NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN: PHẦN 1 : THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THƯ VIỆN QUÂN ĐỘI.. - Giới thiệu chung về công trình: vị trí địa lý, kinh tế, đặc điểm và phân bố của phụ tải;
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN - -
EVNEPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
: 2009 – 2014
Trang 3Cấp điện là một công trình điện. Để thiết kế một công trình điện tuy nhỏ cũng cần phải có kiến thúc tổng hợp từ các nghành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường, đối tượng cung cấp điện. Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối
ưu nhất.
Đồ án gồm hai phần :
Phần 1 : Thiết kế cung cấp điện cho Thư viện Quân Đội số 83 Lý Nam
Đế Chương 1 : Tổng quan về Thư viện Quân Đội Chương 2 : Tính toán nhu cầu phụ tải
Chương 3 : Xác định sơ đồ cung cấp điện Chương 4 : Chọn và kiểm tra thiết bị bảo vệ Chương 5 : Tính toán chế độ mạng điện công trình Chương 6 : Thiết kế mạng điện tầng
Chương 7 : Tính toán nối đất Chương 8 : Tính toán chống sét trực tiếp Chương 9 : Hạch toán công trình
Phần 2 : Chuyên đề thiết kế trạm biến áp
Chương 1 : Chọn máy biến áp và sơ đồ nguyên lý TBA Chương 2 : Chọn thiết bị trong trạm biến áp
Chương 3 : Tính toán ngắn mạch và kiểm tra thiết bị Chương 4 : Tính toán nối đất cho trạm biến áp
Trang 4
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô của trường Đại Học Điện Lực nói chung, của khoa Hệ Thống Điện và các thầy cô của bộ môn Cung cấp điện nói riêng. Những người đã hướng dẫn, giảng dạy và trang bị cho em nhiều kiến thức vô cùng quý giá trong những năm học đại học.
Đặc biệt, em cũng xin cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn Hoàn đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suất quá trình thực hiện đề tài này.
Cảm ơn gia đình và người thân đã hết lòng tin tưởng và tạo cho em nhiều niềm tin trong cuộc sống.
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 7
khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện.
Trang 8TT Loại bơm Công suất (kW) cosφ
I SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
1 Điện áp: tự chọn theo công suất của công trình và khoảng cách từ công trình đến TBA khu vực (hệ thống điện).
2 Công suất của nguồn điện: vô cùng lớn.
3 Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của TBA khu vực: ≥ 250MVA.
4 Đường dây nối từ TBA khu vực về nhà máy dùng loại dây AC hoặc cáp XLPE.
II NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN:
PHẦN 1 : THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THƯ VIỆN QUÂN ĐỘI
- Giới thiệu chung về công trình: vị trí địa lý, kinh tế, đặc điểm và phân bố của phụ tải; phân loại phụ tải điện…
- Lựa chọn cấp điện áp truyền tải điện từ hệ thống điện về công trình.
- Lựa chọn số lượng, dung lượng, vị trí đặt trạm biến áp và nguồn dự phòng.
- Thiết kế chi tiết HTCCĐ theo sơ đồ đã lựa chọn.
Trang 9- Tính chọn các phần tử cơ bản.
