1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quá trình hình thành và phát triển của liên minh châu âu và mối liên hệ của việt nam và EU

19 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 598,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua bài luận “ Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu và mối liên hệ của Việt Nam và EU”, chúng tôi muốn tái hiện lại quá trình hình thành cũng như phát triển của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang tăng cường mối liên hệ hợp tác về nhiều mặt với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, từ đó làm bước đệm cho nền kinh tế nước ta ngà càng phát triển bền vững hơn Nhưng bên cạnh đó không thể vắng bóng những thách thức đến từ hội nhập này, đặc biệt là trên con đường tiến vào thị trường khó tính nhưng đầy tiềm năng như Liên minh Châu Âu (EU)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao từ năm 1990, quan hệ song phương VN – EU đã phát triển mạnh mẽ ở tất cả các cấp độ với việc phát triển đa dạng hóa nhanh quy mô hợp tác song phương trên tất cả các lĩnh vực

EU là nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại hàng đầu cho Việt Nam và tiếp tục hỗ trợ Việt Nam trong các lĩnh vực ưu tiên như phát triển con người, cải cách kinh tế- xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

EU cũng là đối tác thương mại, thị trường xuất nhập khẩu rộng lớn, nguồn cung cấp FDI quan trọng của Việt Nam

Thông qua bài luận “ Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu và mối liên hệ của Việt Nam và EU”, chúng tôi muốn tái hiện lại quá trình hình thành cũng như phát triển của EU, bên cạnh đó là bức tranh về thực trạng cũng như định hướng phát triển cho mối quan hệ VN- EU trong giai đoạn tiếp theo

Trang 2

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH CHÂU

ÂU (EU)

1. Giới thiệu chung

2. Quá trình hình thành

Hiện nay, chúng ta chỉ biết đến với một liên minh châu Âu hùng mạnh với trên 50 năm tuổi, nhưng trong số chúng ta không mấy ai biết rằng từ thới Saclơ đại đế thuộc đế chế La Mã (thế kỷ thứ VII sau công nguyên), ý tưởng về một châu Âu thống nhất đã được hình thành

Mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành EU là bản tuyên bố Schuman của bộ trưởng ngoại giao Pháp Robert Schuman vào ngày 09/05/1990 với đề nghị đặt toàn bộ nền sản xuất gang thép của công hòa liên bang Đứcvà Pháp dưới một cơ quan quyền lực chung, trong một tổ chức mở cửa để các nước châu Âu khác cùng tham gia

Sau đó, hiệp ước thành lập cộng đồng gang thép châu Âu (ECSC), một tổ chức tiền than của châu Âu ngày nay được ký kết Từ đó đến nay, sự liên kết của các quốc gia châu Âu đã không ngừng phát triển cả về chiêu rộng cũng như chiều sâu với đỉnh cao là liêm minh châu Âu như chúng ta thấy ngày nay và cả trong tương lai sẽ đạt tới một cấp độ liên kết cao hơn Nhìn lại hơn 50 năm hình thành và phát triển của liên minh châu Âu, có thể thây quá trình này gắn với các hiệp ước chủ yếu sau đây ( từ năm 1952 đến nay)

 Hiệp ước Paris thành lập cộng đồng than- thép châu Âu (ECSC) được ký ngày 18/04/1951 với sự tham gia của 6 nước: Pháp, Đức Italia, Bỉ, Hà Lan và Luxembourg, nhằm thống nhất việc sản xuất và phân phối hai sản phẩm chính

là thép và than trên toàn lãnh thổ châu Âu Hiệp ước này đã chứa ý đồ của các nhà sáng lập ECSC là gây dựng nền tảng cho việc nhất thể hóa kinh tế châu Âu

 Hiệp ước Rome thành lập cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) và cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) được ký ngày 25/03/1957 với sự nhất trí của 6 nước thành viên ECSC Mục đích thành lập EURATOM

là thống nhất quản lý ngành năng lượng nguyên tử của 6 nước thành viên; trong khi đó EEC ra đời nhằm đáp ứng nha cầu tăng cường liên kết kinh tế giữa 6 nước này, tạo ra một sức mạnh tổng hợp dưới hình thưc một thị trường chung mà lao động hàng hóa được tự do di chuyển như một thị trường nội địa

