1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Toán thống kê cho khoa học xã hội

15 1,3K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội Chỉnh hợp Khái niệm Hoán vị của n phần tử là một nhóm có thứ tự gồm đủ mặt n phần tử đã cho Tổ hợp chập k của n phần tử là một nhóm không phân biệt thứ tự, gồm k phần tử khác nhau c

Trang 1

Phần 1 : LÍ THUYẾT

Lí thuyết xác suất

Câu 1: Phân biệt các khái niệm: Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp (lặp và không lặp) của một tập con từ tập n phần tử.

Nêu các công thức xác định các số hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp Thí dụ minh họa

Nội

Chỉnh hợp

Khái

niệm

Hoán vị của n

phần tử là một

nhóm có thứ tự

gồm đủ mặt n

phần tử đã cho

Tổ hợp chập k của n phần tử () là một nhóm không phân biệt thứ tự, gồm k phần tử khác nhau chọn

từ n phần tử đã cho

(không lặp) chập

k của n phần tử () là một nhóm (bộ) có thứ tự gồm

k phần tử khác nhau chọn từ n phần tử đã cho

Chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là một nhóm có thứ

tự gồm k phần tử chọn từ n phần tử đã cho, trong đó mỗi phần tử có thể có mặt 1,2,

…,k lần trong nhóm Công

thức

của n phần tử

được ký hiệu là

Số tổ hợp chập k của

n phần tử ký hiệu là

Số chỉnh hợp chập

k của n phần tử ký hiệu là

Số chỉnh hợp lặp chập

k của n phần tử ký hiệu là

Thí

dụ Một bàn có 4 học

sinh Mỗi cách

xếp chỗ 4 học

sinh vào 1 bàn là

1 hoán vị của 4

phần tử Do đó số

cách xếp là

nhiên 2 quyển sách từ trên giá sách có 3 quyển sách Mỗi cách chọn là 1 tổ hợp chập 2 của 3 phần tử Do đó có cách chọn

Cho 3 chữ số 1,2,3 Mỗi

số tự nhiên gồm 2 chữ số khác nhau được lập từ 2 trong 3 chữ số trên là một chỉnh hợp không lặp chập 2 của 3 phần tử Do

đó có thể lập được

= 3.2 = 6 số

Cho 5 hòn bi vào 3 hộp Mỗi cách xếp 5 hòn bi vào 3 hộp

là một chỉnh hợp lặp chập 5 của 3

Do đó có cách xếp

Câu 2 : Thế nào là một phép thử ? Một biến cố (sự kiện) ?

- Quan hệ giữa các biến cố phép tính của các biến cố

- Biến cố chắc chắn; không thể; xung khắc; đối lập biểu diễn qua sơ đồ Ven – Euler ?

Trả lời:

- Phép thử: là sự thể hiện một nhóm các điều kiện xác định (G) có tính lặp lại

Kí hiệu: T

Sự kiện (biến cố) : là kết quả của phép thử Kí hiệu: E, A, B, C, …

Có 2 loại sự kiện là:

+ Sự kiện ngẫu nhiên (Random Effect) : có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện khi thực hiện phép thử, không phụ thuộc vào chủ quan Sự kiện ngẫu nhiên là đối tượng nghiên cứu của khoa học ngẫu nhiên

+ Sự kiện tất định (Definity Events) : luôn xuất hiện (Ω hoặc Ʊ) hoặc luôn không xuất hiện khi thực hiện phép thử (Ø)

* Quan hệ (relation) giữa các biến cố:

+ Quan hệ bao hàm:

+ quan hệ tương đương:

* Phép tính (Calculus):

+ Hợp (tổng):

+ Giao (tích):

n P

!

n

Pn

k n C

!

n

k n k

k n A

!

k n

n A

n k

k n B

n

Bn

C 

2 3

A

B  

A A BB

A B C 

A B D A B E\ A

A B 

1 2 n

A A

1

Trang 2

+ Trừ (hiệu):

