1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát giá trị liên kết và ngữ nghĩa của các từ nối theo phạm trù tương phản trong văn bản tiếng việt (trên cơ sở dữ liệu truyện ngắn của ba tác giả nam cao, nguyễn huy thiệp, nguyễn ngọc tư)

14 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 261,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng liên kết của các từ nối theo phạm trù tương phản với các phép liên kết khác trong tiếng Việt .... Để góp phần tìm hiểu thêm về phép nối, trong luận văn này, chúng tôi sẽ đi vào

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

KHẢO SÁT GIÁ TRỊ LIÊN KẾT VÀ NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM TRÙ TƯƠNG PHẢN

TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT (Trên cơ sơ ̉ tư liê ̣u truyê ̣n ngắn của ba tác giả Nam Cao, Nguyễn

Huy Thiê ̣p, Nguyễn Ngo ̣c Tư)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Ngôn ngư ̃ ho ̣c

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

KHẢO SÁT GIÁ TRỊ LIÊN KẾT VÀ NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM TRÙ TƯƠNG PHẢN

TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT (Trên cơ sơ ̉ tư liê ̣u truyê ̣n ngắn của ba tác giả Nam Cao, Nguyễn

Huy Thiê ̣p, Nguyễn Ngo ̣c Tư)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ ho ̣c

Mã số: 60 22 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Pha ̣m Văn Tình

Hà Nội - 2014

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích, ý nghĩa đề tài 8

3 Nhiệm vụ của đề tài 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Bố cục của luận văn 10

PHẦN NỘI DUNG Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined

1.1Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined 1.2 Các khái niệm liên quan Error! Bookmark not defined 1.2.1 Văn bản, phát ngôn Error! Bookmark not defined 1.2.2 Câu và ngữ trực thuộc Error! Bookmark not defined 1.3 Liên kết và mạch lạc Error! Bookmark not defined 1.3.1 Liên kết Error! Bookmark not defined 1.3.2 Mạch lạc Error! Bookmark not defined 1.4 Phép nối với tư cách là một phương tiện liên kết Error! Bookmark not defined

1.4.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 1.4.2 Phép nối lỏng và phép nối chặt Error! Bookmark not defined 1.5 Tiểu kết Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 GIÁ TRỊ LIÊN KẾT CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM TRÙ TƯƠNG PHẢN TRONG CÁC TRUYỆN NGẮN CỦA NAM CAO, NGUYỄN HUY THIỆP, NGUYỄN NGỌC TƯ Error! Bookmark not defined

Trang 4

2.1 Các từ nối Error! Bookmark not defined 2.1.1 Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined 2.1.2 Tiêu chí phân loại từ nối Error! Bookmark not defined 2.2 Danh sách các từ nối theo phạm trù tương phản Error! Bookmark not defined

2.3 Miêu tả các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện ngắn

Error! Bookmark not defined 2.3.1 Các từ nối tương phản Error! Bookmark not defined 2.3.2 Các từ nối đối lập Error! Bookmark not defined 2.3.3 Mô tả các từ nối qua bảng số liệu Error! Bookmark not defined

2.4 Khả năng liên kết của các từ nối theo phạm trù tương phản với các

phép liên kết khác trong tiếng Việt Error! Bookmark not defined

2.5 Phạm vi liên kết của các từ nối tương phản theo mối quan hệ giữa chủ

ngôn, kết ngôn Error! Bookmark not defined 2.5.1 CN : KN theo quan hệ 1 : 1 Error! Bookmark not defined 2.5.2 CN : KN theo quan hệ 1 : n (n ≥ 2) Error! Bookmark not defined 2.5.3 CN : KN theo quan hệ n (n ≥ 2) : 1 Error! Bookmark not defined 2.5.4 CN : KN theo quan hệ n : n (n ≥ 2) Error! Bookmark not defined

2.5.5 Mô tả chủ ngôn, kết ngôn và mối quan hệ giữa chủ ngôn và kết ngôn

Error! Bookmark not defined 2.6 Tiểu kết Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM TRÙ TƯƠNG PHẢN TRONG CÁC TRUYỆN NGẮN CỦA NAM CAO, NGUYỄN HUY THIỆP, NGUYỄN NGỌC TƯ VỚI SỰ HÌNH THÀNH PHONG CÁCH TÁC GIẢ Error! Bookmark not defined 3.1 Ngữ trực thuộc nối theo phạm trù tương phản Error! Bookmark not defined