 Hiệp ước thành lập công đồng châu Âu (EC) được ký ngày 08/04/1995 giữa các nước của 3 nước cộng đồng này dưới tên gọi: cộng đồng châu Âu Đây

là văn bản thể hiên mức độ nhất thể hóa nền kinh tế cao giữa các quốc gia này thể hiện thành lập một thi trường thống nhất; trong đó ngoài việc hàng hóa, lao động và việc vốn đầu tư, được tự do di chuyển và hang rào thuế quan và thuế quan cũng được gỡ bỏ, hệ thống thuế quan và chính sách thương mại chung thành lập, một số chính sách đối với các lĩnh vực kinh tế khác cũng

Trang 3

được thống nhất nhằm tăng cường sức cạnh tranh với các khối kinh tế bên ngoài nhằm tiến tới một liên minh chặt chẽ về chính trị

 Hiệp ước Maastricht thành lập liên minh châu Âu được ký ngày 07/02/1992 tại Maastricht- Hà Lan, với sự nhất trí hoàn toàn của các nguyên thủ quốc gia các nước thành viên ( lúc này số thành viên của EC là 12 nước: Pháp,Đức, Bỉ,Hà Lan, Luxembourg, Anh, Đan Mạch, Ailen, Hy Lap, Italia, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha) nhằm thành lập một không gian châu Âu thống nhất về kinh

tế, chính trị, an ninh, quốc phòng và các chính sách xã hội Như vậy, EU đã

bổ sung các nội dung liên kêt mới mà các tổ chức tiền thân của nó chưa có, để đạt được các mục tiêu hoàn thiện hơn như: duy trì bảo vệ hòa bình và thịnh vượng, thiết lập nền tảng phát triển, tiến tới hợp nhất về kinh tế vì lợi ích chung của các dân tộc châu Âu

 Hiệp ước Amsterdam được ký kết vào ngày 02/10/1997 bởi các nguyên thủ quốc gia của 15 nước thành viên ( năm 1995 EU đã kết nạp them 3 thành viên nữa là: Thụy Điển, Phần Lan, Áo) Hiệp ước này được hình thành trên cơ

sở sữa đổi hiệp ước Maastricht nhằm đưa những cố gắng của EU trong việc xây dựng một liên minh kinh tế- tiền tệ (EMU) trở thành hiện thực

 Hiệp ước Nice (7-11/12/2000) được tập trung vào các vấn đề cải cách thể chế để đón nhận các thành viên mới

3. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới

Trang 4

II Mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu

1. Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ Việt Nam – EU

1990: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ

ngoại giao

1992: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may.

1995: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác

Việt Nam - EC

1996: Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt

Nam

1997: Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN – EU.

2003: Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền.

2004: Hội nghị Cấp cao Việt Nam - EU lần thứ I tại Hà Nội.

2005: Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và Chương trình hành động

đến 2010 và định hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU

2007: Tuyên bố chính thức khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác và

Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA)

2008: Đàm phán Hiệp định PCA Việt Nam - EU

2010: Ký tắt Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA) Việt Nam

-EU

2012: Ký chính thức Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện(PCA) Việt

Nam - EU

2. Thực trạng quan hệ đầu tư và thương mại giữa Việt Nam và EU

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ EU vào Việt Nam.

2.1.1 Trước khi gia nhập WTO

Phái đoàn Uỷ ban châu Âu tại Việt Nam được thành lập và chính thức hoạt động từ năm 1996 Từ đó tới nay, quan hệ VN – EU đã phát triển mạnh mẽ

Trang 5

trong mọi lĩnh vực và kể từ khi VN ban hành luật Đầu tư nước ngoài tháng 12/1987

Vốn đăng ký và số dự án

Đến hết tháng 08/2005, các nước EU có 466 dự án còn hiệu lực với tổng

số vốn đầu tư đăng ký gần 6.8 tỷ USD và vốn đầu tư thực hiện gần 3.8 tỷ USD

Đã có 16 trong tổng số 25 quốc gia thành viên EU đầu tư vào VN, trong đó dẫn đầu là Pháp với 150 dự án với tổng số vốn đầu tư là 2.12 tỷ USD; tiếp theo là

Hà Lan với 57 dự án với tổng số vốn đầu tư là 1.8 tỷ USD; Anh có 66 dự án với 1.2 tỷ USD

Đầu tư theo ngành : Các nhà đầu tư EU có mặt trong hầu hết các ngành

kinh tế của VN, trong đó tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 260 dự án với tổng số vốn đầu tư là 4 tỷ USD, đặc biệt riêng dầu khí

