1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội

207 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 30,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm thiểu trọng lượng công trình, nhờ đó giảm tiêu hao vật liệu, nhân công xây lắp, vận chuyển, cải thiện điều kiện chống động đất, gió bão,… Trên cơ sở này, hiện nay ở nước ta đã và đa

Trang 1

PHẦN I: GIẢI PHÁP SÀN

VƯỢT NHỊP LỚN (ÁP DỤNG CHO NHÀ Ở XÃ

HỘI THU NHẬP THẤP)

Trang 2

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Nhà ở xã hội là loại nhà ở dành cho những gia đình nghèo, có thu nhập trung

bình thấp, được thuê hoặc mua với giá ưu đãi, người mua phải đáp ứng một số điều

kiện đặc thù do chính quyền thành phố quy định, và tuân theo các quy định và pháp

luật của Nhà nước Ý nghĩa quan trọng của nhà ở xã hội là cải thiện điều kiện sống của

người dân đô thị có thu nhập trung bình thấp, góp phần ổn định và cân bằng xã hội,

đồng thời thúc đẩy công nghiệp hóa xây dựng nhà ở

Muốn có căn hộ giá thấp thì cần thỏa mãn các điều kiện: giá thành xây dựng

thấp, được hưởng lãi suất tín dụng thấp và diện tích nhỏ Vì vậy, nếu cho phép đầu tư

căn hộ có diện tích dưới 30 mét vuông thì sẽ tạo điều kiện cho những đôi vợ chồng

mới cưới, người độc thân, người già neo đơn, sinh viên có điều kiện mua nhà ở có

diện tích phù hợp với nhu cầu sử dụng Trong giới hạn của chuyên đề sinh viên tìm

hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có

để giảm giá thành cho nhà ở xã hội.

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới,

cuốn theo các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội diễn ra với nhịp điệu nhanh chóng

trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Để thích ứng với xu hướng này, mọi chủ thể

tham gia đều phải tìm cách thay đổi, làm mới chính bản thân mình theo những cách

khác nhau Ngành xây dựng cơ bản cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Để đáp ứng

nhu cầu cung cấp nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, nhà đỗ xe… cho đông đảo

khách hàng, đồng thời tìm kiếm được lợi nhuận trong tình hình kinh doanh khó khăn,

các công ty xây dựng, các nhà đầu tư không thể dựa mãi vào công nghệ xây dựng

truyền thống đã tồn tại ở nước ta nhiều thập kỉ gần đây

Chính vì vậy những nỗ lực tìm kiếm các công nghệ xây dựng hiện đại đang được triển

khai tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam theo 2 xu hướng sau:

Trang 3

Cho phép công nghiệp hóa quá trình xây dựng, rút ngắn thời gian thi công, nhờ đó

giảm được chí phí xây dựng và các chi phí dịch vụ kèm theo, đồng thời công trình sớm

đưa vào sử dụng giúp chủ đầu tư sớm thu hồi nguồn vốn

Giảm thiểu trọng lượng công trình, nhờ đó giảm tiêu hao vật liệu, nhân công xây lắp,

vận chuyển, cải thiện điều kiện chống động đất, gió bão,…

Trên cơ sở này, hiện nay ở nước ta đã và đang áp dụng một số công nghệ xây dựng

mới, đặc biệt hiệu quả là trong thiết kế kết cấu sàn như:

SÀN RỖNG

Sàn bê tông lắp ghép tấm nhỏ (công ty cổ phần BT&XD VINACONEX Xuân Mai

mua chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và đang triển khai mạnh ở khu vực phía

Bắc)

Sàn gạch bộng (Sản phẩm của công ty Nikei-Nhật)

Sàn BUBBLEDECK của công ty cổ phần kết cấu không gian Tadits (Việt Nam)

Hình 1.1 – Hệ sàn Bubble Deck

Trang 4

Một đặc điểm chung của hầu hết các lại sàn kể trên là sử dụng chính phần bê tông đúc

sẵn của tấm sàn làm cốp pha chứ không sử dụng cốp pha thép hay gỗ để đỡ sàn trong

khi thi công

Với công trình cao tầng, khối lượng bê tông đổ tại chỗ lớn nên công tác ván khuôn

đóng một vai trò khá quan trọng trong quy trình kĩ thuật thi công công trình Giá thành

ván khuôn cho một công trình cũng chiếm phần đáng kể trong giá thành xây dựng

chung Mặt khác công tác thi công ván khuôn còn quyết định một phần tiến độ thi

công Chính vì vậy, khi sử dụng tấm cốp pha bê tông, các công nghệ sàn mới thường

rất tiết kiệm và rút ngắn thời gian thi công

Và gần đây, một loại sàn mới đã có mặt tại Việt Nam, hội tụ rất nhiều đặc tính ưu việt,

đó là sàn UBOOT-BETON

Hình 1.2 – Hệ sàn Uboot-Beton

SÀN PHẲNG DỰ ỨNG LỰC

Trang 5

Hình 1.3 – Hệ sàn phẳng dự ứng lực

Qua việc tìm hiểu 2 tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến hiện nay ở các nước trên thế

giới là tiêu chuẩn ACI 318M-08, tiêu chuẩn Eurocode 2 và thực tế tính toán các loại

sàn vượt nhịp Sinh viên nhận thấy quy định rõ ràng và đầy đủ hơn, gần gũi và có tính

ứng dụng cao Hiện tại vẫn chưa có đề tài nghiên cứu cách tính, so sánh tính kinh

tế loại sàn vượt nhịp cụ thể nên sinh viên Do đó sinh viên cho ra bảng thống kê

về tính kinh tế và kỹ thuật theo từng nhịp để ứng dụng cho từng loại công trình

xã hội cụ thể Và có thể đưa ra một loại sàn rỗng kết hợp với dự ứng lực để tạo ra

một công trình siêu vượt nhịp mang tính ứng dụng cho các công trình đặc biệt.

1.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU

1.1.1 Cơ sở thực hiện

Căn cứ Nghị Định số16/2005/NĐ -CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

Căn cứ Nghị Định số 209/2004/NĐ -CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công

Trang 6

1.1.2 Cơ sở tính toán kết cấu

1.1.2.1 Tiêu chuẩn việt nam

[1] TCXD 198–1997: Nhà cao tầng–Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

[2] TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động–Tiêu chuẩn thiết kế

[3] TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió.

[4] TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế

[5] TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất

[6] TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.

[7] TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

[8] TCXD 33-1985: Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài công

trình

[9] TCVN 2622-1995: Yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy cho nhà và công

trình

[10] TCVN 9351-2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí

nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

1.1.2.2 Sách tham khảo

[11] Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 3 cấu kiện đặc biệt Tác giả Võ Bá Tầm Nhà

xuất bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[12] Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 2 cấu kiện nhà cửa Tác giả Võ Bá Tầm Nhà xuất

bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

[13] Kết cấu bê tông cốt thép-phần cấu kiện cơ bản PGS.TS.Phan Quang Minh chủ

biên

[14] Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép thép tiêu chuẩn TCVN 356-2005

Tác giả Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống

[15] Sổ tay thực hành kết cấu công trình Tác giả Vũ Mạnh Hùng

[16] Kết cấu Bê tông ứng lực trước căng sau trong nhà nhiều tầng, PGS.TS.Lê

Thanh Huấn chủ biên

[17] Kết cấu bê tông ứng suất trước – chỉ dẫn thiết kế theo TCXDVN 356-2005, của

Trang 7

[18] Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép Tác giả: Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống

[19] Phương pháp tính vách cứng Ks Nguyễn Tuấn Trung và ThS Võ Mạnh Hùng,

bộ môn công trình BTCT- ĐH xây dựng Hà Nội biên soạn

[20] Nền móng Tác giả: Châu ngọc ẩn NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM

[21] Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng Tác giả GSTS Nguyễn Văn Quảng

[22] Viện khoa học công nghệ (2008), Thi công cọc Khoan Nhồi, NXB Xây dựng

[23] Châu Ngọc Ẩn (2005), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

[24] Nguyễn Văn Quảng (2007), Nền móng Nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật.

[25] Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu động đất theo

TCXDVN 375:2006, NXB Bộ xây dựng viện khoa học và công nghệ xây dựng

[26] Các Phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong phòng, Võ Phán

(2012), NXB Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

[27] Phân tích và tính toán móng cọc, Võ Phán (2013), NXB Đại Học Quốc Gia

1.1.2.4 TÀI LIỆU TIẾNG ANH.

[32] American Concrete Institute (2008), Building Code Requirement for Structural

Concrete (ACI 318M-08) and Commentary

[33] Concrete society – Technical Report No 43 (1994), Post – tensioned Concrete

Floors – Design Handbook 1st Ed

[34] Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning Manual 6th Ed

[35] Robert Park, William L Gamble (2000), Reinforced Concrete Slabs 2nd Ed

[36] Sami Khan Martin Williams (1995), Post – Tensioned Concrete Floors

Trang 8

[37] Biịan O Aalami (1999), Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete

Floors , Post-Tensioning Institute

[38] Biịan O Aalami (2008), Deflection Concrete Floors Systems for Serviceability,

Technical Note - Adapt

[39] Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete Floors Bungale S Taranath,

Mc Graw Hill (1988), Structural Analysis and Design of Tall Buildings

[40] The Institution of Structural Enginners (2006), Manual for the design of

concrete building structures to Eurocode 2

[41] Properties of Concrete for use in Eurocode 2 (2008), The Concrete Center

[42] VSL Prestressing (Aust) Pty Ltd (2002), VSL Construction Systems

[43] Burt Look (2007), Handbook of Geotechnical Investigation and Design Table

[44] Wind loading structures – Second Edition (2007), Jont D Holmes

[45] Design of Deep Beam in Reinforced Concrete CRIA 2 OA (1984), Ove Arup &

Partners

1.1.2.5 Hồ sơ sử dụng trong thí nghiệm

[46] Summary of soil test in BH1 (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây

Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng

[47] Boreholes locations (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân

Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng

[48] Unconsodiation Undrained, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – không

cố kết (UU) (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học

Công Nghệ Xây Dựng

[49] Undrained Consolidated, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – có cố kết

(CU), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ

Xây Dựng

[50] Consodiation test,Thí nghiệm nén cố kết (2009), Project Vietcombank Tower,

Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng

Trang 9

1.1.2.6 Cataloge cấu tạo cấu kiện

[51] Thiên Nam Elevator (2010), Công ty TNHH Thang Máy Thiên Nam, 1/8C

Hoàng Việt, P.4, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

[52] Product Catalogue (2010), Company Hirose (Singapore) Pte Ltd

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SÀN

BUBBLE DECK

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ BUBBLE DECK

2.1.1 Khái niệm

BubbleDeck là công nghệ sàn nhẹ có xuất xứ từ Đan Mạch, sử dụng các quả bóng

bằng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bản

sàn, giúp giảm trọng lượng kết cấu, giảm kích thước hệ cột, vách, móng, tường, vách

chịu lực và tăng khoảng cách lưới cột Bản sàn BubbleDeck là loại kết cấu rỗng,

phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực nên có nhiều ưu điểm về

mặt kỹ thuật và kinh tế

Trang 10

 Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt

bằng Việc sử dụng Bubbledeck giúp cho thiết kế kiến trúc linh hoạt hơn, dễ

dàng lựa chọn các hình dạng, phần mái đua và độ vượt nhịp/diện tích sàn lớn

hơn với ít điểm gối tựa (cột, vách) hơn, không dầm, không tường chịu tải và ít

cột làm cho thiết kế nhà khả thi và dễ thay đổi Cũng có thể dễ dàng thay đổi

phần thiết kế nội thất trong suốt “vòng đời” của công trình

Giảm trọng lượng bản thân kết cấu tới 35%, từ đó giảm kích thước hệ kết

cấu móng.

