Giảm thiểu trọng lượng công trình, nhờ đó giảm tiêu hao vật liệu, nhân công xây lắp, vận chuyển, cải thiện điều kiện chống động đất, gió bão,… Trên cơ sở này, hiện nay ở nước ta đã và đa
Trang 1PHẦN I: GIẢI PHÁP SÀN
VƯỢT NHỊP LỚN (ÁP DỤNG CHO NHÀ Ở XÃ
HỘI THU NHẬP THẤP)
Trang 2CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Nhà ở xã hội là loại nhà ở dành cho những gia đình nghèo, có thu nhập trung
bình thấp, được thuê hoặc mua với giá ưu đãi, người mua phải đáp ứng một số điều
kiện đặc thù do chính quyền thành phố quy định, và tuân theo các quy định và pháp
luật của Nhà nước Ý nghĩa quan trọng của nhà ở xã hội là cải thiện điều kiện sống của
người dân đô thị có thu nhập trung bình thấp, góp phần ổn định và cân bằng xã hội,
đồng thời thúc đẩy công nghiệp hóa xây dựng nhà ở
Muốn có căn hộ giá thấp thì cần thỏa mãn các điều kiện: giá thành xây dựng
thấp, được hưởng lãi suất tín dụng thấp và diện tích nhỏ Vì vậy, nếu cho phép đầu tư
căn hộ có diện tích dưới 30 mét vuông thì sẽ tạo điều kiện cho những đôi vợ chồng
mới cưới, người độc thân, người già neo đơn, sinh viên có điều kiện mua nhà ở có
diện tích phù hợp với nhu cầu sử dụng Trong giới hạn của chuyên đề sinh viên tìm
hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có
để giảm giá thành cho nhà ở xã hội.
Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới,
cuốn theo các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội diễn ra với nhịp điệu nhanh chóng
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Để thích ứng với xu hướng này, mọi chủ thể
tham gia đều phải tìm cách thay đổi, làm mới chính bản thân mình theo những cách
khác nhau Ngành xây dựng cơ bản cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Để đáp ứng
nhu cầu cung cấp nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, nhà đỗ xe… cho đông đảo
khách hàng, đồng thời tìm kiếm được lợi nhuận trong tình hình kinh doanh khó khăn,
các công ty xây dựng, các nhà đầu tư không thể dựa mãi vào công nghệ xây dựng
truyền thống đã tồn tại ở nước ta nhiều thập kỉ gần đây
Chính vì vậy những nỗ lực tìm kiếm các công nghệ xây dựng hiện đại đang được triển
khai tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam theo 2 xu hướng sau:
Trang 3Cho phép công nghiệp hóa quá trình xây dựng, rút ngắn thời gian thi công, nhờ đó
giảm được chí phí xây dựng và các chi phí dịch vụ kèm theo, đồng thời công trình sớm
đưa vào sử dụng giúp chủ đầu tư sớm thu hồi nguồn vốn
Giảm thiểu trọng lượng công trình, nhờ đó giảm tiêu hao vật liệu, nhân công xây lắp,
vận chuyển, cải thiện điều kiện chống động đất, gió bão,…
Trên cơ sở này, hiện nay ở nước ta đã và đang áp dụng một số công nghệ xây dựng
mới, đặc biệt hiệu quả là trong thiết kế kết cấu sàn như:
SÀN RỖNG
Sàn bê tông lắp ghép tấm nhỏ (công ty cổ phần BT&XD VINACONEX Xuân Mai
mua chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và đang triển khai mạnh ở khu vực phía
Bắc)
Sàn gạch bộng (Sản phẩm của công ty Nikei-Nhật)
Sàn BUBBLEDECK của công ty cổ phần kết cấu không gian Tadits (Việt Nam)
Hình 1.1 – Hệ sàn Bubble Deck
Trang 4Một đặc điểm chung của hầu hết các lại sàn kể trên là sử dụng chính phần bê tông đúc
sẵn của tấm sàn làm cốp pha chứ không sử dụng cốp pha thép hay gỗ để đỡ sàn trong
khi thi công
Với công trình cao tầng, khối lượng bê tông đổ tại chỗ lớn nên công tác ván khuôn
đóng một vai trò khá quan trọng trong quy trình kĩ thuật thi công công trình Giá thành
ván khuôn cho một công trình cũng chiếm phần đáng kể trong giá thành xây dựng
chung Mặt khác công tác thi công ván khuôn còn quyết định một phần tiến độ thi
công Chính vì vậy, khi sử dụng tấm cốp pha bê tông, các công nghệ sàn mới thường
rất tiết kiệm và rút ngắn thời gian thi công
Và gần đây, một loại sàn mới đã có mặt tại Việt Nam, hội tụ rất nhiều đặc tính ưu việt,
đó là sàn UBOOT-BETON
Hình 1.2 – Hệ sàn Uboot-Beton
SÀN PHẲNG DỰ ỨNG LỰC
Trang 5Hình 1.3 – Hệ sàn phẳng dự ứng lực
Qua việc tìm hiểu 2 tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến hiện nay ở các nước trên thế
giới là tiêu chuẩn ACI 318M-08, tiêu chuẩn Eurocode 2 và thực tế tính toán các loại
sàn vượt nhịp Sinh viên nhận thấy quy định rõ ràng và đầy đủ hơn, gần gũi và có tính
ứng dụng cao Hiện tại vẫn chưa có đề tài nghiên cứu cách tính, so sánh tính kinh
tế loại sàn vượt nhịp cụ thể nên sinh viên Do đó sinh viên cho ra bảng thống kê
về tính kinh tế và kỹ thuật theo từng nhịp để ứng dụng cho từng loại công trình
xã hội cụ thể Và có thể đưa ra một loại sàn rỗng kết hợp với dự ứng lực để tạo ra
một công trình siêu vượt nhịp mang tính ứng dụng cho các công trình đặc biệt.
1.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
1.1.1 Cơ sở thực hiện
Căn cứ Nghị Định số16/2005/NĐ -CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng
Căn cứ Nghị Định số 209/2004/NĐ -CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công
Trang 61.1.2 Cơ sở tính toán kết cấu
1.1.2.1 Tiêu chuẩn việt nam
[1] TCXD 198–1997: Nhà cao tầng–Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
[2] TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động–Tiêu chuẩn thiết kế
[3] TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió.
[4] TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế
[5] TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất
[6] TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.
[7] TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
[8] TCXD 33-1985: Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài công
trình
[9] TCVN 2622-1995: Yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy cho nhà và công
trình
[10] TCVN 9351-2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
1.1.2.2 Sách tham khảo
[11] Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 3 cấu kiện đặc biệt Tác giả Võ Bá Tầm Nhà
xuất bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
[12] Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 2 cấu kiện nhà cửa Tác giả Võ Bá Tầm Nhà xuất
bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
[13] Kết cấu bê tông cốt thép-phần cấu kiện cơ bản PGS.TS.Phan Quang Minh chủ
biên
[14] Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép thép tiêu chuẩn TCVN 356-2005
Tác giả Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống
[15] Sổ tay thực hành kết cấu công trình Tác giả Vũ Mạnh Hùng
[16] Kết cấu Bê tông ứng lực trước căng sau trong nhà nhiều tầng, PGS.TS.Lê
Thanh Huấn chủ biên
[17] Kết cấu bê tông ứng suất trước – chỉ dẫn thiết kế theo TCXDVN 356-2005, của
Trang 7[18] Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép Tác giả: Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống
[19] Phương pháp tính vách cứng Ks Nguyễn Tuấn Trung và ThS Võ Mạnh Hùng,
bộ môn công trình BTCT- ĐH xây dựng Hà Nội biên soạn
[20] Nền móng Tác giả: Châu ngọc ẩn NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM
[21] Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng Tác giả GSTS Nguyễn Văn Quảng
[22] Viện khoa học công nghệ (2008), Thi công cọc Khoan Nhồi, NXB Xây dựng
[23] Châu Ngọc Ẩn (2005), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
[24] Nguyễn Văn Quảng (2007), Nền móng Nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật.
[25] Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu động đất theo
TCXDVN 375:2006, NXB Bộ xây dựng viện khoa học và công nghệ xây dựng
[26] Các Phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong phòng, Võ Phán
(2012), NXB Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
[27] Phân tích và tính toán móng cọc, Võ Phán (2013), NXB Đại Học Quốc Gia
1.1.2.4 TÀI LIỆU TIẾNG ANH.
[32] American Concrete Institute (2008), Building Code Requirement for Structural
Concrete (ACI 318M-08) and Commentary
[33] Concrete society – Technical Report No 43 (1994), Post – tensioned Concrete
Floors – Design Handbook 1st Ed
[34] Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning Manual 6th Ed
[35] Robert Park, William L Gamble (2000), Reinforced Concrete Slabs 2nd Ed
[36] Sami Khan Martin Williams (1995), Post – Tensioned Concrete Floors
Trang 8[37] Biịan O Aalami (1999), Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete
Floors , Post-Tensioning Institute
[38] Biịan O Aalami (2008), Deflection Concrete Floors Systems for Serviceability,
Technical Note - Adapt
[39] Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete Floors Bungale S Taranath,
Mc Graw Hill (1988), Structural Analysis and Design of Tall Buildings
[40] The Institution of Structural Enginners (2006), Manual for the design of
concrete building structures to Eurocode 2
[41] Properties of Concrete for use in Eurocode 2 (2008), The Concrete Center
[42] VSL Prestressing (Aust) Pty Ltd (2002), VSL Construction Systems
[43] Burt Look (2007), Handbook of Geotechnical Investigation and Design Table
[44] Wind loading structures – Second Edition (2007), Jont D Holmes
[45] Design of Deep Beam in Reinforced Concrete CRIA 2 OA (1984), Ove Arup &
Partners
1.1.2.5 Hồ sơ sử dụng trong thí nghiệm
[46] Summary of soil test in BH1 (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây
Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng
[47] Boreholes locations (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân
Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng
[48] Unconsodiation Undrained, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – không
cố kết (UU) (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học
Công Nghệ Xây Dựng
[49] Undrained Consolidated, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – có cố kết
(CU), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ
Xây Dựng
[50] Consodiation test,Thí nghiệm nén cố kết (2009), Project Vietcombank Tower,
Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng
Trang 91.1.2.6 Cataloge cấu tạo cấu kiện
[51] Thiên Nam Elevator (2010), Công ty TNHH Thang Máy Thiên Nam, 1/8C
Hoàng Việt, P.4, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
[52] Product Catalogue (2010), Company Hirose (Singapore) Pte Ltd
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SÀN
BUBBLE DECK
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ BUBBLE DECK
2.1.1 Khái niệm
BubbleDeck là công nghệ sàn nhẹ có xuất xứ từ Đan Mạch, sử dụng các quả bóng
bằng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bản
sàn, giúp giảm trọng lượng kết cấu, giảm kích thước hệ cột, vách, móng, tường, vách
chịu lực và tăng khoảng cách lưới cột Bản sàn BubbleDeck là loại kết cấu rỗng,
phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực nên có nhiều ưu điểm về
mặt kỹ thuật và kinh tế
Trang 10 Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt
bằng Việc sử dụng Bubbledeck giúp cho thiết kế kiến trúc linh hoạt hơn, dễ
dàng lựa chọn các hình dạng, phần mái đua và độ vượt nhịp/diện tích sàn lớn
hơn với ít điểm gối tựa (cột, vách) hơn, không dầm, không tường chịu tải và ít
cột làm cho thiết kế nhà khả thi và dễ thay đổi Cũng có thể dễ dàng thay đổi
phần thiết kế nội thất trong suốt “vòng đời” của công trình
Giảm trọng lượng bản thân kết cấu tới 35%, từ đó giảm kích thước hệ kết
cấu móng.
Hình 2.4 – Khả năng vượt nhịp của sàn Bubble Deck
Chịu lực theo hai phương, giảm nhẹ trọng lượng bản thân, khi kết hợp với hệ
cột và vách chịu lực, BubbleDeck sẽ có khả năng chống động đất tốt
Tăng khoảng cách lưới cột, giảm hệ tường, vách chịu lực
Trang 11Hình 2.5 – Khả năng vượt nhịp của sàn Bubble Deck
Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo.
Tiết kiệm khối lượng bê tông: 2,3 kg nhựa tái chế thay thế 230 kg bê tông/
m3 (BD280).
Thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát thải năng lượng và CO2
Hình 2.6 – Giảm lượng phát thải năng lượng và CO 2
Trang 122.1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản
Sàn Bubbledeck là loại kết cấu sàn rỗng làm việc theo hai phương trong đó các
quả bóng nhựa có vai trò giảm thiểu lượng bê tông ở vùng không cần thiết đối với kết
cấu
Bằng cách phối hợp lỗ rỗng tạo ra do trái bóng và bố trí các thanh của lưới thép,
kết cấu bê tông có thể được tối ưu hoá và tối đa hóa việc sử dụng đồng thời các vùng
chịu momen uốn và vùng chịu lực cắt
Ưu điểm trong lắp dựng của BubbleDeck chính là kết quả của phố hợp đặc tính
hình học của hai chi tiết cơ bản: lưới gia cường và bóng nhựa rỗng Khi lưới gia cường
trên và dưới được liên kết theo cách thông thường, một phần tử Bubbledeck ổn định đã
được hình thành
Lưới thép gia cường có nhiệm vụ phân bổ và cố định các trái bóng tại những vị
trí chính xác, trong khi đó, các trái bóng định hình thể tích lỗ rỗng, giúp giữ vững định
dạng của lưới thép gia cường đồng thời ổn định vị trí của lưới bóng Khi tiến hành đổ
bê tông phủ kín lưới thép nêu trên, ta có được tấm sàn rỗng "toàn khối" triệt để làm
việc theo hai phương
Các thử nghiệm mở rộng đã chứng tỏ cốt thép liên kết các cấu kiện sẽ làm việc
đồng thời với lưới thép trên và dưới, tạo thành hệ gia cường cho toàn bộ bản sàn, loại
bỏ ảnh hưởng của các mối nối tạm đến trạng thái làm việc của bản sàn
Khả năng làm việc toàn khối của sàn BubbleDeck được đảm bảo nhờ bổ sung các sườn
tăng cường, được bố trí đều đặn cách hai hàng bóng Các dải sườn này một mặt hàn
chặt để giữ hai lưới thép trên và dười, một mặt đóng vai trò là các mấu ngăn chặn hoàn
Trang 13toàn lực trượt xuất hiện giữa lớp bê tông đúc sẵn và lớp bê tông đổ tại công trường.
Nhờ đó, tấm sàn làm việc như sàn bê tông cốt thép toàn khối thông thường
2.1.3 Phạm vi ứng dụng
BubbleDeck đã rất thành công tại Châu Âu từ những năm đầu thành lập Tại Đan
Mạch và Hà Lan, hàng triệu mét vuôngsàn sử dụng công nghệ BubbleDeck đã được
thi công, ứng dụng cho tất cả các toà nhà văn phòng, bệnh viện, trường học, nhà ở, nhà
để xe và các công trình công cộng khác
BubbleDeck là hệ sàn phẳng nhẹ được chính thức công nhận tại nhiều quốc gia, đã
được cấp Chứng nhận Kỹ thuật Hà Lan CUR 86, có giá trị tương đương với Chứng
nhận của Tiêu chuẩn xây dựng
2.1.3.1 Sử dụng cho công trình xây mới
Trên thế giới và tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình được xây dựng sử dụng công
nghệ sàn Bubble Deck, trong đó có thể kể tới:
City Hall: Tòa nhà thị chính và văn phòng,
Glostrup, Đan Mạch Đạt giải tòa nhà của
năm 2004 tại Đan Mạch trong danh sách: ”
văn phòng và khu công nghiệp” Tòa nhà
này là công trình đầu tiên ứng dụng công
nghệ Bubble Deck
Millennium Tower: Khách sạn 5 sao, căn
hộ cao cấp và văn phòng Đạt giải thưởng
xây dựng của Hà Lan năm 1999, là tào nhà
Sườn thép tăng cường
Trang 14cao thứ hai tại Hà Lan tại thời điểm xây dựng Thiết kế ban đầu sử dụng sàn rỗng
nhưng khi chuyển sang sử dụng sàn BubbleDeck thì xây thêm được hai tầng với
cùng 1 chiều cao so với thiết kế ban đầu Thời gian thi công mỗi tầng được giảm từ
10 xuống còn 4 ngày/ tầng Số lượng cần cẩu được giảm tới 50% và trong thời gian
thi công, lưu lượng xe chở vật liệu vào thành phố Rotterdam đã giảm được khoảng
500 chuyến xe tải
Le Coie: Đoạt giải thưởng Jersey
Construction Award 2005 Thiết kế ban
đầu là dùng cấu trúc khung thép cùng với
tấm sàn Bison Dự án được tính lại với
BubbleDeck và nó vẫn hoàn thành tiến độ
trước 6 tuần so với dự định Chi phí cho
toàn bộ công trình được giảm đi 3% (Hơn
800.000 USD cho 7800m2) với việc sử
Quy mô công trình 1550m2 x 3 tầng, bước cột
chịu lực trung bình 10m, chỗ lớn nhất 13.6m
chiều cao 34cm, các quả bóng nhựa rỗng
D8a100-RB500W, mũ cột vách dùng
Với trọng lượng bản thân nhẹ, thời gian thi công nhanh, sàn BubbleDeck là giải
pháp thích hợp để cải tạo nâng tầng các công trình đã xây dựng, giúp công tác cải tạo
hệ móng thuận tiện hơn rất nhiều
Trang 15 Công trình CDC Bulding: số 193 Bà
Triệu - Hà Nội nằm tại ngã 5, cắt
đường Lê Đại Hành Công trình có 2
mặt tiền phía đường Bà Triệu và
đường Lê Đại Hành, đối diện tháp đôi
VINCOM
Với vị trí rất đẹp tại Hà Nội, phương
án thiết kế là nâng thêm 5 tầng từ công
trình 7 tầng đã hoàn thành năm 2004 Sau khi đưa ra nhiều phương án, Chủ đầu tư
là Công ty TNHH Xây Dựng và Phát Triển Đô Thị đã chọn phương án sàn
BubbleDeck để thi công
Do công trình mặt đường nội thị nên địa bàn chật hẹp, không đặt được cẩu tháp
cũng như các phương tiện nâng được các tấm cấu kiện nên công trình dùng phương
pháp đổ bê tông tại chỗ
2.1.4 Các dạng sàn bubble deck
BubbleDeck được có thể sản xuất dưới 3 dạng cấu kiện:
- Loại A: Module cốt thép, dạng cấu kiện “lưới bóng” chế tạo sẵn được đặt trên ván
khuôn truyền thống và đổ bê tông trực tiếp
- Loại B: Cấu kiện bán toàn khối, đáy của lưới bóng được cấu tạo một lớp bê tông
đúc sẵn, dày 60mm (có thể là 70mm khi cần) thay cho ván khuôn tại công trường
Trang 16- Loại C: Tấm sàn thành phẩm, sản phẩm phân phối tới chân công trình dưới dạng
tấm bê tông hoàn chỉnh
Vật liệu sử dụng:
- Cốt thép chịu lực: FeB 550/460, RB500 (thép có hàm lượng các bon thấp)
- Bê tông: xi măng pooclăng tiêu chuẩn, không cần chất tạo dẻo
- Bóng nhựa: HFPe (nhựa tái chế, mật độ polyethylene/propylene cao)
Các bộ phận khác:
- Cốt thép liên kết các tấm sàn
- Thanh kẹp, thanh góc và cốt thép chịu cắt (theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
Kích thước lớn nhất của cấu kiện: rộng 3m, dài 9 – 14m
Trang 172.2 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
So với các lại sàn khác, sàn BubbleDeck tạo nên sự khác biệt do các đặc điểm cơ bản
sau:
2.2.1 Trọng lượng bản thân tấm sàn
Ưu thế chính của các quả bóng là giảm trọng lượng của tấm sàn Tải trọng bản thân
của sàn Bubbledeck giảm 1/3 lần so với tấm sàn đặc có cùng độ dày và không ảnh
hưởng đến khả năng chịu uốn và độ cứng của tấm sàn
Giá trị gia tăng sử dụng bê tông : So với tấm sàn đặc, một tấm sàn Bubbledeck có khả
năng chịu lực gấp đôi với 65% lượng bê tông và có cùng khả năng chịu lực với 50%
lượng bê tông
Trang 182.2.2 Khả năng chịu lực
Một tấm sàn đặc sẽ gặp rất nhiều vấn đề khi phải vượt nhịp lớn do ảnh hưởng của
trọng lượng bản thân BubbleDeck đã giải quyết vấn đề này bằng cách giảm 35%
lượng bê tông trong tấm sàn nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tương ứng Vì vậy,
khi có cùng khả năng chịu lực, một tấm sàn BubbleDeck chỉ cần sử dụng 50% lượng
bê tông so với một tấm sàn đặc, hoặc với cùng độ dày tấm sàn BubbleDeck có khả
năng chịu tải gấp đôi sàn đặc nhưng chỉ tiêu thụ 65% lượng bê tông
BubbleDeck có khả năng chịu lực cắt xấp xỉ 65% khả năng của sàn đặc với cùng chiều
cao Trong tính toán thường sử dụng hệ số 0,6 để thể hiện mối tương quan này
Trong những vùng chịu lực phức tạp (khu vực quanh cột, vách, lõi), có thể bỏ bớt các
quả bóng để tăng khả năng chịu lực cắt cho bản sàn
BubbleDeck đã được thử nghiệm và được tính toán giống sàn đặc thông
thường, theo tiêu chẩn Châu Âu và tiêu chuẩn quốc gia
Bảng 2.1 – So sánh khả năng chịu uốn củaBubbleDeck và sàn đặc thông thường
Tính theo % của sàn đặc Khi cùng khả năng
chịu lực
Khi cùng độcứng uốn
Khi cùng lượng
bê tông
Sử dụng cùng một lượng thép gia cường Lượng bê tông hiệu quả hơn là 220%
Khả năng chịu cắt được xác định theo tỷ số a/d (a là khoảng cách từ vị trí đặt
lực đến gối đỡ, d là tính toán của chiều cao của bản sàn)
Khả năng chịu cắt(tính theo % của sàn đặc) a/d
Trang 192.2.3 Khả năng vượt nhịp
Đồ thị ở dưới mô tả mối quan hệ khả năng vượt nhịp – chiều dày sàn tương ứng
với khả năng chịu mômen cho từng dạng tấm sàn Quá trình xác định nhịp lớn nhất mà
tấm sàn BubbleDeck có thể vượt qua dựa trên tiêu chuẩn British Standard 8110 và
Eurocode 2, có bổ sung hệ số 1,5 để kể đến việc giảm nhẹ trọng lượng bản thân sàn so
với sàn đặc truyền thống
Trang 20Hình 2.7 – Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ dày sàn, khả năng vượt nhịp
Bảng 2.2 – Bảng tổng hợp số liệu kĩ thuật các loại sàn BubbleDeck
Loại Độ dày
(mm)
Bóng(mm)
Nhịp(m)
Trọng lượng(kg/m2)
Bê tông ở côngtrường (m3/m2)
2.3 THỜI GIAN THI CÔNG
Bubble Deck là lọại sàn bán lắp ghép, sử dụng chính phần bê tông đúc sẵn làm cốp pha
nên không cần thêm cốp pha thép hay gỗ để thi công sàn, hơn nữa, các tấm sàn đúc sẵn
giúp công nghiệp hóa, chuyên môn hóa quá trình sản xuất Chính vì vậy, thời gian thi
công của sàn Bubble Deck giảm hơn hẳn so với các loại sàn bê tông cốt thép đổ toàn
khối thông thường Thời gian chênh lệch cụ thể còn tùy thuộc nhiều yếu tố, nhưng
thông thường là khoảng 3-5 ngày/sàn Đối với các công trình lớn, cao tầng, nếu tính ra
thì khoảng thời gian tiết kiệm được này thực sự có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội
Trang 212.4 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC
Qua các thí nghiệm đã được thực hiện, sàn BubbleDeck còn chứng tỏ được khả năng
cách âm, cách nhiệt, chịu lửa rất tốt, vượt trên sàn đặc có cùng bề dày
Xét về khía cạnh môi trường, nhờ tiết kiệm lượng bê tông ở thớ giữa bản sàn,
BubbleDeck đã góp phần không nhỏ vào việc hạn chế các tác động không có lợi tới
môi trường Khi tiến hành xây dựng công trình, cần phải xem xét ảnh hưởng trực tiếp
của công trình tới môi trường, bao gồm các nguồn tài nguyên được sử dụng và các khí
thải phát sinh từ quá trình thi công
Mỗi 10000m2 sàn BubbleDeck 390 mm tiết kiệm được:
Hơn nữa hệ sàn - cột sử dụng kết cấu sàn BubbleDeck tạo ra không gian rộng, đẹp, dễ
dàng thay đổi công năng,kiến trúc phòng ốc (tương ứng với tải trọng thiết kế ban đầu)
Điều này đem lại hiệu quả kinh tế rất cao cho chủ đầu tư
2.5 QUY TRÌNH TÍNH TOÁN
BƯỚC 1: Lựa chọn sơ bộ kích thước và vật liệu
Lựa chọn vật liệu
Lựa chọn kích thước tiết diện
BƯỚC 2: Thông số tải trọng
Xác định tĩnh tải
Xác định hoạt tải sử dụng
Xác định trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng theo ACI 318M-11
1 Giai đoạn sử dụng (Service Load Stage)
Tính toán với tải trọng tính toán (Trạng thái giới hạn 1)
Comb1 = 1,4SW + 1,4SDL
Comb2 = 1,2SW + 1,2SDL +1,6LL
Comb3 = 0,9SW + 0,9SDL + 1,6GX
Comb4 = 0,9SW + 0,9SDL – 1,6GX
Trang 22BDB ENVELOPE Comb1 Comb18
BƯỚC 3: Xác định độ cứng tương đương của sàn BubbleDeck (gồm bóng và bê
tông) so với sàn bê tông đặc cùng mác bê tông
EJ(BD) = 0,87EJ(Sàn đặc)
BƯỚC 4: Xác định khả năng chịu cắt của sàn BubbleDeck so với sàn bê tông đặc
cùng chiều dày và mác bê tông
BƯỚC 5: Xác định trọng lượng trên đơn vị diện tích của sàn BubbleDeck
BƯỚC 6: Nhập số liệu vào mô hình safe
BƯỚC 7: Xuất giá trị Moment và tính thép bố trí cho sàn
BƯỚC 8: Kiểm tra chuyển vị của bản sàn
Độ võng lâu dài (Total Deflection) do các tải trọng sau gây ra
Trang 23CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SÀN
U-BOOT BETON
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ UBOOT-BETON
3.1.1 Khái niệm
Uboot-Beton là công nghệ sàn nhẹ sản phẩm công nghệ của hai tập đoàn
Daliform Group (Italy) và Peikko Group (Phần Lan), sử dụng các bằng nhựa
polypropylen tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của
bản sàn, giúp giảm trọng lượng kết cấu, giảm kích thước hệ cột, vách, móng, tường,
vách chịu lực và tăng khoảng cách lưới cột Bản sàn Uboot-Beton là loại kết cấu rỗng,
phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực nên có nhiều ưu điểm về
mặt kỹ thuật và kinh tế Ngoài ra bản sàn Uboot-Beton còn là một sản phẩm cải tiến
của Bubble Deck
3.1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản
U-Boot Beton có cấu tạo đặc biệt với 4 chân hình côn và phụ kiện liên kết giúp tạo ra
một hệ thống dầm vuông góc nằm giữa lớp sàn bê tông trên và dưới Có 02 dạng là
hộp đơn và hộp đôi Ngoài ra giữa các hộp còn có các côt liên kết với nhau theo cả 2
phương vuông góc
Hình 3.8 – Cấu tạo hộp đơn - hộp đôi
Trang 24Hình 3.9 – Cấu tạo liên kết các hộp cốt pha
Sàn U-Boot Beton có cấu tạo gồm : một lớp thép trên, môt lớp thép dưới, và ở giữa các
khoang hở là các thép gia cường
Hình 3.10 – Cấu tạo các lớp thép
Việc đặt U-Boot Beton vào vùng bê tông không làm việc làm giảm trọng lượng của
sàn, cho phép sàn vượt nhịp lớn, giảm lượng bê tông và thép sử dụng
U-Boot Beton được ứng dụng trong sàn phẳng không dầm vượt nhịp cũng như chịu tải
trọng lớn Với trọng lượng nhẹ, tính cơ động cũng như mô đun đa dạng, người thiết kế
có thể thay đổi thông số kỹ thuật khi cần trong mọi trường hợp để phù hợp với các yêu
cầu kiến trúc
Trang 25Hình 3.11 – Cấu tạo các lớp thép 3.1.3 Phạm vi ứng dụng
Sử dụng U-Boot Beton trong kết cấu sàn rất phù hợp với những công trình có yêu cầu
kết cấu sàn nhẹ, tiết kiệm vật liệu U-Boot Beton là giải pháp lý tưởng để tạo sàn với
nhịp lớn và khả năng chịu tải cao: đặc biệt phù hợp với những kết cấu có yêu cầu về
không gian mở, như trung tâm thương mại, nhà công nghiệp, bệnh viện, trường học
cũng như các công trình công cộng và nhà ở U-Boot Beton giúp bố trí cột thuận tiện
hơn vì không cần dùng dầm.Trong trường hợp những công trường khó vận chuyển và
thi công thì U-Boot Beton với tính năng linh hoạt, nhẹ nhàng, thuận tiện rất thuận lợi
cho điều kiện thi công, không cần các thiết bị vận chuyển, nâng phức tạp Khi sử dụng
U-Boot Beton cho móng bè thì móng có thể có độ dày lớn hơn mà vẫn giảm lượng bê
Beton tại Việt Nam Hợp đồng đầu
tiên đã được ký kết giữa LPC và Sở
Trang 26Xây dựng tỉnh Tây Ninh, mang lại cho khu vực cửa ngõ phía Nam Việt Nam này
một điểm sáng công nghệ Trong bản hợp đồng này, LPC chịu trách nhiệm tư vấn
thiết kế và cung cấphộp nhựa U-Boot để cải tạo tầng 4 tòa nhà Sở xây dựng tỉnh
Tây Ninh thành phòng hội nghị và văn phòng làm việc Tổng diện tích cải tạo công
trình là 250m2
Khách sạn Đồng hới: Khách sạn cao cấp Thiết kế ban đầu sử dụng sàn rỗng
nhưng khi chuyển sang sử dụng sàn U-BOOT BETON thì xây 9 tầng lầu, với chiều
dày sàn 270 mm
Cao ốc văn phòng Châu Tuấn tại Hà
Tĩnh với 14 tầng lầu, Diện tích sàn điển
hình 620m2, Thiết kế với ô sàn vượt nhịp:
6,8 x 9.3m Loại U-boot sử dụng: H13+6,
tổng chiều dày hệ sàn: 25cm
Chung cư và Trung tâm
thương mại City Life - Milano
(Italy) Xây dựng năm: 2010,
Thiết kế ban đầu Chung cư và
Trung tâm thương mại, Diện
tích: 500.000 m2 , Hệ thống kết
cấu sàn U-boot sử dụng loại
H13+7, tổng chiều dày hệ sàn:
36cm
Trang 27 Glory palace được thiết kế nhằm thỏa mãn trào lưu chọn nơi ở mới hiện nay: Nằm
ở phía Đông, ngay trung tâm
thành phố, cách dòng sông Lam
5 phút đi xe, điều đó làm cho
Glory palace luôn được đón gió
mát thổi vào Nhìn về phía Tây
Nam không xa (5phút đi bộ) là
khuôn viên quảng trường HCM
với ngút ngàn cây xanh, là công
viên trung tâm với nhiều trò giả
trí, là nơi để cho ta có không
gian thư thái cùng thiên nhiên
sau những giờ làm việc căng
U-Boot Beton được có thể sản xuất dưới dạng cấu kiện: Module cốt thép, dạng cấu
kiện “hộp” cả hộp đơn và hộp đôi chế tạo sẵn được đặt trên ván khuôn truyền thống và
đổ bê tông trực tiếp
Trang 283.2 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
So với các lại sàn khác, sàn BubbleDeck tạo nên sự khác biệt do các đặc điểm cơ bản
sau:
Trang 293.2.1 Trọng lượng bản thân tấm sàn
Ưu thế chính của các quả bóng là giảm trọng lượng của tấm sàn Tải trọng bản thân
của sàn U-Boot Beton giảm so với tấm sàn đặc có cùng độ dày và không ảnh hưởng
đến khả năng chịu uốn và độ cứng của tấm sàn
Bảng 3.3 – So sánh sàn U-Boot Beton và sàn đặc với cùng chiều dày sàn
3.2.2 Khả năng chịu lực
Khả năng chịu lực của sàn U – Boot tốt hơn sàn BubbleDeck vì cường độ vật liệu làm
nên cốt pha hộp nhựa U – Boot tốt hơn nhiều so với quả bóng nhựa tái chế cùng loại
Ngoài ra khả năng làm việc chung với bê tông với cốt pha hộp nhựa U – Boot, cũng
hơn hẳn với bóng nhựa, vì cấu tạo của hộp nhựa có các rãnh, tạo bề mặt nên tăng độ
bám dính, ma sát khi làm việc chung với bê tông, trong khi quả bóng nhựa thì tròn trơn
nên khả năng bám dinh kém hơn
Trang 30Bên cạnh đó giữa các hộp nhựa lại được liên kết với nhau bằng các chốt, làm tăng khả
năng truyền lực giữa các hộp cốt pha, trong khi quả bóng trong sàn BubbleDeck lại
không có được điều này
Hình 3.12 – Cấu tạo liên kết giữa các hộp cốt pha nhựa U – Boot
3.2.3 Khả năng vượt nhịp
Đối với U-Boot Beton khả năng vượt nhịp đối với sàn rỗng gần giống với sàn Bubble
Deck đã trình bày Mục 2.2.3 của chuyên đề sinh viên.
3.2.4 Khả năng chống cháy
Hộp cốt pha sàn U – boot được làm từ vật liệu Polypropylene, có khả năng chịu được
nhiệt độ cao hơn so với bóng nhựa tái chế, ngoài ra khi cháy ở nhiệt độ cao, vật liệu
Polypropylene không sinh ra khí độc và ít bị biến dạng hơn
3.2.5 Khả năng thi công
Sàn cấu tạo bằng các hộp nhựa có 4 chân ở các góc nên việc vận chuyển và lắp đặt vô
cùng dể dàng và thuận tiện, ngoài ra có cấu tạo chắc chắn nên khó bị di xe dịch khi thi
công lắp đặt cốt thép hay đổ bê tông trong khi bóng nhựa khi thi công sàn BubbleDeck
thì dễ bị biến dạng, xe dịch, và bị xì hơi Do vậy sàn U – boot nhanh hơn nhiều
3.3 THỜI GIAN THI CÔNG
U-Boot Beton là lọại sàn bán lắp ghép, sử dụng chính phần bê tông đúc sẵn làm cốp
Trang 31đúc sẵn giúp công nghiệp hóa, chuyên môn hóa quá trình sản xuất Chính vì vậy, thời
gian thi công của sàn U-Boot Beton giảm hơn hẳn so với các loại sàn bê tông cốt thép
đổ toàn khối thông thường Thời gian chênh lệch cụ thể còn tùy thuộc nhiều yếu tố,
nhưng thông thường là khoảng 4-6 ngày/sàn Đối với các công trình lớn, cao tầng, nếu
tính ra thì khoảng thời gian tiết kiệm được này thực sự có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã
hội
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC
Qua các thí nghiệm đã được thực hiện, sàn U-Boot Beton là cải tiến của sàn Bubble
Deck nên thừa hưởng các chỉ tiêu đã nêu ra ở Mục 2.4 của chuyên đề sinh viên Ngoài
ra còn tang khả năng cách âm, cách nhiệt hơn Bubble Deck
Lựa chọn kích thước tiết diện
BƯỚC 2: Thông số tải trọng
Trang 32Comb18 = 0,9SW + 0,9SDL - 1,0ĐĐY
BDB ENVELOPE Comb1 Comb18
BƯỚC 3: Xác định độ cứng tương đương của sàn U-Boot Beton (gồm hộp và bê
tông) so với sàn bê tông đặc cùng mác bê tông
EJ(BD) = 0,9EJ(Sàn đặc)
