1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ VỀ THUỐC TIÊM

33 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUỐC TIÊM- Vô khuẩn - Dạng: Dung dịchHỗn dịchNhũ tươngBột khô pha tiêm - Tiêm vào cơ thể theo những đường khác nhau... TIÊM THUỐC THEO ĐƯỜNG NÀO?Tiêm dưới da Tiêm động mạch Tiêm trực ti

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THUỐC TIÊM

Trang 2

THUỐC TIÊM

- Vô khuẩn

- Dạng:

Dung dịchHỗn dịchNhũ tươngBột khô (pha tiêm)

- Tiêm vào cơ thể theo những đường khác nhau

Trang 3

THUỐC TIÊM

Trang 5

TIÊM THUỐC THEO ĐƯỜNG NÀO?

Tiêm dưới da

Tiêm động mạch Tiêm trực tiếp vào cơ tim

Tiêm tủy sống Tiêm phúc mạc

Tiêm vào khớp Tiêm vào mắt

Trang 6

TIÊM DƯỚI DA

Trang 7

TIÊM TĨNH MẠCH

Trang 8

TIÊM BẮP

Trang 11

TIÊM ĐỘNG MẠCH

TIÊM TỦY SỐNG

Trang 12

TIÊM VÀO KHỚP

TIÊM PHÚC MẠC

Trang 14

VÌ SAO PHẢI TIÊM?

-Đưa dược chất thẳng vào máu hoặc đến cơ quan đích

Tác động nhanh

Ít bị ảnh hưởng bởi quá trình hấp thu

Ít bị tác động của các yếu tố bất lợi

-Dùng tốt cho các trường hợp người bệnh mất kiểm soát

Trang 15

HẠN CHẾ

-Xâm lấn, gây đau

-Phải có phương tiện,

cơ sở vật chất kỹ thuật cao

-Chỉ được tiến hành bởi người

có chuyên môn nhất định

-Một số trường hợp tốn nhiều thời gian để dùng thuốc hơn-Giá thành cao

Trang 16

Chất đẳng trươngChất gây thấm – gây phân tán

4 Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc

Trang 17

1 DƯỢC CHẤT

Tiêm mạch: phải tan hoàn toàn trong nước

Tiêm dưới da hay tiêm bắp: phải có khả năng tan tốt

Dược chất không ổn định trong môi trường nước:

Dạng bột pha tiêm

Trang 19

Dung môi lý tưởng (tính tương hợp cao với mô)

Quy định: nước cất

Các tiêu chuẩn:

Độ tinh khiết hóa học: phương pháp đo điện trở

Giới hạn acid – kiềm: máy đo pH

Chí nhiệt tố: thử trên thỏ

Hàm lượng carbonic và oxy

Trang 20

DUNG MÔI ĐỒNG TAN VỚI NƯỚC

- Làm tăng độ tan của dược chất ít tan trong nước

- Hạn chế quá trình thủy phân đối với các dược chất

- Có thể gây kích ứng

- Bao gồm:

Ethanol: không nên quá 15%

Propylen glycol: kích ứng mạnh (bắp – dưới da)

Glycerin: không nên quá 15%

PEG (300, 400): có thể phân hủy ra formaldehyd

Trang 21

DUNG MÔI KHÔNG ĐỒNG TAN VỚI NƯỚC

Có thể kéo dài tác dụng của thuốc

Tuyệt đối không được tiêm mạch máu

Bao gồm: dầu thực vật (dầu vừng)

Trang 23

2 Chất điều chỉnh pH và hệ đệm

-Thuốc tiêm : pH từ 4 – 10-Tiêm tủy sống : pH từ 7,0 – 7,6-Vai trò:

Đảm bảo độ tan

Độ ổn định của chế phẩm

Ít gây đau khi tiêmPhát huy tối đa tác dụng

Trang 24

CHẤT BẢO QUẢN

Phải thêm chất bảo quản:

-Thuốc tiêm đơn liều không được tiệt khuẩn bằng nhiệt-Thuốc tiêm nhiều liều

Không được thêm chất bảo quản:

-Thuốc tiêm tĩnh mạch > 15ml/lần

-Tiêm truyền

-Tiêm nhãn cầu

-Tiêm tủy sống

Trang 25

MỘT SỐ CHẤT BẢO QUẢN THƯỜNG DÙNG

Trang 26

Phân loại:

Bao bì bằng thủy tinhBao bì bằng chất dẻoNút cao su

Trang 28

BAO BÌ BẰNG THỦY TINH

Có 3 loại được sử dụng:

Loại 1: trung tính – độ bền cao (thủy tinh borosilicat)

Loại 2: kiềm – độ bền cao (đã được xử lý trung tính bề mặt)

Loại 3: kiềm – độ bền trung bình (chủ yếu thuốc tiêm dầu,

bột khô)

Trang 29

QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ THUỐC TIÊM DUNG DỊCH

Trang 31

- Phễu lọc thủy tinh xốp

- Màng lọc

Cellulose acetate – Cellulose nitrate

Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm ở 1210CPolytetrafloroethylene:

Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm, nhiệt khô tới 2000CKích thước:

0,45 µm: lọc trong0,22 µm: lọc tiệt khuẩn

Trang 32

1000C và 0 atm trong 60 phút

1100C và 0,5 atm trong 30 phút

1210C và 1,0 atm trong 15 phútTiệt khuẩn bằng khí: ethylen oxyd

Trang 33

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 24/01/2016, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w