KHÁNG SINH PEPTID Mục tiêu - Nhận diện được cấu trúc căn bản của các kháng sinh có cấu trúc polypeptid - Trình bày được những kiến thức căn bản về điều chế, kiểm nghiệm các kháng sinh th
Trang 113 KHÁNG SINH PEPTID Mục tiêu
- Nhận diện được cấu trúc căn bản của các kháng sinh có cấu trúc polypeptid
- Trình bày được những kiến thức căn bản về điều chế, kiểm nghiệm các kháng sinh thông
dụng thuộc họ kháng sinh polypeptid
- Vận dụng được những kiến thức về phổ tác dụng, tác dụng phụ và độc tính của các kháng
sinh thuộc họ polypeptid trong thực hành sử dụng thuốc.
13.1 ĐẠI CƯƠNG
Kháng sinh có cấu trúc peptid gồm nhiều nhóm hợp chất có tác dụng kháng khuẩn nhưng tác động theo nhiều cơ chế khác nhau Phổ tác động của chúng cũng khác nhau, một số tác động tốt trên vi khuẩn gram dương, trong khi số khác tác động chủ yếu trên vi khuẩn gram âm
Mặc dù vậy các chất này có một số điểm chung về cấu tạo Phân tử của chúng được thành lập từ sự liên kết của nhiều acid amin (phổ biến hoặc không phổ biến) qua cầu nối peptid Phần lớn acid amin có có cấu hình tuyệt đối dạng đồng phân D Hầu hết các peptid này có phần phụ là acid béo Với cấu tạo bất thường này làm cho các peptid khó bị chuyển hóa Các thuốc này thường tan tốt trong nước và diệt khuẩn mạnh với các vi khuẩn nhạy cảm
do chúng có khả năng gắn kết lên màng tế bào và gây rối tính thấm qua màng, do vậy các chất chuyển hóa cần thiết thoát ra ngoài Tuy nhiên, các peptid này có độc tính rất cao trên người do vậy chỉ dùng khi thật sự cần thiết Vi khuẩn nói chung khó phát triển thành các chủng đề kháng với kháng sinh này
Các peptid thường kém bền khi pha thành dung dịch, khi chịu tác động của nhiệt, ánh sáng và nhất là pH không thích hợp
13.2 CÁC KHÁNG SINH PEPTID THÔNG DỤNG
Căn cứ vào vị trí tác động có thể chia thành 2 nhóm:
- Kháng sinh peptid tác động lên thành tế bào
- Kháng sinh petid tác động lên màng sinh chất
13.2.1 Nhóm peptid tác động lên thành tế bào
Nhóm này gồm có các kháng sinh như bacitracin, vancomycin, teicoplanin Các kháng sinh này tuy có cấu trúc khác nhau nhưng có phổ tác động giống nhau Chúng có ái lực tốt trên vi khuẩn gram dương, nhưng hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn gram âm Vancomycin và teicoplanin hiện rất hữu hiệu trên các dòng vi khuẩn gram dương đề
kháng methicillin, nhất là trên tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).
BACITRACIN Cấu trúc và thành phần chính
Bacitracin là hỗn hợp một số kháng sinh kháng khuẩn, cấu trúc hexapeptid có một nhóm
thiazolidin, thu được từ sự lên men của một số dòng Bacillus licheniformis hoặc Bacillus
subtilis Thành phần chính của bacitracin là các bacitracin A, B1, B2 and B3 trong đó bacitracin A chiếm khoảng 40 %
Trang 2Tên gọi của chất này là sự ghép giữa tên vi khuẩn tạo ra và tên của người bệnh đầu tiên được trị liệu bằng kháng sinh này (Tracy)
S N
H2N H
CH3 R H
L -Leu- D -Glu-Y- L -Lys- D -Orm-X- D -Phe O
L -Asn- D -Asp- L- His Thành phần của bacitracin
Bacitracin A Bacitracin B1 Bacitracin B2 Bacitracin B3
C66H103N17O16S
C65H101N17O16S
C65H101N17O16S
C65H101N17O16S
L-Ile
L-Ile
L -Val
L-Ile
L-Ile
L-Ile
L-Ile
L -Val
CH3 H
CH3
CH3
Cấu trúc bacitracin A
Tính chất
Bacitracin là bột trắng vàng, tan trong nước và trong alcol, không tan trong ether, cloroform, benzen và aceton
Khối lượng phân tử của Bacitracin A khoảng 1450
Ion Zn2+ có tác dụng làm tăng hoạt tính của bacitracin
Kiểm nghiệm
Định tính
Sắc ký lớp mỏng (phát hiện bằng ninhydrin)
Phản ứng với CuSO4 trong môi trường kiềm cho màu tím
Thử tinh khiết
pH, tạp chất liên quan, thành phần % tổng cộng của các bacitracin (A, B1, B2 và B3) chứa
Trang 3không được ít hơn 70 %, bacitracin A không được ít hơn 40 %
Định lượng
Phương pháp vi sinh vật, dùng bacitracin kẽm chuẩn làm chất đối chiếu
Phổ kháng khuẩn
Bacitracin có hoạt tính tốt trên cầu khuẩn gram dương Phổ kháng khuẩn bao gồm cả
Treponema pallidum.
Hoạt tính kháng khuẩn đôi khi tính bằng đơn vị quốc tế (1 IU = 18,2 mg chế phẩm chuẩn)
Cơ chế tác động
Bacitracin tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành vi khuẩn, do ưÙc chế sinh tổng hợp peptidoglycan ở giai đoạn sau (có thể là giai đoạn dephosphoryl hóa) và thêm nữa làm rối loạn chức năng thấm qua màng sinh chất của tế bào vi khuẩn
Dược động học
Hấp thu kém qua da, ruột, màng phổi và bao hoạt dịch Không hấp thu qua đường uống Thời gian bán hủy là 1,5 giờ Bài xuất qua thận, khoảng 30 % dạng tự do còn hoạt tính
Do có độc tính cao trên thận và thần kinh nên hiện nay chỉ dùng tại chỗ
Chỉ định
Bacitracin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng về mắt, miệng và tai mũi họng
Dạng dùng
Thuốc mỡ và thuốc mỡ tra mắt chứa 400-500 IU/g
Dung dịch 100-200 IU/ml pha trong dd NaCl để bơm vào khớp, vết thương, khoang phổi
TYROTHRICIN
Tyrothricin là hỗn hợp các polypeptid cấu trúc mạch thẳng và vòng có tác dụng kháng
khuẩn, được ly trích từ quá trình lên men của Brevibacillus brevis Chất này chứa chủ yếu
2 thành phần quan trọng là gramicidin và tyrocin Các thành phần có tỉ lệ rất nhỏ
Tyrocidin
Tyrocidin là một hỗn hợp các decapeptid vòng, được sản xuất từ Bacillus brevis tìm thấy
trong đất Chất này được tạo thành từ sự sắp xếp theo trình tự khác nhau của 5 aminoacid, đó là các tyrocidin A-E
Tyrocidin có độc tính khá cao đối với máu và các tế bào sinh sản
D-Phe-L-Pro-X-Y-L-Asn-L-Gln-Z-L-Orn-L-Leu
10
Tyrocidin Công thức phân
-Phe
L-Tyr
Trang 4C C70H90N15O13 1350 L-Trp D-Trp L-Tyr
D C72H91N16O12 1373 L-Trp D-Trp L-Trp
-Phe
L-Phe
Hình 13.1 Trình tự các acid amin trong phân tử của tyrocidin
Gramicidin
Gramicin A được ly trích lần đầu tiên từ hỗn hợp chất kháng khuẩn sinh ra bỡi trực khuẩn
Bacillus brevis Gramicidin A là một polypeptide mạch thẳng có 15 acid amin, trong đó
dạng D- và dạng L-thay đổi nhau trong chuỗi cấu tạo
Gramicidin chỉ dùng ngoài Tác động chủ yếu trên vi khuẩn gram dương
Thuốc diệt khuẩn là do nó có tác dụng như một chất mang ion làm thay đổi tính thấm đối với cation qua màng tế bào vi khuẩn
O X-Gly- L- Ala- D -Leu- L -Ala- D -Val- L -Val- L- Val- L -Trp-H
D- Leu-Y- D -Leu- L -Trp- D -Leu- L -Trp-N OH
5
Gramicidin Công thức Phân tử
lượng
A1 A2 C1 C2
C99H140H20O17
C100H142H20O17
C97H139H19O18
C98H141H19O18
1882 1896 1859 1873
L -Val
L-Ile
L -Val
L-Ile
L-Trp
L-Trp
L-Tyr
L-Tyr
Trang 5Hình 13.2 Trình tự các acid amin trong phân tử gramicidin Tyrothricin có tác dụng trên cầu khuẩn và trực khuẩn gram dương và một số cầu khuẩn gram âm
Hiện nay chỉ dùng ngoài trị các nhiễm trùng màng nhầy xoang miệng, họng, viêm họng amygdal, viêm lợi, lưỡi
Dạng dùng: viên ngậm
VANCOMYCIN HYDROCLORID
Vancomycin là một phức hợp glycopeptid 3 vòng với phân tử lượng khoảng 1448 mặc dù phân tử mang 1 gốc đường disaccharid, thành phần carbohydrat này không có ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc Vancomycin kết hợp rất chặt với phân tử acyl-D-alanyl-D-alanin, trạm cuối của đơn vị cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn, do đó làm cho tế bào bị ly giải
Vancomycin được sản xuất từ quá trình lên men của vi khuẩn Nocardia orientalis Chất
này có thời gian sử dụng gần 40 năm nhưng thật sự trở nên có ý nghĩa điều trị nhiễm khuẩn trong vòng 10 năm gần đây Hiện nay thuốc này dùng để điều trị những trường hợp
nhiễm khuẩn Staphylococcus aureus đề kháng methicillin và các dòng tụ cầu khác
(Staphylococi negative coagulation) đa đề kháng Vancomycin có được sự quan tâm đặc biệt như vậy là do các yếu tố sau:
- Có sự gia tăng song song với những tiến bộ trong trị liệu những nhiễm trùng mắc phải trong bệnh viện do cầu khuẩn gram dương
- Sự xuất hiện cầu khuẩn gram dương đề kháng với những kháng sinh đầu bảng trong số những tụ cầu
- Sự cải thiện tiến trình tinh khiết hóa của vancomycin và những kiến thức về dược động học làm cho những kháng sinh này sử dụng dễ dàng hơn
Sự không tinh khiết trong quá trình điều chế (những sản phẩm đồng lên men) có ảnh hưởng đến phần lớn sự dung nạp không tốt và độc tính của chúng
Cấu trúc
Trang 6C66H75Cl2N9O24,HCl P.t.l: 1486
Tên khoa học
(S)-(3S,6R,7R,22R,23S,26S,36R,38aR)-44-[2-O-(3-amino-2,3,6-tri-deoxy-3-C-methyl-α
-L-lyxo-hexo-pyranosyl)-β-D-glucopyranosyl]oxy-3-(carbamoylmethyl)-10,19-dichloro-2,3,4,
5,6,7,23,24,25,26,36,37,38,38a-tetradecahydro-7,22,28,30,32-pentahydroxy-6-[(2R)-4-methyl-2-(methylamino)valeramido]-2,5,24,38,39pentaoxo-22H-8,11:18,21-dietheno-23 , 36-(iminomethano)-13,16:31,35-dimetheno-1-H,16H-[1,6,9]-oxadiazacyclohexadecino-[4,5-m]-[10,2,16]-benzoxadiazacyclotetracosin-26-carboxylic acid, monohydroclorid.
Điều chế
Vancomycin có được từ sự lên men Streptomyces orientalis Hiện nay việc tinh chế bằng
sắc ký lỏng cho phép có được hoạt chất chính tinh khiết trên 92 % Nhưng mức độ tinh khiết tùy theo các biệt dược thương mại
Tính chất lý hóa
Vancomycin HCl: Bột trắng, không mùi, tan trong nước ở pH acid hay trung tính, không bền trong dung dịch kiềm
Phân tử mang tính base, điểm đẳng điện 8, kích ứng tĩnh mạch Đường tiêm bắp gây đau, không sử dụng được ở người Tương kị vật lý (kết tủa, bất hoạt) khi tiêm truyền tĩnh mạch cùng lúc với barbituric, natri bicarbonat, nồng độ cao của heparin hoặc hydrocortison succinat, cloramphenicol, methicillin
Kiểm nghiệm
Định tính
Phương pháp sắc ký lỏng: so sánh thời gian lưu của chất thử với thời gian lưu của chất đối chiếu
Phản ứng của ion Cl
Trang 7-Thử tinh khiết
pH, hàm lượng thành phần vancomycin B, tạp chất liên quan, tro sulfat, kim loại nặng, độc tố của vi khuẩn
Định lượng
Phương pháp vi sinh vật
Phương pháp miễn dịch
Phương pháp HPLC
Liên quan cấu trúc – tác động
Vancomycin có một cấu trúc phức tạp, khối lượng phân tử khoảng 1450 Da, bao gồm một heptapeptid thẳng Năm acid amin ở vị trí 2, 4, 5 6, 7 chứa vòng thơm; các acid amin 1 và
3 là 2 acid amin béo: N-methyl leucin và acid amino aspartic; một disaccarid ở vị trí 4 được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử vancosamin
Hoạt tính chủ yếu ở phần peptid của phân tử Sự kết hợp vancomycin với chất nền cần năm cầu hydrogen
Đường vancosamin can thiệp vào sự kết hợp với chất nền
Cơ chế tác động
Vancomycin có 3 cơ chế tác động riêng biệt, mức độ quan trọng khác nhau, điều này làm cho thuốc có một tác dụng bảo vệ đối với việc phát triển sự đề kháng
Cách tác động chính là ức chế sự tổng hợp thành vi khuẩn gram dương ở giai đoạn nhân đôi
Hai cơ chế tác động phụ khác là gia tăng tính thấm của màng tế bào và ức chế sự tổng hợp của acid ribonucleic
Kết quả là vancomycin có tác động diệt khuẩn
Phổ kháng khuẩn
Vancomycin có phổ kháng khuẩn hẹp, phần lớn giới hạn ở vi khuẩn gram dương Các vi khuẩn nhạy cảm với glycopeptid bao gồm:
- Tụ cầu: Staphylococcus aureus, Staphylococcus coagulase âm.
- Liên cầu: Streptococcus pyrogenes, S pneumoniae, S viridans, S bovis
- Cầu khuẩn đường ruột: Enterococcus faecalis, E faecium
- Các Corynebacterie gây bệnh: C diphtheriae
- Các Clostridium: C difficile, C perfringens và các vi khuẩn kỵ khí gram dương khác
như Peptococcus, Peptostreptococcus
Dược động học
Vancomycin thực tế không hấp thu qua đường uống, chỉ dùng uống trong điều trị viêm
ruột màng giả do Clostridium difficile, viêm ruột do tụ cầu Staphylococcus.
Đường tiêm tĩnh mạch được dùng để điều trị những nhiễm trùng vi khuẩn gram dương (đường tiêm bắp gây hoại tử)
Vancomycin phân phối tốt vào hoạt dịch, dịch màng phổi, dịch màng trong tim và dịch cổ trướng Thấm qua dịch màng não tùy mức độ viêm màng não và tuổi tác của bệnh nhân
Trang 8Phân bố vào mô xương kém khi không có viêm và trung bình trong trường hợp có sự hiện diện của sự viêm
Tác dụng phụ
Với các bào chế phẩm hiện nay đã được biến đổi và tinh khiết hóa nên tác dụng phụ không đáng kể
Tác dụng phụ thường gặp nhất là viêm tĩnh mạch quan sát được ở 13% bệnh nhân Độc tính tai hiếm, thường gặp ở bệnh nhân bị suy thận hoặc điều trị song song với một kháng sinh gây độc ở tai khác, thường là các aminosid
Độc tính trên thận gây ra bởi sự đơn trị với vancomycin thì rất hiếm, nhưng gia tăng đáng kể khi vancomycin dùng kết hợp với aminosid
Chỉ định
Vancomycin được dùng để điều trị:
Nhiễm trùng nặng do Streptococcus aureus hoặc Streptococcus coagulase negative đề
kháng methicillin hoặc nhiễm trùng nhạy cảm với methicillin ở những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin Trong cả hai trường hợp trên, vancomycin có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp, hoặc với aminosid, hoặc với rifampicin, hoặc với cả hai trong để có được tác dụng đồng vận
Nhiễm trùng liên cầu (Streptococcus) nặng ở những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin, bao gồm viêm màng trong tim
Nhiễm trùng những mầm gram dương đa đề kháng khác như vài Corynebacterium đề kháng hay những Pneumococcus đề kháng với penicillin
Viêm ruột do Clostridium difficile
Ngoài ra vancomycin còn được dùng để dự phòng ngăn ngừa viêm màng trong tim do vi khuẩn ở những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng ở bệnh nhân bị ung thư
Dạng dùng- cách dùng
Tiêm tĩnh mạch 500 mg cách 6 giờ hoặc 1g cách 12 giờ
TEICOPLANIN Cấu trúc
Teicoiplanin là một phức hợp của nhiều phân tử lipoglycopeptid gồm 5 phân tử chính Năm phân tử chính này có một cấu trúc chung heptapeptid, hai acid amin ở vị trí 1 và 3 có cấu trúc vòng thơm (phenylglycin) tạo cho chúng một cấu trúc 4 vòng
Khung heptapeptid mang 3 đường: manose trên acid amin 7, acetyl-glucosamin trên acid amin 6 và acyl-glucosamin trên acid amin 4 Nhánh bên của acyl-glucosamin này là một acid béo cấu tạo từ 9-11 carbon, khác nhau đối với mỗi phân tử trong 5 phân tử chính này của teicoplanin
Trang 9OH
CH2OH
OH OH
H
H
H
HO H
O
NHR
H 2 C HOHO OH
H
H
O
O -C
HO
OH O
OH
NH
O
O
O
O
N+H3
O O
CH2OH
O HO
HO
NHCOCH3 O
O HO
H H
H
H H
Điều chế
Teicoplanin có được từ sự lên men Actinoplanes teichomyceticus.
Liên quan cấu trúc-tác động
Hai nguyên tử clor trên aglycol quan trọng đối với tác dụng kháng khuẩn
Nhóm diphenyl ether cũng đóng góp vào hoạt tính kháng khuẩn
Tính chất lý hóa
Teicoplanin là dạng bột trắng không mùi Đây là một acid yếu, điểm đẳng điện 5,1 Dung nạp tốt qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (50-100 lần hơn so vơí vancomycin)
Phổ kháng khuẩn
Phổ kháng khuẩn của teicoplanin tương tợ phổ kháng khuẩn của vancomycin, diệt khuẩn
đối với đa số vi khuẩn gram dương, nhất là Staphylococcus và trụ khuẩn đối với
Enterococcus, và các Listeria
Kết hợp với aminosides, imipenem và fosfomycin, teicoplanin thể hiện tác động đồng vận
in vitro trên Staphylococcus hoặc trên Streptococcus.
Chỉ định
Về mặt sử dụng, teicoplanin có nhiều ưu điểm hơn vancomycin: thời gian bán hủy dài hơn; sự hấp thu tốt hơn trong mô mềm, đặc biệt là xương; có thể dùng đường tiêm bắp; độc tính tai và thận kém hơn vancomycin
Dùng trong những trường hợp nhiễm trùng mãn tính xương và mô mềm, nhiễm trùng do thẩm phân màng bụng
Một phạm vi ứng dụng khác là dùng để dự phòng, đặc biệt trước khi phẫu thuật tim hay chỉnh hình cũng như để phòng ngừa nhiễm trùng do viêm màng trong tim ở bệnh nhân có nguy cơ
Trị liệu tấn công 400 mg tiêm tĩnh mạch cách 12 giờ
Trang 1013.2.2 Kháng sinh peptid tác động lên màng tế bào chất
Các peptid thuộc về nhóm này còn được xếp vào nhóm lipopeptid
Nhóm lipopeptid gồm các kháng sinh cấu tạo bởi một chuỗi peptid liên kết với một chuổi lipid
Có thể phân thành 2 nhóm phụ như saụ:
- Lipopeptid thẳng: amphomycin (được dùng trong thú y)
- Lipopeptid vòng: nhóm này bao gồm nhiều phân tử được dùng trong điều trị (polymyxin), một số phân tử khác cũng đang phát triển trong lâm sàng (daptomycin)
13.2.2.1 Giới thiệu chung polymyxin
Polymixin là một decapeptid mà chuỗi acid béo gắn trên nhân peptid, được ly trích vào
năm 1947 từ sự lên men Bacillus polymixa Decapeptid này mang tính base chứa một vòng
heptapeptid và một chuỗi thân dầu ở vị trí N tận cùng, gồm 8-9 nguyên tử carbon Các decapeptid chứa từ 5 đến 6 acid gamma diamino butyric (Dab)
Vòng heptapeptid được gắn kết bởi những nhóm alpha amino và carboxylic của acid gamma diaminobutyric trên chuỗi acid béo
Có tất cả 8 polymixin khác nhau A, B1, B2, D1, E1, E2, S, T1 đã được nghiên cứu Do độc tính cao nên chỉ sử dụng trong điều trị Polymixin B (B1 và B2), và polymycin E2 (Colistin)
Polymyxin B sulfat