Trang 5

3.2 Giá trị ngữ nghĩa biểu hiện qua giá trị lập luận của các từ nối tương

phản Error! Bookmark not defined

3.3 Ngữ nghĩa biểu hiện của các từ nối theo phạm trù tương phản và sự

hình thành phong cách tác giả Error! Bookmark not defined

3.3.1 Ngữ nghĩa biểu hiện của các từ nối tương phản trong các văn bản

truyện ngắn được khảo sát Error! Bookmark not defined

3.3.2 Hiệu quả của các từ nối theo phạm trù tương phản trong việc hình

thành phong cách tác giả Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 NGUỒN XUẤT XỨ TƢ LIỆU Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các phương thức liên kết và phạm vi sử dụng của chúng Error! Bookmark not defined

Bảng 1.2: Liên kết nội dung và các phương thức liên kết được sử dụng trong

hai bình diện của nó Error! Bookmark not defined

Bảng 2.1: Bảng phân loại khảo sát số lượng từ nối tương phản xuất hiê ̣n trong

các văn bản Error! Bookmark not defined Bảng 2.2: Bảng thống kê số trang khảo sát/ tác phẩm/ tác giả Error! Bookmark not defined

Bảng 2.3: Bảng thống kê số phiếu/ tác phẩm/ tác giả Error! Bookmark not defined

Bảng 2.4: Tần số xuất hiện của các từ nối thuộc phạm trù tương phản Error! Bookmark not defined

Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ của các từ nối thuộc phạm trù tương phản, đối lập/ tác

giả Error! Bookmark not defined Bảng 2.6: Tần số xuất hiện của các từ nối tương phản, đối lập Error! Bookmark not defined

Bảng 2.7: Mật độ phân bố của phát ngôn/tác giả/ tác phẩm Error! Bookmark not defined

Bảng 2.8: Tỷ lệ của các phát ngôn/tác phẩm/tác giả Error! Bookmark not defined

Bảng 2.9: Mối quan hệ giữa chủ ngôn và kết ngôn/tác giả/tác phẩm Error! Bookmark not defined

Bảng 2.10: Bảng tần số xuất hiện dựa trên mối quan hệ chủ ngôn và kết

ngôn/các tác phẩm/các tác giả Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1: Độ phân bố của từ nối thuộc phạm trù tương phản/tác phẩm/tác giả

Error! Bookmark not defined

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

thông tin Người ta có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện nhưng phương tiện cơ bản và quan trọng nhất để con người thực hiện chức năng giao tiếp chính là ngôn ngữ Đơn vị ngôn ngữ thực hiện chức năng giao tiếp không phải là một từ, một câu, hay những câu rời rạc mà bằng những phát ngôn có liên quan với nhau - các phát ngôn tạo thành một văn bản Nói như M A K Halliday, 1960: "Đơn vị cơ

bản khi chúng ta sử dụng ngôn ngữ, không phải là từ hay câu mà là văn bản"

Văn bản là đối tượng nghiên cứu của bộ môn ngôn ngữ học văn bản ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XX Kể từ đó đến nay, lĩnh vực ngôn ngữ học văn bản luôn thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhiều nhà ngôn ngữ học trên thế giới cũng như ở Việt Nam, và đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ Có thể kể ra những đại diện tiêu biểu như: M.A.K.Halliday & R.Hasan (1976), I P.Gal’perin (1987), O I Moskal’skaja (1998), Trần Ngọc Thêm (1985), Diệp Quang Ban (1994), Nguyễn Thị Việt Thanh (1999),

Một đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của văn bản là tính liên kết Các câu trong văn bản gắn bó với nhau theo những phương thức nhất định và bằng những phương tiện nhất định Có rất nhiều phép liên kết được sử dụng trong văn bản như:

phép lặp, phép thế,phép nối, phép đối, phép tỉnh lược,

Phép nối là phép liên kết dùng các phương tiện nối cụ thể là các từ (cụm từ) nối để tạo nên mối liên hệ trên văn bản Các từ (cụm từ) nối này được phân loại

theo nhiều phạm trù khác nhau: phạm trù hợp - tuyển, phạm trù nguyên nhân - kết

quả, phạm trù thời gian - không gian, phạm trù thừa nhận - khẳng định, Việc

nhận diện dựa trên các từ (và cụm từ nối) tường minh trên văn bản

Quan hệ tương phản được hiểu như một cách nói thông thường trong đời sống hàng ngày Tiếng Việt thường nhấn mạnh vế thứ hai trong mối quan hệ tương phản Bởi tâm lý thích hoa mỹ, từ từ đi vào vấn đề, cũng như cách diễn đạt "vòng

