Phương pháp bán tổng hợp: Các chất bán tổng hợp thường đi từ các chất thiên nhiên clotetracyclin hoặc tetracyclin, trong đó: Vị trí 2: ï thay thế trên nhóm carboxamid rolitetracyclin
Trang 1THU C KHÁNG SINH HỌ CYCLIN Ố
6 7
8 9
4a
12a 5a 11a
R5OH
Trang 33 4 5
6 7 8
9
10 11 12
4a
12a 5a 11a
R3 R4
R5OH
Trang 41.3 ĐIỀU CHẾ
1.3.1 Phương pháp vi sinh: từ các Streptomyces khác nhau
1.3.2 Phương pháp bán tổng hợp:
Các chất bán tổng hợp thường đi từ các chất thiên nhiên (clotetracyclin hoặc tetracyclin), trong đó:
Vị trí 2: ï thay thế trên nhóm carboxamid (rolitetracyclin)
Vị trí 6: loại nhóm hydroxyl hoặc methyl (metacyclin, minocyclin, doxycyclin)
Vị trí 7: loại nhóm halogen, amin hóa (minocyclin)
Vị trí 9: amin hóa (amicyclin)
1.3.3 Tổng hợp toàn phần
Trang 51.4 TÍNH CHẤT LÝ HÓA
• Màu vàng nhạt đến vàng sậm, vị đắng
• Năng suất quay cực: tả triền và giá trị tương đối cao
• Phát huỳnh quang trong môi trường kiềm
• Các cyclin cho phản ứng alcaloid với acid picric,
iodomercurid, iodoiodid
• Tan được trong dung dịch kiềm và tạo tạo màu với Fe 3+
• Kết hợp với các ion hóa trị 2 và 3, thường nhất là Fe3+, Cu2+,
Fe2+, Co2+, Zn2+, tạo các phức chelat, kém hấp thu
• Kém bền với nóng ẩm và ánh sáng phân hủy thuốc, tạo thành anhydrotetracyclin, 4-epitetracyclin, anhydro 4-epi-
tetracyclin có độc tính cao trên thận
Trang 6• 1.6 DƯỢC ĐỘNG HỌC
• Dạng muối được hấp thu nhanh qua tiêu hệ hóa (dạ dày)
– minocyclin (100%),
– doxycyclin (95%);
– tetracyclin, oxytetracyclin (60-80%);
– clotetracyclin (30%).
• Thức ăn ảnh hưởng đến sự hấp thu của các cyclin (\ø
minocyclin và doxycyclin
• Các yếu tố làm giảm sự hấp thu: pH kiềm, các ion kim loại hóa trị II và III Gốc phosphat làm tăng sự hấp thu
• Tích lũy trong hệ võng mạc nội mô, lách, tủy xương, ngà răng, men răng, nhau thai, sữa mẹ… kém vào dịch não tủy
• Đào thải chủ yếu qua nước tiểu (người suy thận thuốc tích
lủy lâu) và phân Minocyclin chủ yếu thải qua mật
Trang 71.7 PHỔ KHÁNG KHUẨN
• Tác động kìm khuẩn (bacteriostatic) ở liều điều trị, nhưng ở liều cao hơn có tính diệt khuẩn (bactericidal)
• Minocyclin được xem là chất có hiệu lực mạnh nhất, kế đến doxycyclin, yếu nhất là tetracyclin và oxytetracyclin
• Các cyclin có hoạt phổ rộng, không chỉ trên vi khuẩn gram dương và gram âm, mà còn trên một số mầm nội bào khác: Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma, Plasmodium, virus,
• Tác động trên vi khuẩn gram dương ở liều thấp hơn so với vi khuẩn gram âm, nhưng thực tế ít dùng điều trị nhiễm khuẩn gram dương do các chủng đềà kháng nhanh với thuốc
Trang 81.6 0.39 0.2 0.39 GRAM (-)
>100 1.6 100 200 0.78 0.8
12.5 25 50 50
>100 1.6 100 100 0.39 1.6 MYCOPLASMA & CHLAMYDIA
Mycoplasma pneumonia
T-mycoplasma
Chlamydia
1.6 0.4 2.0
1.6 0.1 2.0
Trang 9Phổ kháng khuẩn các kháng sinh
Trang 101.8 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
• Tất cả các cyclin có tác động kìm khuẩn (bacteriostatic)
• Minocyclin có tác động diệt khuẩn (bactericidal)
• Các cyclin kết dính với tiểu thể 30s của ribosom sau khi đi qua màng tế bào của vi khuẩn Sự kết dính dẫn đến ngăn cản ARN-t kết hợp với ARN-m, cuối cùng acid amin khôâng được phóng thích tại ribosom, do vậy sự tổng hợp protein bị ức chế
• Cyclin không kết hợp với Ribosom cuả ký chủ là động vật
Trang 11Vị trí tác động của kháng sinh
Trang 12Elongation Factors Puromycin
50S 30S
Fusidic Acid
Lincosamides Macrolides
Tetracyclines
Chloramphenicol Aminoglycosides Pristinamycin
Oxazolidinones
Termination Elongation
Cycle
Trang 13Bacterial Protein Synthesis
Trang 141.9 LIÊN QUAN GIỮA CẤU TRÚC VÀ TÁC DỤNG
• Tính thân dầu càng mạnh tăng tác dụng kháng khuẩn
• A / B: cis, C 12 a : OH α làm tăng tác dụng kháng khuẩn.
• Nhóm N(CH 3 )2 ở vị trí 4 hướng trục (cấu hình S của C4 # hướng α) có tác dụng, nhưng khi epimer hóa giảm đến 90%.
• Nhóm alkyl cồng kềnh thì bất lợi cho tác động của thuốc.
