Tính toán cân bằng công suất Để đảm bảo vận hành an toàn, tại mỗi thời điểm điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ ở các phụ tải
Trang 1Chương 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
1.1 Chọn máy phát điện
Đối với nhà máy thủy điện gồm 5 tổ máy với công suất mỗi tổ máy 60 (MW) ta chọn máy phát thủy điện đồng bộ tuabin nước, kiểu CB-505/190-16T có các thông số kỹ thuật Tra Bảng 1.2[Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp PGS.TS Phạm Văn Hòa&Th.s Phạm Ngọc Hùng]).như sau:
Loại MF Sđm Pđm Cosφ Uđm Iđm nđm X”d X‟d Xd
(MVA) (MW) (kV) (kA) (v/ph) CB-505/190-16T 66,7 60 0,9 11 3,5 375 0,14 0,23 0,88
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát thủy điện
1.2 Tính toán cân bằng công suất
Để đảm bảo vận hành an toàn, tại mỗi thời điểm điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ ở các phụ tải tiêu thụ
kể cả tổn thất điện năng
Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho công suất cực đại, hệ số công suất cos và biểu đồ biến thiên hàng ngày công suất dạng bảng theo phần trăm công suất tác dụng P%(t) đối với phụ tải từng cấp điện áp và công suất phát của toàn nhà máy, lượng phần trăm điện tự dùng và hệ số công suất costd Dựa vào các số liệu đã cho, ta xây dựng đồ thị công suất phát của toàn nhà máy, đồ thị phụ tải tự dùng, đồ thị phụ tải điện áp các cấp và công suất phát về hệ thống Các tính toán được trình bày cụ thể như sau :
Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24
S TNM Mùa mưa phát(180 ngày) 100% công suất, còn mùa khô (185 ngày) chỉ phát 80% công suất
Bảng 1.2 Biến thiên công suất các phụ tải nhà máy
Trang 21.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Mùa mƣa STNM m( ) ( )t n.SđmF 5.66, 7 333,5(MVA)
Mùa khô S TNM kh( ) ( )t 0,8 .n S đmF 0,8.5.66, 7 266,8(MVA)
Kết quả tính toán cho ở bảng 1-3:
Giờ 0÷4 4÷6 6÷8 8÷10 10÷12 12÷14 14÷16 16÷18 18÷20 20÷22 22÷24
Bảng 1.3 Công suất phụ tải toàn nhà máy
1.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng của nhà máy
Phần tự dùng của nhà máy Thủy điện gồm phần tự dùng chung và phần tự dùng riêng cho từng tổ máy( chiếm khoảng 1% công suất toàn nhà máy) Trong đó phần tự dùng chung chiếm đa phần công suất tự dùng của toàn nhà máy, do vậy công suất tự dùng cho toàn nhà máy Thủy điện coi nhƣ không đổi theo thời gian và đƣợc xác định theo công thức:
S t
(1.1) S(t) : Công suất phụ tải tại thời điểm t
Pmax : Công suất max của phụ tải;
Cos φ : Hệ số công suất
Trang 3P%(t) : Phần trăm công suất phụ tải tại thời điểm t
a, Phụ tải địa phương cấp điện áp 22kV
Bảng 1.4 Công suất phụ tải địa phương
b, Phụ tải cấp điện áp trung 110kV
Bảng 1.5 Công suất phụ tải cấp điện áp trung
c, Phụ tải cấp điện áp cao 220kV
Trang 4Với: S VHT (t): Công suất phát về hệ thống tại thời điểm (t)
Phụ tải thanh góp cao áp S TGC (t)đƣợc tính nhƣ sau:
Trang 6Đồ thị phụ tải tổng hợp
Từ số liệu tính toán trên ta có đồ thị phụ tải tổng hợp cho 2 mùa mƣa và khô nhƣ sau:
a) Mùa mưa
Trang 71.3 Chọn các phương án nối dây
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Các phương án phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải, đồng thời thể hiện được tính khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế
Dựa vào số liệu tính toán phân bố công suất đồ thị phụ tải các cấp điện áp chúng ta vạch ra các phương án nối điện cho nhà máy
1.3.1 Cơ sở đề xuất các phương án nối dây
Dựa theo 7 nguyên tắc [1.tr16]:
1 Có hay không thanh góp điện áp máy phát
Theo điều kiện:
dmF
S
Theo tính toán phần trên ta có được: S ĐP Max 14,118(MVA) S ĐmF 66, 7(MVA)
Thay số liệu vào ta có:
8
Kết luận: Không cần sử dụng thanh góp điện áp máy phát trong sơ đồ, phụ tải địa phương được trích từ đầu cực máy phát
Nhà máy điện cần thiết kế bao gồm 3 cấp điện áp nên ta phải sử dụng máy biến áp
3 cuộn dây hoặc tự ngẫu Xét 2 điều kiện:
- Hệ số có lợi:
220 110
0,5220
C
U U U
UT min UT
S
Mà: SdmF=66,7(MVA) và MBA liên lạc là tự ngẫu, nên ta có thể ghép từ 1 tới 2
bộ MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung
Kết luận: ghép 1 - 2 MF cấp điện cho thanh góp 110 kV
Trang 8S S MVA
Kết luận: ghép 1 - 2 MF lên cùng MBA
1.3.2 Đề xuất các phương án nối dây
Trên cơ sở những nguyên tắc trên, ta có một số phương án nối dây như sau:
Phương án I
Hình 1.2 Phương án I
Ưu điểm :
- Số lượng MBA và máy cắt cao áp ít
- MBA tự ngẫu vừa làm nhiệm vụ liên lạc giữa hai cấp điện áp cao và trung vừa làm nhiệm vụ tải công suất của máy phát tương ứng lên hai cấp điện áp cao và trung
- Công suất của các bộ MF–MBA hai dây quấn nối với phía trung áp có thể lớn hơn phụ tải cực tiểu ở cấp điện áp này
Trang 9- Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong các MBA ít Khi phụ tải trung và cao áp thay đổi, có thể chỉ xảy ra sự phân bố lại công suất ở các cuộn thứ cấp của các máy biến áp tự ngẫu , lượng công suất phải tải qua 2 lần MBA nhỏ
- Phương án 2 có hầu hết các ưu điểm của phương án I
- Số lượng MBA và máy cắt cao áp của phương án II ít hơn phương án I do
có một MBA bộ chuyển từ phía cao sang phía trung cũng làm giảm vốn đầu tư
Nhược điểm :
- Phương án 2 cũng có nhược điểm của phương án I
- Khi một MBA tự ngẫu không làm việc lượng công suất thừa cần tải qua MBA tự ngẫu còn lại sẽ lớn có thể gây quá tải MBA và có thể gây ứ đọng công suất
Trang 10- Phương án này thường chỉ hợp lý khi công suất của các MFĐ không lớn trong khi điện áp phía cao lại rất lớn (400 – 500 kV )
Trang 11Phương án IV :
Hình 1.5 Phương án IV
- Phía trung có 1 bộ MF - MBA 2 cuộn dây nối lên thanh góp 110kV để cung cấp cho phụ tải cấp điện áp 110kV
- Phía cao có 4 bộ MF - MBA 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV và 2 máy biến
áp tự ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa 2 cấp 220kV và 110 kV đồng thời cung cấp điện cho phụ tải địa phương
- Tự dùng được lấy từ đầu cực máy phát
Ưu điểm :
- Đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp
- Khi sự cố một MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa hai cấp điện áp, các máy phát vẫn làm việc bình thường
Nhược điểm :
- Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng khó khăn, phức tạp
- Số lượng MBA và tổng công suất của các MBA lớn, số lượng máy cắt cao áp lớn, vốn đầu tư lớn không có lợi về kinh tế khi thiết kế
Như vậy: trong 4 phương án thì phương án I và II có nhiều ưu điểm nổi trội hơn so với
phương án III, IV và V do đó ta chon phương án I và II để tính toán chọn phương án tối
ưu
Trang 12Chương 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các MBA cũng như cho các cấp điện áp của chúng được tiến hành theo nguyên tắc cơ bản sau: Phân công suất cho MBA trong sơ đồ MF-MBA hai cuộn dây là bằng phẳng trong suốt 24 giờ, phần thừa thiếu còn lại do MBA liên lạc đảm nhận trên cơ sở đảm bảo công suất phát bằng công suất thu (phụ tải)(không xét đến tổn thất trong máy biến áp)
Nguyên tắc trên được đưa ra để đảm bảo vận hành đơn giản, không cần chọn MBA trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây loại không điều chỉnh dưới tải, làm hạ vốn đầu tư đáng kể
Sau đây sẽ cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản trên vào việc phân bố công suất cho MBA trong bộ MF-MBA hai cuộn dây và MBA liên lạc
2.1.1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MBA-MF hai cuộn dây
Công suất của MBA này mang tải bằng phằng trong suốt 24 giờ /ngày và được tính theo công thức sau:
S : Công suất tự dùng riên cho nhà máy
SđmF : Công suất một tổ máy phát
2.1.2 MBA liên lạc
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuộn dây trong bộ MF-MBA hai cuộn dây, phần công suất còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở sơ đồ nối điện
và cân bằng công suất (không xét đến tổn thất trong MBA)
2.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA
2.2.1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
1 Loại MBA hai cuộn dây không có điều chỉnh dưới tải
Trang 13MBA này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ Như vậy ,chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao áp và được điều chỉnh trực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của MF
Đối với MBA này không cần kiểm tra điều kiện quá tải bởi một trong hai phần tử
MF hay MBA bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc ,không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố Cũng chính vì lý do này nên chỉ cần dùng máy cắt (MC) phía cao
áp là đủ, phía hạ áp chỉ cần dùng dao cách ly (CL) phụ cho sửa chữa
2.2.2 MBA liên lạc:máy tự ngẫu
Tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng , nên có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía Nếu dùng TĐK chỉ điều chỉnh được phía hạ, nên cần có kết hợp với điều chỉnh dưới tải của MBA liên lạc thì mới điều chỉnh điện áp được tất cả các phía
3 Kiểm tra quá tải máy biến áp khi sự cố
Đối với MBA liên lạc khi một trong các MBA trong sơ đồ (MBA bộ hay chính MBA liên lạc) thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn ,cùng với sự huy động công suất dự phòng của hệ thống thì mới có thể đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp cũng như phát về hệ thống như lúc bình thường Bài toán đặt ra là MBA đã quá tải ( gọi là quá tải sự cố ) hết mức so với công suất định mức (khi không phải là MBA tự ngẫu ), hay tính toán ( nếu là MBA tự ngẫu)
Quá tải sự cố tối đa cho MBA cho phép quá tải: Kqt = 1,4 với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày và không được quá 5 ngày đêm liên tục
Trang 14Nguyên tắc chung :
Để kiểm tra quá tải sự cố cho MBA phải tiên hành thực hiện các bước sau:
1 Chọn tình huống sự cố: Phải chọn tình huống sao cho MBA còn lại mang tải nặng nề nhất
2 Tiến hành tính toán :
- Kiểm tra điều kiện quá tải
- Phân bố công suất cho MBA tại thời điểm sự cố.Từ đó kiểm tra mức độ non tải hay quá tải của tải các cuộn dây của MBA.Cụ thể là:
- Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường.Từ đó
2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA
1 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Mùa mưa: 180(ngày)*24(h)=4320(h) mang tải Sbô mua
mùa khô: 185(ngày) *24 (h)=4440 (h)) mang tải Sbô khô
Tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Tổn thất công suất ngắn mạch cho từng cuộn:
2 1
Trang 15Tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu:
Giả sử chiều truyền công suất của MBA liên lạc:
1
2 1
Trang 16Tính toán tương tự ta có bảng phân bố công suất cho 2 MBA liên lạc tại các thời điểm trong ngày như sau:(Đơn vị: MVA)
Bảng 2.2 Phân bố công suất MBA tự ngẫu trong mùa khô phương án I
I.2 Chọn máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong bộ MF-MBA
Ta có: S đm1S đm2S đm5S bômax S bô mua 65, 74 (7 MVA)
Suy ra chọn MBA như bảng sau:
Cấp
điện áp
Loại MBA
SđmB(MVA)
UC(kV)
UH(kV)
ΔPO (kW)
ΔPN(kW) UN% I0%
Bảng 2.3 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án I
2 Máy biến áp liên lạc tự ngẫu
Bảng 2.4 Thông số MBA tự ngẫu phương án I
Trang 17ở chế độ bình thường thì các cuộn dây của MBA được phép quá tải 30% => kqtbt=1,3
max max max
21, 444
55, 915 6
I.3 Kiểm tra quá tải của MBA
Chọn sự cố nặng nề nhất, nhận thấy có nhiều thời gian SUT max trong ngày => chọn thời gian SUC, SDP cùng đạt công suất lớn nhất Tại thời điểm t 18 20 (h):
( max) max
kho UT VHT
Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn: Giả sử hỏng B5
Hình 2.1 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án I
Kiểm tra điều kiện quá tải:
max
2 .2.0,5.1, 4.160 224( ) 95, 294( )
Trang 18.0,5.1, 4.160 112( ) 59,394( )
=>hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận: Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một máy biến áp phía
trung khi phụ tải phía trung đạt cực đại
Sự cố hỏng 1 MBA liên lạc:
Do công suất SUT lớn hơn công suất Sbộ, cần có công suất truyền từ máy biến áp liên lạc truyền sang nên sự cố nặng nề nhất là khi hỏng một MBA liên lạc SUT max Lúc này công suất bên trung đang thiếu mà hỏng 1 MBA liên lạc thì sự cố nghiêm trọng
Hình 2.2 Sự cố hỏng 1 MBA 2 tự ngẫu phương án I
Kiểm tra điều kiện quá tải:
max
.0,5.1, 4.160 65, 747 177, 747( ) 95, 294( )
Trang 19Công suất phía hạ lên trung và Cao.nên Cuộn hạ mang tải nặng nhất.Kiểm tra quá tải cuộn hạ:
max
.0,5.1, 4.160 112( ) 53, 041( )
=>hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận: Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một máy biến áp phía
trung khi phụ tải phía trung đạt cực đại
I.4.Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Với sơ đồ bộ MF-MBA
6 1
65, 747 52, 407 (2.8) ΔA 8760.70 310 .4320 4440 2,108.10 ( )
65, 747 52, 407 (2.8) ΔA 8760.80 320 .4320 4440 2, 244.10 ( )
T N
H N
Trang 20Bảng 2.6 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu mùa khô phương án I
Tổng tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu:
II.1 Phân bố công suất các máy biến áp
1
2( ) [ ( ) ( )]
Trang 21Bảng 2.8 Phân công suất MBA tự ngẫu trong mùa khô
II.2 Chọn máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong bộ MF-MBA
Ta có: S đm1S đm4S đm5S bômax S bô mua 65, 74 (7 MVA)Suy ra chọn MBA như bảng sau:
Cấp
điện áp
Loại MBA
SđmB(MVA)
UC(kV)
UH(kV)
ΔPO (kW)
ΔPN(kW) UN% I0%
Bảng 2.9 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án II
2 Máy biến áp liên lạc tự ngẫu
Bảng 2.10 Thông số MBA tự ngẫu phương án II
ở chế độ bình thường thì các cuộn dây của MBA được phép quá tải 30% => kqtbt=1,3
max max max
Trang 22II.3 Kiểm tra quá tải của MBA
Chọn sự cố nặng nề nhất, nhận thấy có nhiều thời gian SUT max trong ngày => chọn thời gian SUC, SDP cùng đạt công suất lớn nhất Tại thời điểm t 18 20 (h):
max max max ( max) ( max)
95, 294 105,882
12, 706 114,853 48,153
Hình 2.3 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án II
Kiểm tra điều kiện quá tải:
Trang 23.0,5.1, 4.160 112( ) 59,394( )
=>hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận: Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một máy biến áp phía
trung khi phụ tải phía trung đạt cực đại
Sự cố hỏng 1 MBA liên lạc:
Do công suất SUT nhỏ hơn công suất của 2 bộ MF-MBA(B4+B5), sẽ có một lượng công suất nhất định truyền theo hướng từ trung sang bên cao Khi công suất phía trung(110kV) đạt max thì tiêu thụ đáng kể lượng công suất từ bộ(B4+B5), nếu xảy ra sự
cố ở MBA liên lạc thì sự cố chưa phải nghiêm trọng nhất Khi công suất phía trung (110kV) đạt min thì MBA liên lạc sẽ phải truyền lượng công suất đáng kể, nên sự cố ở trạng thái này là nghiêm trọng nhất
Hình 2.4 Sự cố hỏng 1 MBA 3 tự ngẫu phương án II
Tại SUTmin=74,118 thời điểm 6 - 8 ta có:
min 4, 765( )
UT TD
min
158, 617( )
UT VHT
84, 706( )
UT UC
Phân bố lại công suất:
Trang 24=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận: Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hoản một máy biến áp phía
trung khi phụ tải phía trung đạt cực tiểu
II.4.Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Với sơ đồ bộ MF-MBA
MBA hai cuộn dây 110 KV:
6 1
65, 747 52, 407 (2.8) ΔA 8760.70 310 .4320 4440 2,108.10 ( )
T N
H N
Trang 25II.5.Tính toán cụ thể ta đƣợc tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B2,B3 trong bảng sau: (Đơn vị: MVA)
Bảng 2.12 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu mùa khô phương án II
Tổng tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu:
Trang 26Chương 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT,CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Mục đích của việc tính toán kinh tế - kĩ thuật là để chọn được phương án tối ưu nhất trong 2 phương án đang xét Phương án tối ưu nhất phải là phương án vừa đảm bảo được về mặt kỹ thuật lại vừa có chi phí kinh tế thấp
3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối
Trong nhà máy điện, các thiết bị điện và khí cụ điện được nối lại với nhau thành
sơ đồ điện Yêu cầu chung của sơ đồ nối điện là: làm việc đảm bảo, tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và đảm bảo an toàn cho người vận hành :
- Tính đảm bảo của sơ đồ phụ thuộc vào vai trò quan trọng của hộ tiêu thụ điện
- Tính linh hoạt của sơ đồ được thể hiện bởi khả năng thích ứng với nhiều trạng thái vận hành khác nhau
- Tính kinh tế của sơ đồ được giải quyết bằng hình thức của các hệ thống thanh góp, số lượng khí cụ điện dùng cho sơ đồ Ngoài ra cách bố trí thiết bị trong sơ đồ phải đảm bảo
an toàn cho người vận hành
Số đường dây đấu vào điện áp trung gồm 1 lộ kép và 1 lộ đơn; điện áp cao gồm 2
lộ kép nên ta dùng sơ đồ TBPP hai hệ thống thanh góp được liên lạc với nhau bằng máy cắt liên lạc (MCLL)
Ta có sơ đồ thiết bị phân phối của 2 phương án như sau :
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I
Trang 27220kV 110kV
Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II
3.2 Tính toán kinh tế-kỹ thuật ,chon phương án tối ưu
Để tính toán kinh tế - kỹ thuật cho một phương án, ta cần tính toán tới vốn đầu tư mua thiết bị và phí tổn vận hành hàng năm của phương án đó Khi so sánh hai phương án
ta chỉ cần so sánh đến những phần tử khác nhau, cụ thể là máy biến áp và máy cắt
Ở đây : Vb - tiền mua máy biến áp
KB - hệ số tính đến vận chuyển và xây lắp MBA
VTBPP - Vốn đầu tư xây dựng thiết bị phân phối:
VTBPP = Σ ni.vTBPPi (3.3) Với: ni - số mạch cấp điện áp i
vTBPPi - giá thành mỗi mạch TBPP cấp điện áp i
Trang 28P1 : Tiền khấu hao hàng năm về vốn đầu tư và sửa chữa lớn (đ/năm)
P1 = a%.V
Ở đây :
V : Vốn đầu tư (đ) a% : Định mức khấu hao phần trăm (lấy a% =8,4%) P2 : Chi phí do tổn thất điện năng hàng năm trong máy biến áp:
P2 = ΔA. (đ/năm) (3.6) Với :
ΔA : Tổn thất điện năng hàng năm trong MBA (kWh)
: Giá thành trung bình điện năng trong HTĐ (đ/kWh) (lấy = 1200đ/kWh)
Đơn vị : 1 rúp = 60.000 (vnđ)
3.2.1 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế cho phương án I:
Tra bảng các máy biến áp đã sử dụng ta có bản sau:
Công suất MVA
Số lượng máy
Giá 1 máy 109(vnđ)
Tổng giá tiền 109(vnđ)
hệ số
KB
VB
109 (vnđ)
Bảng 3.2 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án I
Tổng vốn đầu tư cho phương án I:
(3.1)VI = VB + VTBPP = (58,08+52,2).109 = 110,28.109 (vnđ)
Trang 292 Chi phí vận hành hàng năm :
a Khấu hao vận hành hàng năm và chi phí sửa chữa lớn :
Lấy định mức khấu hao a% =8,4% (tra bảng 4.2[1.tr58]
9
9 1
b) Chi phí do tổn thất điện năng :
Dựa vào (bảng 2.15 - chương 2) ta có ΔAI =9,434 106 (kWh)
2
(3.6)P A I. 9, 434.10 1200 11, 321.10 (vnd)Vậy chi phí vận hành hàng năm của phương án I là :
(3.4)P P P (9, 264 11,321).10 20,584.10 (vnd)
3.2.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế cho phương án II:
Tra bảng các máy biến áp đã sử dụng ta có bảng sau:
Cấp
điện áp
kV
Loại MBA
Công suất MVA
Số lượng máy
Giá 1 máy 109(vnđ)
Tổng giá tiền 109(vnđ)
hệ số
KB
VB
109 (vnđ)
Bảng 3.4 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án II
Tổng vốn đầu tư cho phương án II:
(3.1)VII = VB + VTBPP = (59,88+49,8).109 = 109,68.109 (vnđ)
2 Chi phí vận hành hàng năm :
a Khấu hao vận hành hàng năm và chi phí sửa chữa lớn :
Trang 30Lấy định mức khấu hao a% =8,4% (tra bảng 4.2[1.tr58]
9
9 1
b) Chi phí do tổn thất điện năng :
Dựa vào (bảng 2.15 - chương 2) ta có ΔAII = 9,701 106 (kWh)
2
(3.6)P A II. 9, 701.10 1200 11, 641.10 ( vnd)Vậy chi phí vận hành hàng năm của phương án I là :
(3.4)P P P (9, 213 11, 641).10 20,854.10 (vnd)
3.3 Lựa chọn phương án tối ưu
Từ các kết quả tính toán ở trên, ta có bảng tổng kết chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho 2 phương án như sau :
Trang 31+ Chọn điểm ngắn mạch N3‟, nguồn cấp là máy phát F3
+ Chọn điểm ngắn mạch N3, nguồn cấp là hệ thống và các máy phát của nhà máy trừ máy phát F3
- Tự dùng, phụ tải địa phương : Chọn điểm ngắn mạch N4, nguồn cấp là các máy phát của nhà máy và hệ thống