đã có 7 dự án với tổng số vốn lên tới 1.35 tỷ USD Trong đó lĩnh vực dịch vụ,

EU có 158 dự án với tổng số vốn đầu tư là 2.3 tỷ USD và trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp cs 48 dự án với tổng vốn đầu tư là 452.5 triệu USD có nguồn từ EU

( tỷ USD)

Nhận xét chung về FDI của EU vào VN trước khi VN tham gia WTO

Mặc dù các nước EU đã có số vốn đăng ký vào VN là 6.8 tỷ USD nhưng với con số này vẫn là rất thấp so với tiềm năng của các nước EU cũng như nhu cầu đầu tư của VN và điều đáng quan tâm là “ Đầu tư của châu Âu tại VN mang tính chất thăm dò và giữ chỗ chứ chưa có kế hoạch dài hạn tại VN”

Những nhà đầu tư tới từ EU này có một vài xu hướng khi đầu tư vào VN như:

• Quan tâm khai thác thị trường nội địa với hàng loạt các dự án thành công trong ngành dầu khí như BP(Anh), Total ( Pháp), Shell(Anh- Hà Lan) và các tập đoàn hàng tiêu dùng và thực phẩm như Unilever( Hà Lan), Nestle( Thụy Sĩ ; các tập đoàn siêu thị như Metro( Đức) và Bourbon( pháp)

• Chưa quan tâm tới xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ

2.1.2 Sau khi gia nhập WTO

Kể từ khi gia nhập WTO thì môi trường đầu tư tại Việt Nam đã từng bước được cải thiện và chính điều đó đã giúp cho dòng FDI trên thế giới cũng như

EU và Việt Nam ngày càng có xu hướng gia tăng

Vốn đăng ký và số dự án

Đến cuối năm 2013 đã có 23 nước trong tổng số 28 nước thuộc EU với hơn 1800 dự án, tổng số vốn đăng ký đạt trên 32,8 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 13,101 tỷ USD

Trang 6

Số vốn FDI cam kết của EU tại Việt Nam là 656 triệu USD, đứng thứ 6 trong danh sách các đối tác đầu tư nước ngoài vào Việt Nam với 71 dự án mới được đăng ký Trên thực tế dòng chảy FDI từ EU vào Việt Nam có thể cao hơn nhiều do đa số đầu tư được thực hiện thông qua các công ty đa quốc gia

Các đối tác nổi bật khác bao gồm Hàn Quốc (3752 triệu đô la Mỹ), ASEAN (3473 triệu đô la Mỹ), Trung Quốc (2276 đô la Mỹ) và Nhật Bản (1295 triệu đô la Mỹ)

Đầu tư theo ngành : Các nhà đầu tư EU đã có mặt tại hầu hết các ngành

kinh tế quan trọng của Việt Nam nhưng tập trung nhiều nhất vào công nghiệp và xây dựng (chiếm 50,1% số dự án và 50,6% tổng vốn đầu tư) Trong đó công nghiệp nặng có 180 dự án với tổng vốn đầu tư gần 4,2 tỷ USD, tiếp theo là khai thác dầu khí 19 dự án với 2,5 tỷ USD, và các ngành công nghiệp sản xuất (lên tới 76,9% tổng vốn cam kết), tiếp đó là ngành sản xuất và cung cấp điện, khí đốt, nước sạch (9,4%) và các ngành khác (13,7%) EU đầu tư vào lĩnh vực dịch

vụ khoảng 40% số dự án và 42% tổng vốn đầu tư

Nhận xét chung về FDI của EU vào VN sau khi VN gia nhập WTO

Một tình hình tương tự xảy ra như ở giai đoạn trước là hoạt động đầu tư vào VN của EU vẫn mang tính thăm dò và mở rộng thị trường Và cũng không

có sự biến động lớn nào trong lĩnh vực đầu tư với sự duy trì ở mức cao đối với ngành công nghiệp và xây dựng, tiếp theo là ngành dịch vụ và xếp cuối vẫn là ngành nông lâm thủy sản

Đối với Việt Nam thì EU là đối tác đầu tư chiến lược đứng trên quan điểm thế mạnh về vốn và công nghệ, từ đó góp phần tạo ra một số ngành, sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và công nghệ cao Tuy nhiên vẫn cần đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ châu Âu vào nước ta

2.2 ODA của EU tại Việt Nam

Kể từ những năm 1990, Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng liên tục trung bình hàng năm là 6,5%-7% cho đến năm 2010 Huy động và sử dụng vốn ODA trong những năm qua đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo trên cả nước ODA đã được sử dụng để xây dựng năng lực thể chế, chuyển giao công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và thành thị, nghiên cứu và phát triển những việc khác Với tư cách là một trong những nhà tài trợ hàng đầu ở Việt Nam, EU đã cũng cấp tổng cộng 5.8 tủy euro theo cam kết từ 2007-2014 trong đó 41% là viện trợ không hoàn lại (2,4 tỷ euro ) và 59% là các khoản vay(3.4 tỷ euro )

Cam kết cho giai đoạn 2007-2014

Các cam kết tổng thể của EU về ODA cho Việt Nam giảm từ 720 triệu euro vào năm 2007 xuống còn 542 triệu euro vào năm 2014, thê hiện mức giảm 25% trong giai đoạn 2007- 2014

Việc giảm dần các khoản viện trợ không hoàn lại có thể được lý giải là

do vị thế thu nhập trung bình mà Việt Nam đạt được vào năm 2010, điều này

Trang 7

ngày càng có ảnh hưởng tới cách tiếp cận một số nhà tại trợ EU trong việc viện trợ phát triển song phương cho Việt Nam

Hình 1 Tiến trình cam kết viện trợ của EU tại Việt Nam

Giải ngân giai đoạn 2007- 2013

EU đã giải ngân 3,6 tỷ eeuro từ 2007-2013, trong đó 55%( tương được 2

tỷ euro) là viện trợ không hoàn lại và 45% (1,6 tỷ euro) dành cho các khoản vay Giải ngân ODA tổng thể của EU giai đoạn 2007-2013 giảm 17% trong đó viện trợ không hoàn lại giảm 51% trong năm 2013 so với năm 2007 trong khi các khoản vay ưu đãi ca tăng 73% Mặc dù ODA song phương của EU đang dần giảm xuống ở Việt Nam những vẫn có nhiều kênh khác mà qua đó Việt Nam có thể hưởng lợi từ viện trợ nước ngoài, ví dụ như đóng góp trực tiếp của các nhà tài trợ cho các tổ chức đa phương, các ngân hàng phát triển và các tổ chức quốc

tế khác

Hình 2 Tiến trình giải ngân viện trợ của EU tại Việt Nam , 2007- 2013

Giải ngân của EU cho năm 2013

Tổng giải ngân của EU năm 2013 là 456 triệu euro trong đó 42%(191 triệu euro ) là viện trợ không hoàn lại và 58%(264 triệu euro) là cho vay

Trang 8

Có 16 nước thành viên và phái đoàn EU đã cũng cấp ODA năm 2013 Trông năm này, 5 nhà tài trợ không hoàn lại lớn nhất là Đan Mạch, Đức, Phái đoàn EU, vương quốc Aanh và Bỉ Tổng cộng các nước này đã giải ngân 119 triệu euro cho các chương trình và dự án hợp tác phát triển, chiếm 62% tổng giải ngân viện trợ không hoàn lại

Hình 3 Giải ngân viện trợ không hoàn lại của EU tại Việt Nam năm 2013

Có 8 nước thành viên đã giải ngân ODA dưới hình thức khoản vay trong năm 2013 Pháp là nước đi đầu với 53%(139 triệu euro) tổng các khoản vay năm 2013 Ba nước giản ngân hàng đầu các khoản vay cho Việt Nam là Pháp,

Áo, Đức tổng cộng là 84% tương đương với 221,5 triệu euro

Hình 4 Giải ngân khoảng vay của EU tại Việt Nam năm 2013

Cam kết năm 2014

Trong năm 2014, tỷ trọng các cam kết viện trợ không hoàn lại là 24% ( 130 triệu euro) trong khi tỷ trọng các khoản cho vay đạt 76% tương đương với

412 triệu euro

Năm nhà tài trợ không hoàn lại hàng đầu là Đan mạch(30,5 triệu euro), EDU ( phái đoàn Liên minh Châu Âu) ( 24 triệu euro), Hà Lan(15 triệu euro),

Trang 9

Bỉ ( 12 triệu euro) và Ai-len ( 11 triệu euro) Tổng cộng đạt mức 93 triệu euro chiếm 71% tổng viện trợ không hoàn lại cam kết

Đối với các khoản cho vay, Pháp và phái đoàn EU( EIB : ngân hàng đầu

tư Châu Âu) cam kết mức cao nhất cho năm 2014 Pháp cho vat 211 triệu euro

và Phái đoàn EU là 150 tiệu euro chiếm 88% tổng các khoản cho vay cam kết

2.3 Quan hệ thương mại EU – Việt Nam

Thập kỉ qua đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và nhất quán quan hệ song phương về kinh tế và thương mại giữa Liên Minh Châu Âu (EU) và Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam được hưởng lợi từ sự đóng góp đáng kể về vốn lẫn chuyên môn từ châu Âu và các nhà đầu tư châu Âu Việc này, cùng với thực tế

EU là thị trường trọng yếu cho hàng loạt mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đã biến EU trở thành đối tác thương mại và đầu tư lớn nhất của Việt Nam, giúp Việt Nam hội nhập vào kinh tế toàn cầu

2.3.1 Chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU.

 Thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP)

Việt Nam và EU đã dành cho nhau chế độ đãi ngộ tối huệ quốc ( MFN)

và EU cam kết dành cho hàng hóa xuất xứ từ Việt Nam chế độ ưu đãi phổ cập GSP, gia hạn và tăng hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam Tuy nhiên từ ngày 1/1/2009 liên hiệp châu Âu đã thông qua quyết định về việc hủy

bỏ quy chế hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập ( GSP) đối với mặt hàng giày dép Việt Nam

 Hiệp định PCA là khởi đầu cho một giai đoạn phát triển mới trong

Hiệp định PCA mới giữa EU và Việt Nam sẽ thay cho Hiệp định khung

về hợp tác kí năm 1995 đã hết hạn Đây là hiệp định được xây dựng trên cơ sở hai bên cùng có lợi, mở rộng hơn nhiều so với hiệp định khung năm 1995 bao gồm lĩnh vực mới như nhập cư, chống tội phạm, ngăn ngừa vũ khí chết người… Đối với Việt Nam, PCA là khởi đầu cho một giai đoạn phát triển mới trong quan

hệ với EU bỏ lại đằng sau mối quan hệ phụ thuộc để hướng tới mối quan hệ đối tác bình đẳng hơn

 Hiệp định thương mại tự do

Trang 10

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã liên tục tham gia các cuộc đàm phán với các đối tác thương mại và đầu tư trong một loạt các hiệp định thương mại tự do (FTA) Mặc dù hiện nay mới chỉ có các FTA với khối ASEAN hay các đối tác tại khu vực Đông Nam Á đang có hiệu lực thi hành, nhưng Việt Nam vẫn chủ động tìm kiếm các cơ hội đàm phán các FTA với cả các đối tác thương mại chiến lược ngoài khu vực Đông Nam Á, như Hoa Kỳ, Chi-lê và cả EU Trong đó, đàm phán FTA với EU là một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ

2.3.2 Quan hệ thương mại Việt Nam - EU

 Xuất nhập khẩu:

Số liệu thống kê sơ bộ cho thấy, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam

và EU28 tháng 8/2014 ước đạt 2,935 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng 7/2014 và giảm 4,2% so với tháng 8/2013 Tính chung 8 tháng năm nay, tổng kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và khu vực EU ước đạt 23,485 tỷ USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2013

Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khu vực EU28 trong tháng 8/2014 ước đạt 2,222 tỷ USD, giảm 6,5% so với tháng trước nhưng tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2013, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 8 tháng ước đạt 17,778 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2013 Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ khối EU28 về thị trường Việt Nam tháng 8/2014 ước đạt 713,4 triệu USD, giảm 7,3% so với tháng trước và giảm 22,7% so với cùng kỳ năm 2013, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 8 tháng ước đạt 5,707 tỷ USD, giảm 9,8% so với cùng kỳ năm 2013

 Xuất khẩu

EU là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam sau Trung Quốc Sáu tháng đầu năm 2014, EU đã vươn lên vị trí dẫn đầu thị trường xuất khẩu của Việt Nam với tổng kim ngạch ước tính đạt 13,1 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng

kỳ năm 2013, chiếm 17,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Năm 2013, thương mại song phương của Việt Nam và EU tiếp tục tăng cao

so với các năm trước Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU đạt 24,4 tỉ đô

la Mĩ, tăng 24,4 % so với năm trước đó Xuất siêu của Việt Nam sang EU đã đóng góp tích cực và to lớn giúp Việt Nam đạt thặng dư thương mại toàn cầu sau hơn hai thập kỉ thâm hụt thương mại liên tiếp Năm 2013, Việt Nam đã đạt mức thặng dư thương mại kỉ lục là 15,2 tỉ đô la Mĩ với EU, tương đương 17 lần mức thặng dư thương mại toàn cầu của Việt Nam là 0,9 đô la Mĩ

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w