1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung chính sách chia cổ tức của công ty cổ phần, tác động của các hình thức chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu liên hệ thực tế tại tập đoàn FPT

25 1,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 80,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính sách chia cổ tức của công ty cổ phần, tác động của các hình thức chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu liên hệ thực tế tại tập đoàn FPT

Trang 1

Chủ đề: Nội dung chính sách chia cổ tức của công ty cổ

phần, tác động của các hình thức chi trả cổ tức đến giá

Nhóm 5

Trang 2

an lòng các cổ đông Trả cổ tức bằng cổ phiếu giống như việc tách cổ phiếu, đều làm sốlượng cổ phiếu tăng thêm và giảm giá trị cổ phần Tuy nhiên khác nhau ở chỗ trả cổ tức cổphiếu làm tài khoản của chủ sở hữu tăng lên nhưng giảm phần lợi nhuận, trong khi tách cổphiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần.

- Trả cổ tức bằng tài sản

Trang 3

DN trả cổ tức cho các cổ đông bằng việc trả các thành phẩm, hàng hóa, bất động sản hay cổphiếu của công ty khác do DN nắm giữ Hình thức này ít phổ biến hơn 2 hình thức kể trên.

Trang 4

3 Các chính sách chia cổ tức

a Chính sách ổn định cổ tức

- Công ty duy trì trả cổ tức qua các năm với biến động nhỏ theo lý thuyết ổn định cổtức

- Chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi DN chắc chắn được phần lợi nhuận

có được trong tương lai

- Ưu điểm: ổn định tâm lý cổ đông từ đó giữ được lượng cổ đông duy trì, thị giá cổphiếu tăng, rủi ro đầu tư thấp

- Nhược điểm: bỏ lỡ cơ hội đầu tư, gia tăng chi phí vay vốn hoặc thêm lượng cổ phiếumới Gia tăng rủi ro tài chính do vay vốn, phơi nhiễm mất quyền kiểm soát do tăng lượng cổphiếu mới

b Chính sách thặng dư cổ tức

- DN duy trì mức trả cổ tức qua các năm với mức biến động không đáng kể so với mứcbiến động của lợi nhuận công ty thu được qua từng năm

- Chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi DN chắc chắn được phần lợi nhuận

có được trong tương lai đủ khả năng cho phép tăng cổ tức

- Ưu điểm: cổ tức và thị giá tăng nhanh, uy tín của công ty tăng làm hài lòng các cổđông

- Nhược điểm: rủi ro đầu tư cao, lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư có xu hướng giảm.-

Trang 5

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức

- Các yếu tố khách quan:

+ Các quy định pháp lý về việc trả cổ tức: là cơ sở đầu tiên cho quyết định chính sách

và hoạt động chi trả cổ tức của mỗi doanh nghiệp

+ Xu thế vận động của nền kinh tế: khi NKT suy thoái, lãi suất thị trường sụt giảm, có ít

cơ hội đầu tư Nếu có nhu cầu về vốn, công ty dễ dàng vay vốn với lãi suất thấp và phần lớnlợi nhuận sau thuế để trả cổ tức (và ngược lại)

+ Chi phí phát hành chứng khoán: việc phát hành chứng khoán thường được thựchiền bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp Nếu chi phí phát hành cao, công ty

sẽ quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư và ngược lại

+ Tâm lý nhà đầu tư: những người đã về hưu có xu hướng muốn nhận thu nhập ổn định nênluôn muốn công ty trả cổ tức cao và đều đặn

+ Vị trí của các cổ đông trong thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: khi công

ty do một số đại cổ đông nắm giữ, họ thường muốn chia cổ tức với tỷ lệ thấp để tránh phảinộp thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại

+ Mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt được của công ty

+ Sự ổn định về lợi nhuận của công ty

+ Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn: những công ty có thời gian hoạt động lâudài, lợi nhuận ổn định, uy tín cao, mức rủi ro thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn

+ Quyền kiểm soát công ty

+ Tình hình luồng tiền của công ty: trước khi quyết định trả cổ tức công ty cần xem xét

Trang 6

+ Chu kỳ sống của doanh nghiệp: như trong giai đoạn công ty mới thành lập, sảnphẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó khăn,công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuạn sau thuế để tái đầu tư.

1 Trả cổ tức bằng tiền mặt :

Hầu hết cổ tức của công ty được trả bằng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi cho cổ đôngtrong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dung cá nhân Mức cổ tức tiền mặtđược trả có thể được tính trên cơ sở mỗi cổ phần, hoặc theo tỷ lệ % so với mệnh giá cổphiếu Từ công thức xác định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức :

Trong đó: P là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại

Dt là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t

r: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư

Pn: giá bán cổ phiếu ở cuối năm thứ n

Từ công thức trên có thể thấy, với mức tỷ suất lợi nhuận xác định mức cổ tức dự tính trongtương lai có quan hệ trực tiếp tới giá cổ phiếu Tuy nhiên, trả cổ tức cao không có phải luôn

đi cùng với giá cổ phiếu tăng cao trên thị trường, nó còn phụ thuộc vào cách tiếp cận củanhà đầu tư khi ra quyết địn mua cổ phiếu Có nhà đàu tư mong muốn nhận được các khoản

cổ tức đều đặn hàng năm, có nhà đầu tư lại hy vọng nhận được thu nhập lãi vốn (chênh lệchgiá bán ra và giá mua vào cổ phiếu) Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm ảnh hưởng tớiphần lợi nhuận giữ lại để đầu tư Nếu phần lợi nhuận giữ lại được đầu tư có hiệu quả sẽđảm bảo cho sự tăng trưởng lâu dài của công ty, từ đó sẽ tạo niềm tin tăng giá cổ phiếutrong tương lai Khi mức độ trả cổ tức bằng tiền tăng qua các năm sẽ có tác dụng tích cực tớitâm lý nhà đầu tư, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và giá cổ phiếu có thể tăng

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán giao dịch thiếu sôi động không có sự tăng trưởng vềgiá của các loại cổ phiếu thì việc trả tức bằng tiền mặt là một yếu tố hấp dẫn đối với các nhàđầu tư và giúp tăng tính thánh khoản

Trang 7

2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu :

Việc trả cổ tức bằng tiền mặt có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán và nhu cầuđầu tư của công ty Vì vậy trong một số trường hợp thay vì trả cổ tức bằng tiền, công ty cóthể tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới để trả

cổ tức cho cổ đông sẽ làm giảm NAV tăng lưu lượng cổ phiếu, khả năng cung ứng cổ phiếutrên thị trường tăng qua đó thị giá cổ phiếu giảm Mặt khác trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ làmtăng vốn điều lệ của doanh nghiệp vì

Vốn điều lệ = mệnh giá cổ phiếu * khối lượng cổ phiếu đang lưu hành

Tuy nhiên trên thực tế công ty không thu được một đồng nào và có thể dẫn tới nguy cơ phaloãng quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu thay đổi sau khi phát hành cổ phiếu nội bộ

tư, giảm lượng hàng hóa, thành phẩm từ đó làm giảm tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty

và đặc biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty kéo giá cổ phiếu sụt giảm mạnh Vìvậy việc trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty không thể

sử dụng các phương án trả cổ tức khác

Trang 8

B. Liên hệ thực tế

1.Sơ lược về công ty FPT

Tòa Nhà FPT Cầu Giấy, Phố Duy Tân, Phường Dịch vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà

Nhiều năm gần đây, Công ty FPT được bình chọn là Công ty tin học hàng đầu Việt nam (PCWorld) và nhận được nhiều bằng khen, giải thưởng như: giải Sao Vàng Đất Việt, HuânChương lao động hạng nhất, hạng nhì Lĩnh vực kinh doanh của FPT bao gồm: tích hợp hệthống,Sản xuất phần mềm, Phân phối các sản phẩm CNTT, Cung cấp các giải pháp, các dịch

vụ viễn thông và Internet, Phân phối điện thoại di động FPT đang làm chủ công nghệ trêntất cả các hướng phát triển của mình với các chứng chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạtđộng, CMMI cho phát triển phần mềm và đang là đối tác Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle,Checkpoint

Công ty Cổ phần FPT (mã FPT-HSOSE) công bố báo cáo tài chính quý 4 và lũy kế năm 2012của công ty mẹ Theo đó, doanh thu thuần quý 4 của FPT đạt hơn 63 tỷ đồng, giảm 60% sovới cùng kỳ năm trước (156,7 tỷ đồng) Doanh thu tài chính đạt 390 tỷ đồng, tăng 17% so vớicùng kỳ (333 tỷ đồng), trong khi đó, chi phí tài chính là gần 40 tỷ đồng, giảm 32% (58,7 tỷđồng) Tổng lợi nhuận trước thuế công ty mẹ FPT đạt 324 tỷ đồng và 321 tỷ đồng lợi nhuậnsau thuế, tăng 31% so với cùng kỳ (244 tỷ đồng)

Trang 9

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 24.624.085.073.577 25.397.759.809.554

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 29.781.279.167 27.512.943.153

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

8 Chi phí bán hàng 24 857.892.994.946 793.284.728.364

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.602.676.357.135 1.603.154.839.368

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

{30=20+(21-22)-(24+25)} 30 2.318.205.253.477 2.420.008.067.107

11 Thu nhập khác 31 167.744.037.808 104.920.544.425

Trang 10

12.Chi phí khác 32 112.050.540.397 58.923.327.122

13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 55.693.497.411 45.997.217.303