+ Hiệu đối xứng: F = A ∆ B = (A\B) (B\A)∪ (B\A)

+ Đối lập (bù): Error: Reference source not found đối lập với A ( có cái này thì ko có cái kia) + Xung khắc: (không cùng xảy ra)

+ Nhóm đầy đủ:

Trang 3

* Biểu diễn qua sơ đồ Ven – Euler các biến cố:

Biến cố chắc chắn xảy ra:

Biến cố không thể xảy ra: (là một tập rỗng)

Biến cố xung khắc:

Biến cố

bù (đối lập):

3

Trang 4

Câu 3 :

A, B,C là 3 biến cố

gắn với phép thử G

Biểu diễn qua A, B,

C các biến cố sau

đây :

- Chỉ có A xảy ra :

A`B`C ( tương

tự cho B, C)

- Ít nhất một trong 3

biến cố xảy ra:

ABC

- Nhiều nhất một

biến cố xảy ra:

(`A `B `C)  (A

`B `C)  (`A 

B `C)  (`A `B

 C )

- Không có biến cố

nào xảy ra:

`A`B`C

Câu 4 : Các định

nghĩa xác suất một

biến cố Ý nghĩa của

xác suất là gì?

- Gọi P(A) là tần suất được xuất hiện biến cố

A trong định nghĩa xác suất theo tần suất Có thể viết như sau được không?

- Hai biến cố có xác suất bằng nhau thì có tương đương hay không?

- Một biến cố có xác suất 0, có thể xảy ra hay không?

Trả lời :

 Định nghĩa xác suất một biến cố:

-Gi s phép th có n bi n c ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ử phép thử có n biến cố đồng khả năng ử phép thử có n biến cố đồng khả năng ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng đồng khả năngng kh n ngả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ăng

có th x y ra, trong ó có m bi n c ể xảy ra, trong đó có m biến cố đồng khả ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng đ ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng đồng khả năngng khả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng

n ng thu n l i cho bi n c A (A l t ng khăng ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả ợi cho biến cố A (A là tổng khả ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng à tổng khả ổng khả ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng

n ng c a m bi n c s c p n y) Khi ó xác su t c a bi n c A, ký hi u P(A) ăng ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng à tổng khả đ ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng ệu P(A) được định nghĩa bởi công đượi cho biến cố A (A là tổng khả định nghĩa bởi côngc nh ngh a b i côngĩa bởi công ởi công

th c sau: , trong ó m l s trđ à tổng khả ố đồng khả năng ường hợp thuận lợi cho A, n là số trường hợp đồng khả năng.ng h p thu n l i cho A, n l s trợi cho biến cố A (A là tổng khả ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả ợi cho biến cố A (A là tổng khả à tổng khả ố đồng khả năng ường hợp thuận lợi cho A, n là số trường hợp đồng khả năng.ng h p ợi cho biến cố A (A là tổng khả đồng khả năngng kh n ng.ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ăng

-Có th vi t vì ta có ể xảy ra, trong đó có m biến cố đồng khả ến cố đồng khả năng Khi cho số phép thử tăng lên vô hạn thì tần suất

xuât hiện biến cố A dần về một số xác định gọi là

xác suất của biến cố A

 Hai bi n c có xác su t b ng nhau khôngến cố đồng khả năng ố đồng khả năng ằng nhau không

tư ng đư ng vì 2 bi n c A v B tến cố đồng khả năng ố đồng khả năng à tổng khả ư ng

ng nhau đư

 Có thể xảy ra một biến cố có xác suất bằng không Đó là trường hợp không xuất hiện khả năng nào thuận lợi cho A

Câu 5 :

 Hai biến cố A và B là độc lập khi và chỉ khi P(A ∩ B) = P(A).P(B)

trong đó, A ∩ B là giao của A và B, nghĩa là, nó là biến cố rằng cả hai biến cố A và B đều xảy ra

Tổng quát hơn, một tập hợp biến cố bất kỳ (có thể gồm nhiều hơn hai biến cố) là độc lập lẫn nhau khi và chỉ khi với mọi tập con hữu hạn A1, , An của tập hợp trên, ta có

( ) lim ( )

n

 

P A

n

( ) lim ( )

n

 

P A

n



( ) lim

n

m

P A

n

 

A B

B A

 

Trang 5

 Mối quan hệ giữa khái niệm độc lập và xung khắc

Công thức nhân xác suất:

1 P(A∩B) = P(A) P(B) ( Với A, B độc lập )

P(A∩B) = P(B/A) P(A) = P( A/B) P(B)

2 P(A∩B∩C) = P(A) P(B) P(C) ( Với A,B,C độc lập)

= P(A) P(B/A) P(C/AB)

3 P( A∪Error: Reference source not foundB) = P(A) + P(B) ( Với A Error:

Reference source not found B = Error: Reference source not found)

P( AError: Reference source not foundB) = P( A) + P(B) - P(AError: Reference source not foundB)

( Với A, B bất kì)

4 P(A∪Error: Reference source not foundBError: Reference source not foundC) = P(A) + P(B) + P(C) =

P(A) + P(B) + P(C) - P(AB) - P(BC) - P(AC) + P(ABC)

 Chứng minh nếu A, B độc lập thì Error: Reference source not found, B và Error: Reference source not found , Error: Reference source not foundcũng độc lập

Hai biến cố độc lập là hai biến cố xảy ra nhưng không liên quan gì đến nhau cho nên biến cố đối của A tức Error: Reference source not found và B cũng độc lập với nhau tức là xảy ra không hề liên quan đến nhau Tương tự như vậy thì Error: Reference source not found và Error: Reference source not found cũng độc lập với nhau

 Chứng minh nếu P(A/B)= P(A/Error: Reference source not found) thì A B độc lập

ta có P(A/B)= P(A/Error: Reference source not found) nghĩa là xác suất của biến cố A dưới điều kiện B xảy ra giống như xác suất của biến cố A dưới điều kiện B không xảy ra=> cho nên hai biến cố AB việc xảy ra hay không xảy ra biến cố này thì không ảnh hưởng gì đến việc xảy ra của biến cố kia tức là hai biến cố A, B độc lập

Câu 6: Tại sao lại gọi là một hệ đầy đủ các biến cố? Ý nghĩa của công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes.

Trả lời:

-G i l 1 h à tổng khả ệu P(A) được định nghĩa bởi công đ y đ các bi n c vì khi ta th c hi n phép th ng u nhiên s có nhi u kh n ng x y ra, cóến cố đồng khả năng ố đồng khả năng ực hiện phép thử ngẫu nhiên sẽ có nhiều khả năng xảy ra, có ệu P(A) được định nghĩa bởi công ử phép thử có n biến cố đồng khả năng ẫu nhiên sẽ có nhiều khả năng xảy ra, có ẽ có nhiều khả năng xảy ra, có ều khả năng xảy ra, có ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ăng ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng

th l ể xảy ra, trong đó có m biến cố đồng khả à tổng khả đố đồng khả năng ận lợi cho biến cố A (A là tổng khải l p, xung kh c t ng ôiđ Trong các kh n ng x y ra ó l i x y ra nhi u giai o n khác nhauả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ăng ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng đ ại xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ều khả năng xảy ra, có đ ại xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau

n a, nh ng ho t " " ại xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau đ#ng ti p theo ph thu c v o ho t ến cố đồng khả năng $ # à tổng khả ại xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau đ#ng x y ra trả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ước đó =>Cần phải tính xác suất để đc ó =>C n ph i tính xác su t ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng để xảy ra, trong đó có m biến cố đồng khả

th c hi n ệu P(A) được định nghĩa bởi công đượi cho biến cố A (A là tổng khảc công vi c qua nhi u giai o n nh ng t ng c a chúng luôn l bi n c ch c ch n =>H ệu P(A) được định nghĩa bởi công ều khả năng xảy ra, có đ ại xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau ư ổng khả à tổng khả ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng ệu P(A) được định nghĩa bởi công đ y các bi n c

đ ến cố đồng khả năng ố đồng khả năng

-Ý ngh a c a công th c Bayes: Công th c Bayes còn ĩa bởi công đượi cho biến cố A (A là tổng khảc g i l công th c xác su t h u nghi m khi v ch khià tổng khả ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả ệu P(A) được định nghĩa bởi công à tổng khả ỉ khi

s ki n ã x y ra, tìm nguyên nhân gây ra s ki n ó v i xác su t l n nh t công th c Bayes ực hiện phép thử ngẫu nhiên sẽ có nhiều khả năng xảy ra, có ệu P(A) được định nghĩa bởi công đ ả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng ực hiện phép thử ngẫu nhiên sẽ có nhiều khả năng xảy ra, có ệu P(A) được định nghĩa bởi công đ ớc đó =>Cần phải tính xác suất để ớc đó =>Cần phải tính xác suất để đượi cho biến cố A (A là tổng khảc ng

d ng trong Khoa h c - K thu t, $ ĩa bởi công ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả đặc biệt trong khoa học lắp ráp.c bi t trong khoa h c l p ráp.ệu P(A) được định nghĩa bởi công

Câu 7:

- Biến ngẫu nhiên là 1 biến số nhận giá trị tùy thuộc sự kiện ngẫu nhiên

- Có 2 loại biến ngẫu nhiên:

+ Biến ngẫu nhiên rời rạc (discrete): Tập giá trị nhận là hữu hạn hoặc đếm được

+ Biến ngẫu nhiên liên tục (continious): Tập giá trị nhận lấp đầy 1 khoảng hữu hạn hoặn vô hạn.)

- Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên X được xác định như sau:

F (x) = P {X < x}

Trong đó x là biến của hàm F, Ký hiệu X=F(x) nghĩa là biến X có hàm phân phối là F(x)

- Tính chất của hàm phân phối:

+ Hàm phân phối xác định với mọi x € (-∞ , +∞)

+ Hàm phân phối là hàm không giảm: nếu x1 < x2 thì F(x1) ≤ F(x2)

F(-∞) = 0, F(+∞) = 1, 0≤F(x)≤1 với mọi x € (-∞ , +∞)

P {a≤x<b} = F(b) - F(a)

- Giải thích bằng hình học

-∞ x +∞

{X<x

{X<x2}

x R 

5

Trang 6

x1

x2

{ X<x1}

a { X<b } b

{X<a } {a ≤X<b}

- Phân phối nhị thức:

Xét n phép thử Bernoulli với biến cố A có P(A) = p

Gọi X là số lần xuất hiện biến cố A Khi đó phân phối của X được gọi là phân phối nhị thức, ký hiệu là B(n,p)

- Phân phối Poison:

Biến ngẫu nhiên X gọi là có phân phối Poison nếu

P{X=k} =e-λ λk / k! (k = 0, 1, 2, 3…… )

λ là tham số, λ >0

- Phân phối chuẩn

Là phân phối của biến ngẫu nhiên liên tục với

hàm mật độ

Câu 8:

-Định nghĩa bởi côngnh ngh a h m m t ĩa bởi công à tổng khả ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả đ#: Bi n ng u nhiênến cố đồng khả năng ẫu nhiên sẽ có nhiều khả năng xảy ra, có

X đượi cho biến cố A (A là tổng khảc g i l có phân ph i liên t c tuy tà tổng khả ố đồng khả năng $ ệu P(A) được định nghĩa bởi công

i n u h m phân ph i có d ng , H m

đố đồng khả năng ến cố đồng khả năng à tổng khả ố đồng khả năng ại xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau à tổng khả

dước đó =>Cần phải tính xác suất đểi d u tích phân f(x) đượi cho biến cố A (A là tổng khảc g i l h m m t à tổng khả à tổng khả ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả đ# c a X

- Tính ch t c a h m m t à tổng khả ận lợi cho biến cố A (A là tổng khả đ#:

+ tại các điểm liên tục của f(x) +

+ +

Câu 9:

* Định nghĩa, ý nghĩa và tính chất của kì vọng:

- Định nghĩa:

Kì vọng của biến ngẫu nhiên X là một số, ký hiệu EX, được xác định như sau:

nếu (X là biến ngẫu nhiên rời rạc)

nếu là hàm mật độ (X là biến ngẫu

nhiên liên tục)

- Ý nghĩa:

Kì vọng của biến ngẫu nhiên là giá trị trung bình mà biến ngẫu nhiên nhạn, hoặc là trọng tâm phân phối xác suất với khối lượng 1 Kì vọng là trung bình có trọng lượng

Trong trường hợp các xác suất bằng nhau (phân phối đều rời rạc) thì trung bình có trọng lượng trùng với trung bình số học:

- Tính chất:

1 EC = C (C = const)

2 E(CX) = CEX

3. E(XY) = EXEY

4 E(X.Y) = EX EY ( Nếu X, Y độc lập)

→ Kì vọng bảo toàn tuyến tính

2

2

1 ( )

2

x

 

( ) x ( )

X

F x f t dt

 



x R 

( ) ( ) dF x X

f x

dx

f x dx



  

a

P a X b f x dx

i

x p



P Xxp

EX x p x dx ( )



 

p x( )

i

p

1

1 EX= n i

i

x

n 

Trang 7

5. E nếu Hoặc E nếu p(x) là hàm mật độ

* Định nghĩa, ý nghĩa và tính chất của

phương sai:

- Định nghĩa:

Phương sai của biến ngẫu nhiên X là một số không âm, ký hiệu DX, được xác định như sau:

Nếu X rời rạc:

Nếu là hàm mật độ:

- Ý nghĩa :

Phương sai của biến ngẫu nhiên là số đo của mức độ tập trung, phân tán của các giá trị biến ngẫu nhiên xung quanh giá trị trung bình của nó DX càng lớn thì các giá trị của biến ngẫu nhiên càng phân tán DX càng nhỏ thì các giá trị của X càng tập trung quanh EX Phương sai còn được gọi là bình phương độ lệch trung bình

- Tính chất :

1 DC = 0 ; C = const

2. D(CX) = C2 DX

3 D(-X) = DX

4. D(XY) = DX DY (X, Y độc lập)

* Kì vọng, phương sai của các biến ngẫu nhiên theo các phân phối thường gặp :

- Phân phối đều rời rạc : + Kì vọng :

+ Phương sai:

-Phân phối nhị thức:

với ; Khi đó: + Kì vọng:

+ Phương sai:

- Phân phối chuẩn:

Là phân phối của biến ngẫu nhiên liên tục với hàm mật độ:

()

Ta có: + Kì vọng:

+ Phương sai:

Câu 10: * Các mô hình của xác suất thống kê cổ điển Cho ví dụ

1/ Mô hình siêu hình học (Hyber Geometry)

Bài toán: 1 lô hàng có n sản phẩm trong đó có m phế phẩm Rút ngẫu nhiên k sản phẩm Tìm xác suất để:

a) Có đúng p phế phẩm

b) Xét trường hợp p=0, p=k

c) Có ít nhất 1 phế phẩm

d) Có nhiều nhất 1 phế phẩm

Giải:

a) Đặt A là sự kiện có p phế phẩm khi rút k sản phẩm

Công thức: P(A) : =

N = mA = P(A) =

b) A0 (p=0) => p(A0)

Ak (p=k) => p(Ak)

p=0 => P(A0) =

  ( ).i i

i

f X P X( x i)f x pp i

  ( ) ( )

f X f x p x dx



 



DX E X EX  EX  EX

i i i

i i i

x p

x p

( )

p x

2 2

x p x dx

x p x dx



 



 

1

p P X x

n

1

1 EX= n i

i

x

n 

2 2

2

( , )

XB n p

  m m n m

n

P X m C p q

q m 10,n p

1

EX n EXi

i

np

1

DX= n DXi

i

npq

2 2

2

1 ( )

2

x

 

x

    

EX  2 DX=

A

m n

)!

(

!

k n k

n

C C

k n

C C C

0 k k

 7 

Trang 8

p=k => P(Ak) =

c) Gọi là sự kiện không có phế phẩm nào

Có ít nhất 1 phế phẩm => p1 => C là sự kiện của xác suất

(p < 1 <=> p=0) => = A0

P(C) = 1 - P() = 1 -

hoặc:

P(C) =

d) Gọi D là sự kiện có nhiều nhất 1 phế phẩm

=> p1 => Có 2 trường hợp là có 1 phế phẩm

và không có phế phẩm nào

Gọi D’ và D’’ lần lượt là sự kiện có 1 phế phẩm và không có phế phẩm nào

mD’ =

mD’’ =

mD = mD’ + mD’’ = +

P(D) =

2/ Mô hình đi tàu

Bài toán: 3 nữ sinh L, H, C đi tàu hỏa với 10 toa tàu Tính xác suất trong các trường hợp sau đây:

a) Mỗi toa tàu không chứa quá 1 nữ sinh

b) 3 nữ sinh ngồi 3 toa khác nhau

c) 3 nữ sinh ngồi 3 toa liền kề nhau

d) 3 nữ sinh ngồi cùng 1 toa

e) L luôn ngồi toa đầu

f) H, C ngồi các toa đầu cuối

g) Toa 5 không có ai ngồi

Giải:

Số trường hợp đồng khả năng: n = 10.10.10 = 1000 103

a) Gọi A là sự kiện cần tính xác suất

mA = 10.9.8 = 720

1 cách chọn là 1 chỉnh hợp chập 3 của 10 nên số cách chọn là mA = = 8.9.10

Xác suất để mỗi toa tàu không chứa quá 1 nữ sinh là: P(A) = = 1%

b) Gọi B là sự kiện 3 nữ sinh ngồi ở 3 toa khác nhau => BA

c) Gọi B là sự kiện 3 nữ sinh ngồi 3 toa liền kề

3 cô có thể đổi chỗ cho nhau => có 3! = 6 cách sắp xếp

Có 8 vị trí mà các cố có thể ngồi liền kề nhau

 mC = 3! 8 = 48 => P(C) = = 4,8%

d) Gọi D là sự kiện 3 nữ sinh ngồi cùng 1 toa

mD = 10 ; P(D) = = 1%

e) Gọi E là sự kiện L ngồi toa đầu

mE = 1.10.10 = 100 P(E) = = 10%

f) Gọi F là sự kiện H, C ngồi các toa đầu cuối => mF = 2.10 = 20

P(F) = = 2%

g) Gọi G là sự kiện toa 5 không có ai ngồi

mG = 9.9.9 = 729 P(G) = = 72,9%

3/ Mô hình xếp chỗ ngồi

Bài toán 1: 3 người L, H, C ngồi trên 1 băng ghế trống 10 chỗ Tìm xác suất:

a) 3 nữ sinh ngồi ở 3 vị trí liền kề

b) L luôn ngồi ở vị trí đầu

c) H, C luôn ngồi ở vị trí đầu cuối

Giải:

Số trường hợp đồng khả năng : n = 10.9.8 = 720

a) Gọi A là sự kiện 3 nữ sinh ngồi ở 3 vị trí liền kề

0

 

C

C

C k

n m k n

C C

1

k

k

C C C

1 k 1

C C

k

n m

C

1 k 1

C C

k

n m

C

1 k 1 k

k n

C

  

3 10

A

A

m n

48 1000 10 1000 100 1000 20 1000 729 1000

Trang 9

Có 3 ! = 6 cách xếp chỗ cho 3 người

Có 8 chỗ mà 3 người có thể ngồi liền kề

mA = 6.8 = 48 P(A) = 6,6%

b) Gọi B là sự kiện L luôn ngồi ở vị trí đầu

mB = 1.9.8 = 72 P(B) = = 10%

c) Gọi C là sự kiện C, H luôn ngồi ở vị trí đầu cuối

mC = 2.8 = 16 P(C) = 2,2%

Bài toán 2 : Một tổ gồm 10 người tổ chức liên hoan ngồi quanh bàn tròn Mọi người ngồi vào chỗ một cách ngẫu nhiên Tìm khả năng để cho A và B ngồi cạnh nhau

Giải :

Số trường hợp đồng khả năng : n = 10!

A có thể ngồi 1 trong 10 chỗ, B có thể ngồi ở 2 chỗ bên cạnh A

=> m = 10.2.8!

Xác suất cần tìm là : P = =

4/ Mô hình bắn súng:

Bài toán : 2 xạ thủ bắn vào bia 1 cách độc lập Xác suất trúng tương ứng là 0,7 và 0,8 Tìm các xác suất:

a) Có đúng 1 xạ thủ trúng đích

b) Có ít nhất 1 xạ thủ trúng đích

Giải:

a) P(A)=0,7 => P(Ā)= 1 - 0,7 = 0,3

P(B)=0,8 => P()= 1 - 0,8 = 0,2

Gọi A1 là biến cố có đúng 1 xạ thủ trúng đích

Xạ thủ A trúng và xạ thủ B trượt hoặc ngược lại

A1 = A.B đối lập ∪ Ā.B

(,) và (Ā, B) là các sự kiện đôi một xung khắc

=> P(A1)=P(A).P() + P(Ā).P(B)

= 0,7 0,2 + 0,3 0,8 = 0,38

b) Có ít nhất 1 xạ thủ trúng đích =>

= 0,7 + 0,8 - 0,56 = 0,94

Lý thuyết thống kê toán

Câu 1: Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Thống kê toán là gì?

Thống kê toán học là một ngành khoa học nghiên cứu việc thu thập thông tin qua các dữ liệu của các đối tượng cần nghiên cứu

để từ đó rút ra những kết luận bằng số về bản chất đối tượng tùy theo yêu cầu nghiên cứu

Đối tượng nghiến cứu của thống kê toán: thông tin qua các dữ liệu.

Nội dung của nghiên cứu thống kê toán: từ thông tin qua các dữ liệu rút ra kết luận bằng số về bản chất đối tượng.

Câu 2: Các khái niệm cơ sở của thống kê toán

1 Khái niệm

Trong những vấn đề thực tế, ta thường phải nghiên cứu một hay nhiều dấu hiệu định tính hoặc định lượng của các phần tử thuộc một tập hợp nào đó, chẳng hạn như: chiều cao của thanh niên Việt Nam, tình hình thu nhập và chi tiêu của các hệ gia đình…

Để nghiên cứu tập hợp các phần tử theo dấu hiệu nghiên cứu, ta có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu toàn bộ, nghĩa là khảo sát dấu hiệu nghiên cứu trên từng phần tử của tập hợp Nhưng phương pháp này gặp nhiều khó khăn.

Vì vậy, trong thực tế, người ta thường áp dụng phương pháp nghiên cứu chọn mẫu Nội dung của phương pháp này là từ tập hợp nghiên cứu, được gọi là tổng thể, chọn ra một số các phần tử, được gọi là mẫu, khảo sát dấu hiệu nghiên cứu trên mẫu, dựa vào

đó mà phân tích, rút ra kết luận cho tổng thể.

Cơ sở khoa học của phương pháp này là lí thuyết xác suất và thống kê toán.

2 Một số phương pháp chọn mẫu chủ yếu:

a) Chọn mẫu ngẫu nhiên, đơn giản: là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được đánh số của tổng thể Các phần tử của mẫu được chọn ra từ tổng thể bằng cách rút thăm theo một bảng số ngẫu nhiên.

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đại diện cao nếu giữa các phần tử của tổng thể không có gì

là khác biệt nhiều Nếu kết cấu của tổng thể phức tạp thì chọn theo phương pháp này sẽ khó đảm bảo tính đại diện Một nhược điểm nữa là trong trường hợp quy mô của tổng thể khá lớn thì việc đánh số tất cả các phần tử sẽ rất khó khăn.

48 720

72 720 16 720

10.2.8!

10!

2 9

B

A

P A B P AP BP A B

9

Trang 10

b) Mẫu hệ thống: là loại mẫu mà chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên một quy tắc hay một thủ tục nào đó đề chọn ra các phần tử tiếp theo Chẳng hạn, trên một danh sách gồm N sinh viên, cần chọn ra một mẫu kích thước n, ta chia danh sách thành n phần bằng nhau, ở phần T 1 gồm “N/n” phần tử, chọn ngẫu nhiên ra 1 phần tử, sau đó cứ cách “N/n” phần

tử cho vào mẫu cho đến khi đủ n phần tử.

Nhược điểm của phương pháp này là dễ mắc sai số hệ thống khi các phần tử của tổng thể không được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà theo một trật tự chủ quan nào đó Tuy vậy, do tính đơn giản, mẫu hệ thống thường được dùng ở cấp chọn mẫu cuối cùng và khi tổng thể tương đối thuần nhất.

c) Mẫu phân tổ

Để chọn mẫu phân tổ, trước hết người ta phân chia tổng thể thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn ra các phần tử đại diện cho từng tổ Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theo dấu hiệu nghiên cứu Sau khi đã phân tổ thì kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo 1 quy tắc nào đó, chẳng hạn tỉ lệ thuận với kích thước mỗi tổ.

3 Ý nghĩa của mẫu

Trong ngành chọn mẫu, khảo sát không nhiều các đơn vị nghiên cứu nên thường được tiến hành trong thời gian ngắn Dữ liệu được xử lí, phân tích nhanh chóng nên thông tin thu được từ điều tra chọn mẫu có tính thời sự, cập nhật.

Chi phí cho công tác tổ chức nghiên cứu giảm Do đó, nghiên cứu chọn mẫu tiết kiệm được nhân lực, vật lực, tài chính.

Có thể mở rộng nội dung nghiên cứu hoặc đi sâu tìm hiểu mặt nào đó của đối tượng.

Có thể tuyển chọn những điều tra viên tốt: Có trình độ, có kinh nghiệm, có điều kiện tập huấn thì thông tin thu được có tính chính xác cao.

4 Các đặc trưng mẫu

Giả sử (X1, X2, …,Xn) là mẫu ngẫu nhiên sinh ra từ X có EX=µ, DX = Error: Reference source not found 2

a Thống kê

Hàm T = T(X1, X2,…,Xn) được gọi là một thống kê

Ví dụ : T = T(X1, X2,…,Xn) = max {X1, X2,…,Xn} là một thống kê

b Trung bình mẫu (kì vọng mẫu)

Thống kê trung bình mẫu, kí hiệu : `X, xác định bởi :

Trên mẫu cụ thể (x1,x2,…,xn), thống kê `X nhận giá trị :

Nếu mẫu sắp xếp theo bảng phân phối tần số thì :

Kì vọng mẫu số là một biến ngẫu nhiên có các đặc trưng :

c Phương sai mẫu Phương sai mẫu, kí hiệu MS xác định bởi :

Với mẫu thực nghiệm được sắp xếp theo tần

số, phương sai mẫu nhận giá trị tính theo công thức :

Dùng các phép biến đổi, ta được:

Thống kê : Gọi là phương sai mẫu điều chỉnh

d Độ lệch tiêu chuẩn mẫu

- thống kê được gọi là độ lệch tiêu chuẩn mẫu

- thống kê S = được gọi là độ lệch tiêu chuẩn mẫu điều chỉnh

e Phân bố của `X và S2

* Nếu (X1, X2,…, Xn) là mẫu ngẫu nhiên được rút ra từ biến ngẫu nhiên chuẩn N(µ, Error: Reference source not found 2) thì:

n.`X cũng có phân phối chuẩn

Ngày đăng: 28/01/2016, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w