BƯỚC 4: Xác định khả năng chịu cắt của sàn U-boot Beton so với sàn bê tông đặc
cùng chiều dày và mác bê tông
BƯỚC 5: Xác định trọng lượng trên đơn vị diện tích của sàn U-Boot Beton
BƯỚC 6: Nhập số liệu vào mô hình safe
BƯỚC 7: Xuất giá trị Moment và tính thép bố trí cho sàn
BƯỚC 8: Kiểm tra chuyển vị của bản sàn
BƯỚC 9: Kiểm tra chọc thủng của bản sàn đặc vị trí cột không có bóng
Trang 33CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ SÀN DỰ
ỨNG LỰC
4.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC
4.1.1 Khái niệm
Bê tông ứng lực trước (BTƯLT) là bê tông, trong đó thông qua lực nén để tạo ra và
phân bố một lượng ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lượng mong
muốn ứng suất do tải trọng ngoài gây ra Với các cấu kiện BTƯLT, ứng suất thường
được tạo ra bằng cách kéo thép cường độ cao
Bê tông thường có cường độ kéo rất nhỏ so với cường độ chịu nén Đó là nhân tố dẫn
đến việc xuất hiện một loại vật liệu hỗn hợp là “bê tông cốt thép” (BTCT)
Việc xuất hiện sớm các vết nứt trong BTCT do biến dạng không tương thích giữa thép
và bê tông là điểm khởi đầu cho việc xuất hiện một loại vật liệu mới là “bê tông ứng
suất trước” Việc tạo ra một ứng suất nén cố định cho một vật liệu chịu nén tốt nhưng
chịu kéo kém như bê tông sẽ làm tăng đáng kể khả năng chịu kéo vì ứng suất kéo xảy
ra khi ứng suất nén đã bị vộ hiệu hóa
Sự khác nhau cơ bản giữa BTCT và bê tông ƯLT là ở chỗ trong khi BTCT chỉ là sự
kết hợp đơn thuần giữa bê tông và cốt thép để chúng cùng làm việc một cách bị động
thì bê tông ƯLT là sự kết hợp một cách tích cực, có chủ ý giữa bê tông cường độ cao
và cốt thép cường độ cao
4.1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản
Trong cấu kiện bê tông ƯLT, người ta đặt vào một lực nén trước tạo bởi việc kéo cốt
thép, nhờ tính đàn hồi, cốt thép có xu hướng co lại và sẽ tạo ra lực nén trước, lực nén
trước này gây ra ứng suất nén trước trong bê tông và sẽ triệt tiêu hay làm giảm ứng
suất kéo do tải trọng sử dụng gây ra, do vậy làm tăng khả năng chịu kéo của bê tông và
làm hạn chế sự phát triển vết nứt Sự kết hợp rất hiệu quả đó đã tận dụng được các tính
chất đặc thù của hai loại vật liệu, đó là trong khi thép có tính đàn hồi và cường độ chị
Trang 34kéo cao thì bê tông là vật liệu dòn và có cường độ chiu kéo rất nhỏ so với cường độ
chịu nén của nó Như vậy ứng lực trước chính là việc tạo ra cho kết cấu một cách chủ
ý các ứng suất tạm thời nhằm tăng cường sự làm việc của vật liệu trong các điều kiện
sử dụng khác nhau Chính vì vậy bê tông ƯLT đã trở thành một sự kết hợp lý tưởng
giữa hai loại vật liệu hiện đại có cường độ cao
4.1.2.1 Cốt thép ứng lực trước
Thép cường độ cao sử dụng trong cấu kiện bê tông ƯLT nói chung bao gồm dạng sợi,
thanh hay cáp Cường độ chịu nén cao hơn do tăng thành phần các-bon trong thép so
với thép cán nóng
Yêu cầu về cường độ và đặc tính của các loại thép cường độ cao
Sợi thép cường độ cao
Thép sợi sử dụng cho bêtông ƯLT nói chung tuân theo tiêu chuẩn ASTM A421 Sợi
thép được quấn thành cuộn và được cắt và lắp ở nhà máy hay tạo hiện trường Trước
khi thi công, sợi thép cần được vệ sinh bề mặt để tăng lực dính kết ở bêtông Đặc tính
của sợi thép theo ASTM A421 được cho trong Bảng 4 4
Bảng 4.4 - Đặc tính của sợi thép giảm ứng suất không có vỏ bọc (ASTM A421)
Trang 35Theo tiêu chuẩn ASTM A416, có hai loại cáp 7 sợi với cường độ kéo giới hạn là 1720
MPa và 1860 MPa
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho cả cấu kiện căng trước và căng sau, dính kết hay
không dính kết Đặc tính của cáp 7 sợi theo ASTM A416 được cho trong Bảng 4 5
Hình 4.13 – Cáp dự ứng lực Bảng 4.5 - Đặc trưng của cáp 7 sợi không có vỏ bọc (ASTM A416)
Loại cáp Đường kính
danh định (mm)
Sức bền pháhoại(kN)
Diện tích danhđịnh của cáp(mm2)
Tải trọng nhỏnhất tại độ dãndài 1% (kN)Cường độ
Trang 36Thép thanh cường độ cao
Thép thanh sử dụng cho bêtông ƯLT tuân theo tiêu chuẩn ASTM A722 và A-29, với
yêu cầu có ứng suất phá hoại đạt tới 90% cường độ giới hạn Mặc dù cường độ giới
hạn thực tế thường đạt tới 1100 MPa, nhưng giá trị tiêu chuẩn nhỏ nhất thường lấy là
1000 MPa Hầu hết các tiêu chuẩn thường đưa ra giới hạn chảy nhỏ nhất là 896 MPa
mặc dù giá trị thực tế là cao hơn Độ dãn dài nhỏ nhất tại lúc phá hoại ở vị trí chiều dài
bằng 20 lần đường kính là 4%, với độ giảm nhỏ nhất của tiết diện tại lúc phá hoại là
25%
4.1.2.2 Các vật liệu khác
Ngoài các vật liệu chính là bê tông và thép cường độ cao, cong có những vật liệu phụ
khác được sử dụng trong phương pháp căng sau.
Ống gen
Đối với bê tông ƯLT căng sau dính kết thì cần đặt sẵn ống gen trong bê tông Có hai
loại ống gen thường dùng:
Loại bằng tôn mỏng 0,2 ÷ 0,3mm có pha chì để giảm ma sát cuộn mép và cuốn theo
kiểu xoắn gà
Ống gen bằng các loại ống kim loại, ống tròn trơn có bề dày 2 ÷ 4mm
Yêu cầu ống gen là phải chống thấm tốt để giữ cho nước ximăng không thấm vào ống
trong quá trình đổ bêtông và bảo vệ cáp, ống phải bền không bị hư hỏng biến dạng
trong quá trình thi công Tuy nhiên, ống phải mềm để có thể bố trí uốn cong theo thiết
kế và ma sát giữa ống gen với cáp không được quá lớn
Trang 37Hình 4.14 – Ống gen lcáp dự ứng lực Vữa phụt
Khi sử dụng công nghệ dính kết, sau khi căng cáp và neo, cần lấp đầy kẽ hở trong ống
gen bằng vữa xi măng Vữa phụt vào ống gen dưới áp lực khoảng 6 atm
Vữa bơm có tác dụng tạo sự dính kết và chống ăn mòn cho cáp Vữa phải dễ chảy và ít
co ngót Thành phần của vữa bơm bao gồm ximăng booclăng thường hoặc ximăng
đông kết nhanh, trộn với nước với tỷ lệ theo trọng lượng lả 0,33 và một số phụ gia như
Flowcable, Pozzolith v.v., trong một số trường hợp cá biệt có thể dùng thêm cát mịn
cho vữa bơm Theo ASTM C1019 cường độ chịu nén của vữa phải đạt 35 MPa với
mẫu thử khối vuông có cạnh là 5 cm (2 in)
4.1.3 Phạm vi ứng dụng
Bêtông ƯLT tỏ ra có hiệu quả kinh tế hơn cho kết cấu nhịp lớn, chịu tải trọng nặng,
các cấu kiện 3 - 18 được thi công hàng loạt và cấu kiện đúc sẵn hoặc kết cấu liên hợp
Nhờ việc sử dụng vật liệu cường độ cao, bêtông ƯLT thích hợp với kết cấu nhịp lớn
chịu tải trọng nặng Do có thể sử dụng tiết diện thanh mảnh nên kết cấu bêtông ƯLT
đáp ứng được nhu cầu mỹ quan Bêtông ƯLT cũng phù hợp với cấu kiện đúc sẵn hơn
do có trọng lượng nhỏ hơn
Trang 38Sử dụng cho công trình xây mới tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình được xây
dựng sử dụng công nghệ sàn dự ứng lực, trong
đó có thể kể tới
Keangnam Hanoi Landmark Towerlà
một khu phức hợp khách sạn-văn
phòng-căn hộ-trung tâm thương mại tại đường
Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà
Nội được đầu tư xây dựng bởi tập
đoàn Keangnam của Hàn Quốc Keangnam
Landmark Tower được bàn giao từ 20
tháng 3, 2011 đến cuối tháng 12 năm 2011
đã có 780 hộ chuyển vào sinh sống
Trung tâm hành chính Bình Dương là
nơi tập trung của tỉnh được đặt ngay tại
khu trung tâm Thành phố mới Bình
Dương (Bình Dương New City) có quy
mô 1.000 ha nằm trong Khu liên hợp
công nghiệp - dịch vụ và đô thị 4.196
ha Đây là khu chính trị - kinh tế - văn
hóa của toàn tỉnh và là hạt nhân của một
thành phố Bình Dương hiện đại
Trang 39Luxury TP.HCM vượt chuẩn 5 sao với gần 300 phòng và bãi đậu xe ngầm trên
25.000 m2
President Place là dự án văn phòng hạng A tọa lạc tại trung tâm thành phố Hồ Chí
Minh kế bên Dinh Thống Nhất Dự án bao gồm 3 tầng hầm và 12 tầng lầu với
khoảng 10.770 m2 dành cho văn phòng và 850m2 cho mặt bằng bán lẻ
President Place tọa lạc ngay trung tâm hành chính-thương mại của thành phố Tự
hào sở hữu góc nhìn toàn vẹn hướng ra công viên, cận kề các trung tâm thương
mại, nhà hàng, rất gần sân bay và các tuyến đường chính của thành phố, President
Place - vị trí hạng A đích thực
4.1.4 Các dạng sàn ứng lực
4.1.4.1 Phương pháp căng trước
Cốt thép ƯLT được neo một đầu cố định vào bệ còn đầu kia được kéo ra với lực kéo P
Hình 4 15 Dưới tác dụng của lực P, cốt thép được kéo trong giới hạn đàn hồi và sẽ
bị dãn dài một đoạn và tương ứng là ứng suất trong cốt thép Khi đó, đầu còn lại của
cốt thép được cố định nốt vào bệ
Hình 4.15 – Phương pháp căng cáp trước.
a) Trước khi buông cốt thép ƯLT - b) Sau khi buông cốt thép ƯLT
1- Cốt thép ứng lực trước;2- Bệ căng; 3- Ván khuôn; 4- Thiết bị kéo thép;
5- Thiết bị cố định cốt thép ứng lực trớc; 6- Trục trung tâm
Trang 40Tiếp đó, đặt các cốt thép thông thường khác rồi đổ bêtông Đợi cho bêtông đạt đến
cường độ cần thiết thì thả các cốt thép ƯLT rời khỏi bệ Nhờ tính đàn hồi, các cốt thép
này có xu hướng co lại và thông qua lực dính giữa nó với bêtông trên suốt chiều dài
cấu kiện, cấu kiện sẽ bị nén với giá trị bằng lực P đã dùng khi kéo cốt thép Hình 4 15.
Phương pháp căng trước tỏ ra ưu việt đối với những cấu kiện sản xuất hàng loạt trong
nhà máy Hình 4 16
Hình 4.16 – Chế tạo đồng thời các cấu kiện ƯLT
4.1.4.2 Phương pháp căng sau
Trước hết đặt các cốt thép thông thường và các ống rãnh bằng tôn, kẽm hoặc bằng vật
liệu khác để tạo các rãnh dọc, rồi đổ bêtông Khi bê tông đạt đến cường độ nhất định
thì tiến hành luồn và căng cốt thép ƯLT tới ứng suất quy định Hình 4 17.a.
Sau khi căng xong, cốt thép ƯLT được neo chặt vào cấu kiện (Hình 9.3.b) Thông qua
các neo đó, cấu kiện sẽ bị nén bằng lực đã dùng khi kéo căng cốt thép
Hình 4.17 – Chế tạo đồng thời các cấu kiện ƯLT
a - Trong quá trình căng; b- Sau khi căng
1- Cốt thép ƯLT; 2- Cấu kiện BTCT; 3 - Ống rãnh;