• Nhóm CH3 ( α ) và OH ( β ) ở vị trí 6 không cần thiết.
• Nhóm thế trên N carboxamid: tăng dược động hoặc độ tan
6
7 8
9
4a
12a 5a
11a
R5OH
Trang 151.10 CHỈ ĐỊNH
• Các cyclin được lựa chọn để trị nhiễm Mycoplasma
pneumonia, Rickettsia, Vibro và Chlamydia (viêm cổ tử
cung, đường tiểu, trực tràng, mào tinh hoàn, hột xoài, mắt hột)
• Các cyclin còn được dùng để thay thế PNC trong điều trị
bệnh than, giang mai, lậu, nhiễm trùng hô hấp do H
influenza.
• Trị nhiễm Brucella, dịch hạch (phối hợp aminosid)
• Đôi khi dùng trị Protozoa như Etamoeba histolytica,
Plasmodium falciparum,
• Chỉ định đặc biệt đối với mụn trứng cá
Trang 161.11 TÁC DỤNG PHỤ
• Phản ứng quá mẫn như: sốt, ban đỏ (hiếm gặp)
• Nguy cơ gây rối loạn tạp khuẩn ruột Trường hợp nặng
nhiễm Clostridium difficile gây chứng viêm ruột màng giả.
• Trên gan: độc cho gan khi dùng liều cao (> 4g/ngày)
• Trên xương và răng: tạo phức hợp cyclin
-calcium-orthophosphat, gây đổi màu răng, hư men răng, trẻ chậm
phát triển
• Trên thận: rối loạn chức năng thận, suy thận
• Trên da: tăng sự nhạy cảm với ánh sáng, tổn thương da nặng khi tiêáp xúc lâu dài
• Trên tiền đình: chóng mặt, mất sự điều hòa, buồn nôn ói
mửa (minocyclin)
Trang 171.12 TƯƠNG TÁC THUỐC
• Các chế phẩm của sữa, sắt, các thuốc dạ dày loại antacid làm giảm hấp thu các cyclin, ngoại trừ doxycyclin,
minocyclin ít bị ảnh hưởng bỡi các yếu tố trên
• Phenyltoin và các barbiturat giảm tác dụng của cyclin do tăng cảm ứng men gan
Trang 187 8
9
4a 12a 5a
11a
NH2OH
Nhiều cặp ceto-enol nên dễ tạo chelat với ion KL
pH < 2: loại nhóm OH (C6) mất tác dụng
pH > 8.5: phân hủy tạo dẫn chất không có hoạt tính
Nhiều nhóm OH phân cực, kém hấp thu vào màng tế bào
Trang 20Chỉ định
– Nhiễm Mycoplasma pneumonia, Rickettsia, Vibro, Chlamydia
(viêm cổ tử cung, đường tiểu, trực tràng, mào tinh hoàn, hột xoài, mắt hột)
– Thay thế PNC trong điều trị bệnh than, giang mai, lậu, nhiễm
trùng hô hấp do H influenza.
– Trị nhiễm Brucella, dịch hạch (phối hợp aminosid)
– Đôi khi dùng trị Protozoa: Entamoeba histolytica, P falciparum,
– Chỉ định đặc biệt đối với mụn trứng cá
– Tetracycline còn dùng điều trị viêm loét dạ dày do H pylori.
– Điều trị tốt đối với trường hợp nhiễm Toxoplasma
– Liều tác dụng trên gram (+) thấp hơn so với gram (-), nhưng dễ bị đề kháng hơn
Trang 21OH N(CH3)2
• Cyclin thế hệ II (hấp thu tốt, tác dụng tốt và kéo dài)
• Bền ở môi trường ruột (không có OH-C6 bị dehydrat hóa)
• Hấp thu nhanh, hoàn toàn
• Ít bị ảnh huởng bỡi thức ăn
• T1/2 dài hơn nhóm I (15-20 h)
Trang 22CH2
O
OH H
O
OH H
CH3
H2
Ni Raney Metacyclin
R: benzyl, phenyl
Hydrogen hóa trực tiếp sẽ tạo thành hỗn hợp α,β-doxycyclin Điều chế
Trang 23• Hoạt tính và chỉ định giống như các cyclin khác
• Tác dụng trên VK gram dương 2 lần mạnh hơn tetracyclin,
• Mạnh hơn đến 10 lần trong trường hợp Streptococcus viridans
• Tác dụng trên vài chủng Sterptococcus faecalis kháng với
cycline khác
• Trên vi khuẩn gram âm, doxycyclin cũng có hoạt tính mạnh hơn 2 lần so với tetracyclin khác
Trang 24• Dùng thay thế penicillin để trị Treponema palladium và
Neiseria gonorrhea khi người bệnh bị chống chỉ định với
penicillin
Trang 25O OHOH
(CH3)2N
, HCl
• Thêm nhóm dimethylamino (C7)
• Loại nhóm OH và Me ở C6 ít phân cực hơn
• Bền trong acid và base
• Epimer hóa giảm tác dụng
• Hấp thu tốt
• Ít bị cản trở bỡi thức ăn và cation
• Bài tiết qua thận
Trang 26• Hydro hóa chất tạo thành với xúc tác của palladium và
formaldehyd tạo minocyclin Sau cùng tạo muối hydroclorid
BzOOC-N BzOOC-N
N COOBzHN
OH O
H
OH
OH CONH2
Trang 27Chỉ định
• So với tetracyclin, tác dụng của minocyclin có nhiều thuận
lợi hơn ở một số chủng: gram dương (mạnh hơn 2-4 lần), trên Streptococcus viridans (mạnh hơn 8 lần), riêng trên
Streptococcus faecalis tác dụng yếu như tetracyclin; gram
âm (mạnh hơn 2-4 lần), có hiệu quả đặc biệt trên