Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ
Trang 1Nhóm 3:
Chuyên đề môn học:
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN BỔ
III NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ
IV PHÂN BỔ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ
V ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC PHÂN BỔ
Trang 6II/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN BỔ CHI PHÍ CỦA CÁC BỘ PHẬN PHỤC VỤ
Cần phải có một khoản chi phí để các bộ phận phục vụ hoạt động;
Chi phí của chúng phải được tính vào chi phí của các BP chức năng trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ;
Lợi ích mà bộ phận phục vụ mang lại cho các bộ phận trong tổ chức là khác nhau.
Trang 7Làm sao để phân bổ mô ôt cách hợp lý chi phí của các bộ phận phục vụ vào các hoạt động chức năng ?
Phân bổ không hợp lý (tính không đủ hoặc tính quá đáng chi phí) => đều không có tác dụng kích thích những bộ phận này hoạt động.
VẤN ĐỀ ĐẶT RA :
Trang 8III/ NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ:
1 LỰA CHỌN CĂN CỨ PHÂN BỔ
Căn cứ phân bổ : Là chỉ tiêu đo lường mức hoạt động , hoặc mức sử dụng dịch vụ, có vai trò như là một yếu tố chủ yếu của bộ phận hoạt động đó.
Căn cứ phân bổ được chọn càng thích hợp thì phản ánh càng chính xác lợi ích mà các bộ phận khác nhau trong tổ chức nhận được từ bộ phận phục vụ
Trang 9III/ NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ:
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN CĂN CỨ PHÂN BỔ
Mức lợi ích trực tiếp mà bộ phận phục vụ mang lại
Diện tích hoặc mức trang bị của bộ phận chức năng
Dễ tính, dễ làm, rõ ràng, không phức tạp
Trang 10Môôt số tiêu thức phân bổ cho môôt số
bôô phâôn phục vụ cụ thê
Bộ phận phục vụ Tiêu thức phân bổ
Bảo dưỡng, bảo trì Số giờ máy hoạt đôông
Dịch vụ măôt đất của ngành hàng không Số lần bay
Kế toán Số giờ lao động, Số lượng khách hàng phục vụ
Trang 13HÌNH THỨC PHÂN BỔ TRỰC TIẾP:
Bộ phận phục vụ A
Bộ phận phục vụ B
Bộ phận chức năng 1
Bộ phận chức năng 1 chức năng 2 Bộ phận
Bộ phận chức năng 2
Trang 14VÍ DỤ HÌNH THỨC PHÂN BỔ TRỰC TIẾP:
Tại mô ôt DNSX có 2 bô ô phâ ôn hoạt đô ông chức năng là phân xưởng 1 và phân xưởng 2 và có hai bô ô phâ ôn phục vụ là bô ô phâ ôn quản lý và bô ô phâ ôn bảo vê ô Có số liê ôu cụ thể như sau:
Chỉ tiêu
BP phục vụ BP chức năng
Tổng côông Quản ly Bảo vêô PX 1 PX 2
1 Chi phí ban đầu (1000 đ) 180.000 90.000 310.000 500.000 1.080.000
2 Số giờ lao đôông (giờ) 6.000 12.000 18.000 36.000
3 Diêôn tích sử dụng (m2) 2.500 9.000 11.000 22.500
DN lựa chọn tiêu thức phân bổ như sau:
Bộ phâ ân quản ly sẽ phân bổ theo số giờ lao đô âng;
Bô â phâ ân bảo vê â phân bổ theo diê ân tích tương ứng với trách nhiê âm bảo vê â.
Trang 15VÍ DỤ HÌNH THỨC PHÂN BỔ TRỰC TIẾP:
Chỉ tiêu BP phục vụ BP chức năng Tổng côông
Quản ly Bảo vêô PX 1 PX 2
1 Chi phí ban đầu (1000 đ) 180.000 90.000 310.000 500.000 1.080.000
2 Số giờ lao đôông (giờ) 6.000 12.000 18.000 36.000
3 Diêôn tích sử dụng (m2) 2.500 9.000 11.000 22.500 Mức phân bổ CF QL (180.000)
Mức phân bổ CF bảo vệ (90.000)
Tổng chi phí sau phân bổ 0 0
72.000 108.000 40.500 49.500
422.500 657.500 1.080.000
Trang 17HÌNH THỨC PHÂN BỔ NHIỀU BƯỚC:
(Hình thức bâôc thang)
Hình thức phân bổ nhiều bước thừa nhận viê ôc giữa các bô ô phâ ôn phục vụ có sự cung cấp dịch vụ lẫn nhau, ngoài viê ôc cung cấp dịch vụ cho các bô ô phâ ôn chức năng.
