3.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành thực phẩm Sản phẩm thân thiện với môi trường Người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ, thành phần và nhãn hiệu với những "hàm lượng chất bé
Trang 1PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Trang 3Mục tiêu
Trang bị kiến thức căn bản về mối quan
hệ trong tiến trình phát triển sản phẩm
( khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất, tiếp thị,
mua bán, kinh tế,…)
Sinh viên độc lập trong tiến hành nghiên
cứu và phát triển sản phẩm thực phẩm
Trang 4Yêu cầu
Sinh viên biết tổng hợp và vận dụng kiến
thức liên quan đến thực phẩm để ứng
dụng thực hiện sản phẩm cụ thể như
nguyên liệu, qui trình công nghệ, trang
thiết bị, thiết kế bao bì, thăm dò và đánh giá thị trường, tính toán hiệu quả kinh tế,
…
Trang 5Tài liệu tham khảo
Giáo trình môn học
Bài báo chuyên đề thực phẩm, video
minh họa một số qui trình sản xuất thực phẩm
Trang web liên quan đến các công ty
thực phẩm
Trang 66 Phát triển sản phẩm mới theo phương pháp 5D
7 Tiến trình cơ bản hình thành sản phẩm mới
8 Hành động tiếp thị khi đưa ra một sản phẩm mới
9 Tiến hành phát triển sản phẩm mới
10 Quản lý phát triển sản phẩm
Trang 71 Vòng đời của sản phẩm
Vòng đời của sản phẩm
Mở rộng vòng đời sản phẩm
Trang 14Kiểm tra 1
Trang 15 Khái niệm sản phẩm
Khái niệm sản phẩm mới
2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 162.1 Khái niệm sản phẩm
Theo quan điểm truyền thống
Theo quan điểm marketing
Trang 18Sản phẩm
sản phẩm phải:
vừa là cái “đã cĩ”,
vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh”
trong trạng thái biến đổi khơng ngừng của nhu cầu
Trang 19Khái niệm sản phẩm theo quan điểm
truyền thống
Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý
học, hoá học, sinh học thoả mãn những nhu cầu cụ thể
Trang 20Khái niệm sản phẩm theo quan điểm
marketing
Sản phẩm có khả năng thoả mãn nhu cầu
của khách hàng, có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự
chú ý mua sắm và tiêu dùng
Trang 21 Sản phẩm mới tương đối
sản phẩm mới tuyệt đối
2.2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 24Sản phẩm mới tương đối
Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản
xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường
Trang 25Sản phẩm mới tương đối
Cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng
sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới
Chi phí để phát triển thường thấp, nhưng
khó định vị sản phẩm trên thị trường
Trang 26Sản phẩm mới tuyệt đối
Sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp
và đối với cả thị trường
Quá trình tương đối phức tạp và khó
khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng)
Trang 27 Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế,
sản xuất thử và thử nghiệm trên thị
trường thường rất cao
Sản phẩm mới tuyệt đối
Trang 28Kiểm tra 2
Trang 29Bài tập thực hành 1
Trang 30Thảo luận thực hành 1
Trang 313 Sản phẩm của ngành thực phẩm
Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Xu hướng sản phẩm mới của ngành
thực phẩm
Trang 33 Sản phẩm được hàn kín xác nhận sự an
toàn
Sản phẩm tốt cho sức khỏe (ít đường,
calo thấp, không cholesterol, nhiều chất polyphenol, nhiều chất xơ)
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 34 Mẫu mã thiết kế công phu nhưng nội
dung hướng dẫn dễ hiểu
Đối với các sản phẩm đóng hộp, nắp hộp
phải thiết kế để có thể mở dễ dàng được ngay
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 35 Kích thước nhỏ có thể dùng hết trong
một lần cho một suất ăn
Đóng gói riêng rẻ trong từng túi
Có giá trị gia tăng
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 373.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành
thực phẩm
Người tiêu dùng không chỉ chú ý đến
khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất của sản
phẩm
Trang 393.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành
thực phẩm
Sản phẩm thân thiện với môi trường
Người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn
đến sức khoẻ, thành phần và nhãn hiệu với những "hàm lượng chất béo thấp" hoặc "hàm lượng cholesterol thấp"
Sản phẩm thực phẩm chức năng
Trang 403.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành thực phẩm
Sống vui khỏe
Tiện dụng
Đa dạng hoá hương vị
Sản phẩm dành riêng cho trẻ em
Trang 42Sống vui khỏe
Giảm/ loại bỏ các chất/ yếu tố gây ảnh hưởng
xấu lên sức khoẻ (cholesterol, đường, chất
phụ gia chất bảo quản, muối, năng lượng cao, chất béo…)
Tăng cường các chất/ yếu tố có ảnh hưởng
tốt với sức khoẻ (vitamin, khoáng chất,
calcium, chất xơ, sạch, hữu cơ…).
