1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực tế bộ máy công tác kế toán và tổ chức công tac kế toán tại công ty cổ phần an vượng á châu

49 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 118,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ An Vượng Á Châu, tuy con rất nhiều bỡ ngỡ, nhưng em còng đã thấy được một phần những lợi ích của việc tiếp cậnthực tế trong kinh doanh.. Thực tế bộ

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦ

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN VƯỢNG Á CHÂU 1

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần An Vượng Á Châu 1

1.1 Giới thiệu chung về công ty 1

1.1.1 Một số số liệu cơ bản về vốn: 1

1.2 Chức năng nhiệm vụ : 2

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP An Vượng Á Châu 2

1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty 4

1.5 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty An Vượng Á Châu 4 PHẦN II : THỰC TẾ BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN VƯỢNG Á CHÂU 5

2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 5

2.1.1Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần An Vượng Á Châu 5

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán 6

2.2 Thực tế môt số phần hành kế toán tại công ty CP An Vượng Á Châu 6

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 6

2.2.1.1 Kế toán tiền mặt 6

2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 7

2.2.2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

11A00499

Trang 2

2.2.2.1: Kế toán chi phí NVLTT 8

2.2.2.2: Kế toán chi phí NCTT 8

2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 9

2.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp 9

2.2.3 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 9

2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11

2.2.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kết quả kinh doanh 13

2.2.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng 13

2.2.5.2 Kế toán chi phí bán hàng 14

2.2.5.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng, kết quả kinh doanh 14

PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16

3.1 Thu hoạch: 16

3.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tại doanh nghiệp 16

3.2.1 Ưu điểm 16

3.2.2 Một số tồn tại 17

KẾT LUẬN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đều biết, mỗi sinh viên sau khi rời khỏi nghế nhà truờng đềumuốn trang bị cho mình nhũng kiến thức thực tế để áp dông cho những gỡ mìnhđược học qua bốn năm học Thực tập tốt nghiệp là nhằm đáp ứng điều đó, nógiúp cho sinh viên có được sự chuẩn bị tốt cho quá trình làm việc tại doanhnghiệp sau khi tốt nghiệp Những làm quen bước đầu đó sẽ là những bài học chonhững bước tiếp theo khi sinh viên rời ghế nhà trường đồng thời thực tập còn là

cơ hội tốt cho sinh viên tiếp cận với các doanh nghiệp mà mình mong muốn làmviệc sau khi ra trường Thực tập tốt nghiệp còn nâng cao khả năng giao tiếp khảnăng giao tiếp, quan hệ và làm quen dần với phong cách làm việc trong môitrường mới Không những thế thực tập còn giúp cho sinh viên áp dụng đượcnhững kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế và dùng nó như nhữngcông cụ để làm việc Trong quá trình thực tập sinh viên có thể phát hiện nhữngvấn đề mới làm phong phó hơn cho vốn kiến thức mình

Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ An Vượng Á Châu, tuy con rất nhiều

bỡ ngỡ, nhưng em còng đã thấy được một phần những lợi ích của việc tiếp cậnthực tế trong kinh doanh Qua thời gian này em đã hoàn thành báo cáo thực tậptốt nghiệp với những nội dung cơ bản mà em sẽ chình bày sau đây

Báo cáo thực tập gồm 3 nội dung chính:

Phần 1 Tổng quan về công ty cổ phần An Vượng Á Châu

Phần 2 Thực tế bộ máy công tác kế toán và tổ chức công tac kế toán tại công ty

cổ phần An Vượng Á Châu

Phần 3 Thu hoạch và nhận xét

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

11A00499

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN VƯỢNG Á CHÂU

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần An Vượng Á Châu

1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần An Vượng Á Châu là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách phápnhân, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực:

- Mua bán các đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình

- Buôn bán các thiết bị điện tử, điện lạnh, viễn thông, máy vi tính, cụm linhkiện máy tính, máy in, vật tư thiết bị ngành in;

- Sản xuất và buôn bán dầu gội đầu, sữa tắm, các loại trà giải khát

- Mua bán hương liệu, sữa và các sản phẩm từ sữa

- Nhà hàng, siêu thị

Công ty Cổ Phần An Vượng Á Châu được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh từngày 25/10/2010 số 0105587378 do phòng ĐKKD-Sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp

Tên công ty: Công ty cổ phần An Vượng Á Châu

Tên giao dịch: ASIA AN VUONG JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Số 8 Chùa Bộc, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Hà Nội, VNĐiện thoại: 043.111.998

Email: anvuongachaujsc@gmail.com

Trang 5

Giấy phép kinh doanh số: 0105587378 do phòng ĐKKD-Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp.

Giám đốc: Nguyễn Bảo Vinh

- Cơ cấu và phương thức huy động vốn: công ty được sáng lập bởi 4

thành viên với số vốn góp như sau (Phụ lục số 01)

1.2 Chức năng nhiệm vụ :

Trong những năm đầu hoạt động Công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏhoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ngành in Đặc biệt với đặc thù nềnkinh tế nước ta lúc bấy giờ khi mà ngành nghề in ấn chưa được chú ý và pháttriển Công ty đã rất khó khăn để đứng vững và tồn tại Ý thức được những khókhăn và chấp nhận thử thách, từ khi thành lập đến nay Công ty đã đề ra đượcnhững phương thức kinh doanh đúng đắn cung cấp ngày càng phong phú và đadạng các loại hình dịch vụ

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

Trang 6

Năm 2012, công ty phát triển thêm về lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, với

sự khởi đầu là nhà hàng ASIA số 8 Chùa Bộc, phường Quang Trung, quận Đống

Đa, HN bước đầu đem lại phản ứng tốt đối với người tiêu dùng, hứa hẹn tăngtrưởng tốt trong tương lai

Sau hai năm hoạt động cùng sự nỗ lực không ngừng nghỉ Công ty đangdần đi lên và khẳng định vị trí và xây dựng hình ảnh và thương hiệu của mìnhtrên thương trường nói chung và nghành kinh doanh dịch vụ nói riêng Nhữngdịch vụ mà Công ty cung ứng được nhiều đối tác sử dụng

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP An Vượng Á Châu

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty CP An Vượng Á Châu (Phụ lục số 02)

- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ mọi hoạt động của

Công ty, đi sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương,định hướng chiến lược phát triển kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thựchiện kế hoạch kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể và chịutrách nhiệm về các quyết định của mình trước nhà nước và pháp luật

- Phó Giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc về một số lĩnh vực theo sự

phân công của giám đốc Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật

về nhiệm vụ được phân công Tham mưu, đề xuất lên Giám đốc những kiếnnghị, chiến lược kinh doanh có hiệu quả của công ty

- Phòng Nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của

công ty và các đoàn thể Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhucầu của Công ty Xây dựng quỹ lương, định mức đánh giá, tiền lương, các hìnhthức trả lương cho người lao động sao cho hợp lý, hiệu quả và đúng quy định, tổ

Trang 7

chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, giải quyết những vấn đề chính sáchcho người lao động.

- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh

doanh, nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường Có nhiệm vụ xây dựng các kếhoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tìm kiếm đối tác và nghiên cứu thịtrường Ngoài ra còn có nhiệm vụ cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịpthời về các dịch vụ có thể cung ứng để phục vụ quá trình kinh doanh của doanhnghiệp, lập các hợp đồng kinh tế, theo dõi quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Phòng Quản lý vật tư: Làm nhiệm vụ quản lý kho và các TSCĐ trong công

ty Phòng quản lý Vật tư bao gồm 2 bộ phận:

+ Bộ phận điều vận bán hàng: Có nhiệm vụ điều hàng cho khách, lập báo cáobán hàng… đồng thời kiểm tra quá trình vận chuyển

+ Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm về việc nhập xuất hàng, theo dõi về hàng tồnkho, TSCĐ của công ty và hàng tháng báo cáo lên bộ phận cấp trên

- Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng tài chính – kế toán làm nhiệm vụ tổ chức

kế toán và thống kê bộ máy kế toán phù hợp với mô hình tổ chức kinh doanhtoàn Công ty Có nhiệm vụ quản lý tài chính, đảm bảo tài chính cho hoạt độngkinh doanh và đồng thời tổ chức hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính theoquy định, theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của Công ty

1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động,thông tin thị trường là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệpthương mại Ban lãnh đạo công ty đã khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

Trang 8

phân tích thông tin về nguồn hàng, thông tin về mặt hàng, về giá cả… để có thểđưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn, đạt hiệu quả cao

Quy trình hoạt động kinh doanh (Phụ lục số 03)

1.5 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty An Vượng Á Châu

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gân đây

(Phụ lục số 04)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một trong những báo báo quan trọng cho biếtCông ty có kiếm được lợi nhuận hay không Báo cáo còn phản ánh khả năng lợinhuận của Công ty năm nay so với năm trước, cho biết liệu công ty làm ăn cóhiệu quả hay không? Để thấy được khả năng phát triển của công ty trong tươnglai, ta cần đi sâu vào phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Côngty.Qua bản Báo cáo kết quả kinh doanh, không khó để nhận thấy tình hình kinhdoanh của công ty đang gặp rất nhiều khó khăn Vì tình hình kinh tế suy thoái,

tỷ lệ lạm phát tăng cũng gây ảnh hưởng khá lớn đối với khả năng tiêu thụ củacông ty

Trang 9

PHẦN II : THỰC TẾ BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN VƯỢNG Á CHÂU

2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.1Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần An Vượng Á Châu

Sơ đồ bộ máy kế toán (Phụ lục số 05)

- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc tổ chức hoạt động kinh doanh, chỉ đạothực hiệ toàn bộ công tác kế toán, thống kê ở công ty, tổng hợp các báo cáo kếtoán của kế toán viên và đưa lên báo cáo tài chính phản ánh toàn bộ quá trìnhhoạt động của công ty

- Bộ phận kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện việc theo doic tình hình biến độngcác khoản vốn bằng tiền ( tiền mặt tại quỹ, TGNN, tiền đang chuyển) Mặt khác,

bộ phận này còn ghi chép, theo dõi các khoản tiền vay, các khoản công nợ

- Bộ phận kế toán thuế: thực hiện các công việc liên quan đến quyền và nghĩa vụnộp thuế của doanh nghiệp: Kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cánhân và các loại thuế khác hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty Cập nhật kịp thời các thông tin về luật thuế, soạn thông báo các nghiệp

vụ quy định của luật thuế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Bộ phận kế toán vật tư: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợpnguyên liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, tính giá trị vốn của vật liệu nhập kho,xuât kho, lập báo cáo về nguyên liệu vật liệu, CCDC phục vụ co việc quản lýhàng hoá của công ty

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

Trang 10

- Bộ phận kế toán lương và BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ: Tính toán sốlương phải trả cho từng công nhân viên trích BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐcủa công nhân trên cơ sở tiền lương thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành Hàngtháng, lập bảng phân phối tiền lương, kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tìnhhình tăng giảm số lượng lao động

- Bộ phận kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại chưaphân công, phân công nhiệm vụ cho các bộ phận trên tập hợp chi phí và tính giáthành, xác định doanh thu và xác định kết quả

Lập in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bản cân đối tàikhoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng quy định

Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho kế toán trưởng và ban giám đốc khiđược yêu cầu, kế toán tổng hợp còn phải lưu giữ số liệu, sổ sách, báo cáo liênquan đến phụ trách đảm bảo, an toàn, bảo mật

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán

- Công ty cổ phần An Vượng Á Châu áp dụng kế toán ban hành theo quyết định

số 48/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14/09/2006

- Chế dộ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán danh nghiệp vừa và nhỏ

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch

- Kỳ kế toán: tháng, quý, năm

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp xác định giá trị vật tư: theo giá thực tế, áp dụng phương pháp

Trang 11

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên hay kiểm kê định kỳ.

- Phươn pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung ( Phụ lục số 06)

- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

2.2 Thực tế môt số phần hành kế toán tại công ty CP An Vượng Á Châu 2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.2.1.1 Kế toán tiền mặt

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, chứng từ kế toán liên quan đến thu chitiền mặt, bảng kiểm kê quỹ

Sổ kế toán: Nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ tiền mặt

Tài khoản sử dụng: TK111<Tiền mặt> Có 3 tài khoản cấp 2

+TK 1111: Tiền Việt Nam

Trang 12

Nợ TK 111: 200.000.000 đ

Có TK 112: 200.000.000 đ

*Kế toán giảm tiền mặt:

VD: Theo phiếu chi số 15, ngày 06/05/2014 (Phụ lục số 07), chi tiền mặt cho

anh Tùng đi thanh toán tiền mua nguyên liệu nấu ăn cho nhà hàng, số tiền50.000.000đ đồng Kế toán định khoản: Nợ TK 331: 50.000.000 đ

Có TK 111: 50.000.000 đ

2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, séc, uỷ nhiêm thu, uỷ nhiêm chi…

Sổ kế toán: Sổ theo dõi từng ngân hàng (sổ phụ), nhật kí chung, sổ cái

Tài khoản sử dụng:Tài khoản 112<Tiền gửi ngân hàng>Có2 loại tài khoản cấp 2 + TK 1121: Tiền Việt Nam

+ TK 1122: Tiền Ngoại tệ

Phương pháp kế toán: Căn cứ vào chứng từ phát sinh từ các nghiệp vụ, kế toántheo dõi, ghi chép vào sổ theo dõi chi tiết từng ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổcái

*Kế toán tăng TGNH:

VD: Ngày 10/05/2014, Anh Vương Văn Sơn nộp tiền vào tài khoản ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội, số tiền là100.000.000 đồng Kế toán định khoản: Nợ TK 112 (Agribank): 100.000.000 đ

Trang 13

Có TK 111 : 100.000.00 đ

*Kế toán giảm TGNH:

VD: Theo phiếu thu số 18, ngày 09/05/2014 (Phụ lục số 8), Công ty rút tiền gửi

ngân hàng NN &PTNT Hà Nội về nhập quỹ tiền mặt số tiền là: 80.000.000đồng Kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 80.000.000 đ

Có TK 112 (Agribank): 80.000.000đ

2.2.2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2.1: Kế toán chi phí NVLTT

- Là các nguyên vật liệu dung trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Tài khoản sử dụng: 621- Chi phí NVLTT

Và các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 331 ,

- Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 19/05/2014, xuất kho hương liệu cho sản xuất sữa số lượng 3 tấn, đơn

giá xuất kho là 45.005.200 đồng (Phụ lục số 15 – phiếu xuất kho số 20)

Nợ TK 621: 135.015.600 đ

Có TK 152: 135.015.600 đ

2.2.2.2: Kế toán chi phí NCTT

- Chứng từ sử dụng: Bảng tính lương, bảng phân bổ lương,…

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

Trang 14

- Tài khoản sử dụng: 622- chi phí nhân công trực tiếp

2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, hoá đơn điên nước,…

Trang 15

2.2.3 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Nguyên liệu, vật liệu: sữa bôt, hương liệu,…

Công cụ dụng cụ: máy móc, quần áo bảo hộ lao động…

Nhiên liệu: dầu

Các chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tưhàng hoá, phiếu báo vật tư cuối kỳ,…

Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo thực tế

Giá thực tế nhập kho được tính theo công thức:

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

11A00499

Giá thực tế = Giá mua ghi + Thuế không được + Chi phí liên quan đến nhập trên hoá đơn hoàn lại 12 quá trình mua hàng

Trang 16

Giá thực tế xuất: Áp dụng theo Phương pháp nhập trước xuất trước

Tài khoản sử dụng: TK 152 : Nguyên liệu vật liệu trong đó:

+ TK 1521: Nguyên vật liệu chính+ TK 1522: Vật liệu phụ

+ TK 1523: Nhiên liệu

TK 153: Công cụ dụng cụ Phương pháp hạch toán:

- Tăng nguyên liệu NVL, CCDC:

VD: Ngày 10/05/2014 theo phiếu nhập kho số 29 (Phụ lục sô 9), nhập kho

800kg hương liệu với đơn giá 20.600đ/kg của cty Tuân Việt Thuế GTGT 10%.Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 152: 16.480.000 đ (800kg x 20600đ/kg)

Trang 17

Kế toán định khoản: Nợ TK 621: 2.600.000 đ

Có TK 152: 2.600.000 đ

2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Bảng chấm công được thựchiện bằng tay do cán bộ phụ trách từng phòng ban ghi chép Trên bảng chấmcông ghi ngày đi làm, ngày nghỉ phép … của từng người trong đơn vị mìnhDưới đây là căn cứ để tính lương cho công nhân viên:

Lao động của công nhân được phân ra thành 2 loại sau:

- Lao động trực tiếp sản xuất: Gồm công nhân trực tiếp sản xuất

- Lao động gián tiếp: Gồm nhân viên quản lý chung toàn doanh nghiệp và nhânviên bộ phận bán hàng

Tiền lương của bộ phận nào đc phản ánh vào tài khoản của bộ phận đó, công tycũng có các hình thức trả lương phù ợp cho người lao động

+ Đối với lao động thuê ngoài: Hình thức trả lương là trả lương theo thời gianhoặc theo sản phẩm

+ Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm: tiền lương phải trả cho bộ phậnnày căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

11A00499

Lương = Lương cấp bậc + Phụ cấp x Ngày công làm việc thực thực tế 26 ngày tế trong tháng

14

Trang 18

Tài khoản sử dụng:

TK 334- phải trả công nhân viên

TK 338- phải trả, phải nộp khác TK này được chia ra như sau:

Trang 19

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

VD: Căn cứ vào phụ lục 11 (Bản tính lương cho nhân viên văn phòng tháng

5/2014), kế toán định khoản như sau:

Trang 20

Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp gồm doanhthu từ nhà hàng, sản phẩm sữa, nhiên liệu làm sữa, siêu thị…

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Giấy báo có, hoá đơn GTGT

Trang 21

VD: Ngày 22/05/2014, Công ty bán trực tiếp cho bà Nguyễn Thị Xuyên 200kgsữa bột, đơn giá 90.000đ/kg, đơn giá xuất kho là 80.000đ/kg Hoá đơn GTGT

số 0001869 ngày 22/05/2014 (Phụ lục số 12) Thuế GTGT 10% bà Xuyên đã

thanh toán ngay bằng tiền mặt

* Nội dung chi phí bán hàng

+ Chi phí bán hàng tại doanh nghiệp gồm: chi phí tiếp khách, chi phí tiền lươngnhân viên bán hàng, chi phí về quảng cáo và tiếp thị sản phẩm…

+ Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hoá đơn GTGT, bảng phân bổ tiền lương… + TK sử dụng: TK 6421

Phươn pháp hạch toán:

VD: Ngày 25/05/2014 Công ty trả tiền mua phần mềm kế toán Misa số tiền

10.000.000 đồng.Thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

Trang 22

Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 6421: 10.000.000 đ

Nợ Tk 1331: 1.000.000 đ

Có TK 111: 11.000.000 đ

2.2.5.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng, kết quả kinh doanh

* Phương pháp tính kết quả hoạt động kinh doanh:

Doanh thu thuần = DT bán hàng - Các khoản giảm trừ

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần = LN gộp + (DT hoạt động tài chính – CP tài chính) - (CP Bánhàng + CP quản lý doanh nghiệp)

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT, bảng tính kết quảhoạt động kinh doanh

TK sử dụng: TK 911, TK 511, TK 632, TK 642, TK 821

Phương pháp hạch toán:

VD: Cuối năm 2014, Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thực

hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển doanh thu: Nợ TK 511 : 1.545.041.240 đ

Có TK 911 : 1.545.041.240 đ

Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 : 240.157.287.364 đ

Trang 23

Có TK 632: 240.157.287.364 đKết chuyển chi phí QLKD: Nợ TK 911: 18.111.686.540 đ

Có TK 642: 18.111.686.540 đKết chuyển chi phí thuế TNDN: Nợ TK 911: 3.314.869.215 đ

Có TK 811: 3.314.869.215 đKết chuyển lợi nhuận kinh doanh: Nợ TK 911: 8.863.075.283 đ

Có TK 421: 8.863.075.283 đ

SV: NGUYỄN THỊ HẢI ANH MSV:

Trang 24

PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 Thu hoạch:

Sau 2 tháng thực tập vừa qua tại công ty cổ phần An Vượng Á Châu, dưới

sự hướng dẫn chỉ dạy tận tuỵ của các nhân viên trong công ty, em đã hiểu hơnrất nhiều về công việc kế toán trong qua việc tìm hiểu hoạt động thực tế tại công

ty Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng trong việc thực hiện quản lý điềuhành, kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính tại đơn vị Cùng với sự đổi mớicủa nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụng vào tổ chức kế toán tạidoanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới hoàn toàn Sau khi được tiếp xúc vớicác chứng từ thực tế, quy trình hạch toán và các nghệp vụ phát sinh trong lĩnhvực kế toán thì em đã hiểu được phần nào tính chất công việc Giờ đây em càng

có quyết tâm với nghề, yêu công việc kế toán nhiều hơn biết bao và luôn cốgắng theo đuổi nghề nghiệp của mình để trở thành một kế toán chuyên nghiệp.Tuy thời gian thực tập không dài nhưng những kiến thức thực tế mà em có đượctrong khoảng thời gian đó cùng với kiến thức được học trên giảng đường sẽ làcông cụ tri thức giúp em tự tin bước vào nghề kế toán

3.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tại doanh nghiệp

3.2.1 Ưu điểm

- Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Các chứng từ kếtoán của Công ty cập nhật đầy đủ, kịp thời đảm bảo tính pháp lý, tổ chức luânchuyển chứng từ khoa học thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán Trong công tác kếtoán, Công ty đã chủ động, nhạy bén trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật bằng hệ thống kế toán máy với phần mềm kế toán MISA phù hợp với đặcthù hoạt động của Công ty Điều này góp phần giảm bớt khối lượng công việccho kế toán, tiết kiệm lao động mà vẫn đảm bảo hiệu quả, chính xác trong côngviệc

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN VĂN PHÒNG (THÁNG 5 NĂM 2014) - Thực tế bộ máy công tác kế toán và tổ chức công tac kế toán tại công ty cổ phần an vượng á châu
5 NĂM 2014) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w