+ Chọn cầu chì tự rơi + Chọn chống sét van + Chọn thanh dẫn + Chọn áp tô mát tổng và các áp tô mát cho từng tầng + Chọn cáp từ MBA đến tủ phân phối
+ Chọn cáp bốn lõi từ tủ phân phối đến các bảng điện tầng + Chọn thanh cái tủ phân phối
Trang 10CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
TS Trần Thanh Sơn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
ThS Nguyễn Tuấn Hoàn
Trang 11KẾT QUẢ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ: SINH VIÊN ĐÃ HOÀN THÀNH
- Quá trình thiết kế (Nộp toàn bộ bản thiết kế cho khoa)
Trang 12- -
Trang 13MỤC LỤC
PHẦN I: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THƯ VIỆN QUÂN ĐỘI 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN QUÂN ĐỘI 2
1.1. Giới thiệu công trình. 2
1.2. Vai trò và yêu cầu của việc cấp điện. 3
1.2.1. Phạm vi nguyên tắc thiết kế đồ án. 4
1.2.2. Các tiêu chuẩn áp dụng. 5
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 7
2.1. Phụ tải động lực. 7
2.2.1. Công suất tính toán thang máy. 7
2.2.2. Bơm vệ sinh kĩ thuật. 8
2.2.3. Tổng hợp phụ tải nhóm động lực. 9
2.2. Phụ tải chiếu sáng 10
2.3.1. Chiếu sáng ngoài trời 10
2.3.2. Chiếu sáng các tầng trong nhà 10
2.3. Phụ tải sinh hoạt. 22
2.3.1. Hệ thống ổ cắm điện 22
2.3.2. Hệ thống điều hòa không khí 23
2.3.3. Tổng hợp phụ tải sinh hoạt. 24
2.4. Tổng hợp phụ tải 25
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 27
3.1. Vị trí đặt trạm biến áp 27
3.2. Chọn số lượng và công suất máy biến áp (MBA) 27
3.2.1. Phương án 1. 28
3.2.2. Phương án 2. 30
3.3. Lựa chọn phương án cung cấp điện 32
3.3.1. Phương án 1. 32
3.3.2. Phương án 2. 33
Trang 143.4. Chọn máy phát điện (MPĐ) dự phòng. 36
3.5. Chọn tiết diện dây dẫn. 36
3.5.1. Chọn dây dẫn từ nguồn đấu điện vào trạm biến áp 37
3.5.2. Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối 37
3.5.3. Chọn dây dẫn đến tủ phân phối các tầng 40
3.5.4. Chọn dây dẫn từ tủ trung tâm đến tủ phân phối phụ tải ưu tiên 42
3.5.5. Chọn dây dẫn cho phụ tải tầng hầm 43
3.5.6. Chọn dây dẫn cho mạng điện thang máy. 45
3.5.7. Chọn dây dẫn cho phụ tải trạm bơm. 46
3.5.8. Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng ngoài trời 50
3.5.9. Chọn dây dẫn cho phụ tải chiếu sáng hành lang 51
CHƯƠNG 4: CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN 54
4.1. Tính toán ngắn mạch 54
4.1.1. Tính ngắn mạch tại điểm N1 55
4.1.2. Tính ngắn mạch tại điểm ngắn mạch N2 55
4.1.3. Tính ngắn mạch tại điểm ngắn mạch N3 56
4.2. Chọn và kiểm tra thiết bị trạm biến áp 57
4.2.1. Cầu chảy cao áp: 58
4.2.2. Dao cách ly: 58
4.2.3. Chống sét 58
4.3. Chọn và kiểm tra thiết bị tủ phân phối. 58
4.3.1. Chọn thanh cái 58
4.3.2. Chọn sứ cách điện. 60
4.3.3. Chọn aptomat và cầu chảy. 60
4.3.4. Chọn máy biến dòng. 65
4.4. Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ. 65
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 67
Trang 155.2. Tổn thất từ máy biến áp đến tủ hạ thế tổng: 68
5.3. Tổn thất từ tủ hạ thế tổng đến các phụ tải: 68
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA TẦNG ĐIỂN HÌNH 70
6.1. Những vấn đề chung 70
6.2. Tính toán chọn dây dẫn 71
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT 77
CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT TRỰC TIẾP 79
8.1. TỔNG QUAN 79
8.2. THIẾT KẾ CHỐNG SÉT 81
8.2.1. Tính toán bảo vệ cho công trình 81
8.2.2. Tính toán nối đất chống sét 81
CHƯƠNG 9: HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 83
PHẦN II THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP TREO 315KVA-22/0,4KV 86
CHƯƠNG 1: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TRẠM BIẾN ÁP . 88 1.1. Chọn máy biến áp: 88
1.2. Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp: 88
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA TRẠM BIẾN ÁP 89
2.1. Lựa chọn các thiết bị điện cao áp 89
2.2. Chọn các thiết bị điện hạ áp. 92
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ 97
3.1. Tính toán ngắn mạch. 97
3.1.1. Tính toán ngắn mạch phía cao áp. 98
3.1.2. Tính toán ngắn mạch phía hạ áp 0,4kV : 99
3.2. Kiểm tra các thiết bị, khí cụ điện đã chọn . 101
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 104
4.1. Điện trở nối đất của thanh 104
4.2. Điện trở nối đất của cọc 104
Trang 164.3. Điện trở nối đất của hệ thống thanh cọc. 105 Tài liệu tham khảo 106 Danh mục bản vẽ 107
Trang 17Trang 18
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN QUÂN ĐỘI 1.1 Giới thiệu công trình
Tên công trình: Thư viện Quân Đội.
Vị trí địa lý: Khu đất của Thư viện Quân đội tại số 83 Lý Nam Đế, Phường Cửa Đông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
+ Phía Bắc tiếp giáp với khu dân cư phường Cửa Đông.
+ Phia Tây tiếp giáp với phố Lý Nam Đế.
+ Phía Đông tiếp giáp với ranh giới hàng lang bảo vệ cầu tuyến đường sắt đô thị. + Phía Nam giáp với khu dân cư phường Cửa Đông .
Thiết kế phân khu chức năng của công trình như sau:
lối thoát hiểm lên hầm khi xảy ra sự cố, các phòng kỹ thuật, chỗ để xe ôtô, để xe máy, thang bộ thang máy, thang vận hàng.
cận trực tiếp ra phố Lý Nam Đế, một sảnh nằm trong khuôn viên giữa tòa nhà hướng
ra khuôn viên của khu đất, với hai hướng tiếp cận này việc ra vào tòa nhà rất thuận lợi nhất là cho viêc kinh doanh cũng như sử dụng để làm thư viện điện tử. Ngoài ra tầng một còn bố trí: Khu trưng bày sách, phòng truyền thống, phòng hành chính, phòng quản lý, phòng trực bảo vệ, phòng phân loại, kho, phòng nhân viên và khu vệ sinh, thang máy và thang bộ. Ngoài ra còn bố trí thêm sảnh phụ để nhập sách báo ngay cạnh sảnh vào tòa nhà ở vị trí bên trong khuôn viên của khu đất.
đọc lớn, sảnh giải lao ngay cạnh nút giao thông cụm thang máy của tòa nhà có hướng nhìn ra khuôn viên của khu đất tạo được sự thông thoáng và không gian giải lao có tầm nhìn rộng. Bên cạnh đó là các phòng nghiệp vụ, phòng bổ xung xử lý kỹ thuật, phòng thông tin, kho sách báo, thang bộ thang máy và khu vệ sinh rành riêng phục vụ cho phòng trưng bày và phòng đọc, ngoài ra còn có khu vệ sinh phục vụ cho cán bộ làm việc trong tòa nhà.
nhu cầu của độc giả, bên cạnh phòng đọc có không gian lớn là phòng phục vụ độc giả. Ngoài ra còn bố trí các phòng chức năng như: Phòng nghiệp vụ kỹ thuật, phòng sửa
Trang 19viện, phòng quản lý gửi đồ, phòng đa phương tiện, phòng máy tính-internet, phòng nghiệp vụ, phòng giám đốc, các kho sách báo và khu vệ sinh thang bộ và thang máy. Đặc biệt ở tầng này được bố trí thư viện điện tử, trong đó bố trí các thiết bị phục vụ cho thư viện điện tử.
viện, phòng quản lý gửi đồ, phòng đa phương tiện, tài liệu sách báo, phòng đọc, phòng nghiệp vụ, phòng giám đốc, các kho sách báo và khu vệ sinh thang bộ và thang máy. Ở tầng này được bố trí thư viện điện tử, trong đó bố trí các thiết bị phục vụ cho thư viện điện tử.
