1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thống kê cho khoa học xã hội: Bài 1 - ThS. Nguyễn Thị Xuân Mai

32 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 795,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thống kê cho khoa học xã hội - Bài 1: Tổng quan về thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội trình bày khái niệm về thống kê học; vai trò của thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội; các giai đoạn chủ yếu của quá trình nghiên cứu thống kê; khái niệm về đo lường trong thống kê và các yêu cầu của đo lường trong thống kê.

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

THỐNG KÊ CHO KHOA HỌC XÃ HỘI

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 2

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày khái niệm về thống kê học

• Trình bày vai trò của thống kê trong nghiên cứu khoa

học xã hội

• Trình bày các giai đoạn chủ yếu của quá trình nghiên

cứu thống kê

• Trình bày một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu thống kê như tổng thể thống kê

và đơn vị tổng thể, tiêu thức thống kê, dữ liệu thống kê và các loại dữ liệu, nguồn dữliệu phục vụ cho nghiên cứu, …

• Trình bày khái niệm về đo lường trong thống kê và các yêu cầu của đo lường trongthống kê

• Trình bày về các loại thang đo thống kê

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Kiến thức chung về kinh tế - xã hội

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc tài liệu tham khảo

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

những vấn đề chưa hiểu rõ

• Trả lời các câu hỏi của bài học

• Đọc và tìm hiểu thêm về thống kê và quá trình

nghiên cứu thống kê

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Đo lường và thang đo trong thống kê

1.2

Một số vấn đề chung về thống kê

1.1

Trang 8

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

Có ý kiến cho rằng, thống kê là một nghệ thuật và khoa học về:

 Thu thập

 Phân tích

 Trình bày

 Giải thích dữ liệu

Thống kê học là môn khoa học xã hội nghiên cứu hệ thống các phương pháp

thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số

lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong

những điều kiện địa điểm và thời gian cụ thể

Khái niệm

Trang 9

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học: là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với

mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Mặt chất

Mặtlượng

Hiện tượng vàquá trình kinh tế

xã hội số lớn

Không gian

Thời gian

Trang 10

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

Quá trình nghiên cứu thống kê gồm 3 giai đoạn chính:

Điều tra thống kê

(thu thập dữ liệu)

Tổng hợp thống

kê (xử lý dữ liệu)

Phân tích và dự báo thống kê

Trang 11

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC (tiếp theo)

Điều tra thống kê: là các phương pháp thu thập thông tin về hiện tượng nghiên

cứu này

• Phương pháp thu thập thông tin

 Phỏng vấn: gồm phỏng vấn cấu trúc (dựa vào bảng hỏi), phỏng vấn bán cấu trúc

và phỏng vấn phi cấu trúc (phỏng vấn tự do, phỏng vấn sâu)

 Quan sát

 Phân tích tư liệu

• Các loại điều tra thống kê

Điều tra toàn bộ: thu thập tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn vị thuộc đối

tượng điều tra

Điều tra không toàn bộ: thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn vị được chọn

trong toàn bộ các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu

 Điều tra chọn mẫu

 Điều tra trọng điểm

 Điều tra chuyên đề

• Qui trình thực hiện điều tra

 Xây dựng phương án điều tra

 Thực hiện thu thập thông tin

 Phân tích dữ liệu nghiên cứu và trình bày kết quả

Trang 12

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC (tiếp theo)

Nội dung 4Nội dung 3

Nội dung 2Nội dung 1

Chọn phương pháp thu thập thông tin

Xác định nội dung điều tra

Nội dung 5

Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

Chọn mẫu điều tra

Soạn thảo bảng hỏi

Xây dựng phương án điều tra thống kê

Trang 13

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC (tiếp theo)

• Xác định mục đích điều tra: để trả lời cho câu hỏi tìm hiểu vấn đề gì và phục vụ choyêu cầu nghiên cứu nào hoặc để kiểm định một giả thuyết nào đó

Ví dụ: Thất nghiệp có làm cho người ta mất tự tin không?

• Đối tượng điều tra là đối tượng chứa đựng thông tin cần thu thập Xác định đốitượng điều tra không rõ ràng (thừa hoặc thiếu) sẽ dẫn đến kết quả không chính xác

và gây lãng phí

• Đơn vị điều tra là đơn vị cung cấp thông tin về đối tượng

=> Đối tượng điều tra và đơn vị điều tra có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau

Ví dụ: Khảo sát ý kiến của giáo viên tiểu học về thông tư 30 của Bộ GD&ĐT về quiđịnh đánh giá học sinh tiểu học Khi đó đối tượng điều tra và đơn vị điều tra đều làgiáo viên tiểu học

• Phạm vi điều tra là toàn bộ các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu

• Nội dung điều tra là danh mục các thông tin cần thu thập phục vụ cho mục đíchnghiên cứu → được thể hiện trong Phiếu điều tra (Bảng hỏi)

• Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin: căn cứ vào mục đích nghiên cứu, nội dungnghiên cứu, đối tượng điều tra, khả năng của người tổ chức để lựa chọn

Trang 14

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC (tiếp theo)

• Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

 Quy định cụ thể từng bước công việc phải tiến hành trong quá trình từ khâu tổchức đến triển khai điều tra thực tế

 Quy định thống nhất về thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra

 Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điềutra phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó

Ví dụ: Thông tin về dân số Việt Nam tại thời điểm 0 h ngày 1/4/2009

 Thời kỳ điều tra là khoảng thời gian được quy định để thu thập số liệu vềlượng của hiện tượng được tích lũy trong cả thời ký đó

Ví dụ: Thông tin về tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trongnăm 2015

 Thời hạn điều tra là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thuthập số liệu

Trang 15

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC (tiếp theo)

Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống hóa một cách khoa

học toàn bộ tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê nhằm làm cho các đặctrưng riêng biệt về từng đơn vị của hiện tượng nghiên cứu bước đầu chuyển thànhnhững đặc trưng chung của toàn bộ hiện tượng

Phân tích và dự đoán thống kê là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể và

tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện nhất địnhqua biểu hiện bằng số lượng và tính toán các mức độ trong tương lai, nhằm đưa ranhững căn cứ cho quyết định quản lý

Trang 16

1.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC (tiếp theo)

Trong quá trình nghiên cứu thống kê, các phương pháp thống kê được chia ra

Bao gồm hoạt động thuthập dữ liệu qua điều tra

và mô tả, biểu diễn dữliệu bằng các bảng và

đồ thị thống kê và việctính toán các đặc trưngcủa dữ liệu (các tham

số thống kê mô tả) như

số trung bình, độ lệchtiêu chuẩn…

Bao gồm các phươngpháp ước lượng, kiểmđịnh giả thuyết thống kê,phân tích mối liên hệ, dựđoán Từ quá trình phântích đó mà nhà quản lý cóthể ra quyết định dựa trên

cơ sở kết quả từ mẫuđiều tra

Trang 17

1.1.2 VAI TRÒ CỦA THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI

Một nghiên cứu không thể thiếu phân tích định lượng → phải sửdụng các phương pháp thống kê

Thống kê là cơ sở nhận thức hiện tượng nghiên cứu một cáchkhoa học

Thông tin thống kê là cơ sở để thông báo cho công chúng

Là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch và ra quyết định quản lý

Trang 18

1.1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ

• Tổng thể thống kê là hiện tượng số lớn bao gồm các đơn vị hoặc phần tử cần quan

sát và phân tích Các đơn vị này được gọi là đơn vị tổng thể

• Phân loại tổng thể

 Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể, gồm:

 Tổng thể bộc lộ là tổng thể có ranh giới rõ ràng, các đơn vị của tổng thể đượcbiểu hiện cụ thể Ví dụ: tổng thể luật sư thuộc Đoàn Luật sư Hà Nội…

 Tổng thể tiềm ẩn, các đơn vị tổng thể không được nhận biết một cách trựctiếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng Ví dụ: tổng thể doanh nghiệp cóhoạt động làm ăn phi pháp…

 Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, gồm:

 Tổng thể đồng chất bao gồm các đơn vị có những đặc điểm chủ yếu giốngnhau có liên quan đến mục đích nghiên cứu

 Tổng thể không đồng chất bao gồm các đơn vị khác nhau về loại hình, vềnhững đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu

 Căn cứ vào phạm vi điều tra, gồm:

Trang 19

1.1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ

• Tiêu thức thống kê là đặc điểm của các đơn vị tổng thể được chọn ra để

nghiên cứu

• Các loại tiêu thức thống kê

 Tiêu thức thực thể: nói lên bản chất của đơn vị tổng thể, gồm:

 Tiêu thức thuộc tính là tiêu thức mà các biểu hiện của nó được dùng để phảnánh các thuộc tính của đơn vị tổng thể và không được biểu hiện trực tiếp bằngcon số Ví dụ: tiêu thức giới tính, nghề nghiệp, quốc tịch,

 Tiêu thức số lượng là tiêu thức phản ánh các đặc điểm về lượng của đơn vịtổng thể và có các biểu hiện trực tiếp bằng con số Mỗi con số này được gọi làmột lượng biến Ví dụ: độ tuổi, thu nhập, chi tiêu,

 Khi tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng chỉ có hai biểu hiện khôngtrùng nhau trên một đơn vị tổng thể, gọi là tiêu thức thay phiên Ví dụ:giới tính…

 Tiêu thức thời gian: nêu lên hiện tượng nghiên cứu theo sự xuất hiện của nó ởthời gian nào

 Tiêu thức không gian: nêu lên phạm vi lãnh thổ bao trùm và sự xuất hiện theo địađiểm của hiện tượng nghiên cứu

Trang 20

1.1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ

• Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể trong điều kiện thời gian

và địa điểm cụ thể Chỉ tiêu thống kê phản ánh tổng hợp biểu hiện mặt lượng củanhiều đơn vị, hiện tượng cá biệt

Ví dụ: Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2014 là 7874,3 nghìn lượt khách

 Chỉ tiêu thống kê gồm:

 Khái niệm của chỉ tiêu bao gồm các định nghĩa và giới hạn về thực thể, thờigian và không gian;

 Mức độ của chỉ tiêu là các trị số với các đơn vị tính phù hợp

 Các loại chỉ tiêu thống kê:

 Theo tính chất biểu hiện: Chỉ tiêu tuyệt đối, biểu hiện quy mô, số lượng củahiện tượng Chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độcủa hiện tượng

 Theo đặc điểm thời gian: Chỉ tiêu thời kỳ, phản ánh mặt lượng của hiện tượngnghiên cứu trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu thời điểm, phản ánh mặt

Trang 21

1.1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ (tiếp theo)

• Dữ liệu thống kê là các sự kiện và số liệu được thu thập, tổng hợp và phân tích

nhằm hiểu được ý nghĩa của chúng

 Quan sát là tập hợp những thông tin thu được trên một đơn vị cá biệt (1 dòngthông tin ở trên)

STT Giới tính Tuổi Nghề nghiệp dụng dịch vụ Thời gian sử Mức độ hài lòng với dịch vụ

001 Nam 19 Sinh viên 3 Tương đối hài lòng

002 Nữ 34 Giáo viên 4 Tương đối hài lòng

003 Nam 52 Kỹ sư 2 Rất hài lòng

004 Nam 60 Bác sĩ 6 Tương đối không hài lòng

005 Nữ 55 Nội trợ 4 Rất hài lòng

Trang 22

1.1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ (tiếp theo)

• Dữ liệu thống kê gồm có:

 Dữ liệu định tính bao gồm các nhãn (label) hay tên được sử dụng để xác địnhđặc điểm của mỗi phần tử

 Dữ liệu định lượng bao gồm các giá trị bằng con số cụ thể

• Lưu ý: Các phép tính số học thông thường chỉ có ý nghĩa với dữ liệu định lượng Tuy

nhiên, khi dữ liệu định tính được ghi nhận như các giá trị bằng số thì các phép tính sốhọc sẽ cho ra các kết quả không có ý nghĩa

Trang 23

1.1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ (tiếp theo)

Nguồn dữ liệu

Sơ cấp Thu thập dữ liệu mới Dữ liệu đã có sẵn Thứ cấp

Trang 24

1.2 ĐO LƯỜNG TRONG THỐNG KÊ

1.2.1 Khái niệm về đolường trong thống kê

1.2.2 Các yêu cầu của

đo lường

1.2.3 Các thang đotrong thống kê

Trang 25

1.2.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG TRONG THỐNG KÊ

Để có thể đi từ nhận thức định tính về một hiện tượng xã

hội đến định lượng về hiện tượng đó, cần lượng hóa hay

nói cách khác là đo lường chúng

Đo lường là lượng hóa khái niệm nghiên cứu.

Trang 26

1.2.2 CÁC YÊU CẦU CỦA ĐO LƯỜNG

Một đo lường được coi là đảm bảo chất lượng phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Có độ tin cậy: Một đo lường đảm bảo độ tin cậy là khi lặp đi lặp lại một phép đo

giống nhau sẽ cho ta một giá trị hoặc các giá trị tương đương

→ Thống kê thường vi phạm nhiều trong yêu cầu này nhất

Có giá trị: một công cụ đo lường gọi là có giá trị khi mà nó đo lường đúng những gì

mà nhà nghiên cứu cần đo

→ Như vậy một đo lường có thể đảm bảo độ tin cậy nhưng chưa chắc đã có giá trị; tuynhiên, một đo lường có giá trị là đã đảm bảo độ tin cậy

Có độ nhạy: một đo lường có độ nhạy khi việc đo lường có khả năng chỉ ra được sự

biến động hay sự khác biệt của các sự vật, hiện tượng

Trang 27

1.2.3 CÁC THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ

Có 4 loại thang đo thường được dùng trong thống kê:

Tùy theo đặc điểm của hiện tượng mà sử dụng thang đo phù hợp

Tiêu thức

Số lượng

THANG ĐO TỶ LỆ (Ratio Scale)

THANG ĐO KHOẢNG (Interval Scale)

THANG ĐO ĐỊNH DANH

(Nominal Scale)

Có gốc 0 tuyệt đối

Có khoảng cách bằng nhau

Biểu hiện có thứ tự hơn kém

Đánh số các biểu hiện cùng loại của tiêu thức

Tiêu thức

thuộc tính

THANG ĐO THỨ BẬC (Ordinal Scale)

Trang 28

1.2.3 CÁC THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ

• Thang đo định danh: là đánh số các biểu hiện cùng loại của tiêu thức.

→ Áp dụng với những tiêu thức mà biểu hiện của nó có vai trò như nhau và cùng loại,thường là các tiêu thức thuộc tính

Ví dụ: tiêu thức giới tính, không có trật tự nào giữa hai biểu hiện là nam và nữ, người

ta có thể đánh số biểu hiện của nam giá trị bằng 1, nữ giá trị bằng 0 hoặc ngược lại

• Lưu ý:

 Các con số trên thang đo không biểu thị quan hệ hơn kém, cao thấp nhưng khichuyển từ số này sang số khác thì dấu hiệu đo đã có sự thay đổi về chất

 Không áp dụng các phép tính khi sử dụng loại thang đo này mà chỉ đếm được tần

số xuất hiện của từng biểu hiện

Trang 29

1.2.3 CÁC THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ (tiếp theo)

• Thang đo thứ bậc: là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của tiêu thức

có quan hệ hơn kém, cao thấp

→ Áp dụng với những tiêu thức mà các biểu hiện của nó có quan hệ hơn kém, có thể

sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng

Ví dụ: Chất lượng sản phẩm, xếp hạng khách sạn, mức độ hài lòng với dịch vụ

• Lưu ý:

 Loại thang đo này được dùng nhiều trong nghiên cứu xã hội, đo các tiêu thức màcác biểu hiện có quan hệ thứ tự như thái độ, quan điểm của con người đối vớicác hiện tượng xã hội

 Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau

Trang 30

1.2.3 CÁC THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ (tiếp theo)

• Thang đo khoảng: là thang đo thứ bậc nhưng giữa các biểu hiện có khoảng cách

đều nhau và không có điểm gốc không (0) tuyệt đối

→ Áp dụng với những tiêu thức mà số 0 là một biểu hiện của tiêu thức đó, thường sửdụng cho tiêu thức số lượng

Ví dụ: tiêu thức nhiệt độ không khí, 0oC là một biểu hiện; tiêu thức điểm thi, điểm 0

là một biểu hiện chứ không có nghĩa là không có điểm

• Lưu ý: Khi sử dụng thang đo khoảng, có thể áp dụng các phép tính cộng, trừ và có

thể tính được các đặc trưng của dãy số như số bình quân, phương sai nhưngkhông tính được tỷ lệ giữa các trị số đo

Ví dụ: nhiệt độ trung bình của thành phố Huế là 30oC, thành phố Đà Lạt là 15oC,nhưng điều đó không có nghĩa là Huế nóng gấp 2 lần Đà Lạt

Trang 31

1.2.3 CÁC THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ (tiếp theo)

• Thang đo tỷ lệ: là thang đo khoảng có điểm gốc không (0) tuyệt đối.

→ Áp dụng với tiêu thức số lượng, được sử dụng rất rộng rãi để đo lường các hiệntượng kinh tế xã hội như: thu nhập, chi tiêu, tuổi, thang đo này luôn có đơn vị tính cụthể đi kèm

• Lưu ý: Có thể thực hiện tất cả các phép tính với trị số đo và có thể so sánh các tỷ lệ

giữa các trị số đo

Ví dụ: Thu nhập của anh A là 15 triệu đồng/tháng, thu nhập của anh B là 10 triệuđồng/tháng Điều đó có nghĩa là anh A có thu nhập cao gấp 1,5 lần so với anh B

Trang 32

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài học này, chúng ta đã nghiên cứu các nội dung chính sau:

• Khái niệm về thống kê học và đối tượng nghiên cứu của thống kê học;

Các giai đoạn của quá trình nghiên cứu thống kê; Vai trò của thống kêtrong nghiên cứu khoa học xã hội;

• Một số khái niệm cơ bản trong thống kê như: tổng thể thống kê và đơn

vị tổng thể, tiêu thức thống kê, chỉ tiêu thống kê, dữ liệu thống kê

• Đo lường trong thống kê và các yêu cầu của đo lường; Các loại thang

đo trong thống kê: thang đo định danh, thang đo thứ bậc, thang đokhoảng và thang đo tỷ lệ

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm