Khái niệm về quản trị lao động QTLĐ là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và có hiệu quả nhất năng lực, sở trường
Trang 1HỌC PHẦN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN
Biên soạn: Nguyễn Ngọc Duy
Trang 2CHƯƠNG I
QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 3A Quản trị lao động
• I Khái quát về quản trị lao động
• 1 Vai trò của yếu tố lao động trong DN:
• Lao động là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là nhân tố đóng vai trò sáng tạo Lao động luôn được coi là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp, đối với việc sáng tạo
ra và sử dụng các yếu tố khác của quá trình sản xuất
Vì vậy, lao động là nhân tố có vai trò quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp
Trang 42 Đặc điểm của yếu tố lao động:
Muốn thực hiện các hoạt động lao động cần có sức lao động Sức lao động tồn tại trong cơ thể sống của con người Tuy nhiên, không phải mọi người đều có sức lao động giống nhau mà khả năng
lao động của mỗi lao động lại phụ thuộc vào
nhiều yếu tố: sức khỏe, đào tạo, tuổi tác, giới
tính…vấn đề sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, khai thác tối đa tiềm năng lao động của
mỗi người là một yêu cầu đối với công tác quản trị lao động.
Lao động là một bộ phận cơ bản cấu thành tổ
chức Phục vụ lợi ích con người là mục tiêu của mọi tổ chức Đảm bảo lợi ích của người lao động bao giờ cũng là một trong các mục tiêu mà
doanh nghiệp không thể bỏ qua.
Trang 53 Khái niệm về quản trị lao động
QTLĐ là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và có
hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp
Thực chất của quản trị doanh nghiệp là quản trị con người Để quản trị doanh nghiệp có hiệu quả người ta tập trung vào các giải pháp quản trị nhân lực; thông qua đó, thực hiện việc quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất Người lao động trong doanh nghiệp vừa là đối tượng quản trị, trong nhiều trường hợp lại vừa là chủ thể quản trị
Trang 6
• Quản trị lao động có mục tiêu giảm thiểu chi phí kinh doanh sử dụng lao động, tăng năng suất lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm
nhằm tăng khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng hiệu quả của hoạt động sxkd của DN Bên cạnh đó, quản trị lao động còn nhằm mục tiêu rất cơ bản là ngày càng bảo đảm tôn trọng và nâng cao phẩm giá con người, phát huy nhân cách và sự thỏa mãn trong lao động và phát triển khả năng tiềm tàng của họ.
• 4 Nội dung của QTLĐ: bao gồm
• - Công tác tuyển dụng lao động
• - Sử dụng đội ngũ lao động
• - Phát triển đội ngũ lao động
• 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến QTLĐ
• - Xu thế cạnh tranh ngày càng mang tính khu vực hóa, quốc tế hóa
• - Xu hướng đa dạng hóa đội ngũ lao động
Trang 7-Xu hướng thay đổi kỹ thuật – công nghệ ngày càng nhanh chóng
- Xu hướng phát triển văn hóa – xã hội
6 Xác định nhu cầu về lao động
a Căn cứ xác định nhu cầu lao động
- Khối công việc hay khối lượng sản phẩm cần hoàn thành trong kỳ
- Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần thiết
- Trình độ trang bị kỹ thuật có khả năng thay đổi về công nghệ kỹ thuật
- Cơ cấu tổ chức quản lý, sự thay đổi về các hình thức tổ chức lao động
- Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất lao động của nhân viên
Trang 8b Phương pháp xác định nhu cầu lao động
Tn
Dti Qi
•* Xác định số lượng công nhân sản xuất: căn cứ theo định mức lao động hao phí để SX 1 đơn vị SP
•Bước 1: Xác định lao động cho từng nghề theo công thức sau:
Trong đó: CNi: Số lượng lao động cho nghề i
Qi: Sản lượng SP loại i
Dti: Định mức thời gian lao động nghề i cho 1 SP
Dsi:định mức sản lượng I trên 1 đơn vị thời gian (sp/giờ)
Tn: Thời gian làm việc theo chế độ năm cho 1 CN
Tn = 365 – [(CN+T7) + lễ + phép]
Tn Dsi
Qi CNi
*
Trang 9Bước 2: Tổng hợp lao động các nghề:
* Xác định nhân viên quản lý (tài liệu)
7 Định mức lao động trong doanh nghiệp (tài liệu)
ĐMLĐ là lượng lao động hao phí lớn nhất không được phép vượt quá để hoàn thành 1 đơn vị SP hoặc 1 chi tiết Sp hoặc 1 bước công việc theo tiêu chuẩn chất lượng qui định trong điều kiện tổ chức kỹ
Trang 10II Sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động
Ở đây trình bày các biện pháp cơ bản nhằm tăng năng suất
lao động (NSLĐ) trong doanh nghiệp (DN), có thể chia 3 nhóm biện pháp lớn sau:
1 Nhóm 1: các biện pháp thuộc về lĩnh vực kỹ thuật: như việc
phát huy sáng kiến; cải tiến kỹ thuật; áp dụng kỹ thuật mới và công nghệ tiên tiến, biện pháp này tác động tới NSLĐ biểu hiện
ở 2 mặt:
a Năng suất tăng do cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng thiết bị mới:
Wk = Nm*Hc*HtTrong đó: Wk: Tỷ lệ tăng NSLĐ do áp dụng kỹ thuật mới
Nm: Tỷ lệ tăng NSLĐ do cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng
kỹ thuật mới
Hc: Tỷ trọng công nhân sử dụng kỹ thuật mới hoặc cải tiến Ht: Hệ số thời gian áp dụng
Trang 11b Năng suất tăng do giảm tỷ lệ phế phẩm:
100 100
* ) 100
(
) 100
Trong đó: Wp: Tỷ lệ tăng NS do giảm tỷ lệ phế phẩm Pk: Tỷ lệ phế phẩm kỳ kế hoạch
PB: Tỷ lệ phế phẩm kỳ báo cáo
Wp Wk
Trang 12II Nhóm 2: bao gồm các biện pháp làm tăng thời gian có ích trong
ngày và trong năm
* 100 – 100 W2 =
Số ngày làm việc thực tế trong năm kỳ KH * Số giờ làm việc thực tế trong ngày kỳ KH
Số giờ làm việc thực tế trong ngày kỳ BC
Số ngày làm việc thực tế trong năm kỳ BC
*
III Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp làm tăng tỷ trọng công nhân
chính
W3 =
Tỷ trọng CN chính kỳ KH
Tỷ trọng CN chính kỳ BC * 100 -100
Cuối cùng tổng hợp của 3 nhóm biện pháp trên, NSLĐ chung toàn DN sẽ tăng lên là:
W = W1 * W2 * W3
Trang 13B QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG
Thù lao lao động
I CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trong các DN nước ta hiện nay thường áp dụng 2 hình thức trả lương: Tiền lương theo thời gian và Tiền lương theo sản phẩm
1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian trả cho người CN căn cứ vào:
Thời gian làm việc trong tháng (ngày, giờ)
Trình độ của người lao động (biểu hiện qua hệ số tiền lương)
Trang 14* Tiền lương thời gian tính theo số ngày làm việc của CN:
TLtg (ngày) =
Mức lương tối thiểu Hệ số cấp bậc tiền lương Số ngày thực
tế làm việc
26 or 22 ngày
*
*
Đặc điểm: Chi phí kinh doanh trả lương trên 1 đv thời gian là không
đổi, còn chi phí kinh doanh trả lương trên 1đv SP lại thay đổi
Ưu điểm: + Phù hợp với những công việc mà ở đó không theo dõi
được số lượng SP làm ra hoặc không theo định mức được hoặc
không theo định mức
+ Tính toán đơn giản, dễ hiểu
Nhược điểm: Làm suy yếu vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương
và duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lương
Trang 152 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Là hình thức màsố tiền người lao động nhận được căn cứ vào: Đơn giá tiền lương và số lượng SP hoàn thành
n i
Gi Qi
TLsp
1
* TLsp: Tiền lương theo SP
Qi: Số lượng SP iGi: Đơn giá tiền lương SP i
Ds
Ki HSTL
ML Gi
cv tt
Trang 16 Ưu điểm:
Kích thích mạnh mẽ người lao động làm việc ( Tiền lương của họ nhiều hay ít là do kết quả lao động của họ quyết định)
Là cơ sở xác định trách nhiệm của mỗi người
Thúc đẩy DN cải tiến tổ chức SX, tổ chức lao động và quản lý
Đặc điểm: Chi phí kinh doanh trả lương trên 1 đv thời gian là thay
đổi, còn chi phí kinh doanh trả lương trên 1đv SP là không đổi
Trang 17 Các hình thức trả lương theo sản phẩm: 5 hình thức
Thứ 1: Trả lương SP cá nhân trực tiếp: Tiền lương được xác định và
trả cho CN như sau: Lấy số lượng SP cá nhân sản xuất được nhân
với đơn giá tiền lương
Thứ 2: Trả lương SP gián tiếp
Thứ 3: Tiền lương theo SP tập thể:
Tiền lương SP tập thể được áp dụng để trả cho các loại công việc nặng nhọc, có định mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc để trả cho những loại công việc khó xác định được kết quả cho từng cá nhân
Khi thực hiện chế độ tiền lương SP tập thể chúng ta phải xác
Trang 18Bước 1: Xác định đơn giá tiền lương
Bước 2: Xác định tiền lương SP của cả tập thể: bằng cách lấy đơn giá tiền lương nhân với khối lượng SP hoặc khối lượng công việc mà cả tập thể đã hòan thành
Bước 3: Chia lương cho từng cá nhân trong tổ Có 2 phương pháp
chia lương cơ bản sau:
a-Phương pháp chia lương theo giờ – hệ số : tiến hành theo 3 bước
B1: Tính tổng số giờ – hệ số của cả tổ: bằng cách
Tổng số giờ
– hệ số = Số giờ làm việc thực tế của từng CN * Hệ số cấp bậc của từng CN
Sau đó tổng hợp (+) lại cho cả tổ
Trang 19B2: Tính tiền lương 1 giờ – hệ số: bằng cách lấy tiền lương SP
của cả tổ chia cho tổng số giờ – hệ số của tổ
TL1giờ-hệ số = TLsp(tổ)
Tổng số giờ-hệ sốB3: Tính tiền lương cho từng CN: bằng cách
TLtừng CNi = TL1giờ-hệ số * Số giờ – hệ số của từng CNi
b-Phương pháp chia lương theo hệ số điều chỉnh: 3 bước
B1: Tính tổng số tiền lương cấp bậc của cả tổ: bằng cách
Tổng số TLcấp bậc(tổ)=(TLcấp bậc 1giờ từng CN*Số giờ làmviệc thựctế từng
Trang 20B2: Tính hệ số điều chỉnh: bằng cách
HSĐC = TLsp(tổ)
Tổng số TL cấp bâc (tổ)B3: Tính tiền lương cho từng CN: TLCNi
TLCNi = HSĐC * TL cấp bậc của từng CNi
Thứ 4: Trả lương SP lũy tiến: Tiền lương trả cho người lao động nhiều
đơn giá khác nhau
+ Số lượng SP nằm trong định mức thì tính theo đơn giá định mức
+ Số lượng SP nằm ngoài định mức thì tính theo đơn giá tăng dần
Thứ 5: Trả lương khoán
Trang 212 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG QUỸ TIỀN LƯƠNG
Mở rộng qui mô sản xuất, tăng khối lượng SP tiêu thụ
Cải thiện cơ cấu SP, tức là SX những SP dễ tiêu thụ có lợi trên thị trường trong nước và thế giới DN cần nghiên cứu kỹ các mặt hàng SX và luôn chú ý đến cải tiến thay đổi mẫu mã SP cho phù hợp với nhu cầu thị trường