Hình 2.4 – Khả năng vượt nhịp của sàn Bubble Deck

 Chịu lực theo hai phương, giảm nhẹ trọng lượng bản thân, khi kết hợp với hệ

cột và vách chịu lực, BubbleDeck sẽ có khả năng chống động đất tốt

 Tăng khoảng cách lưới cột, giảm hệ tường, vách chịu lực

Trang 11

Hình 2.5 – Khả năng vượt nhịp của sàn Bubble Deck

Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo.

Tiết kiệm khối lượng bê tông: 2,3 kg nhựa tái chế thay thế 230 kg bê tông/

m3 (BD280).

 Thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát thải năng lượng và CO2

Hình 2.6 – Giảm lượng phát thải năng lượng và CO 2

Trang 12

2.1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản

Sàn Bubbledeck là loại kết cấu sàn rỗng làm việc theo hai phương trong đó các

quả bóng nhựa có vai trò giảm thiểu lượng bê tông ở vùng không cần thiết đối với kết

cấu

Bằng cách phối hợp lỗ rỗng tạo ra do trái bóng và bố trí các thanh của lưới thép,

kết cấu bê tông có thể được tối ưu hoá và tối đa hóa việc sử dụng đồng thời các vùng

chịu momen uốn và vùng chịu lực cắt

Ưu điểm trong lắp dựng của BubbleDeck chính là kết quả của phố hợp đặc tính

hình học của hai chi tiết cơ bản: lưới gia cường và bóng nhựa rỗng Khi lưới gia cường

trên và dưới được liên kết theo cách thông thường, một phần tử Bubbledeck ổn định đã

được hình thành

Lưới thép gia cường có nhiệm vụ phân bổ và cố định các trái bóng tại những vị

trí chính xác, trong khi đó, các trái bóng định hình thể tích lỗ rỗng, giúp giữ vững định

dạng của lưới thép gia cường đồng thời ổn định vị trí của lưới bóng Khi tiến hành đổ

bê tông phủ kín lưới thép nêu trên, ta có được tấm sàn rỗng "toàn khối" triệt để làm

việc theo hai phương

Các thử nghiệm mở rộng đã chứng tỏ cốt thép liên kết các cấu kiện sẽ làm việc

đồng thời với lưới thép trên và dưới, tạo thành hệ gia cường cho toàn bộ bản sàn, loại

bỏ ảnh hưởng của các mối nối tạm đến trạng thái làm việc của bản sàn

Khả năng làm việc toàn khối của sàn BubbleDeck được đảm bảo nhờ bổ sung các sườn

tăng cường, được bố trí đều đặn cách hai hàng bóng Các dải sườn này một mặt hàn

chặt để giữ hai lưới thép trên và dười, một mặt đóng vai trò là các mấu ngăn chặn hoàn

Trang 13

toàn lực trượt xuất hiện giữa lớp bê tông đúc sẵn và lớp bê tông đổ tại công trường.

Nhờ đó, tấm sàn làm việc như sàn bê tông cốt thép toàn khối thông thường

2.1.3 Phạm vi ứng dụng

BubbleDeck đã rất thành công tại Châu Âu từ những năm đầu thành lập Tại Đan

Mạch và Hà Lan, hàng triệu mét vuôngsàn sử dụng công nghệ BubbleDeck đã được

thi công, ứng dụng cho tất cả các toà nhà văn phòng, bệnh viện, trường học, nhà ở, nhà

để xe và các công trình công cộng khác

BubbleDeck là hệ sàn phẳng nhẹ được chính thức công nhận tại nhiều quốc gia, đã

được cấp Chứng nhận Kỹ thuật Hà Lan CUR 86, có giá trị tương đương với Chứng

nhận của Tiêu chuẩn xây dựng

2.1.3.1 Sử dụng cho công trình xây mới

Trên thế giới và tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình được xây dựng sử dụng công

nghệ sàn Bubble Deck, trong đó có thể kể tới:

City Hall: Tòa nhà thị chính và văn phòng,

Glostrup, Đan Mạch Đạt giải tòa nhà của

năm 2004 tại Đan Mạch trong danh sách: ”

văn phòng và khu công nghiệp” Tòa nhà

này là công trình đầu tiên ứng dụng công

nghệ Bubble Deck

Millennium Tower: Khách sạn 5 sao, căn

hộ cao cấp và văn phòng Đạt giải thưởng

xây dựng của Hà Lan năm 1999, là tào nhà

Sườn thép tăng cường

Trang 14

cao thứ hai tại Hà Lan tại thời điểm xây dựng Thiết kế ban đầu sử dụng sàn rỗng

nhưng khi chuyển sang sử dụng sàn BubbleDeck thì xây thêm được hai tầng với

cùng 1 chiều cao so với thiết kế ban đầu Thời gian thi công mỗi tầng được giảm từ