+ Động cơ: 3 thang máy, bơm nước, bơm chữa cháy, bơm tăng áp.
+ Các thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động của thư viện: máy tính, máy in, máy chiếu, máy photocopy, máy fax.
1.2 Vai trò và yêu cầu của việc cấp điện
nhanh chóng. Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ, nhân viên kĩ thuật trong và ngoài nghành điện lực đang tham ra thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên.
thiết bị phù hợp với từng đối tượng. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, khu dân cư, công cộng. Tính toán chọn dây dẫn phù hợp, đảm bảo độ sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định. Tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm tổn thất điện năng trên lưới trung hạ áp Thiết kế đi dây để bước đến triển khai hoàn tất một bản thiết kế cung cấp điện. Bên cạnh đó, cần phải lựa chọn một
Trang 20nguồn dự phòng cho công trình cung cấp điện để đảm bảo sự làm việc ổn định của công trình.
nhau. Như vậy để thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất kì một đối tượng nào cần thỏa mãn các yêu cầu sau :
Độ tin cậy cung cấp điện: mức độ tin cậy cung cấp điện tùy theo tính chất và đặc điểm từng phụ tải. Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo cung cấp điện liên tục. Những đối tượng như nhà máy, công trình, nên dùng nguồn dự phòng, khi mất điện sẽ cung cấp cho những phụ tải quan trọng.
Chất lượng điện: được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số và điện áp. Chỉ tiêu tần số do hệ thống điện quốc gia điều chỉnh. Như vậy người thiết kế cần đảm bảo yêu cầu về điện áp. Điện áp lưới trung và hạ áp được phép dao động trong khoảng ±5%.
An toàn: công trình cấp điện cần phải đảm bảo độ an toàn cao. An toàn cho người vận hành, cho người sử dụng, an toàn cho các thiết bị sử dụng trong công trình.
Kinh tế: trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương
án có ưu điểm và khuyết điểm. Phương án này có thể lợi về kinh tế nhưng về mặt kĩ thuật lại không được tốt và ngược lại. Vì vậy cần phải đảm bảo hài hòa hai yếu tố trên.
Nội dung thiết kế đồ án:
1.2.1 Phạm vi nguyên tắc thiết kế đồ án
Thiết kế này nêu giải pháp thiết kế cấp điện, chiếu sáng, chống sét cho công trình Thư viện Quân Đội. Xác định vị trí các tủ phân phối điện, các tủ điều khiển chiếu sáng, hệ thống chống sét. Triển khai thiết kế hệ thống điện ổ cắm và chiếu sáng chi tiết cho các phòng.
Nguyên tắc thiết kế:
- Tuân theo các tiêu chẩn quy định.