14 Lợi nhuận từ công ty liên kết 45 32.661.858.396 35.537.691.711

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50=30+40+45) 50 2.406.560.609.284 2.501.542.976.121

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 424.440.322.537 418.067.272.905

17 (Thu nhập)/chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 (3.366.546.576) 4.327.973.530

18 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 1.985.486.833.323 2.079.147.729.68618.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 61 445.159.932.992 397.329.534.986

18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty

mẹ 62 1.540.326.900.331 1.681.818.194.700

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.665 6.276

Trang 11

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

2013

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 12.300.531.979.357

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 33.320.110.616

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

8 Chi phí bán hàng 24 551.267.410.136

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 774.473.826.006

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.227.783.046.829{30=20+(21-22)-(24+25)}

Trang 12

11 Thu nhập khác 31 100.077.392.975

13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 40.876.427.159

14 Lợi nhuận từ công ty liên kết 45 8.049.338.342

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.276.708.812.330(50=30+40+45)

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 230.372.046.625

17 (Thu nhập)/chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 (12.643.199.551)

18 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 1.058.979.965.25618.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 61 255.871.580.26618.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ 62 803.108.384.990

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 2.934

Trang 13

2 Khái quát về hoạt động chi trả cổ tức của công ty FPT 2011-2013

Năm Đợt chi

trả

Hìnhthứcchi trả

cổ tức

Tỷ lệchi trả Ghi chú

2011

- Đợt 1

năm 2011

Tiềnmặt 10%

- Tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm 2011

- 19/09/2011thông báo về việc chi trả cổ tức

- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 27/09/2011

- Ngày đăng ký cuối cùng: 29/09/2011

- Thời gian thực hiện: 19/10/2011

- Đợt 2

năm 2011

Tiềnmặt 10%

- Trả cổ tức còn lại năm 2011

- 03/05/2012 thông báo về việc chi trả cổ tức

- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 15/05/2012

- Ngày đăng ký cuối cùng: 17/05/2012

- Thời gian thực hiện: 01/06/2012

Cổphiếu 25%

2012

- Đợt 1

năm 2012

Tiềnmặt 10%

- Tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm 2012

- 15/08/2012 thông báo về việc chi trả cổ tức

- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 27/8/2012

- Ngày đăng ký cuối cùng: 29/08/2012

- Thời gian thực hiện: 17/09/2012

- Đợt 2

năm 2012

Tiềnmặt 10%

- Trả cổ tức còn lại năm 2012

- 14/11/2012 thông báo về việc chi trả cổ tức

- Ngày giao dịch không hưởng quyền:05/12/2012

- Ngày đăng ký cuối cùng: 07/12/2012

- Thời gian thực hiện: 28/12/2012

Trang 14

2013 - Đợt 1

năm 2013

Tiềnmặt 15%

- Tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm 2013

- 06/08/2013 thông báo về chi trả cổ tức

- Ngày giao dịch không hưởng quyền : 15/08/2013

- Ngày đăng ký cuối cùng : 19/08/2013

- Thời gian thanh toán: ngày 30/08/2013

Trang 15

3 Phân tích tác động của hình thức trả cổ tức tới giả cổ phiếu

a Trả cổ tức đợt 1 năm 2011

 Ngày 19/09/2011, Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM đã có thông báo số816/2011/TB-SGDHCM về ngày đăng ký cuối cùng để tạm ứng cổ tức 6T-2011 của Công ty cổphần FPT (mã CK: FPT) như sau:

 Ngày giao dịch không hưởng quyền: 27/09/2011 (trường hợp giao dịch thỏa thuận

từ 100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 27,28/09/2011 thì người bán không được hưởngquyền)

 Ngày đăng ký cuối cùng: 29/09/2011

 Mục đích: Tạm ứng cổ tức 6T-2011 bằng tiền mặt

 Tỷ lệ thực hiện: 10%/mệnh giá (1.000 đồng/cổ phiếu)

 Thời gian thanh toán: 19/10/2011

 Thủ tục và địa điểm thực hiện:

- Đối với chứng khoán lưu ký: người sở hữu làm thủ tục nhận cổ tức tại thành viênlưu ký nơi mình mở tài khoản

- Đối với chứng khoán chưa lưu ký: nhận cổ tức vào các ngày làm việc trong tuần từngày 19/10/2011

 Tác động của chia cổ tức tới giá cổ phiếu

Biểu đồ về giá và khối lượng giao dịch

0 500.000

19/09/2011

22/09/2011

27/09/2011

30/09/2011

Ngày 14/09/2011: giá 50.900 đ/cp; khối lượng giao dịch: 750.240 cp

Trang 16

Ngày 27/09/2011: giá 51.300 đ/cp; khối lượng giao dịch: 297.060 cp

Ngày 29/09/2011: giá 51.500 đ/cp; khối lượng giao dịch: 518.900cp

 N hận xét:

Từ trên ta dễ nhận thấy thị trường phản ứng trước thông tin công ty FPT thông báo tạm ứng

cổ tức bằng tiền mặt đợt 2 năm 2011 bằng tiền mặt Các nhà đầu tư đã tăng cường mua vào

cổ phiếu để được hưởng cổ tức và đã đẩy giá lên cao hơn so với thời gian trước đó

b

Trả cổ tức đợt 2 năm 2011

 Ngày 3/5/2012, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM đã có thông báo về ngày đăng kýcuối cùng để trả cổ tức bằng tiền mặt và cổ phiếu năm 2011 của Công ty cổ phần FPT (mãFPT)

 Ngày giao dịch không hưởng quyền: 15/05/2012

 Ngày đăng ký cuối cùng: 17/05/2012

 Mục đích: (1) Trả cổ tức còn lại năm 2011 bằng tiền (2) Trả cổ tức năm 2011 bằng cổphiếu

(Ví dụ: Cổ đông A sở hữu 102 cổ phiếu tại ngày chốt danh sách thực hiện quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu, cổ đông A được hưởng quyền nhận là: 102:4=25,5 cổ phiếu Theo nguyên tắc

Trang 17

làm tròn xuống hàng đơn vị, số cổ phiếu cổ đông A thực nhận là 25 cổ phiếu, phần lẻ 0,5 cổ phiếu sẽ bị hủy bỏ.

 Thời gian thực hiện: 01/06/2012

 Thủ tục và địa điểm thực hiện:

- Đối với chứng khoán lưu ký: người sở hữu làm thủ tục nhận cổ tức tại thành viênlưu ký nơi mình mở tài khoản

- Đối với chứng khoán chưa lưu ký: nhận cổ tức vào các ngày làm việc trong tuần từngày 01/06/2012

Trang 18

 Tác động của chia cổ tức tới giá cổ phiếu

Biểu đồ về giá và khối lượng giao dịch

10/05/2012

15/05/2012

18/05/2012

Ngày 02/05/2012: giá 61.980 đ/cp; khối lượng giao dịch: 425.310 cp

Ngày 03/05/2012: giá 64.720 đ/cp; khối lượng giao dịch: 610.240 cp

Ngày 15/05/2012: giá 50.500 đ/cp; khối lượng giao dịch: 350.530cp

Ngày 17/05/2012: giá 49.870 đ/cp; khối lượng giao dịch: 506.130cp

+ Ngày 14/05/2012 giá cp là 64.360 đ/cp ngày 15/05/2012 giá giảm mạnh chỉ còn 50.500 đ/

cp và vài ngày tiếp theo duy trì quanh mức 49-50 nghìn VND/ cổ phiếu Trả cổ tức bằng cổphiếu nên làm giá cổ phiếu giảm mạnh do hiệu ứng pha loãng nhưng đồng thời cũng có trả

cổ tức bằng tiền mặt nên làm thì giá cổ phiếu giảm không quá mạnh

+ Sau ngày giao dịch không hưởng quyền giá chỉ giao động quanh mức 50.000 đ/cp

Trang 19

c Trả cổ tức đợt 1 năm 2012

 Ngày 15/08/2012 Sở GDCK Tp.HCM thông báo ngày đăng ký cuối cùng chốt danhsách cổ đông tạm ứng cổ tức đợt 1/2012 của Công ty cổ phần FPT (FPT)

 Ngày giao dịch không hưởng quyền: 27/8/2012

 Ngày đăng ký cuối cùng: 29/08/2012

 Lý do và mục đích: Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2012 bằng tiền

 Tỷ lệ thanh toán: 10%/cổ phiếu (1 cổ phiếu được nhận 1.000 đồng)

 Thời gian thực hiện: 17/09/2012

 Địa điểm thực hiện:

- Đối với chứng khoán lưu ký: Người sở hữu chứng khoán làm thủ tục nhận cổ tức tạiThành viên nơi mở tài khoản lưu ký

- Đối với chứng khoán chưa lưu ký: Người sở hữu chứng khoán làm thủ tục nhận cổtức vào các ngày làm việc trong tuần từ ngày 17/09/2012

 Tác động của chia cổ tức tới giá cổ phiếu

Biểu đồ về giá và khối lượng giao dịch

0 200.000

16/08/2012

21/08/2012

24/08/2012

29/08/2012

Ngày 13/08/2012: giá 46.260 đ/cp; khối lượng giao dịch: 1.027.832 cp

Ngày 15/08/2012: giá 46.140 đ/cp; khối lượng giao dịch: 398.780 cp

Ngày 27/08/2012: giá 39.780 đ/cp; khối lượng giao dịch: 456.530 cp

Ngày đăng: 08/09/2015, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w