10 xuống còn 4 ngày/ tầng Số lượng cần cẩu được giảm tới 50% và trong thời gian

thi công, lưu lượng xe chở vật liệu vào thành phố Rotterdam đã giảm được khoảng

500 chuyến xe tải

Le Coie: Đoạt giải thưởng Jersey

Construction Award 2005 Thiết kế ban

đầu là dùng cấu trúc khung thép cùng với

tấm sàn Bison Dự án được tính lại với

BubbleDeck và nó vẫn hoàn thành tiến độ

trước 6 tuần so với dự định Chi phí cho

toàn bộ công trình được giảm đi 3% (Hơn

800.000 USD cho 7800m2) với việc sử

Quy mô công trình 1550m2 x 3 tầng, bước cột

chịu lực trung bình 10m, chỗ lớn nhất 13.6m

chiều cao 34cm, các quả bóng nhựa rỗng

D8a100-RB500W, mũ cột vách dùng

Với trọng lượng bản thân nhẹ, thời gian thi công nhanh, sàn BubbleDeck là giải

pháp thích hợp để cải tạo nâng tầng các công trình đã xây dựng, giúp công tác cải tạo

hệ móng thuận tiện hơn rất nhiều

Trang 15

Công trình CDC Bulding: số 193 Bà

Triệu - Hà Nội nằm tại ngã 5, cắt

đường Lê Đại Hành Công trình có 2

mặt tiền phía đường Bà Triệu và

đường Lê Đại Hành, đối diện tháp đôi

VINCOM

Với vị trí rất đẹp tại Hà Nội, phương

án thiết kế là nâng thêm 5 tầng từ công

trình 7 tầng đã hoàn thành năm 2004 Sau khi đưa ra nhiều phương án, Chủ đầu tư

là Công ty TNHH Xây Dựng và Phát Triển Đô Thị đã chọn phương án sàn

BubbleDeck để thi công

Do công trình mặt đường nội thị nên địa bàn chật hẹp, không đặt được cẩu tháp

cũng như các phương tiện nâng được các tấm cấu kiện nên công trình dùng phương

pháp đổ bê tông tại chỗ

2.1.4 Các dạng sàn bubble deck

BubbleDeck được có thể sản xuất dưới 3 dạng cấu kiện:

- Loại A: Module cốt thép, dạng cấu kiện “lưới bóng” chế tạo sẵn được đặt trên ván

khuôn truyền thống và đổ bê tông trực tiếp

- Loại B: Cấu kiện bán toàn khối, đáy của lưới bóng được cấu tạo một lớp bê tông

đúc sẵn, dày 60mm (có thể là 70mm khi cần) thay cho ván khuôn tại công trường

Trang 16

- Loại C: Tấm sàn thành phẩm, sản phẩm phân phối tới chân công trình dưới dạng

tấm bê tông hoàn chỉnh

Vật liệu sử dụng:

- Cốt thép chịu lực: FeB 550/460, RB500 (thép có hàm lượng các bon thấp)

- Bê tông: xi măng pooclăng tiêu chuẩn, không cần chất tạo dẻo

- Bóng nhựa: HFPe (nhựa tái chế, mật độ polyethylene/propylene cao)

Các bộ phận khác:

- Cốt thép liên kết các tấm sàn

- Thanh kẹp, thanh góc và cốt thép chịu cắt (theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

Kích thước lớn nhất của cấu kiện: rộng 3m, dài 9 – 14m

Trang 17

2.2 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

So với các lại sàn khác, sàn BubbleDeck tạo nên sự khác biệt do các đặc điểm cơ bản

sau:

2.2.1 Trọng lượng bản thân tấm sàn

Ưu thế chính của các quả bóng là giảm trọng lượng của tấm sàn Tải trọng bản thân

của sàn Bubbledeck giảm 1/3 lần so với tấm sàn đặc có cùng độ dày và không ảnh

hưởng đến khả năng chịu uốn và độ cứng của tấm sàn

Giá trị gia tăng sử dụng bê tông : So với tấm sàn đặc, một tấm sàn Bubbledeck có khả

năng chịu lực gấp đôi với 65% lượng bê tông và có cùng khả năng chịu lực với 50%

lượng bê tông

Trang 18

2.2.2 Khả năng chịu lực

Một tấm sàn đặc sẽ gặp rất nhiều vấn đề khi phải vượt nhịp lớn do ảnh hưởng của

trọng lượng bản thân BubbleDeck đã giải quyết vấn đề này bằng cách giảm 35%

lượng bê tông trong tấm sàn nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tương ứng Vì vậy,

khi có cùng khả năng chịu lực, một tấm sàn BubbleDeck chỉ cần sử dụng 50% lượng

bê tông so với một tấm sàn đặc, hoặc với cùng độ dày tấm sàn BubbleDeck có khả

năng chịu tải gấp đôi sàn đặc nhưng chỉ tiêu thụ 65% lượng bê tông

BubbleDeck có khả năng chịu lực cắt xấp xỉ 65% khả năng của sàn đặc với cùng chiều

cao Trong tính toán thường sử dụng hệ số 0,6 để thể hiện mối tương quan này

Trong những vùng chịu lực phức tạp (khu vực quanh cột, vách, lõi), có thể bỏ bớt các

quả bóng để tăng khả năng chịu lực cắt cho bản sàn

BubbleDeck đã được thử nghiệm và được tính toán giống sàn đặc thông

thường, theo tiêu chẩn Châu Âu và tiêu chuẩn quốc gia

Bảng 2.1 – So sánh khả năng chịu uốn củaBubbleDeck và sàn đặc thông thường

Tính theo % của sàn đặc Khi cùng khả năng

chịu lực

Khi cùng độcứng uốn

Khi cùng lượng

bê tông

Sử dụng cùng một lượng thép gia cường Lượng bê tông hiệu quả hơn là 220%

Khả năng chịu cắt được xác định theo tỷ số a/d (a là khoảng cách từ vị trí đặt

lực đến gối đỡ, d là tính toán của chiều cao của bản sàn)

Khả năng chịu cắt(tính theo % của sàn đặc) a/d

Trang 19

2.2.3 Khả năng vượt nhịp

Đồ thị ở dưới mô tả mối quan hệ khả năng vượt nhịp – chiều dày sàn tương ứng

với khả năng chịu mômen cho từng dạng tấm sàn Quá trình xác định nhịp lớn nhất mà

tấm sàn BubbleDeck có thể vượt qua dựa trên tiêu chuẩn British Standard 8110 và

Eurocode 2, có bổ sung hệ số 1,5 để kể đến việc giảm nhẹ trọng lượng bản thân sàn so

với sàn đặc truyền thống

Trang 20

Hình 2.7 – Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ dày sàn, khả năng vượt nhịp

Bảng 2.2 – Bảng tổng hợp số liệu kĩ thuật các loại sàn BubbleDeck

Loại Độ dày

(mm)

Bóng(mm)

Nhịp(m)

Trọng lượng(kg/m2)

Bê tông ở côngtrường (m3/m2)

2.3 THỜI GIAN THI CÔNG

Bubble Deck là lọại sàn bán lắp ghép, sử dụng chính phần bê tông đúc sẵn làm cốp pha

nên không cần thêm cốp pha thép hay gỗ để thi công sàn, hơn nữa, các tấm sàn đúc sẵn

giúp công nghiệp hóa, chuyên môn hóa quá trình sản xuất Chính vì vậy, thời gian thi

công của sàn Bubble Deck giảm hơn hẳn so với các loại sàn bê tông cốt thép đổ toàn

khối thông thường Thời gian chênh lệch cụ thể còn tùy thuộc nhiều yếu tố, nhưng

thông thường là khoảng 3-5 ngày/sàn Đối với các công trình lớn, cao tầng, nếu tính ra

thì khoảng thời gian tiết kiệm được này thực sự có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội

Trang 21

2.4 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC

Qua các thí nghiệm đã được thực hiện, sàn BubbleDeck còn chứng tỏ được khả năng

cách âm, cách nhiệt, chịu lửa rất tốt, vượt trên sàn đặc có cùng bề dày

Xét về khía cạnh môi trường, nhờ tiết kiệm lượng bê tông ở thớ giữa bản sàn,

BubbleDeck đã góp phần không nhỏ vào việc hạn chế các tác động không có lợi tới

môi trường Khi tiến hành xây dựng công trình, cần phải xem xét ảnh hưởng trực tiếp

của công trình tới môi trường, bao gồm các nguồn tài nguyên được sử dụng và các khí

thải phát sinh từ quá trình thi công

Mỗi 10000m2 sàn BubbleDeck 390 mm tiết kiệm được:

Hơn nữa hệ sàn - cột sử dụng kết cấu sàn BubbleDeck tạo ra không gian rộng, đẹp, dễ

dàng thay đổi công năng,kiến trúc phòng ốc (tương ứng với tải trọng thiết kế ban đầu)

Điều này đem lại hiệu quả kinh tế rất cao cho chủ đầu tư

2.5 QUY TRÌNH TÍNH TOÁN

BƯỚC 1: Lựa chọn sơ bộ kích thước và vật liệu

Lựa chọn vật liệu

Lựa chọn kích thước tiết diện

BƯỚC 2: Thông số tải trọng

Xác định tĩnh tải

Xác định hoạt tải sử dụng

Xác định trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng theo ACI 318M-11

1 Giai đoạn sử dụng (Service Load Stage)

Tính toán với tải trọng tính toán (Trạng thái giới hạn 1)

Comb1 = 1,4SW + 1,4SDL

Comb2 = 1,2SW + 1,2SDL +1,6LL

Comb3 = 0,9SW + 0,9SDL + 1,6GX

Comb4 = 0,9SW + 0,9SDL – 1,6GX

Trang 22

BDB ENVELOPE Comb1 Comb18  

BƯỚC 3: Xác định độ cứng tương đương của sàn BubbleDeck (gồm bóng và bê

tông) so với sàn bê tông đặc cùng mác bê tông

EJ(BD) = 0,87EJ(Sàn đặc)

BƯỚC 4: Xác định khả năng chịu cắt của sàn BubbleDeck so với sàn bê tông đặc

cùng chiều dày và mác bê tông

BƯỚC 5: Xác định trọng lượng trên đơn vị diện tích của sàn BubbleDeck

BƯỚC 6: Nhập số liệu vào mô hình safe

BƯỚC 7: Xuất giá trị Moment và tính thép bố trí cho sàn

BƯỚC 8: Kiểm tra chuyển vị của bản sàn

Độ võng lâu dài (Total Deflection) do các tải trọng sau gây ra

Trang 23

CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SÀN

U-BOOT BETON

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ UBOOT-BETON

3.1.1 Khái niệm

Uboot-Beton là công nghệ sàn nhẹ sản phẩm công nghệ của hai tập đoàn

Daliform Group (Italy) và Peikko Group (Phần Lan), sử dụng các bằng nhựa

polypropylen tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của

bản sàn, giúp giảm trọng lượng kết cấu, giảm kích thước hệ cột, vách, móng, tường,

vách chịu lực và tăng khoảng cách lưới cột Bản sàn Uboot-Beton là loại kết cấu rỗng,

phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực nên có nhiều ưu điểm về

mặt kỹ thuật và kinh tế Ngoài ra bản sàn Uboot-Beton còn là một sản phẩm cải tiến

của Bubble Deck

3.1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản

U-Boot Beton có cấu tạo đặc biệt với 4 chân hình côn và phụ kiện liên kết giúp tạo ra

một hệ thống dầm vuông góc nằm giữa lớp sàn bê tông trên và dưới Có 02 dạng là

hộp đơn và hộp đôi Ngoài ra giữa các hộp còn có các côt liên kết với nhau theo cả 2