Ta có sơ đồ các điểm ngắn mạch của phương án I như sau :
Trang 32C X
H B3
4 E N4
H B4
F5 X
N2
T B4
X
T B3
Hình 4.2 Sơ đồ thay thế phương án I
Xác định các thông số của sơ đồ
X : Điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống
SđmHT : Công suất tổng của hệ thống (không kể nhà máy thiết kế
X1 XHT 1, 05 100 0, 03
3500
2 Đường dây :
Trang 33Nhà máy nối với hệ thống bằng đường dây kép dài 60 km Áp dụng công thức tính điện kháng đường dây dạng tđcb như sau :
cb
cb
SL
2 U
Trong đó:
L : Chiều dài đường dây ( km )
P
Trong đó :
Tmax : Thời gian sử dụng công suất cực đại trong năm
A : Lượng điện năng tiêu thụ trong 1 năm
Pmax : Công suất cực đại
Mà Anăm 185.Akhôngay 180.Amuangay
Từ đó tra bảng (5.1)[1.tr67] ta được Jkt = 1 (A/mm2)
Dòng làm việc bình thường của mạch đường dây về hệ thống là:
max VHT bt
C
158,S
617.220
Thay Ibt và Jkt vào công thức (3.3) trên ta được tiết diện dây dẫn cần thiết là :
Trang 34a) Máy biến áp 2 cuộn dây :
Áp dụng công thức tính điện kháng MBA 2 dây quấn dạng tđcb như sau :
UN% : Điện áp ngắn mạch của MBA cho dưới dạng phần trăm (%)
SđmB : Công suất định mức của MBA (MVA)
b) Máy biến áp tự ngẫu :
Điện kháng của các cuộn dây MBA tự ngẫu được tính :
100.SS
Trang 35UN(C-T)%; UN(C-H)%; UN(T-H)% : Điện áp ngắn mạch cao- trung; cao- hạ; trung-
hạ cho dưới dạng phần trăm (%)
Theo bảng 2.12 SđmTN =160 (MVA); UN(C-T)% = 11%; UN(C-H) = 32%; UN(T-H) = 20% , lấy (4.8) thay vào (4.7) ta có:
- Điện kháng cuộn cao :
Trong đó: Xd- điện kháng siêu quá độ của MF, dưới dạng tương đối định mức
SđmF - công suất định mức của MF ( MVA)
Scb - công suất cơ bản (MVA) Theo bảng (1.1) Xd = 0,14 Áp dụng công thức (4.9),ta có :
Trang 36E HT
N3' N3
N2
N4
1
0, 03 2
0, 024
5 0,138
13 0,131
7
0, 072
10
0, 072 8
0,128
11 0,128 6
Hình 4.3 Sơ đồ thay thế đầy đủ số liệu phương án I
4.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm
E HT
1
0, 03 2
0, 033
5 0,138
13 0,131
3 0,138
7
0, 072
10
0, 072 8
0,128
11 0,128 6
Trang 37Tính toán và biến đổi ta có :
18 0,338
E 3
19 0,341
E 4
E 5 N1
N1 là điểm ngắn mạch có tính chất đối xứng, nên sơ đồ thay thế sau khi đã gập hình theo trục đối xứng với các điện kháng đƣợc tính là :
0,054
160,174
200,036 0,16921
E 1,2
E 3,4
E5
190,341
160,174
E3,4,5
200,036
E1,2
220,113
23 22 200,113 0,036 0,149
Ghép E3,4,5 và E1,2với nhau ta có :
Trang 38Hình 4.5 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N1 sau khi đã rút gọn
Tính toán dòng ngắn mạch tại điểm N 1 nhƣ sau :
0, 024
5 0,138
13 0,131
7
0, 072
10
0, 072 8
0,128
11 0,128 6
Hình 4.6 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N 2
Tính toán và biến đổi nhƣ ngắn mạch N1 ta có :
Trang 39E HT
15
0, 054
16 0,174
Trang 40Hình 4.7 Sơ đồ tính toán ngắn mạch N2 sau khi đã rút gọn
Tính toán dòng ngắn mạch tại điểm N 2 nhƣ sau :
Dòng ngắn mạch siêu quá độ tại điển ngắn mạch N2 :
3, Ta có sơ đồ tính toán ngắn mạch N 3 như sau :
Nguồn cấp cho điểm ngắn mạch N3 gồm hệ thống và các máy phát của nhà máy trừ máy phát F3, điểm ngắn mạch N3 thuộc cấp điện áp 13,8 kV; ta có sơ đồ thay thế nhƣ sau :
E HT
1
0, 03 2
0, 024
5 0,138
13 0,131
7
0, 072
10
0, 072 8
0,128
11 0,128 6
E 1
3 0,138
4
0, 21
Hình 4.8 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N 3