Các ADR khác có thể gặp là gây chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu của một số cephalosporin; rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn ruột với loại phổ rộng... Phân nhóm Các loại thuốc
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM CHÚNG EM
Trang 2KHÁNG SINH
HỌ β-LACTAM
Tổ 2 Lớp CĐD5A 2015-2018
GVHD: Th Nguyễn Đình Hiếu
Trang 31 Đại cương
1.1 Cấu trúc
Trang 4Azetidin-2- on + thiazolidin → cấu trúc penam
(nhóm penicillin)
Trang 5Azetidin- 2- on + dihydrothiazin → cấu trúc cephem (nhóm cephalosporin )
Trang 6Azetidin-2-on đứng riêng rẽ → cấu trúc monobactam
Trang 7Hoạt tính kháng khuẩn phụ thuộc vào:
Vòng β-lactam.
Một nhóm chức có tính acid trên N hoặc C2.
Nhánh bên acylamin.
Sự kết hợp dị vòng β -lactam với một dị vòng khác, cấu dạng
của 2 hoặc nhiều carbon bất đối
1.2 Quan hệ cấu trúc – hoạt tính
Trang 8 Ức chế hoạt động của các transpeptidase, còn được gọi là các PBP (Penicillin
Binding Proteins).
Hoạt hóa hệ thống thủy giải ở tế bào vi khuẩn
1.3 Cơ chế tác dụng
Trang 9 Đề kháng enzym: VK tiết ra beta lactamase, thủy phân vòng β-lactam.
Đề kháng không enzym: VK thay đổi tính thẩm thấu của màng tế bào, biến
mất hoặc biến đổi các transpeptidase.
1.4 Cơ chế đề kháng
Trang 111.6 Tác dụng không mong muốn (ADR)
Dị ứng với các biểu hiện ngoài da như mề đay, ban đỏ, mẩn ngứa, phù Quincke gặp với tỷ lệ cao Trong các loại dị ứng, sốc phản vệ là ADR nghiêm trọng nhất có thể dẫn đến tử vong.
Tai biến thần kinh với biểu hiện kích thích, khó ngủ Bệnh não cấp là ADR thần kinh trầm trọng (rối loạn tâm thần, nói sảng, co giật, hôn mê), tuy nhiên tai biến này thường chỉ gặp ở liều rất cao hoặc ở người bệnhngười bệnh suy thận do ứ trệ thuốc gây quá liều.
Các ADR khác có thể gặp là gây chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu của một số cephalosporin; rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn ruột với loại phổ rộng.
Trang 12 Năm 1929, Flemming ly trích được
benzyl penicillin từ môi trường nuôi
cấy Penicillium notatum.
2 Nhóm Penicillin
bán tổng hợp.
Trang 142.1 Đặc điểm chung
2.1.1 Cấu trúc
Các penicillin là những amid của acid 6-amino penicillanic (6-APA).
Trang 152.1.2 Điều chế
Phương pháp sinh học
Các penicillin thiên nhiên có được từ môi trường nuôi cấy Penicillium notatum
như penicillin G (benzyl penicillin) và penicillin V (phenoxy methyl penicillin).
Người ta thêm vào môi trường nuôi cấy các tiền chất để có được penicillin mong muốn
Ngày nay bằng phương pháp đột biến (dùng tia X hoặc tia cực tím), người ta có thể tạo được những chủng Penicillium cho năng suất cao hơn.
Trang 16 Phương pháp bán tổng hợp
Từ 1950, xuất hiện những penicillin bán tổng hợp có thể uống được, kháng
Quá trình bán tổng hợp bao gồm 2 giai đoạn:
Trang 17Giai đoạn tạo 6APA
Trang 18Giai đoạn acyl hóa 6APA
Trang 20 Tính chất hóa học
Các penicillin có khả năng tạo muối natri và kali tan trong nước
Các penicillin cũng có khả năng tạo muối với các amin
Nhóm acid của các penicillin có thể phản ứng tạo thành những este
Trang 21 Tính không bền của vòng β-lactam
Sự phân hủy trong môi trường kiềm: được ứng dụng để định lượng các
penicillin bằng phương pháp oxy hóa khử (phương pháp iod) hoặc phương pháp chuẩn
độ điện thế [dung dịch chuẩn độ: Hg (II) nitrat].
Trang 22Sự không bền của vòng –lactam đối với các tác nhân ái nhân
Sự không bền của vòng –lactam đối với các tác nhân ái nhân
Trang 23Về mặt sử dụng, kháng sinh β-lactam tạo chất bất hoạt khi trộn cùng hoạt chất mang tính kiềm trong ống tiêm.
không hoạt động
Trang 24Nếu tác nhân ái nhân là hydroxylamin (NH2OH), sản phẩm tạo thành là dẫn chất của acid hydroxamic, tạo phức đỏ với Fe3+ hoặc xanh ngọc với Cu2+.
NH
CH 3 COOH
H
CH 3
C R O
D D
Trang 25 Sự phân hủy trong môi trường acid : Trong dung dịch acid, sự thủy giải của penicillin rất phức tạp Những ion kim loại như Hg, Zn, Cu xúc tác sự phân hủy penicillin.
Trang 26Sự không bền của β -lactam trong môi trường acid
Sự không bền của β -lactam trong môi trường acid
Trang 27 Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp chuẩn độ điện thế với dung dịch chuẩn độ Hg(NO3)2
2.1.4 Kiểm nghiệm
Trang 28Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu trên:
Cầu khuẩn gram dương: tụ cầu không tiết penicillinase, liên cầu, phế cầu (khuynh hướng tăng MIC và xuất hiện những chủng đề kháng)
Cầu khuẩn gram âm: lậu cầu (khuynh hướng tăng MIC và xuất hiện những chủng đề kháng)
Xoắn khuẩn: xoắn khuẩn giang mai, Leptospira và Borelia
Bán tổng
hợp
Từ penicillin G gồm azidocillin, clometocillin
Từ penicillin V gồm pheneticillin, propicillin, phenbenicillin
2.2 Các nhóm penicillin chính
Trang 29Phân
nhóm Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
II Methicillin, oxacillin, cloxacillin,
dicloxacillin, fluocloxacillin
Phổ hẹp gần giống penicillin nhóm I, nhưng do có khả năng kháng penicilinase
nên có tác dụng trên các chủng tiết penicillinase như Staphylococcus aureus và
Staphylococcus epidennidis chưa kháng methicillin.
III
A Ampicillin, amoxicillin và các tiền
chất của ampicillin
Phổ của penicillin G cộng thêm một số vi khuẩn gram âm như Haemophilus,
Escherichia, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella
Nhóm IIIB: các mầm đề kháng với ampicillin như: Klebsiella, Enterobacter, Proteus indol dương, Serratia, Pseudomonas, vi khuẩn kỵ khí gram dương (Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus), vi khuẩn kỵ khí gram âm (Bacteroides, Fusobacterium).
Không tác động: Enterobacter, Serratia, Proteus indol dương, Providencia, Bacillus
pyocyanic.
B N-acyl penicillin: azlocillin,
mezlocillin, piperacillin
2.2 Các nhóm penicillin chính
Trang 30Phân nhóm Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
IV (α-carboxy
penicillin)
Các penicillin trong cấu trúc chứa nhóm carboxyl trên carbon benzylic: carbenicillin, ticarcillin , carindacillin có hoạt tính trên trực khuẩn mủ xanh
Tác động giống amino benzylpenicillin đối với cầu khuẩn gram dương, cầu khuẩn gram âm và trực khuẩn gram dương
Trực khuẩn gram âm: tác động trên những loài nhạy cảm với ampicillin
và thêm những loài như: Pseudomonas aeruginosa, Proteus indol
dương, Enterobacter, Serratia, Providencia, Citrobacter, Acinetobacter,
Yersinia, Klebsiella, Bacteroides fragilis.
Có hiệu ứng diệt khuẩn đồng vận với aminosid (gentamicin, tobramycin) trên trực khuẩn mủ xanh đa đề kháng
Ticarcillin có hoạt tính tốt hơn carbenicillin trên trực khuẩn mủ xanh
2.2 Các nhóm penicillin chính
Trang 31Phân nhóm Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
Trang 32Phân nhóm Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
VI (Amidino
penicillin)
Mecillinam (tiêm) vàtiền chất của nó là pivmecillinam (uống)
Phổ kháng khuẩn hẹp, tập trung chủ yếu trên vi khuẩn gram âm
Rất nhạy cảm: Escherichia coli.