phương vuông góc

Hình 3.8 – Cấu tạo hộp đơn - hộp đôi

Trang 24

Hình 3.9 – Cấu tạo liên kết các hộp cốt pha

Sàn U-Boot Beton có cấu tạo gồm : một lớp thép trên, môt lớp thép dưới, và ở giữa các

khoang hở là các thép gia cường

Hình 3.10 – Cấu tạo các lớp thép

Việc đặt U-Boot Beton vào vùng bê tông không làm việc làm giảm trọng lượng của

sàn, cho phép sàn vượt nhịp lớn, giảm lượng bê tông và thép sử dụng

U-Boot Beton được ứng dụng trong sàn phẳng không dầm vượt nhịp cũng như chịu tải

trọng lớn Với trọng lượng nhẹ, tính cơ động cũng như mô đun đa dạng, người thiết kế

có thể thay đổi thông số kỹ thuật khi cần trong mọi trường hợp để phù hợp với các yêu

cầu kiến trúc

Trang 25

Hình 3.11 – Cấu tạo các lớp thép 3.1.3 Phạm vi ứng dụng

Sử dụng U-Boot Beton trong kết cấu sàn rất phù hợp với những công trình có yêu cầu

kết cấu sàn nhẹ, tiết kiệm vật liệu U-Boot Beton là giải pháp lý tưởng để tạo sàn với

nhịp lớn và khả năng chịu tải cao: đặc biệt phù hợp với những kết cấu có yêu cầu về

không gian mở, như trung tâm thương mại, nhà công nghiệp, bệnh viện, trường học

cũng như các công trình công cộng và nhà ở U-Boot Beton giúp bố trí cột thuận tiện

hơn vì không cần dùng dầm.Trong trường hợp những công trường khó vận chuyển và

thi công thì U-Boot Beton với tính năng linh hoạt, nhẹ nhàng, thuận tiện rất thuận lợi

cho điều kiện thi công, không cần các thiết bị vận chuyển, nâng phức tạp Khi sử dụng

U-Boot Beton cho móng bè thì móng có thể có độ dày lớn hơn mà vẫn giảm lượng bê

Beton tại Việt Nam Hợp đồng đầu

tiên đã được ký kết giữa LPC và Sở

Trang 26

Xây dựng tỉnh Tây Ninh, mang lại cho khu vực cửa ngõ phía Nam Việt Nam này

một điểm sáng công nghệ Trong bản hợp đồng này, LPC chịu trách nhiệm tư vấn

thiết kế và cung cấphộp nhựa U-Boot để cải tạo tầng 4 tòa nhà Sở xây dựng tỉnh

Tây Ninh thành phòng hội nghị và văn phòng làm việc Tổng diện tích cải tạo công

trình là 250m2

Khách sạn Đồng hới: Khách sạn cao cấp Thiết kế ban đầu sử dụng sàn rỗng

nhưng khi chuyển sang sử dụng sàn U-BOOT BETON thì xây 9 tầng lầu, với chiều

dày sàn 270 mm

Cao ốc văn phòng Châu Tuấn tại Hà

Tĩnh với 14 tầng lầu, Diện tích sàn điển

hình 620m2, Thiết kế với ô sàn vượt nhịp:

6,8 x 9.3m Loại U-boot sử dụng: H13+6,

tổng chiều dày hệ sàn: 25cm

Chung cư và Trung tâm

thương mại City Life - Milano

(Italy) Xây dựng năm: 2010,

Thiết kế ban đầu Chung cư và

Trung tâm thương mại, Diện

tích: 500.000 m2 , Hệ thống kết

cấu sàn U-boot sử dụng loại

H13+7, tổng chiều dày hệ sàn:

36cm

Trang 27

Glory palace được thiết kế nhằm thỏa mãn trào lưu chọn nơi ở mới hiện nay: Nằm

ở phía Đông, ngay trung tâm

thành phố, cách dòng sông Lam

5 phút đi xe, điều đó làm cho

Glory palace luôn được đón gió

mát thổi vào Nhìn về phía Tây

Nam không xa (5phút đi bộ) là

khuôn viên quảng trường HCM

với ngút ngàn cây xanh, là công

viên trung tâm với nhiều trò giả

trí, là nơi để cho ta có không

gian thư thái cùng thiên nhiên

sau những giờ làm việc căng

U-Boot Beton được có thể sản xuất dưới dạng cấu kiện: Module cốt thép, dạng cấu

kiện “hộp” cả hộp đơn và hộp đôi chế tạo sẵn được đặt trên ván khuôn truyền thống và

đổ bê tông trực tiếp

Trang 28

3.2 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

So với các lại sàn khác, sàn BubbleDeck tạo nên sự khác biệt do các đặc điểm cơ bản

sau:

Trang 29

3.2.1 Trọng lượng bản thân tấm sàn

Ưu thế chính của các quả bóng là giảm trọng lượng của tấm sàn Tải trọng bản thân

của sàn U-Boot Beton giảm so với tấm sàn đặc có cùng độ dày và không ảnh hưởng

đến khả năng chịu uốn và độ cứng của tấm sàn

Bảng 3.3 – So sánh sàn U-Boot Beton và sàn đặc với cùng chiều dày sàn

3.2.2 Khả năng chịu lực

Khả năng chịu lực của sàn U – Boot tốt hơn sàn BubbleDeck vì cường độ vật liệu làm

nên cốt pha hộp nhựa U – Boot tốt hơn nhiều so với quả bóng nhựa tái chế cùng loại

Ngoài ra khả năng làm việc chung với bê tông với cốt pha hộp nhựa U – Boot, cũng

hơn hẳn với bóng nhựa, vì cấu tạo của hộp nhựa có các rãnh, tạo bề mặt nên tăng độ

bám dính, ma sát khi làm việc chung với bê tông, trong khi quả bóng nhựa thì tròn trơn

nên khả năng bám dinh kém hơn

Trang 30

Bên cạnh đó giữa các hộp nhựa lại được liên kết với nhau bằng các chốt, làm tăng khả

năng truyền lực giữa các hộp cốt pha, trong khi quả bóng trong sàn BubbleDeck lại

không có được điều này

Hình 3.12 – Cấu tạo liên kết giữa các hộp cốt pha nhựa U – Boot

3.2.3 Khả năng vượt nhịp

Đối với U-Boot Beton khả năng vượt nhịp đối với sàn rỗng gần giống với sàn Bubble

Deck đã trình bày Mục 2.2.3 của chuyên đề sinh viên.

3.2.4 Khả năng chống cháy

Hộp cốt pha sàn U – boot được làm từ vật liệu Polypropylene, có khả năng chịu được

nhiệt độ cao hơn so với bóng nhựa tái chế, ngoài ra khi cháy ở nhiệt độ cao, vật liệu

Polypropylene không sinh ra khí độc và ít bị biến dạng hơn

3.2.5 Khả năng thi công

Sàn cấu tạo bằng các hộp nhựa có 4 chân ở các góc nên việc vận chuyển và lắp đặt vô

cùng dể dàng và thuận tiện, ngoài ra có cấu tạo chắc chắn nên khó bị di xe dịch khi thi

công lắp đặt cốt thép hay đổ bê tông trong khi bóng nhựa khi thi công sàn BubbleDeck

thì dễ bị biến dạng, xe dịch, và bị xì hơi Do vậy sàn U – boot nhanh hơn nhiều

3.3 THỜI GIAN THI CÔNG

U-Boot Beton là lọại sàn bán lắp ghép, sử dụng chính phần bê tông đúc sẵn làm cốp

Trang 31

đúc sẵn giúp công nghiệp hóa, chuyên môn hóa quá trình sản xuất Chính vì vậy, thời

gian thi công của sàn U-Boot Beton giảm hơn hẳn so với các loại sàn bê tông cốt thép

đổ toàn khối thông thường Thời gian chênh lệch cụ thể còn tùy thuộc nhiều yếu tố,

nhưng thông thường là khoảng 4-6 ngày/sàn Đối với các công trình lớn, cao tầng, nếu

tính ra thì khoảng thời gian tiết kiệm được này thực sự có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã

hội

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC

Qua các thí nghiệm đã được thực hiện, sàn U-Boot Beton là cải tiến của sàn Bubble

Deck nên thừa hưởng các chỉ tiêu đã nêu ra ở Mục 2.4 của chuyên đề sinh viên Ngoài

ra còn tang khả năng cách âm, cách nhiệt hơn Bubble Deck

Lựa chọn kích thước tiết diện

BƯỚC 2: Thông số tải trọng

Trang 32

Comb18 = 0,9SW + 0,9SDL - 1,0ĐĐY

BDB ENVELOPE Comb1 Comb18  

BƯỚC 3: Xác định độ cứng tương đương của sàn U-Boot Beton (gồm hộp và bê

tông) so với sàn bê tông đặc cùng mác bê tông

EJ(BD) = 0,9EJ(Sàn đặc)

BƯỚC 4: Xác định khả năng chịu cắt của sàn U-boot Beton so với sàn bê tông đặc

cùng chiều dày và mác bê tông

BƯỚC 5: Xác định trọng lượng trên đơn vị diện tích của sàn U-Boot Beton

BƯỚC 6: Nhập số liệu vào mô hình safe

BƯỚC 7: Xuất giá trị Moment và tính thép bố trí cho sàn

BƯỚC 8: Kiểm tra chuyển vị của bản sàn

BƯỚC 9: Kiểm tra chọc thủng của bản sàn đặc vị trí cột không có bóng

Trang 33

CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ SÀN DỰ

ỨNG LỰC

4.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC

4.1.1 Khái niệm

Bê tông ứng lực trước (BTƯLT) là bê tông, trong đó thông qua lực nén để tạo ra và

phân bố một lượng ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lượng mong

muốn ứng suất do tải trọng ngoài gây ra Với các cấu kiện BTƯLT, ứng suất thường

được tạo ra bằng cách kéo thép cường độ cao

Bê tông thường có cường độ kéo rất nhỏ so với cường độ chịu nén Đó là nhân tố dẫn

đến việc xuất hiện một loại vật liệu hỗn hợp là “bê tông cốt thép” (BTCT)

Việc xuất hiện sớm các vết nứt trong BTCT do biến dạng không tương thích giữa thép

và bê tông là điểm khởi đầu cho việc xuất hiện một loại vật liệu mới là “bê tông ứng

suất trước” Việc tạo ra một ứng suất nén cố định cho một vật liệu chịu nén tốt nhưng

chịu kéo kém như bê tông sẽ làm tăng đáng kể khả năng chịu kéo vì ứng suất kéo xảy

ra khi ứng suất nén đã bị vộ hiệu hóa

Sự khác nhau cơ bản giữa BTCT và bê tông ƯLT là ở chỗ trong khi BTCT chỉ là sự

kết hợp đơn thuần giữa bê tông và cốt thép để chúng cùng làm việc một cách bị động

thì bê tông ƯLT là sự kết hợp một cách tích cực, có chủ ý giữa bê tông cường độ cao

và cốt thép cường độ cao

4.1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản

Trong cấu kiện bê tông ƯLT, người ta đặt vào một lực nén trước tạo bởi việc kéo cốt

thép, nhờ tính đàn hồi, cốt thép có xu hướng co lại và sẽ tạo ra lực nén trước, lực nén

trước này gây ra ứng suất nén trước trong bê tông và sẽ triệt tiêu hay làm giảm ứng

suất kéo do tải trọng sử dụng gây ra, do vậy làm tăng khả năng chịu kéo của bê tông và

làm hạn chế sự phát triển vết nứt Sự kết hợp rất hiệu quả đó đã tận dụng được các tính

chất đặc thù của hai loại vật liệu, đó là trong khi thép có tính đàn hồi và cường độ chị