Khắc phục được nhược điểm thiếu chính xác của hình thức phân bổ trực tiếp.
Trang 18HÌNH THỨC PHÂN BỔ NHIỀU BƯỚC:
Trang 19Hình thức phân bổ nhiều bước
Bộ phận chức năng 1 chức năng 2 Bộ phận
Bộ phận chức năng 2 chức năng 3 Bộ phận
Bộ phận chức năng 3
Trang 20VÍ DỤ HÌNH THỨC PHÂN BỔ BẬC THANG:
Tại mô ôt DNSX có 2 bô ô phâ ôn hoạt đô ông chức năng là phân xưởng 1 và phân xưởng 2 và có hai bô ô phâ ôn phục vụ là bô ô phâ ôn quản lý và bô ô phâ ôn bảo vê ô Có số liê ôu cụ thể như sau:
Chỉ tiêu
BP phục vụ BP chức năng
Tổng côông Quản ly Bảo vêô PX 1 PX 2
1 Chi phí ban đầu (1000 đ) 180.000 90.000 310.000 500.000 1.080.000
2 Số giờ lao đôông (giờ) 6.000 12.000 18.000 36.000
3 Diêôn tích sử dụng (m2) 2.500 9.000 11.000 22.500
DN lựa chọn tiêu thức phân bổ như sau:
Bộ phâ ân quản ly sẽ phân bổ theo số giờ lao đô âng;
Bô â phâ ân bảo vê â phân bổ theo diê ân tích tương ứng với trách nhiê âm bảo vê â.
Trang 21VÍ DỤ HÌNH THỨC PHÂN BỔ BẬC THANG:
Chỉ tiêu
BP phục vụ BP chức năng
Tổng côông Quản ly Bảo vêô PX 1 PX 2
1 Chi phí ban đầu (1000 đ) 180.000 90.000 310.000 500.000 1.080.000
2 Số giờ lao đôông (giờ) 6.000 12.000 18.000 36.000
3 Diêôn tích sử dụng (m2) 2.500 9.000 11.000 22.500
Mức phân bổ CF Quản ly (180.000)
Mức phân bổ CF bảo vệ
Tổng chi phí sau phân bổ 0 0
30.000 60.000
(120.000) 66.000
424.000 656.000 1.080.000
90.000 54.000
Trang 22Môôt số chú ý khi thực hiêôn phân bổ
Chi phí phân bổ và căn cứ phân bổ được chọn nên là mức
dự toán;
Các BP phục vụ thường không tạo ra thu nhâ ôp; Nếu cá biệt
có tạo ra thu nhập thì mức thu nhập đó phải được trừ ra khỏi chi phí trước khi phân bổ;
Nếu chọn căn cứ phân bổ khác nhau hoă ôc nếu thay đổi thứ
tự thực hiê ôn quá trình phân bổ thì kết quả cuối cùng sẽ khác nhau (bản chất chi phí của các bô ô phâ ôn phục vụ không thay đổi)
Dù lựa chọn phương pháp phân bổ nào, theo trình tự nào thì tổng chi phí cũng không thay đổi
Trang 23IV/ Phân bổ chi phí của các bôô phâôn phục vụ theo cách ứng xử của chi phí
Trang 24IV/ Phân bổ chi phí của các bôô phâôn phục
vụ theo cách ứng xử của chi phí
BIẾN PHÍ: là bô ô phâ ôn chi phí biến đổi theo khối lượng dịch
vụ mà các bô ô phâ ôn khác tiêu dùng.
NGUYÊN TẮC: biến phí của bô ô phâ ôn phục vụ sẽ được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc theo mức sử dụng của BP khác.
Trang 25IV/ Phân bổ chi phí của các bôô phâôn phục
vụ theo cách ứng xử của chi phí
Trang 26VÍ DỤ
DOANH NGHIỆP A : - Phân xưởng SX 1
- Phân xưởng SX 2
- Tổ bảo trì phục vụ
Định phí dự toán của Tổ bảo trì là 200 triê ôu đ/năm
Biến phí dự toán là 10.000 đ/giờ lao đô ông
Mức sử dụng dài hạn dự kiến dịch vụ bảo dưỡng phân bổ cho phân xưởng 1 là 60% , phân xưởng 2 là 40%
Tổng số giờ LĐ dự kiến của Tổ bảo trì là: 30.000 giờ Vậy:
PX 1 được phân bổ: 60% × 30.000 giờ = 18.000 giờ
PX 2 được phân bổ: 40% × 30.000 giờ = 12.000 giờ.
Trang 27VÍ DỤ
Chỉ tiêu Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Tổng côông
Định phí của Tổ bảo trì
Biến phí của Tổ bảo trì
Tổng côông chi phí phân bổ
Định phí phân bổ theo mức sử dụng dự kiến dài hạn:
Cho phân xưởng 1: 200.000 × 60% = 120.000 ngđ
Cho phân xưởng 2: 200.000 × 40% = 80.000 ngđ
Biến phí cho 2 phân xưởng theo mức sử dụng thực tế:
Cho phân xưởng 1: 18.000 giờ × 10 ngđ = 180.000 ngđ
Cho phân xưởng 2: 12.000 giờ × 10 ngđ = 120.000 ngđ
120.000 80.000 180.000 120.000
200.000 300.000 500.000
Trang 28MỘT SỐ NHẬN XÉT
ƯU ĐIỂM:
Tránh được sự bất hợp lý trong phân bổ.
Cung cấp số liệu có giá trị hơn trong việc lập kế hoạch
và kiểm soát chi phí hoạt động của từng bộ phận.
Bộ phận chức năng không phải chịu đựng tính kém quả của bộ phận phục vụ.
Bộ phận chức năng sẽ cố gắng sử dụng đúng mức kế hoạch.
LƯU Ý:
Khi phân bổ định phí, DN nên căn cứ vào định mức nhu cầu sử dụng dài hạn, không nên phân bổ theo các căn cứ
khả biến
Trang 29V/ Ảnh hưởng của viêôc phân bổ đến quá trình
xác định chi phí của bôô phâôn phục vụ
Chi phí của các bô ô phâ ôn chức năng cùng với chi phí phục vụ phân bổ cho nó sẽ tạo nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiê ôp.
Ta có sơ đồ sau:
Bộ phận phục vụ A
Bộ phận phục vụ B
Bộ phận phục vụ C
Bộ phận chức năng 1
Bộ phận chức năng 1
Bộ phận chức năng 2
Bộ phận chức năng 2
Sản phẩm (dịch vụ)
Chi phí của BPPV phân bổ vào BPCN
Chi phí của BPCN cộng chi phí được phân bổ từ BPPV, được tính vào SP theo tỷ lệ chung
Trang 30Những điêm chú y khi phân bổ chi phí của bôô phâôn phục vụ
Nếu quá trình phân bổ được thực hiện đầu kỳ:
Nếu quá trình phân bổ được thực hiện cuối kỳ:
Trang 31Những điêm chú y khi phân bổ chi phí của bôô phâôn phục vụ
3 Định phí của BPPV được phân bổ theo dự toán.
4 Trường hợp không xác định được định phí và biến phí trong cơ cấu chi phí cuả BPPV thì sẽ lựa chọn căn
cứ phân bổ có liên quan nhiều nhất để phân bổ
5 Kết thúc phân bổ, toàn bộ CP của BPPV phải được phân bổ hết vào BPCN.
Trang 34Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2
Tổng chi phí của BP phục vụ (a)
(Được xđ hoàn toàn là định phí) 120.000 120.000
Đoàn xe A (số Km quãng đường) 1.500.000 1.500.000 Đoàn xe B (số Km quãng đường) 1.500.000 900.000 Tổng số Km quãng đường đi được (b) 3.000.000 2.400.000
Tỷ lệ phân bổ theo Km quãng đường (a:b) 0,04 0,05 Mức phân bổ cho đoàn xe A 60.000 75.000 Mức phân bổ cho đoàn xe B 60.000 45.000
VÍ DỤ PHÂN BỔ ĐỊNH PHÍ THEO CĂN CỨ KHẢ BIẾN
Thay vì phân bổ định phí theo tỷ lệ sd lâu dài, DN lại phân bổ theo Km quảng đường (căn cứ khả biến) => Điều gì xảy ra?
Do độ dài quãng đường của đoàn xe B giảm so với năm trước => đã làm mức phân bổ cho đoàn xe A tăng lên so với năm trước, dù là độ dài quãng đường đoàn xe A không đổi.
Trang 35Minh họa các nguyên tắc phân bổ
Ví dụ: Một công ty hàng không có 2 BPCN: Bộ phận chuyên chở khách và BP chuyên chở hàng
1BPPV Bảo trì cho cả 2 BPCN trên
Biến phí được tính căn cứ theo giờ bay là 10.000 đ Định phí dự toán cho cả năm là: 750.000 ng.đ được phân bổ cho 2 BPCN theo
tỷ lệ số giờ bay có thể đạt cao nhất của 2 BP này Biết rằng định phí thực tế là 780.000 ng.đ Và biến phí thực tế là 290.000 ng.đ Cuối năm phòng kế toán đã tổng hợp được bảng phân bổ
Trang 36BPCN