Trang 44Đa dạng hoá hương vị
Trang 46Kiểm tra 3
Trang 474 Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm mới
Ý tưởng bên ngoài
Ý tưởng nội tại
Trang 494.1 Ý tưởng bên ngoài
phản hồi trực tiếp từ khách hàng
tạo sản phẩm dựa vào sự yêu thích và
nhu cầu của khách hàng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
phải biết được xu hướng nhu cầu của
khách hàng trước khi họ thực sự cần
Trang 514.2 Ý tưởng nội tại
sản xuất,
nguồn nguyên liệu
mẫu thiết kế
Trang 534.2 Ý tưởng nội tại
xác định rõ những điều trông đợi từ sản
phẩm, có trong kế hoạch phát triển kinh doanh chiến lược của công ty
nắm rõ kế hoạch phát triển sản phẩm
mới, càng có cơ hội phân tích các rủi ro liên quan và đưa ra những bước tiến
hành hợp lý
Trang 544.2 Ý tưởng nội tại
Tham khảo đồng nghiệp về kế hoạch
phát triển, đóng góp ý kiến về nhiều khía cạnh
Tìm kiếm quan điểm của nhà cung cấp
và công ty liên quan
Trang 554.2 Ý tưởng nội tại
Hỏi ý kiến những khách hàng tốt nhất về
kế hoạch chuẩn bị triển khai
Lưu tâm tới các cấu trúc trong đó sản
phẩm mới sẽ vận hành
Trang 56Kiểm tra 4
Trang 57Bài tập thực hành 2
Trang 58Thảo luận thực hành 2
Trang 595 Phát triển sản phẩm mới
Lý do phát triển sản phẩm mới
Cách thức phát triển sản phẩm mới
Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Con đường để phát triển sản phẩm mới
Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của
Trang 615.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
phát triển nhanh của khoa học và công
nghệ làm nảy sinh nhu cầu mới
đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe
của khách hàng với sản phẩm
khả năng thay thế nhau của sản phẩm
tình trạng cạnh tranh trên thị trường
Trang 645.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
Trong những điều kiện đó, các doanh
nghiệp phải không ngừng đổi mới và tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện:
các nguồn lực sản xuất ,
quản lý sản xuất kinh doanh,
sự ứng xử nhanh nhạy với những biến
động của môi trường kinh doanh
Trang 665.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
Trong quá trình phát triển, danh mục sản
phẩm thường không cố định mà có sự
thay đổi thích ứng với sự thay đổi của
môi trường, nhu cầu của thị trường và
điều kiện kinh doanh
Trang 67Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Ý tưởng về sản phẩm tốt nhưng đánh giá
quá cao nhu cầu thực tế của thị trường
Sản phẩm thực tế không được thiết kế
tốt như mong muốn
Sản phẩm mới không được định vị thích
hợp trên thị trường
Trang 68Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Việc cho ra đời sản phẩm mới bị hối
thúc, trong khi các dữ liệu nghiên cứu thị trường chưa được thu thập đầy đủ
Chi phí phát triển sản phẩm mới quá
cao, thị trường không thể chấp nhận
Đối thủ cạnh tranh kịp thời tung ra sản
phẩm tương tự trước
Trang 69Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
để có thể phát triển một sản phẩm mới
thành công, doanh nghiệp phải:
hiểu khách hàng mình muốn gì,
hiểu thị trường,
hiểu đối thủ cạnh tranh
phát triển một sản phẩm mang lại giá trị
ưu việt cho khách hàng
Trang 715.2 Cách thức phát triển sản phẩm mới
Nguyên tắc cơ bản
Hoàn thiện sản phẩm hiện có
Phát triển sản phẩm mới tương đối
Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối
Các hình thức của phát triển sản phẩm
mới
Trang 72Nguyên tắc cơ bản
Trang 73Hoàn thiện sản phẩm hiện có
đáp ứng tốt hơn đòi hỏi người tiêu dùng,
khả năng cạnh tranh trên thị trường
Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình
thức
Hoàn thiện sản phẩm về nội dung
Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn
nội dung
Trang 75Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình
thức
Giá trị sử dụng của sản phẩm không có
gì thay đổi nhưng hình dáng bên ngoài
của sản phẩm thay đổi như thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm để tạo nên sự hấp dẫn hơn với khách hàng
Trang 76Hoàn thiện sản phẩm về nội dung
Có sự thay đổi về nguyên liệu sử dụng
để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không đổi
Trang 77Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn nội dung
Có cả sự thay đổi về hình dáng bên
ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn
sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm
Trang 78Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn
Khó khăn:
chi phí cao,
rủi ro lớn,
cần có kế hoạch dài hạn,
công nghệ khoa học tiên tiến
kết quả nghiên cứu thị trường đúng
Trang 79Các hình thức của phát triển sản phẩm mới
Sáng tạo, mở rộng các khái niệm/ phân
khúc sản phẩm mới hoàn toàn
Cải tiến công thức/ thành phần sản
phẩm
Thay đổi bao bì
Thay đổi cách quảng cáo
Trang 805.3 Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều
sâu
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều
rộng
Trang 82Phát triển sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể
hiện việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu
mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các nhóm
khách hàng khác nhau
Trang 83Phát triển sản phẩm theo chiều rộng
Phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể
hiện việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
Trang 845.4 Con đường để phát triển sản phẩm mới
Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác,
từ viện nghiên cứu
Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế
sản phẩm mới bằng nguồn lực của mình
Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp
khác, với viện nghiên cứu để thực hiện
Trang 855.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Bắt đúng nhu cầu của người tiêu dùng
Sự cam kết tham gia của lãnh đạo
Hệ thống tổ chức và tiếp thị tốt
Khả năng kỹ thuật của công ty và chất
lượng kỹ thuật tốt của sản phẩm
Thời điểm tung ra thị trường
Trang 865.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của phát triển sản phẩm mới
Trang 88Kiểm tra 5
Trang 896 Phát triển sản phẩm mới theo
phương pháp 5D
Decide (ý tưởng, thảo luận trên những
yêu cầu và xác định tính khả thi)
Discover (xác định nhu cầu của khách
hàng, sử dụng công cụ nghiên cứu)
Define (xác định công thức, bao bì, )
Develop (thiết kế bao bì, cảm quan, …)
Trang 91Bài tập thực hành 3
Trang 92Thảo luận thực hành 3
Trang 937 Tiến trình cơ bản hình thành sản phẩm mới
Trang 947 Tiến trình cơ bản hình thành sản phẩm mới
Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
Sàn lọc những phát kiến
Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử
nghiệm
Phát triển sản phẩm
Trang 957.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
xuất phát từ hoạt động của bộ phận
nghiên cứu, phát triển
sáng kiến từ nhà nghiên cứu, cán bộ
khoa học, nhân viên xưởng sản xuất, nhân viên kinh doanh
dựa trên những thành tựu, ưu thế về
công nghệ, khoa học kỹ thuật
Trang 967.1 Tìm kiếm những phát kiến về sản phẩm mới
nghiên cứu sự thay đổi về nhu cầu của khách
hàng, thị trường để đáp ứng tốt hơn nhu cầu (mới) của khách hàng
Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì khả
năng chọn được ý tưởng tốt càng cao
Các nguồn của ý tưởng có thể nằm trong nội
bộ doanh nghiệp, từ các nhân viên, nhà quản lý.
Trang 977.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
nguồn quan trọng khác từ bên ngoài:
từ nhượng quyền kinh doanh,
từ mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm mới,
từ khách hàng,
từ đối thủ cạnh tranh
Trang 987.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
Doanh nghiệp nhỏ nên chủ động khai
thác nguồn ý tưởng từ nội bộ do nguồn này dễ tác động, ít tốn kém về tiền và thời gian để khai thác
Trang 997.2 Sàn lọc những phát kiến
Qua tìm kiếm phát kiến thu được nhiều
đề xuất, cần sàn lọc lấy phát kiến hay
Ý tưởng được chọn nên tương hợp với
nguồn lực doanh nghiệp
Ý tưởng táo bạo cần nhiều thời gian và
công sức để nghiên cứu và triển khai
Trang 1007.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử
nghiệm
Sau khi sàng lọc được những ý tưởng, tổ
chức một ban phản biện các ý tưởng,
ban phản biện nên có nhiều thành phần
để có được nhiều cách đánh giá và phản biện cho ý tưởng
Trang 1017.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử
nghiệm
Một phát kiến hay cần được phát thảo
thành một ý đồ cụ thể về sản phẩm
Phát thảo sản phẩm cần được thăm dò
với khách hàng để thu lại những ý kiến phản hồi nhằm cải tiến cho phù hợp với
ý muốn của khách hàng
Trang 1027.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử
nghiệm
Tư duy và phân tích ý tưởng dưới nhiều
góc cạnh (khía cạnh tiếp thị, nhân lực, nguồn vốn, thời gian, phản ứng của đối tượng liên quan, …)
Trang 1037.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử
nghiệm
qua quá trình phân tích và đánh giá:
ý tưởng được mổ xẻ nhiều góc cạnh
ý tưởng đó được rõ ràng, cụ thể
hạn chế được những thử nghiệm không
cần thiết
tránh những sai phạm không đáng có
Trang 1047.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử
nghiệm
ý tưởng về sản phẩm mới sẽ đầy đủ về
các yếu tố như tính năng chính, cách
thức thiết kế, giá trị gia tăng và quan
trọng hơn hết là xác định được vai trò, ý nghĩa và mục đích muốn nhắm tới khi
phát triển sản phẩm
Trang 1057.4 Phát triển sản phẩm
Bộ phận (R&D) nghiên cứu những ý đồ
phát thảo để thiết kế sản phẩm cụ thể đạt được những yêu cầu về tính năng, nhu
cầu của người tiêu dùng, liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc
thành phẩm cụ thể
Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu tư chế
Trang 1067.4 Phát triển sản phẩm
Để giảm thời gian phát triển sản phẩm và
chi phí nghiên cứu nên chú trọng:
việc tìm kiếm thông tin,
thu thập các nghiên cứu có sẵn hoặc liên
quan để tránh mất thời gian làm lại
những gì đã có
Trang 107Kiểm tra 7
Trang 1088 Hành động tiếp thị khi đưa ra một sản phẩm mới
Phát triển chiến lược marketing của sản
Trang 1098.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Để tăng khả năng thành công của sản
phẩm mới trên thị trường, cần nghĩ đến việc thương mại hoá thông qua việc
phác thảo bản kế hoạch tiếp thị sơ bộ
cho sản phẩm mới
Trang 1108.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Marketing có vị trí quan trọng trong sự
thành công của phát triển sản phẩm mới
Miêu tả thị trường mục tiêu, dự kiến
định vị sản phẩm, lượng bán, thị phần, lợi nhuận trong những năm đầu
Dự báo chi phí marketing cho năm đầu
Trang 1118.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Những mục tiêu tương lai về tiêu thụ,
doanh số, lợi nhuận, an toàn, xã hội và nhân văn
định hướng mẫu mã, kiểu dáng, tính
năng, hoặc đặc tính cần thiết của sản
phẩm để việc phát triển có định hướng
Trang 112Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
liệt kê những doanh nghiệp có sản phẩm
tương đồng với sản phẩm đang có ý định tung ra
nghiên cứu những công cụ marketing
của đối thủ: áp phích, quảng cáo,
website
Đánh giá mối tương quan giữa sản phẩm
của công ty với sản phẩm của các đối
thủ
Trang 113Xác định mục tiêu khách hàng
Phân đoạn khách hàng là những người
hiện đang tiêu dùng sản phẩm tương
đồng của đối thủ cạnh tranh hoặc những người thích cái mới với đặc tính mới
Khách hàng tiềm năng tốt nhất là người
hiểu được tính hữu dụng của sản phẩm
Với một khoản chi phí nhỏ, nên hướng
Trang 114Khác biệt hóa, tạo nên một giá trị, một
lý do thuyết phục duy nhất
mọi sản phẩm khi tung ra thị trường,
phải hiểu đâu là đặc tính phân biệt nó
với những sản phẩm khác
đặt câu hỏi “Sản phẩm mới mang lại
điều gì mà những sản phẩm của các đối thủ khác không có?”
Trang 115Chiến lược và chiến thuật marketing
riêng biệt nào cho sản phẩm?
quảng bá sản phẩm mới thế nào?
bán dưới hình thức nào? Ở đâu?
cần đến nhà phân phối hay trực tiếp bán
tới tay người tiêu dùng?
Chiến lược marketing nào được sử dụng,
Vai trò của truyền hình, báo chí trong
Trang 118thử sản phẩm và yêu cầu họ phát biểu
cảm nghĩ, sẽ có những lời khuyên trị giá
Trang 120Chiến dịch trong bao lâu?
Sau bước đầu nhận được phản hồi tốt từ
phía người tiêu dùng, chọn đâu là thời
điểm dừng lại?
chiến lược tuần đầu tiên đã hết, cần phải
có chiến lược cho những tháng đầu tiên, những năm đầu tiên và nên lưu ý tới
vòng đời của sản phẩm để có sự thay đổi thích hợp