Nhạy cảm: Yersinia, Salmonella, Shigella, Enterobacter, Citrobacter, Klebsiella (không sản xuất hoặc sản xuất yếu penicillinase)
Nhạy cảm không thường xuyên: Proteus, Providencia, Serratia…
Đề kháng với Haemophilus và Pseudomonas
Amidinopenicillin có hoạt tính rất yếu khi dùng một mình
2.2 Các nhóm penicillin chính
Trang 342.3 Một số penicillin thông dụng
Trang 353 Nhóm Cephalosporin
trường nuôi cấy Cephalosporium acremonium
Trang 36X = S: cephalosporin, phân biệt tùy thuộc R7 (R7 = H : cephalosporin; R7 = OCH3 : cephamycin); X = O : oxacephem; X = CH2 : carbacephem
3.1 Đặc điểm chung
3.1.1 Cấu trúc
Trang 37Tuy không được sử dụng trong lâm sàng, nhưng sự phát hiện cephalosporin có ý nghĩa quan trọng trong việc bán tổng hợp hàng loạt các cephalosporin về sau.
Trang 383.1.2 Điều chế
Tất cả các cephalosporin sử dụng trong điều trị
đều được điều chế bằng phương pháp bán tổng hợp:
Từ cephalosporin C
Từ penicillin
Trang 39Bán tổng hợp từ cephalosporin C
Trang 40Bán tổng hợp từ penicillin
Trang 413.1.3 Tính chất
Các cephalosporin thường ở dạng bột tinh thể trắng hoặc có màu nhẹ, không mùi hoặc có mùi thoảng nhẹ Vài cephalosporin có mùi lưu huỳnh (ví dụ cefalexin, cefradin…)
Phổ UV: 260 nm và 220 nm
Phổ IR: như trường hợp penicillin
Trang 43 Tính không bền của vòng β-lactam
Sự tấn công của các tác nhân ái nhân (AN):
Trang 44 Các alcol (alcol phân) tạo các este của acid cephalosporinic.
N
H
H N
N
H
H N R
H
acid hydroxamic
Sự tấn công của tác nhân ái điện tử (AE): các cephalosporin bền hơn các penicillin trong môi trường acid
Trang 46 Phản ứng của chuỗi acylamino
Trang 473.1.4 Kiểm nghiệm
Phổ IR, UV.
Sắc ký lớp mỏng.
Phản ứng với acid sulfuric-formaldehyd
Phản ứng của ion (Na là chủ yếu)
Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Kiểm tinh khiết
pH dung dịch
Năng suất quay cực
Trang 48 Cephalosporin thế hệ 1 và 2 được dùng trong dự phòng phẫu thuật nhất là
những trường hợp có nguy cơ nhiễm Staphylococcus sau mổ.
điều trị những nhiễm trùng chưa xác định nhưng đặc biệt nặng: nhiễm trùng não, đường tiểu trên, sản phụ khoa, hô hấp, tiêu hóa hoặc vùng bụng, nhiễm trùng máu mắc phải tại bệnh viện…
3.1.6 Công dụng
Trang 49Thế hệ Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
I
1 cephalotin, cephapirin,
cephacetril
Cầu khuẩn gram dương, gram âm và vài trực khuẩn gram âm.
Tụ cầu khuẩn: hầu hết nhạy cảm (trừ tụ cầu kháng methicillin)
Trên Enterobacterie:
Công hiệu trên E.coli, Klebsiella pneumoniae, Salmonella…
Không có hoạt tính trên trực khuẩn gram âm sản xuất
cephalosporinase: Enterobacter, Serratia, Providencia,
Trang 50Thế hệ Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
II
Cefamandol, Cefuroxim, Cefuroxim acetyl, Cefoxitin, Cefaclor
- Hoạt tính yếu hơn cephalosporin thế hệ I trên cầu khuẩn gram dương, nhưng mạnh hơn trên cầu khuẩn gram âm (đặc biệt là cầu khuẩn kháng penicillin)
- Hoạt tính tốt đối với vi khuẩn gram âm (gram âm đường ruột đề kháng với cephalosporin I) mắc phải tại bệnh viện
- Cefoxitin có hoạt tính trên vi khuẩn yếm khí Bacteroides
fragilis.
3.2 Các nhóm Cephalosporin chính
Trang 51Thế hệ Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
III
Nhóm cephalosporin:
α-Sulfo cephalosporin: Cefsulodin
Ureido cephalosorin: Cefoperazon
Các cephalosporin thế hệ 3 nói chung có hoạt tính kém hơn thế
hệ 1 trên cầu khuẩngram dương nhưng có hoạt tính mạnh trên vi khuẩn họ Entcrobactcriaccac (mặc dù hiện nay các chủng vi khuẩn thuộc
họ này đang gia tăng kháng thuốc mạnh mẽ do khả năng tiết lactamase) Một số các thuốc như ceftazidim và cefopcrazon có hoạt tính trên P aeruginosa nhưng lại kém các thuốc khác trong cùng thể hệ 3 trên các cầu khuẩn gram dương
β-Nhóm cephamycin
Nhóm oxacephamycin: moxalactam (Latamoxef)
3.2 Các nhóm Cephalosporin chính
Trang 52Thế hệ Các loại thuốc Phổ kháng khuẩn
Hoạt tính trên Enterobacterie cũng rất tốt gồm cả những chủng tiết β-lactamase
Hoạt tính tốt trên Pseudomonas aeruginosae.
Cefepim Hoạt tính kém hơn trên S aureus so với cefpirom, nhưng tốt hơn so với ceftazidim.
Hoạt tính trên Enterobacterie và P aeruginosae tương tự cefpirom.
3.2 Các nhóm Cephalosporin chính
Trang 54Nghiên cứu biến đổi cấu trúc hóa học của penicilin và cephalosporin đã tạo thành một nhóm kháng sinh beta-lactam mới, có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt có hoạt tính rất mạnh trên vi khuẩn gram âm – đó là kháng sinh nhóm carbapenem.
4 Nhóm Carbapenem
Trang 55Tên kháng sinh Phổ kháng khuẩn
Imipenem
Phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm:
- Cầu khuẩn gram dương: Staphylococcus nhạy meticillin (Staphylococcus kháng meticillin đề kháng với imipenem), Strepococcus (kể cả nhóm D), Pneumococcus, Enterococcus
- Cầu khuẩn gram âm: Neisseria
- Trực khuẩn gram dương: Clostridium, Listeria monocytogenes…
- Trực khuẩn gram âm: H influenzae, E coli, Klebsiella, Proteus mirabilis, Enterobacter, Citrobacter, Serratia,
Proteus vulgaris, Bacteroides fragilis, Acinetobacter, P aeruginosae.
Meropenem
Phổ tác dụng tương tự imipenem, có tác dụng trên một số chủng Gram(-) như P aeruginosa, kể cả đã kháng imipenem
Doripenem
- Phổ tác dụng tương tự imipenem và meropenem
- Tác dụng trên vi khuẩn Gram-dương tương tự imipenem, tốt hơn so với meropenem và ertapenem
Ertapenem
Phổ tác dụng tương tự các carbapenem nhưng tác dụng trên các chủng Pseudomonas và Acinetobacler yếu hơn so với
các thuốc cùng nhóm
Trang 565 Nhóm Monobactam
Chất điển hình của nhóm này là aztreonam.
hơn với phổ của kháng sinh nhóm aminoglycosid Thuốc chỉ có tác dụng trên vi khuẩn gram
âm, không có tác dụng trên vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí Tuy nhiên, hoạt tính rất
mạnh trên Enterobacteriaceae và có tác dụng đối với P aeruginosa.
Trang 576 Nhóm các chất
ức chế β-lactamse
Các chất này cũng có cấu trúc β-lactam, nhưng không có hoạt tính kháng khuẩn,
mà chỉ có vai trò ức chế enzym β-lactamase do vi khuẩn tiết ra Các chất hiện hay được
sử dụng trên lâm sàng là acid clavulanic, sulbactam và tazobactam.
Trang 58Bài thuyết trình của nhóm
đến đây là hết.
Xin chân thành cảm ơn
thầy và các bạn
đã chú ý lắng nghe.