- Đảm bảo độ an toàn, tin cậy cung cấp điện, đảm bảo cho dự án tính tiện nghi hiện đại của một thư viện
Trang 23CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 2.1 Phụ tải động lực
t1
P =3.15 0,6 =34,857(kW)
Trang 24Theo bảng 2.pl hệ số nhu cầu của thang máy ứng với số tầng là 7 và số thang
Bảng 2.1: Thống kê bơm vệ sinh kĩ thuật
Trong thiết kế thì tổng số thiết bị vệ sinh-kỹ thuật là 3, ứng với 3 nhóm chức năng như trong bảng trên. Ta tính toán cho các nhóm:
a) Nhóm trạm bơm cấp nước sinh hoạt
Trang 25tm vskt
cosφ =
P +P34,857.0,65+55,4.0,8
34,857+55,4
Trang 26
- Chọn sử dụng hệ thống đèn huỳnh quang Rạng Đông T8 Deluxe 36W, quang
Trang 27- Từ hệ số phản xạ của trần, tường và sàn tương ứng là 70:50:30. Tra bảng 2.pl sách Bảo hộ lao động và kĩ thuật an toàn điện với các hệ số phản xạ và hệ số
Trang 28- Chọn sử dụng hệ thống đèn huỳnh quang Rạng Đông T8 Deluxe 36W, quang
lv
- Hệ số không gian :
Trang 30Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 1 Sảnh 6,29 15,40 96,87 3,7 0,8 2,9 1,54 0,58 Phòng trực 3,55 4,26 15,12 3,7 0,8 2,9 0,67 0,41 Phòng phân loại 3,55 8,07 28,65 3,7 0,8 2,9 0,85 0,47 Kho 5,56 8,07 44,87 3,7 0,8 2,9 1,14 0,53 Phòng truyền thống 5,67 7,40 41,96 3,7 0,8 2,9 1,11 0,52
Trang 31Phòng hành chính 5,86 3,78 22,15 3,7 0,8 2,9 0,79 0,46 Phòng quản lý 5,86 3,78 22,15 3,7 0,8 2,9 0,79 0,46 Phòng trưng bày sách 8,87 12,39 109,90 3,7 0,8 2,9 1,78 0,61 Phòng bảo vệ 2,97 2,78 8,26 3,7 0,8 2,9 0,50 0,34
Bảng 2.2: Thông số kích thước các phòng tầng 1
- Bảng tính toán số đèn lắp đặt các phòng tầng 1:
Tên phòng
Quang thông [lm]
Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 2 Sảnh giải lao 6,19 7,40 45,81 2,73 0,8 1,93 1,75 0,60 Phòng nghiệp vụ 1 5,67 7,40 41,96 2,73 0,8 1,93 1,66 0,59 Phòng nghiệp vụ 2 6,08 7,89 47,97 2,73 0,8 1,93 1,78 0,61 Phòng nghiệp vụ 3 6,08 5,38 32,71 2,73 0,8 1,93 1,48 0,58
Trang 32Phòng trưng bày sách 14,17 15,28 216,52 2,73 0,8 1,93 3,81 0,71 Phòng xử lý kỹ thuật 6,08 4,37 26,57 2,73 0,8 1,93 1,32 0,55 Phòng thông tin 3,55 8,07 28,65 2,73 0,8 1,93 1,28 0,55 Kho 5,56 8,07 44,87 2,73 0,8 1,93 1,71 0,60
Bảng 2.4: Thông số kích thước các phòng tầng 2
- Bảng tính toán số đèn lắp đặt các phòng tầng 2:
Tên phòng
Quang thông [lm]
Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 3 Phòng đọc 9,89 18,90 186,92 2,73 0,8 1,93 3,36 0,70 Phòng phục vụ độc giả 5,67 8,27 46,89 2,73 0,8 1,93 1,74 0,60 Nghiệp vụ kỹ thuật 6,08 10,36 62,99 2,73 0,8 1,93 1,99 0,62 Phòng họp 6,08 12,37 75,21 2,73 0,8 1,93 2,11 0,63 Phòng nghiệp vụ 5,67 11,88 67,36 2,73 0,8 1,93 1,99 0,62
Trang 33Sửa chữa sách báo 3,55 8,07 28,65 2,73 0,8 1,93 1,28 0,54 Kho 5,56 8,07 44,87 2,73 0,8 1,93 1,71 0,60
Bảng 2.6: Thông số kích thước các phòng tầng 3
- Bảng tính toán số đèn lắp đặt các phòng tầng 3:
Tên phòng
Quang thông [lm]
Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 4 Phòng đọc cán bộ 8,09 11,89 96,19 2,73 0,8 1,93 2,49 0,67 Phòng đa phương tiện 7,58 23,90 181,16 2,73 0,8 1,93 2,98 0,69 Phòng quản lý gửi đồ 7,98 6,01 47,96 2,73 0,8 1,93 1,78 0,61
P. Máy tính - internet 6,08 7,40 44,99 2,73 0,8 1,93 1,73 0,60 Phòng đọc 6,08 11,88 72,23 2,73 0,8 1,93 2,08 0,63 Phòng phó giám đốc 5,67 4,59 26,03 2,73 0,8 1,93 1,31 0,55 Phòng nghiệp vụ 5,67 6,48 36,74 2,73 0,8 1,93 1,57 0,59 Kho 5,56 6,07 33,75 2,73 0,8 1,93 1,50 0,58
Trang 34Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 5 Phòng tài liệu - sách báo 8,09 11,89 96,19 2,73 0,8 1,93 2,49 0,67 Phòng quản lý gửi đồ 7,98 2,90 23,14 2,73 0,8 1,93 1,10 0,52 Phòng đa phương tiện 7,58 23,90 181,16 2,73 0,8 1,93 2,98 0,69 Phòng đọc 6,08 12,37 75,21 2,73 0,8 1,93 2,11 0,63 Phòng giám đốc 5,67 4,59 26,03 2,73 0,8 1,93 1,31 0,55 Phòng nghiệp vụ 5,67 6,48 36,74 2,73 0,8 1,93 1,57 0,59 Kho 5,56 6,07 33,75 2,73 0,8 1,93 1,50 0,58
Trang 35Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 6 Không gian giải lao 14,17 8,27 117,19 2,85 0,8 2,05 2,55 0,67 Sảnh giải lao 5,99 7,70 46,12 2,85 0,8 2,05 1,64 0,59 Phòng họp nhỏ 5,88 8,38 49,27 2,85 0,8 2,05 1,69 0,60
Bảng 2.12: Thông số kích thước các phòng tầng 6
- Bảng tính toán số đèn lắp đặt các phòng tầng 6:
Trang 36Tên phòng
Quang thông [lm]
Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Chiều rộng [m]
Diện tích [m2]
Chiều cao [m]
Chiều cao làm việc [m]
Chiều cao tính toán [m]
Hệ số không gian
Hệ số lợi dụng
Tầng 7 Hội trường 14,17 20,17 285,81 4,3 0,8 3,5 2,38 0,66
Bảng 2.14: Thông số kích thước các phòng tầng 7
- Bảng tính toán số đèn lắp đặt các phòng tầng 7:
Tên phòng
Quang thông [lm]
Độ rọi yêu cầu [lx]
Diện tích [m2]
Hệ số lợi dụng
Hệ
số
dự trữ
Số đèn tính toán
Số đèn lắp đặt
Độ rọi [lx]
Tầng 7
Hội trường 1200 100 285,81 0,66 1,2 72,17 88 121,93
Bảng 2.15: Số đèn lắp đặt các phòng tầng 7
i) Tính toán chiếu sáng cho phòng vệ sinh, cầu thang và hành lang các tầng
- Công trình có 8 phòng vệ sinh. Mỗi phòng sử dụng 05 bóng đèn tròn sợi đốt Rạng Đông 40W. Công suất chiếu sáng cho phòng vệ sinh là:
Trang 37- Công trình có 16 cầu thang bộ. Mỗi cầu thang sử dụng 02 bóng đèn tròn sợi đốt Rạng Đông 40W. Công suất chiếu sáng cho cầu thang là:
Trang 382.3 Phụ tải sinh hoạt
Phụ tải sinh hoạt trong các phòng bao gồm phụ tải của các thiết bị máy móc phục
vụ hoạt động của thư viện được cấp điện thông qua hệ thống ổ cắm và hệ thống điều hòa không khí. Phụ tải sinh hoạt tính toán của công trình được xác định theo biểu thức sau:
Công trình sử dụng hệ thống ổ cắm đôi, vị trí các ổ cắm đôi được bố trí phù hợp với nhu cầu sử dụng của các phòng trong thư viện. Để thuận tiện cho việc tính toán, ta lấy công suất trung bình của một ổ cắm là 300W
Số lượng các ổ cắm và công suất hệ thống ổ cắm từng tầng theo bảng sau:
ổ cắm
Công suất hệ thống ổ cắm (kW)
Trang 40Công suất tính toán (kW)