành viên, IMF được phép xem xét một cách có hệ thống sự phát triển kinh tế và chính sách kinh tế của thành viên, đánh giá tác động của các chính sách đối với tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán

6 HOẠT ĐỘNG:

a) Vốn hoạt động của quỹ và quyền rút vốn đặc biệt ( SDR):

Trang 6

Vốn hoạt động: Khi gia nhập IMF, mỗi nước thành viên đều phải đóng một khoản tiền nhất định được coi là một khoản lệ phí hội viên Tuy nhiên khoản đóng này chỉ thực hiện khi quỹ có nhu cầu: khi có ai cần vay tiền của quốc gia đó thì quốc gia đó mới phải đóng Số tiền này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:

+ Thứ nhất, nó tạo thành một khoản vốn IMF có thể trích ra cho các thành viên vay mỗi khi họ gặp khó khăn về tài chính

+ Thứ hai, nó là căn cứ để quyết định số lượng tiền mà nước thành viên được vay

và là cơ sở để phân bổ rút vốn lớn đặc biệt (SDR) theo từng thời kỳ cho các nước thành viên Nước thành viên nào càng đóng góp nhiều thì khi cần nó càng được vay nhiều

+ Thứ ba, số tiền ký quỹ này còn có vai trò quyết định quyền bỏ phiếu của nước thành viên

Bản thân IMF là người quyết định số tiền mỗi nước thành viên phải nộp vào quỹ sau khi phân tích đánh giá mức độ giàu có và tình hình kinh tế của nước đó Nước càng giàu, lệ phí càng cao Mức đóng góp của mỗi nước thành viên vào IMF rất khác nhau

- Tổng số tiền đóng góp các nước thành viên cho đến nay khoảng 210 tỷ USD, mặc dù trên thực tế số tiền sử dụng được không thể coi là lớn vì các nước thành viên nộp 75% số lệ phí của họ bằng tiền nội địa và vì hầu hết đồng tiền quốc gia của nhiều nước không phổ biến trong thanh toán quốc tế

 Quyền rút vốn đặc biệt:

- Ðó là loại tiền đặc biệt mà IMF tạo ra để bổ sung vào tài sản dự trữ mà hầu hết các nước thành viên dùng để đảm bảo nhu cầu thanh toán ngoại tệ và giao dịch với nước ngoài Việc này đã giải quyết được nguy cơ khan hiếm những phương tiện thanh toán quốc tế

- Giá trị của mỗi đơn vị SDR lúc đầu được ấn định là 0,888671 gr vàng tương đương với hàm lượng vàng của l USD Năm 1973, do sự thả nổi của đồng USD, giá trị của 16 loại tiền tệ có cân nhắc tỷ trọng tuỳ theo tầm quan trọng của mỗi đơn vị tiền tệ thể hiện qua phần giá trị xuất khẩu của mỗi quốc gia Hội

Trang 7

viên trong tổng giá trị xuất khẩu của thế giới Năm 1981 giá trị tổng hợp đó chỉ còn căn cứ vào 5 đơn vị tiền tệ của 5 nước có khối lượng xuất khẩu lớn nhất thế giới từ 1975 - 1979 là USD 40; FRF 11%; GDB 11%; JPY 17%; DEM 21% (xem biểu đồ ) ; Cứ 5 năm duyệt lại một lần: một lần vào đầu năm 1986, một lần vào đầu năm 1991

- Biểu đồ :

- Sự định giá đồng SDR (tính theo phần trăm)

Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế là gì, Viện nghiện cứu IMF, Trang 12

- Quyền vay đặc biệt này có 2 điểm cần chú ý Thứ nhất, vay đặc biệt cũng cần

lý do cán cân thanh toán thiếu hụt như vay thông thường Tuy nhiên trong khi vay thông thường phải làm đơn và IMF cử phái đoàn tới kiểm tra, nếu được vay thì phải thực hiện những biện pháp mà IMF yêu cầu, còn vay đặc biệt không cần phải có phái đoàn IMF tới nghiên cứu mới cho vay Thứ hai, vay thông thường chịu lãi suất 3% còn vay đặc biệt chỉ chịu lãi suất 15%

- Hội nghị thường niên IMF ngày 3/10/1969 đã biểu quyết chấp thuận dự án cấu tạo 9,5 tỷ SDR, lần phân phối SDR đầu tiên là 3,5 tỷ SDR thi hành ngày l/1/1970, hai lần phân phối sau đó mỗi lần 3 tỷ vào đầu năm 1971 và 1972 Ðến năm 1979 thêm 3 đợt phân phối nữa vào đầu năm 1979, 1980, 1981 Tính chung, từ 1970 đến 1986 Quỹ đã tạo ra và phân phối tổng cộng 21,4 tỷ SDR, trị giá gần 29 tỷ USD, chiếm khoảng 2% tổng dự trữ thế giới

b) Những thỏa thuận về trao đổi các đồng tiền:

- Theo quy định của ban điều lệ đầu tiên của IMF, các nước thành viên đều áp dụng hệ thống ngang giá tiền tệ và tỷ giá hối đoái cố định

- Khi hệ thống ngang giá hối đoái chấm dứt, theo điều khoản IV của điều lệ mới của IMF, toàn thể hội viên của IMF đã đồng ý cho mỗi nước thành viên được

Trang 8

lựa chọn phương pháp xác định giá trị đồng tiền của mình Chỉ có một yêu cầu duy nhất, đặt ra cho họ là không được tiếp tục lấy vàng làm thước đo giá trị đồng tiền của mình nữa và phải thông báo một cách xác thực phương pháp định giá cho đồng tiền của mình

c) Việc giám sát:

IMF thực hiện các mục giám sát của mình thông qua các cuộc hội thảo song phương với từng nước được tổ chức hàng năm theo điều khoản IV và giám sát đa phương một năm 2 lần trên cơ sở hoạt động xuất bản ấn phẩm ''triển vọng kinh tế thế giới'' (World Economic Outlook - WEO) Bên cạnh đó IMF còn tiến hành các kế hoạch thận trọng, theo dõi và giám sát chặt chẽ chương trình đối với các nước thành viên sử dụng nguồn tín dụng của IMF Các kế hoạch thận trọng này nhằm nâng cao lòng tin của cộng đồng quốc tế đổi mới chính sách của nước thành viên Công tác theo dõi chương trình có thể bao gồm việc đề ra các tiêu chuẩn đã được xây dựng sẵn chứ có không thành lập nên quy định chính thức của IMF

d) Các cuộc hội thảo:

Bên cạnh các cuộc thảo luận định kỳ, IMF cũng tổ chức các cuộc hội thảo với những nước có chính sách ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới Các cuộc hội thảo đặc biệt này đánh giá tình hình kinh tế thế giới và những bước phát triển sắp tới: IMF công bố kết quả đánh giá này l năm 2 lần trong tạp chí ''Triển vọng kinh tế thế giới'' Ấn phẩm này bao gồm nhiều thông tin có giá trị và nhiều dự đoán về kinh tế thế giới Hơn nữa, bằng cách nhấn mạnh tới các khả năng lựa chọn chính sách khác nhau ấn phẩm này còn giúp cho các nước thành viên kết hợp các chính sách kinh tế của chính nước mình với những thay đổi chính sách ở các nước thành viên khác

e) Trợ giúp tài chính và trợ giúp kỹ thuật:

+ Trợ giúp tài chính:

IMF chỉ cho vay đối với các nước thành viên gặp vấn đề về thanh toán ( Tức là các nước không có đủ ngoại tệ để trả cho số hàng nhập khẩu, khi đó các nước phải đối mặt với nhiều thực tế khó khăn)

Một nước thành viên gặp khó khăn trong việc thanh toán có thể ngay lập tức rút từ IMF 25% lượng mà nước này đóng góp bằng vàng hoặc bằng tiền có thể chuyển đổi Nếu 25% này không đủ cho nhu cầu của nước đó, nước đó có thể yêu cầu IMF cho vay thêm, nhưng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:

Thứ nhất: khoản tiền mà các nước đóng cho IMF sử dụng phải tồn tại phục vụ cho lợi ích của tất cả các thành viên Mỗi nước thành viên khi

Trang 9

vay đồng tiền của thành viên khác từ Qũy phải trả lại ngay sau khi khó khăn về thanh toán của nước mình được giả quyết

Thứ hai: Trước khi IMF rút tiền ra khỏi Qũy, thành viên muốn vay cần phải cho biết kế hoạch giải quyết vấn đề thanh toán để có thể trả lại IMF trong thời hạn thông thường là 3 đến 5 năm Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định, thời hạn này được kéo dài đến 10 năm

IMF cho các nước gặp khó khăn về thanh toán vay tiền dưới nhiều

cơ chế khác nhau tùy theo những vấn đề cụ thể được báo cáo IMF có 8 loại tín dụng cho vay bằng tiền mặt với các điều kiện khác nhau:

1: Tín dụng thông thường

2: Tín dụng tài chính bổ sung

3: Tín dụng chuyển đổi hệ thống

4: Tín dụng điều chỉnh mở rộng

5: Tín dụng bù đắp thất thu xuất khẩu

6: Tín dụng duy trì dự trữ điều hòa ( còn gọi là Tín dụng kho đệm) 7: Tín dụng điều chỉnh cơ cấu

8: Tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng

7 NGUỒN TÀI CHÍNH:

Nguồn vốn của IMF là do các nước đóng góp, các nước thành viên

có cổ phần lớn trong IMF là Mỹ (17,46%), Đức (6,11%), Nhật

Bản (6,26%), Anh(5,05%) và Pháp (5,05%)

Tổng vốn của IMF là 30 tỷ Dollar Mỹ (1999)

8 CÁC MỤC TIÊU CỦA IMF:

- Thúc đẩy hợp tác quốc tế thông qua một thiết chế thường trực có trách nhiệm cung cấp một bộ máy tư vấn và cộng tác nhằm gải quyết các vấn đề tiền tệ quốc tế

- Tạo điều kiện mở rộng và tăng trưởng cân đối hoạt động mậu dịch quốc tế và nhờ đó góp phần vào việc tăng cường và duy trì ở mức cao việc làm, thu nhập thực tế và việc phát triển nguồn lực sản xuất của tất cả các thành viên, coi đó là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách kinh tế

- Tăng cường ổn định ngoại hối nhằm duy trì một cách có trật tự hoạt động giao dịch ngoại hối giữa các thành viên và tránh việc phá giá tiền tệ để cạnh tranh

- Hỗ trợ việc thành lập một hệ thống thanh toán đa phương giữa các nước thành viên và xóa bỏ các hạn chế về ngoại hối gây phương hại tới sự tăng trưởng của mậu dịch quốc tế

Trang 10

- Tạo niềm tin cho các nước thành viên bằng cách cung cấp cho họ nguồn lực dự trữ của Qũy được bảo đảm an toàn và tạo cơ hội cho họ sửa chữa mất cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế

- Rút ngắn thời gian và giảm bớt mức độ cân bằng trong cán cân thanh toán của các nước thành viên

CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ IMF

1 TỔNG QUAN MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ IMF

a) Lịch sử mối quan hệ giữa Việt Nam và IMF :

21-09-1956 Chính quyền Sài Gòn đã gia nhập vào IMF

Đến năm 1976 CHXHCN Việt Nam chính thức kế tục chân hội viên

của Việt Nam và được hưởng các khảo vay từ IMF 1976-1981 Việt Nam được vay từ IMF khoảng 200 triệu USD để

giải quyết những khó khăn trong cán cân thanh toán 1985-1993 Quan hệ với IMF trở nên khó khăn khi Việt Nam bị đình

chỉ quyền vay vốn do các khoản nợ quá hạn

Tháng 10-1993 Quan hệ Việt Nam- IMF được chính thức nối lại, được

duy trì thông qua đối thoại chính sách chủ yếu dưới hình thức tham khảo thường niên về kinh tế vĩ mô

1993-2004 IMF đã cung cấp cho Việt Nam 4 khoản vay với tổng

vốn cam kết 1.094 triệu USD, giải ngân được 670,8 triệu USD

Tháng 4- 2004 đến

nay Quan hệ được duy trì tốt đẹp, dù giữa 2 bên không còn chương trình vay vốn Năm 2009: Việt Nam được phân

bổ tổng cộng hơn 267 triệu SDR

b) Những điều kiện gia nhập và nghĩa vụ của Việt Nam:

 Những điều kiện gia nhập:

- Khi gia nhập IMF, mỗi nước thành viên đều phải đóng một khoản tiền nhất định được coi là một khoản lệ phí hội viên Tuy nhiên khoản đóng này chỉ thực hiện khi quỹ có nhu cầu: khi có ai cần vay tiền của quốc gia đó thì quốc gia đó mới phải đóng

- Số tiền đóng của mỗi thành viên là khác nhau, do IMF quy định dựa vào khả năng tài chính của mỗi quốc gia

- Quyền vay đặc biệt có 2 điểm cần chú ý Thứ nhất, vay đặc biệt cũng cần lý do cán cân thanh toán thiếu hụt như vay thông thường Tuy nhiên trong khi vay thông thường phải làm đơn và IMF cử phái đoàn tới kiểm tra, nếu được vay thì phải thực hiện những biện pháp mà IMF yêu cầu, còn vay đặc biệt không cần

Ngày đăng: 14/02/2016, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w