Nâng cao chất lượng SP, hạ giá thành, giảm giá bán
Khai thác mọi nguồn tiềm năng sẵn có của DN như TSCĐ
Trước hết là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, lao động… trên cơ sở tăng SX chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp
tăng nguồn thu cho DN
Quản lý tốt lao động, xử lý tốt số người lao động dư thừa, giảm
Trang 22Như vậy: Nếu DN tìm được các giải pháp nhằm tăng quỹ tiền
lương cho DN mình thì sẽ có điều kiện nâng cao mức sống cho
người lao động
Vì vậy bên cạnh việc tìm các giải pháp nhằm tăng quỹ tiền lương
DN còn phải tìm phương pháp phân phối hợp lý tiền lương trong nội bộ để tiền lương trở thành một đòn bẩy kích thích người lao động hăng say SX, kích thích SX phát triển nhờ phương pháp chia lương công khai, công bằng và dân chủ trong nội bộ DN
3 TIỀN THƯỞNG (tài liệu)
Nguồn: từ lợi nhuận phân phối trích lập các quỹ từ đó có quỹ tiền lương và quỹ khen thưởng
Hình thức thưởng: + Tiền thưởng từ lợi nhuận của DN
+ Thưởng từ tiết liệm nguyên vật liệu
+ Thưởng từ tăng tỷ lệ thu hồi SP chính
Trang 23CHƯƠNG II QUẢN TRỊ MUA SẮM VÀ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP
I KẾ HOẠCH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CHO KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG NĂM CỦA DOANH NGHIỆP
Nội dung của kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu (NVL) thể hiện qua 3 chỉ tiêu sau:
Lượng NVL cần dùng
Lượng NVL cần dự trữ
Lượng NVL cần mua sắm
Trang 241 Xác định lượng NVL cần dùng
Là lượng NVL được sử dụng một cách có hợp lý và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch, nó đảm bảo hoàn thành kế hoạch SX SP, đồng thời phải tính đến nhu cầu NVL cho chế thử SP mới, đầu tư mới trang thiết bị, tự chế tạo SP, sửa chữa máy móc thiết bị
- Lượng vật liệu cần dùng được tính cho từng loại, theo qui cách cỡ loại của nó ở từng bộ phận sử dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàn DN
- Khi xác định lượng NVL cần dùng phải dựa trên:
+ Định mức tiêu dùng NVL cho 1 đơn vị SP
+ Nhiệm vụ SX
+ Sửa chữa trong năm kế hoạch (chế thử SP…)
- Tùy từng loại DN, đặc điểm SXKD của DN, tùy loại NVL, SP mà người ta vận dụng cách tính thích hợp để tính
Trang 25Nhưng thông thường người ta dùng công thức sau:
Pdi Dvi
Pi Dvi
Si
Vcd
1
] )
* (
)
* [(
Kdi Kpi
Dvi Si
Vcd
1
)] 1
(
* ) 1
(
* )
* [(
Trong đó: Vcd: Lượng NVL cần dùng
Si: Số lượng SP loại i kỳ kế hoạch
Đvi: Định mức tiêu dùng NVL cho 1 đơn vị SP loại i Pi: Số lượng phế phẩm cho phép của loại i kỳ kế hoạch
Trang 262 Xác định lượng NVL dự trữ
o Lượng NVL dự trữ là lượng NVL tồn kho cần thiết tối thiểu được qui định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình SX được tiến hành liên tục và bình thường
o Ý nghĩa của việc xác định lượng NVL dữ trữ hợp lý:
Nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao
Nhằm tránh cho DN không bị ứ động vốn, ảnh hưởng đến tốc
độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn
o Căn cứ vào tính chất và công dụng của lượng NVL dự trữ người ta chia làm 3 loại sau:
Lượng NVL dự trữ thường xuyên
Lượng NVL dự trữ bảo hiểm
Lượng NVL dự trữ theo mùa
Trang 27a-Lượng NVL dự trữ thường xuyên
Là lượng NVL cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho hoạt động
SXKD tiến hành bình thường giữa 2 lần mua sắm NVL
Vdttx = Vnđ * Tdttx
Trong đó: Vdttx: Lượng NVL dự trữ thường xuyên
Vnđ: Lượng NVL cần dùng bình quân 1 ngày đêm
Tdttx: Thời gian dự trữ thường xuyên, tức là khoảng thời gian cách nhau giữa 2 lần mua
b-Lượng NVL dự trữ bảo hiểm
Là lượng NVL cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho hoạt động
SXKD tiến hành bình thường do các lần mua bị trễ hàng (lỡ hẹn),
Trang 28Vdtbh = Vnđ * Tdtbh
Trong đó: Vdtbh: Lượng NVL dự trữ bảo hiểm
Vnđ: Lượng NVL cần dùng bình quân 1 ngày đêm
Tdtbh: Thời gian dự trữ bảo hiểm, tức là số ngày bình quân sai hẹn
c-Lượng NVL dự trữ theo mùa
Có những loại NVL chỉ mua được cho DN theo mùa (NVL trái cây cho DN đồ hộp, mía cho DN đường, cà phê cho DN chế biến…) hoặc cũng có những loại NVL vận chuyển bằng đường thủy mùa mưa bảo không vận chuyển được cũng phải dự trữ theo mùa
Vdttm = Vnđ * Tdttm
Trong đó: Vdttm: Lượng NVL dự trữ theo mùa
Vnđ: Lượng NVL cần dùng bình quân 1 ngày đêm
Tdttm: Thời gian dự trữ theo mùa
Trang 293 Xác định lượng NVL cần mua sắm
Việc xác định chính xác lượng NVL cần mua sắm sẽ làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch nhu cầu vốn lưu động
Lượng NVL cần mua sắm trong năm phụ thuộc vào 3 yếu tố:
Lượng NVL cần dùng
Lượng NVL dự trữ đầu kỳ
Lượng NVL dự trữ cuối kỳ
Vcm = Vcd + Vd2 – Vd1Trong đó: Vcm: Lượng NVL cần mua sắm
Vcd: Lượng NVL cần dùng
Trang 30Vd1 = Vkk + Vnk – VxkTrong đó: Vd1: Lượng NVL dự trữ đầu kỳ
Vkk: Lượng NVL tồn kho ở thời điểm kiểm kê
Vnk: Lượng NVL nhập kho từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo
Vxk: Lượng NVL xuất kho cho các đơn vị SX từ sau
kiểm kê đến cuối năm báo cáo
Đối với các DN không có dự trữ theo mùa, lượng NVL dự trữ
cuối năm kế hoạch (Vd2) chính là lượng NVL dự trữ thường
xuyên và lượng NVL dự trữ bảo hiểm: Vd2 = Vdttx + Vdtbh
Trang 31II NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ SỬ DỤNG NVL
Có rất nhiều chỉ tiêu có thể sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng NVL và tùy thuộc các loại hình DN khác nhau mà sử dụng chỉ tiêu khác nhau, một số chỉ tiêu thường sử dụng như sau:
1 Hệ số chất có ích trong nguyên liệu (H1): nói lên chất lượng NL
H1 = Trọng lượng chất có ích trong NL
Trọng lượng NVL
2 Hệ số sử dụng chất có ích (H2): phản ánh trình độ con người sử dụng NL
H2 = Trọng lượng chất có ích thu được
Trọng lượng chất có ích trong
Trang 323 Hệ số thành phẩm (H3):
H3 = H1 * H2 = Trọng lượng chất có ích thu được
Trọng lượng NVL
Ngoài ra có thể sử dụng chỉ tiêu khác như hệ số sử dụng NL, hệ số phế phẩm, hệ số phế liệu, hệ số phế liệu dùng lại để đánh giá trình độ sử dụng NVL
Trang 33III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ NVL
1 Không ngừng giảm bớt phế liệu và phế phẩm, hạ thấp định
mức tiêu dùng NVL
Tập trung giải quyết công nghệ và vấn đề kỹ thuật
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức sử dụng NVL
Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân
Thực hiện nghiêm túc chế độ bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị
Aùp dụng chế độ khuyến khích lợi ích vật chất trong việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí NVL
Phải chú trọng khâu thiết kế và công nghệ
Trang 342 Sử dụng NVL thay thế:
Sử dụng những NVL rẻ tiền, nhẹ phù hợp với môi trường sẵn có trong nước thay cho các loại NVL đắt tiền và nặng, quí hiếm phải nhập khẩu, với điều kiện phải đảm bảo về chất lượng và
phù hợp với yêu cầu chế biến
3 Triệt để thu hồi và tận dụng phế liệu, phế phẩm:
Đây không những là yêu cầu trước mắt mà còn là mục tiêu lâu dài của DN, việc tận dụng mang lại hiệu quả cao hơn so với NVL từ khai thác chế biến
4 Xóa bỏ những hao hụt mất mát hư hỏng NVL do nguyên nhân chủ quan gây ra:
- Cần nâng cao trách nhiệm của công tác thu mua, vận chuyển, bóc gói, dỡ, kiểm nghiệm và cấp phát NVL
- Kiên quyết áp dụng chế độ trách nhiệm và xử phạt vật chất
- Theo dõi đôn đốc kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng NVL
Trang 35CHƯƠNG III
QUẢN TRỊ KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 36I ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Nội dung ứng dụng tiến bộ KHKT vào SXKD trong DN bao gồm:
Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
Mua sắm trang thiết bị mới, đổi mới quá trình công
nghệ sản xuất
Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa SX
Liên kết ứng dụng KHKT trong nước và nước ngoài
Sử dụng đội ngũ cán bộ KHKT, khoa học quản lý, công nhân lành nghề trên cơ sở đảm bảo bồi dưỡng vật chất
thỏa đáng cho họ
Trang 37 Nâng cao trình độ quản lý, trong đó chú trọng vai trò quản lý kỹ thuật
Tăng cường vốn đầu tư cho công nghệ mới
Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT giữa DN và cơ quan nghiên cứu
Tuy nhiên, ứng dụng tiến bộ KHKT trong DN
không nên chỉ hiểu là tăng đầu tư mua sắm những trang thiết bị mới, áp dụng những qui trình công nghệ tiên
tiến mà điều đặc biệt quan trọng hiện nay là tận dụng dược kỹ thuật hiện có trong DN Đây cũng là hướng
Trang 38II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ TỐI ƯU
Có nhiều quan điểm khác nhau để DN tìm được những
phương án tối ưu khác nhau Ở đây trình bày cách chọn phương án công nghệ tối ưu trên quan điểm giá thành, có nghĩa phương án nào có giá thành thấp hơn được xem là phương án tối ưu
Công thức chung: Z = C + v*Q
Trong đó: Z: Giá thành toàn bộ SP DN dự định SX
C: Chi phí cố định tính cho toàn bộ SP dự định SX (Khấu hao, lãi vay, chi phí quản lý, chi phí bán hàng)
v: Chi phí biến đổi tính cho 1 đơn vị SP
Q: Số lượng SP DN dự định sản xuất ra
Trang 39Giả sử có 2 phương án I và II cần lựa chọn:
Phương án I: Z1 = C1 + v1 * Q
Phương án II: Z2 = C2 + v2 * Q
Trong 2 phương án trên chúng ta cần lựa chọn 1 phương án tối ưu Có 2 cách:
Cách 1: So sánh trực tiếp: tức là thay những giá trị vào 2 công
thức trên, phương án nào có giá thành thấp hơn thì chọn phương án đó
Cách 2: So sánh gián tiếp: tức là tìm “điểm nút” Q’ và dựa vào
các kết luận để chọn PA tối ưu
Trang 40Dựa vào các kết luận sau đây để chọn PA tối ưu
+ Nếu DN dự định SX một số lượng SP lớn hơn điểm nút: Q > Q’ thì chọn PA có chi phí cố định lớn hơn
+ Nếu DN dự định SX một số lượng SP nhỏ hơn điểm nút: Q < Q’ thì chọn PA có chi phí cố định nhỏ hơn
+ Nếu Q = Q’ thì chon PA nào cũng được
2
1
v v
C
C Q