vo, tam quốc" nên vế thứ hai trong mối quan hệ tương phản này luôn đóng vai trò

Trang 8

trung tâm và luôn được chú trọng Chính vì lẽ đó người Việt rất thích thao tác lập luận theo hướng phản đề: tức nêu ra mô ̣t ý kiến , sau đó lại đưa ra mô ̣t ý kiến ngược lại - đó mới chính là du ̣ng ý của người viết Mối liên kết ngữ nghĩa giữa lập đề - phản đề được thể hiện bằng các từ (cụm từ) nối theo phạm trù tương phản Mỗi một

từ nối tạo ra các giá trị ngữ nghĩa khác nhau

Để góp phần tìm hiểu thêm về phép nối, trong luận văn này, chúng tôi sẽ đi

vào tìm hiểu một lĩnh vực nhỏ trong phương thức liên kết nối, đó là: "Giá trị liên

kết và giá trị ngữ nghĩa của các từ nối theo phạm trù tương phản (trên cơ sở tư liệu truyện ngắn của ba tác giả Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc

Tư)" Có thể khẳng định tuy đã có một số công trình nghiên cứu đề cập tới phép

liên kết nối theo một phạm trù nhỏ nhưng chưa có công trình nào xem xét mối liên kết ngữ nghĩa giữa các câu có chứa các từ nối thể hiện ý nghĩa tương phản mô ̣t cách

hê ̣ thống và chi tiết

2 Mục đích, ý nghĩa đề tài

2.1 Mục đích

Chúng tôi thực hiện khảo sát các phép liên kết nối mà cụ thể là các từ nối theo phạm trù tương phản trong truyện ngắn của ba tác giả nhằm mục đích tìm hiểu cách thức sử dụng cũng như vai trò của các phương tiện liên kết nối trong văn bản được khảo sát Qua đó thấy được giá trị liên kết và giá trị ngữ nghĩa cũng như vai trò của nó trong việc hình thành phong cách tác giả qua việc sử dụng từ nối theo phạm trù này

2.2 Ý nghĩa

- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu về giá trị liên kết và giá trị ngữ nghĩa của

các từ nối theo phạm trù tương phản là một bộ phận rất nhỏ nằm trong phương thức liên kết nối nói riêng và hệ thống các phương thức liên kết nói chung được sử dụng trong việc tạo lập văn bản Ở một chừng mực nào đó, luận văn của chúng tôi góp thêm một tiếng nói nhằm hoàn thiện việc nghiên cứu hệ thống các phương thức liên kết trong văn bản tiếng Viê ̣t

Trang 9

- Về mặt thực tiễn: Luận văn của chúng tôi sẽ giúp cho công tác giảng dạy văn bản và liên kết văn bản trong nhà trường hiệu quả hơn, trợ giúp giáo viên vận dụng đúng lý thuyết liên kết văn bản vào dạy liên kết câu cho học sinh thông qua việc xây dựng, thiết kế bài giảng thích hợp khi dạy các từ nối cụ thể Qua đó giúp cho người học nắm vững lý thuyết và áp dụng hiệu quả hơn vào quá trình tạo lập

văn bản (cả viết và nói)

3 Nhiệm vụ của đề tài

Đề tài của chúng tôi thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

- Xác định một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài để định hướng cho việc nghiên cứu

- Khảo sát các từ nối theo phạm trù tương phản trong từng tập truyện ngắn, tiến hành so sánh và nhận xét

- Tìm hiểu giá trị liên kết và giá trị ngữ nghĩa của các từ nối thể hiện trong các truyện ngắn Qua đó rút ra những nhận xét về cách thức sử dụng các từ nối trong việc hình thành phong cách tác giả

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê - phân loại, phương pháp phân tích - mô tả, phương pháp phân tích so sánh - đối chiếu

- Phương pháp thống kê - phân loại: Chúng tôi sử dụng phương pháp này để

thu thập các phát ngôn và các ngữ cảnh chứa từ nối mà chúng tôi khảo sát trên tư liệu truyện ngắn của ba tác giả Sau đó chúng tôi tiến hành phân loại chúng thành từng nhóm

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích

để phân tích đặc điểm của từng nhóm từ nối theo phạm trù tương phản Trên cơ sở phân tích đó chúng tôi sẽ tổng hợp số liệu để có thể rút ra những kết luận

pháp so sánh để nêu lên thực trạng sử dụng từ nối theo phạm trù tương phản trong các tuyển tập truyện ngắn của ba tác giả mà chúng tôi khảo sát

Trang 10

5 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi chỉ đề cập tới phương thức liên kết nối, cụ thể là các từ nối theo phạm trù tương phản dựa trên cứ liệu thống kê trong các văn bản truyện ngắn của ba tác giả ở ba thời kỳ là Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư

6 Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục là tập hợp các phát ngôn mà chúng tôi khảo sát có chứa các từ nối theo phạm trù tương phản trong các văn bản truyện ngắn thì phần nội dung chính gồm 3 chương được sắp xếp như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài

Chương 2: Giá trị liên kết của các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện ngắn của Nam Cao, Nguyễn Huy Thiê ̣p, Nguyễn Ngo ̣c Tư

Chương 3: Giá trị ngữ nghĩa biểu hiện của các từ nối theo pha ̣m trù tương phản trong các truyê ̣n ngắn của Nam Cao , Nguyễn Huy Thiê ̣p , Nguyễn Ngo ̣c Tư và sự hình thành phong cách tác giả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội

2 Diệp Quang Ban (2009, tái bản), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXB Giáo

dục, Hà Nội

3 Diệp Quang Ban (2002), Giao tiếp, Văn bản, Mạch lạc, Liên kết, Đoạn văn,

NXB Giáo dục, Hà Nội

4 Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội

5 Diệp Quang Ban (1998), Về mạch lạc trong văn bản, Ngôn ngữ (1), tr.47-55

6 Diệp Quang Ban (1999), Hai giai đoạn của ngôn ngữ học văn bản và tên gọi

“phân tích diễn ngôn”, Ngôn ngữ (2), tr.20-24

7 Diệp Quang Ban (2002), Ngữ pháp truyện và một vài biểu hiện của tính mạch

lạc trong truyện, Ngôn ngữ (10)

8 Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học (tập 2), NXB Giáo dục, Hà Nội

9 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (1992), Cơ sở ngôn ngữ

học và tiếng Việt , NXB Đại học & THCN, Hà Nội

10 Nguyễn Đức Dân, Lê Đông (1985), Phương thức liên kết của từ nối, Ngôn ngữ

(1), tr 32-39

11 Nguyễn Đức Dân (1999, tái bản), Logic và tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội

12 Lương Đình Dũng (2005), Phép nối và một vài suy nghĩ về phương pháp dạy

phép nối trong tiếng Việt, Ngôn ngữ (6), tr.38-47

13 Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại), NXB Đại học & THCN,

Hà Nội

14 Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết,

Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục, Hà Nội

15 Nguyễn Thiện Giáp (2000), Dụng học Việt ngữ, NXB Đại học Quốc gia Hà

Nội

Trang 12

16 Nguyễn Thiện Giáp (2008), Giáo trình Ngôn ngữ học, NXB Đại học Quốc gia

Hà Nội

17 Hạp Thu Hà (2006), "Mạch lạc theo quan hệ nguyên nhân và quan hệ thời gian

trong một số truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan”, Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ

học, Khoa Ngôn ngữ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học

Quốc gia Hà Nội

18 Nguyễn Thị Huyền (2005), “Khảo sát phạm vi tỉnh lược và mức độ liên kết văn

bản (trên tư liệu các tác phẩm văn học, nghê thuật của 5 tác giả: Nguyễn Công

Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Nguyễn Huy Tưởng, Tô Hoài)”, Khoá luận

tốt nghiệp K46, Khoa Ngôn ngữ, Trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn,

ĐHQG Hà Nội

19 Lương Đình Khánh (2002), Phép nối và quan hệ nghĩa giữa các phát ngôn

trong một số bài viết của Nguyễn Đình Thi, Ngữ học trẻ, tr.176-182

20 Lương Đình Khánh (2003), Phép nối – quan hệ giữa các phát ngôn và giá trị

tu từ của chúng trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao, Ngữ học trẻ,

tr.441-448

21 Hoàng Phê (chủ biên, 2011), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Trung tâm Từ

điển học

22 Hoàng Trọng Phiến (2007), Từ điển giải thích hư từ tiếng Việt, NXB Tri thức,

Hà Nội

23 Nguyễn Thị Phượng (2005), “Phương thức liên kết nối trong các truyện dành

cho học sinh tiểu học”, Khoá luận tốt nghiệp, Khoa Ngôn ngữ, Trường Đại học

Khoa học xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

24 Đàm Thị Sương (2008), “Khảo sát giá trị liên kết và giá trị ngữ nghĩa của các

từ nối thuộc phạm trù thời gian – không gian (trên cơ sở tư liệu truyện ngắn các tác giả Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư, Phan Thị

Vàng Anh, Chu Lai)” , Khoá luận tốt nghiệp K49, Khoa Ngôn ngữ, Trường Đại

học Khoa học xã hội & Nhân văn, ĐHQG Hà Nội

Ngày đăng: 09/09/2016, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm