1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhat bản và mối quan hệ với việt nam môn thương mại quốc tế

110 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 18,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhật Bản là một trong các nước theo hệ thống quân chủ lập hiến, trong đó Thủ tướng Shinzo Abe – là người nắm quyền cao nhất về các phương diện quản lý quốc gia và chịu sự giám sát của hai viện quốc hội cùng tòa Hiến pháp có thẩm quyền ngăn chặn các quyết định vi hiến của chính phủ. Được xây dựng dựa trên hình mẫu của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và một số nước phương Tây khác sau này. Thiên hoàng Akihito về danh nghĩa là tối cao nhưng chỉ là tượng trưng, không được tham gia vào chính trị. thậm chí trong các tình huống khẩn cấp của quốc gia.

Trang 1

GVHD: Thầy Lê Quang Huy Nhóm: 7

NHẬT BẢN

VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VỚI

VIỆT NAM

Trang 2

NỘI DUNG

- Chính trị - xã hội

- Kinh tế

- Lịch sử hình thành

- Hoạt động thương mại dịch vụ

- Hoạt động đầu tư

- Hoạt động tài chính – chuyển giao công nghệ

- Các hiệp định thương mại

Trang 3

SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN

1 Thể chế chính trị

+ Quân chủ lập hiến và cộng hòa đại nghị

+ Thủ tướng giữ vai trò đứng đầu

+ Là Đế chế duy nhất còn lại trên thế giới

Thủ tướng: Shinzo Abe Thiên hoàng: Akihito

I CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI

Trang 6

Đảng dân chủ tự do

Trang 7

Chủ tịch Đảng dân

chủ ông Kan Naoto Ông Yasuo Ogata, Phó Chủ tịch Đảng Cộng sản Nhật Bản

Trang 8

SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN

3 Các đường lối đối ngoại chính của Nhật Bản:

+ Thắt chặt mối quan hệ hợp tác với các nước châu Á-Thái Bình Dương: Mỹ, Hàn Quốc, Việt Nam…

+ Thực hiện quá trình mở cửa đất nước và thúc đẩy quan hệ đối tác

+ Tham gia chính sách thương mại: TPP, WTO,

+ Nâng cao tính cạnh tranh của các công ty Nhật Bản

I CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI

Trang 11

SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN

Trang 12

Kinh tế Nhật Bản phát triển: các công trình xây dựng, tòa nhà

Tháp Tokyo Sapporo, Nhật Bản

Trang 13

Sân vận động Oita

Trang 14

Du lịch Nhật Bản cũng phát triển bậc nhất

Núi Phú Sĩ

Trang 15

Công nghệ khoa học-kỹ thuật

Trang 16

Công nghệ sản xuất ô tô, xe máy, Pin năng lượng mặt trời

Trang 17

Thảm họa sóng thần 11/3/2011

Trang 18

Nhật Bản khắc phục sau thảm họa

Trang 20

2 Các ngành kinh tế mũi nhọn

http://

vcci.com.vn/nhat-ban

Trang 21

Các chỉ số kinh tế:

http://vcci.com.vn/nhat-ban

Trang 22

3 Kinh tế Nhật Bản năm 2015

Kinh tế Nhật Bản suy thoái

Theo số liệu do hãng tin Bloomberg công bố ngày 16/11, nền kinh tế Nhật

Bản đã suy giảm 0,8% trong quý 3 vừa qua, sau khi giảm 0,7% trong quý

2 Theo lý thuyết, một nền kinh tế suy giảm trong hai quý liên tiếp tức là đã rơi vào suy thoái

Trang 24

Nguyên nhân quan trọng khiến kinh tế Nhật Bản tiếp tục suy giảm

- Đầu tư của doanh

nghiệp giảm mạnh

hơn so với dự đoán

- Nhu cầu trong nước

không đủ mạnh

- Sức mạnh tài chính

- Nợ công lên tới trên

200% GDP

Trang 25

Hồi phục trong suy thoái

+ Cho dù bị xếp vào diện suy thoái sau hai quý tăng trưởng âm, nhưng nền kinh tế Nhật Bản đã có những chuyển biến tích cực trong thời gian qua

Chỉ số lòng tin kinh doanh

Trang 26

+ Một số chỉ số tích cực trong quý III như hoạt động sản xuất và đơn đặt hàng máy móc tăng, xuất khẩu tăng 2,6%, đầu tư nhà cửa tăng trong quý thứ ba liên tiếp.

+ Thặng dư tài khoản vãng lai năm 2015 (từ tháng 4-9) đã tăng hơn

4 lần so với cùng kỳ năm trước

Trang 27

Cán cân thương mại của Nhật Bản

 Thâm hụt giảm xuống còn 2.83 nghìn tỷ yên

 Kim ngạch xuất khẩu tăng 3.5% đạt 75.63 nghìn tỷ yên

 Kim ngạch nhập khẩu giảm 8.7% còn 78.46 nghìn tỷ yên

 Trung Quốc – thị trường tiêu thụ lớn của Nhật Bản giảm

Trang 28

MỐI QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

VIỆT NAM – NHẬT BẢN

Quan hệ chính trị rất hạn chế.

cho Việt Nam Quan hệ được mở rộng.

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH MỐI

QUAN HỆ

Trang 32

Quan hệ Nhật Bản–Việt Nam

Trang 33

Lễ ký kết văn bản chình thức thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam – Nhật Bản tại trụ sở đại sứ quán Việt Nam dân chủ cộng hòa tại Paris ngày 21/9/1973 Người đang bắt tay là hai trưởng đoàn: đại sứ Nakayama (trái) và đại sứ Võ Văn Sung

Trang 34

Chủ tịch nước Trương Tấn Sang và thủ tướng Sinzo Abe nhất trí nâng cao quan hệ Việt Nam – Nhật Bản lên tầm cao mới (19/03/2014)

Trang 35

II HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI, DỊCH

VỤ

– Nhật Bản ngày càng được thắt chặt.

và là đối tác thương mại quan trọng của Việt

Nam.

MỐI QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

VIỆT NAM – NHẬT BẢN

Trang 36

 Nhật Bản là đối tác thương mại quan trọng của

Trang 43

Aeon bình dương canary hiện là trung tâm mua sắm nhật bản lớn nhất việt nam

Trang 44

 Ngoài ra cũng có một số hệ thống siêu thị Nhật Bản khác

Tokyo mart, Hồ Chí Minh Aeonmall Long Biên, Hà Nội

Trang 45

 Việc giảm thuế nhập khẩu giúp Aeon đa dạng hóa mặt hàng, giá cả hợp lý.

vận, logicstics, tài chính, ngân hàng….

2 Về dịch vụ

Trang 46

 Việt Nam hiện nay đang phát triển các loại hình

ăn uống mang phong cách Nhật Bản

Trang 48

MỐI QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

VIỆT NAM – NHẬT BẢN III HOẠT ĐỘNG ĐẦU

Trang 49

1 Vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp:

Trong thời gian vừa qua, Nhật Bản là một trong số các nhà đầu tư nước ngoài chiến lược quan trọng của Việt Nam

Trang 50

Trong 11 tháng năm 2015:

NHẬT BẢN

281 dự án

cấp mới

129 dự án tăng vốn

Tổng số vốn đầu tư là 1,72 tỷ USD

Trang 51

Lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo

922,9 triệu USD, chiếm 53,5% tổng vốn đầu tư

Trang 52

Lĩnh vực xây dựng

355,9 triệu USD, chiếm 20,6% tổng vốn đầu tư

Trang 53

Lĩnh vực kinh doanh bất động sản

146,84 triệu USD, chiếm 8,5% tổng vốn đầu tư

Trang 54

Trong 11 tháng năm 2015 Nhật Bản đã đầu tư vào 32/63 tỉnh thành phố trong cả nước.

Quảng Ninh

343,65 triệu USD chiếm 20% tổng vốn đầu tư

Bà Rịa – Vũng Tàu

169,8 triệu USD chiếm 9,8% tổng vốn đầu tư

Thành phố Hồ Chí Minh

146,4 triệu USD chiếm 8,5% tổng vốn đầu tư

Trang 55

Một số dự án lớn của Nhật Bản tại Việt Nam

Dự án Công ty Lọc hóa dầu Nghi Sơn, liên doanh giữa các đối tác  Idemitsu Kosan Co., Ltd; Mitsui Chemicals, Inc của Nhật Bản; Kuwait  Petroleum Europe B.V của Cô Oét và Tập đoàn dầu khí Việt Nam

Trang 56

Dự án Công ty TNHH Becamex Tokyu  (DA khu đô thị Tokyu Bình Dương)

Trang 58

http://fia.mpi.gov.vn/tinbai/4139/Tinh-hinh-dau-tu-cua-Nhat-Ban-trong-11-thang-nam-2015

Trang 59

2 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 00

Trang 60

 Trung bình mỗi năm Việt Nam có dành 20-25 tỷ yên trả nợ ODA cho Nhật Bản.

 ODA của Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam tập trung vào 5 lĩnh vực cơ bản, cụ thể là:

Trang 61

 Các dự án trọng điểm được thực hiện bằng vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam

Cầu Nhật Tân - một dự án giao thông sử dụng vốn ODA của

Nhật Bản

Trang 62

Công trình Nhà ga hành khách T2 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài (Hà Nội) có nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản

Trang 63

Đường vành đai III đã thể hiện vai trò quan trọng đối với giao

thông Hà Nội một năm qua

Trang 64

Cảng quốc tế Cái Mép- Thị Vải

Trang 65

Dự án xây dựng Trung tâm vũ trụ tại khu công nghệ cao Hòa Lạc

Trang 66

MỐI QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

VIỆT NAM – NHẬT BẢN

IV HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Trang 67

1 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

 Ngày 04/02/2015, Ngân hàng Nanto và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức ký kết Thỏa thuận hợp tác về việc phục

vụ khách hàng Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam.

 Ngân hàng Nanto và BIDV sẽ hợp tác để cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp Nhật Bản là khách hàng của Ngân hàng Nanto có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam Hai ngân hàng sẽ phối hợp đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ tài chính – ngân hàng đa dạng bao gồm từ mở và quản lý tài khoản, tiền gửi, cấp tín dụng và bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và phái sinh,v.v

Trang 68

Nhật Bản chuyển giao công nghệ chọn giống cây trồng tại Việt Nam

 Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) cho biết vừa hoàn tất dự

án chuyển giao công nghệ chọn giống cây trồng tại Việt Nam

 Dự án cải tiến thành công hơn 50 dòng lúa triển vọng mang các gen hữu ích

 Công nghệ mới này còn có thể áp dụng cho các loại cây trồng lấy hạt khác như đậu nành, lúa miến, bắp

2 HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO

CÔNG NGHỆ

Trang 69

Nhật Bản chuyển giao công nghệ sản xuất chip tại Việt Nam

 Công nghệ xưởng Cực tiểu của Hiệp hội này cho phép sản xuất ra tấm nền (wafer) cảm biến và các chip với quy mô nhỏ

và mức đầu tư thấp

 Việt Nam là nước đầu tiên được các nhà khoa học Nhật Bản

ký kết đào tạo và chuyển giao công nghệ

 Hiện, trong lĩnh vực thiết kế chip vi mạch của khu vực Đông Nam Á, Việt Nam chỉ thua Singapore và ngang hàng với Malaysia

Trang 70

Nhật Bản chuyển giao công nghệ chế biến gạo cho Việt Nam

 Tập đoàn Satake mới đây thông báo sẽ hỗ trợ công nghệ xay xát

và chế biến gạo cho một công ty nông nghiệp của Việt Nam

 Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang (AGPPS) sẽ tiếp nhận trang thiết bị và hỗ trợ công nghệ

 Sau khi tiếp nhận công nghệ của Tập đoàn Satake, AGPPS có thể tự sản xuất máy sấy tiên tiến sử dụng tại nhà máy xay xát gạo chất lượng cao của công ty

Trang 71

Nhật Bản chuyển giao công nghệ giữ thực phẩm tươi 10 năm cho Việt Nam

 Việt Nam vừa tiếp quản công nghệ bảo quản nông sản, thực phẩm (CAS) hiện đại nhất hiện nay từ Nhật Bản

 Nông thủy sản sẽ được giữ tươi ngon đến 99,7% so với lúc vừa thu hoạch trong thời gian lên đến 10 năm

Trang 72

CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM - NHẬT BẢN

Trang 73

1. Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam – Nhật

Bản (VJEPA)

Nhật Bản

GIỚI THIỆU:

Trang 74

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN

VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)

1 Nội dung cơ bản:

về thương  mại  hàng  hóa,  dịch 

vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế.

Trang 75

Về phía Việt Nam cam kết:

thương mại  trong vòng 10 năm

dòng thuế

phẩm, máy móc điện tử,…

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN

VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)

Trang 76

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN

VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)

Trang 77

 Tự do hóa 94.53% kim ngạch thương mại  trong 10 năm.

 Loại bỏ thuế quan với 69.6%  giá trị thương mại

 Về hàng nông sản cam kết loại bỏ thuế 83.8%  cho Việt Nam trong vòng 10 năm.

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN

VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)

Về phía Nhật Bản cam kết:

Trang 78

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN

VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)

Trang 79

Sau hiệp định thì tổng kim ngạch XNK của Việt Nam sang Nhật Bản qua các năm tăng lên rõ rệt và ngược lại

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN

VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)

2.Tác động vào XNK Việt Nam:

Trang 81

HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ NHẬT BẢN

– VIỆT NAM

1 Nội dung cơ bản:

 Việt Nam và Nhật Bản nối

lại vòng viện trợ ODA từ

năm 1992.

 Góp phần quan trọng trong

phát triển toàn diện cơ sở hạ 

tầng, kinh tế xã hội của Việt

Nam.

Trang 82

 Trong đó, tập trung vào 5 lĩnh vực sau:

điện lực.

nông thôn.

HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ NHẬT BẢN

– VIỆT NAM

Trang 83

HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ NHẬT BẢN

– VIỆT NAM

Trích: Tổng cục thống kê

Trang 84

2 Tác động đến kinh tế Việt Nam:

Trang 85

Cụ thể, ODA từ Nhật Bản được đầu

tư vào các công trình như:

• Đường cao tốc Bắc–Nam

• Nhà máy điện Thái Bình

• Đường dây truyền tải lưới điện phân

phối, nhà máy nước Đồng Nai

• Dự án xây dựng đường bộ cao tốc

Bắc –Nam đoạn Bến Lức-Long

Thành

• Dự án tín dụng ngành điện cho các

lưới điện phân phối

HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ NHẬT BẢN

– VIỆT NAM

Trang 86

Một số dự án trong tương lai giữa 2 bên:

‾ Dự án tín dụng ngành điện cho các lưới điện phân phối

‾ Dự án xây dựng hệ thống cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 2

‾ Dự án thoát nước và xử lý nước thải TP Hạ Long

‾ Dự án nâng cấp trường ĐH Cần Thơ

‾ Chương trình hỗ trợ ứng phó và biến đổi khí hậu

‾ Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Cảng hàng không Nội bài giai đoạn 2

‾ Dự án Metro Bến Thành - Suối Tiên sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản

HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ NHẬT BẢN

– VIỆT NAM

Trang 87

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

1 Nội dung cơ bản:

 Ký kết 24/10/1995 tại Hà Nội và có hiệu lực 31/12/1995

Tạo khuôn khổ pháp lý cho việc hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế Nhật Bản trong công tác quản lý thuế quốc

Trang 88

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

Mục đích nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng bằng cách:

Miễn, giảm số thuế phải nộp tại Việt nam cho các đối tượng cư trú của nước ký kết hiệp định

Khấu trừ số thuế mà đối tượng cư trú Việt nam đã nộp tại nước ký kết hiệp định vào số thuế phải nộp tại Việt Nam

Trang 89

Hiệp định đã làm cán cân thương mại của nước ta tăng lên rõ rệt

2 Tác động:

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

Nguồn: Tổng cục hải quan

Trang 90

2 Tác động:

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

Mang lại lợi ích cho cộng đồng DN, cơ hội nguồn vốn, kinh nghiệm quản lí, công nghệ sản xuất hay dịch vụ hiện đại.

Khi thuế nhập khẩu giảm, DN Việt Nam có cơ hội nhập nguyên liệu sản xuất từ Nhật Bản có chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh

Nâng cao Công nghiệp –Khoa học-Kinh tế, thâm nhập thị trường mới

Tiếp thu được công nghệ hiện đại, Giải quyết được vấn đề việc làm.

HỘI

Trang 91

2 Tác động:

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

Hàng Việt Nam muốn hưởng ưu đãi thuế quan phải đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt về nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm.

Các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, các tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt, các chính sách cải cách thủ tục hành chính thường xuyên thay đổi.

Gặp khó khăn về những vấn đề trong quá trình triển khai hiệp định đã ký với đối tác khác do chất lượng nguồn nhân lực ngành thuế và cơ sở hạ tầng còn hạn chế

THÁCH

THỨC

Trang 92

HIỆP ĐỊNH TPP

1 Nội dung cơ bản:

Hiệp định Đối tác xuyên Thái

Bình Dương (Trans-Pacific 

Strategic Economic Partnership 

Agreement - viết tắt TPP) là một

hiệp định/ thỏa thuận thương mại tự

do được ký kết giữa 12 nước

( Brunei, Chile, New Zealand,

Singapore, Hoa kỳ, Australia,

Canada, Nhật Bản, Malaysia,

Mexico, Peru, Việt Nam) vào

ngày 4/2/2016 tại Auckland, New

Zealand và TPP sẽ bắt đầu có hiệu

lực 2 năm sau đó

Trang 93

TPP tạo thành một khu vực thương mại tự do có dân số trên 800 triệu

người Mặc dù con số này chỉ chiếm khoảng 9% dân số toàn cầu; nhưng nhìn từ góc độ kinh tế, 800 triệu người đó chiếm tới gần 40% nền kinh

tế thế giới.

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 94

Hiệp định gồm có 30 chương:

Quy định chung và định nghĩa

Thương mại hàng hóa:

Các bên tham gia TPP nhất trí xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan đối với hàng hóa công nghiệp và xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan cũng như các chính sách mang tính hạn chế khác đối với hàng hóa nông nghiệp

Trang 95

Dệt may: Các bên tham gia TPP nhất trí xóa bỏ thuế quan đối với hàng dệt may –

ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng kinh tế tại một số thị trường của các nước TPP.

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 96

Quy tắc xuất xứ: 12 nước thành viên TPP đã thống nhất về một bộ quy tắc

xuất xứ chung để xác định một hàng hóa cụ thể “có xuất xứ” và do vậy được hưởng thuế quan ưu đãi trong TPP

Trang 97

 Quản lý hải quan và thuận lợi hóa thương mại

Các biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 98

Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT-Technical Barriers to Trade):

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 99

Đầu tư: áp dụng các quy định không phân biệt đối xử và giảm hoặc xoá bỏ các rào cản đối với việc thành lập và thực hiện các khoản đầu tư ở các nước TPP Các nhà đầu tư nước ngoài còn có thể kiện chính phủ các nước thành viên ra tòa án đặc biệt của TPP,…

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 100

Thương mại dịch vụ qua biên giới

Dịch vụ tài chính

Nhập cảnh tạm thời của khách kinh doanh: khuyến khích các cơ quan

có thẩm quyền của các thành viên TPP cung cấp thông tin về việc nộp đơn xin nhập cảnh, để đảm bảo rằng phí nộp đơn là hợp lý, đưa ra quyết định đối với đơn xin nhập cảnh và thông tin cho các ứng viên nộp đơn về quyết định là sớm nhất có thể

Viễn thông: Các thành viên TPP chia sẻ sự quan tâm trong việc đảm bảo

mạng lưới viễn thông hiệu quả và đáng tin cậy tại mỗi quốc gia

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 101

Thương mại điện tử

Mua sắm chính phủ: Các thành viên TPP cùng quan tâm tới mở cửa thị

trường mua sắm chỉnh phủ rộng lớn của nhau thông qua các quy tắc công bằng, minh bạch, có thể dự đoán, và không phân biệt đối xử

Chính sách cạnh tranh

Doanh nghiệp Nhà nước (SOEs)

HIỆP ĐỊNH TPP

Trang 102

Sở hữu trí tuệ

Lao động

Môi trường

Hợp tác và Nâng cao năng lực

Cạnh tranh và Tạo thuận lợi kinh doanh

Trang 103

Trong số 12 quốc gia thành viên, Việt Nam và Nhật Bản được xem là những quốc gia hưởng lợi nhiều nhất khi gia nhập TPP Theo đó, Việt Nam đứng đầu trong bảng xếp hạng những quốc gia hưởng lợi từ TPP với tỉ lệ

66%, Nhật Bản 49% ( Mỹ 65%)

HIỆP ĐỊNH TPP

Ngày đăng: 13/09/2016, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w