Trang 34

kéo cao thì bê tông là vật liệu dòn và có cường độ chiu kéo rất nhỏ so với cường độ

chịu nén của nó Như vậy ứng lực trước chính là việc tạo ra cho kết cấu một cách chủ

ý các ứng suất tạm thời nhằm tăng cường sự làm việc của vật liệu trong các điều kiện

sử dụng khác nhau Chính vì vậy bê tông ƯLT đã trở thành một sự kết hợp lý tưởng

giữa hai loại vật liệu hiện đại có cường độ cao

4.1.2.1 Cốt thép ứng lực trước

Thép cường độ cao sử dụng trong cấu kiện bê tông ƯLT nói chung bao gồm dạng sợi,

thanh hay cáp Cường độ chịu nén cao hơn do tăng thành phần các-bon trong thép so

với thép cán nóng

Yêu cầu về cường độ và đặc tính của các loại thép cường độ cao

Sợi thép cường độ cao

Thép sợi sử dụng cho bêtông ƯLT nói chung tuân theo tiêu chuẩn ASTM A421 Sợi

thép được quấn thành cuộn và được cắt và lắp ở nhà máy hay tạo hiện trường Trước

khi thi công, sợi thép cần được vệ sinh bề mặt để tăng lực dính kết ở bêtông Đặc tính

của sợi thép theo ASTM A421 được cho trong Bảng 4 4

Bảng 4.4 - Đặc tính của sợi thép giảm ứng suất không có vỏ bọc (ASTM A421)

Trang 35

Theo tiêu chuẩn ASTM A416, có hai loại cáp 7 sợi với cường độ kéo giới hạn là 1720

MPa và 1860 MPa

Tiêu chuẩn này được sử dụng cho cả cấu kiện căng trước và căng sau, dính kết hay

không dính kết Đặc tính của cáp 7 sợi theo ASTM A416 được cho trong Bảng 4 5

Hình 4.13 – Cáp dự ứng lực Bảng 4.5 - Đặc trưng của cáp 7 sợi không có vỏ bọc (ASTM A416)

Loại cáp Đường kính

danh định (mm)

Sức bền pháhoại(kN)

Diện tích danhđịnh của cáp(mm2)

Tải trọng nhỏnhất tại độ dãndài 1% (kN)Cường độ

Trang 36

Thép thanh cường độ cao

Thép thanh sử dụng cho bêtông ƯLT tuân theo tiêu chuẩn ASTM A722 và A-29, với

yêu cầu có ứng suất phá hoại đạt tới 90% cường độ giới hạn Mặc dù cường độ giới

hạn thực tế thường đạt tới 1100 MPa, nhưng giá trị tiêu chuẩn nhỏ nhất thường lấy là

1000 MPa Hầu hết các tiêu chuẩn thường đưa ra giới hạn chảy nhỏ nhất là 896 MPa

mặc dù giá trị thực tế là cao hơn Độ dãn dài nhỏ nhất tại lúc phá hoại ở vị trí chiều dài

bằng 20 lần đường kính là 4%, với độ giảm nhỏ nhất của tiết diện tại lúc phá hoại là

25%

4.1.2.2 Các vật liệu khác

Ngoài các vật liệu chính là bê tông và thép cường độ cao, cong có những vật liệu phụ

khác được sử dụng trong phương pháp căng sau.

Ống gen

Đối với bê tông ƯLT căng sau dính kết thì cần đặt sẵn ống gen trong bê tông Có hai

loại ống gen thường dùng:

Loại bằng tôn mỏng 0,2 ÷ 0,3mm có pha chì để giảm ma sát cuộn mép và cuốn theo

kiểu xoắn gà

Ống gen bằng các loại ống kim loại, ống tròn trơn có bề dày 2 ÷ 4mm

Yêu cầu ống gen là phải chống thấm tốt để giữ cho nước ximăng không thấm vào ống

trong quá trình đổ bêtông và bảo vệ cáp, ống phải bền không bị hư hỏng biến dạng

trong quá trình thi công Tuy nhiên, ống phải mềm để có thể bố trí uốn cong theo thiết

kế và ma sát giữa ống gen với cáp không được quá lớn

Trang 37

Hình 4.14 – Ống gen lcáp dự ứng lực Vữa phụt

Khi sử dụng công nghệ dính kết, sau khi căng cáp và neo, cần lấp đầy kẽ hở trong ống

gen bằng vữa xi măng Vữa phụt vào ống gen dưới áp lực khoảng 6 atm

Vữa bơm có tác dụng tạo sự dính kết và chống ăn mòn cho cáp Vữa phải dễ chảy và ít

co ngót Thành phần của vữa bơm bao gồm ximăng booclăng thường hoặc ximăng

đông kết nhanh, trộn với nước với tỷ lệ theo trọng lượng lả 0,33 và một số phụ gia như

Flowcable, Pozzolith v.v., trong một số trường hợp cá biệt có thể dùng thêm cát mịn

cho vữa bơm Theo ASTM C1019 cường độ chịu nén của vữa phải đạt 35 MPa với

mẫu thử khối vuông có cạnh là 5 cm (2 in)

4.1.3 Phạm vi ứng dụng

Bêtông ƯLT tỏ ra có hiệu quả kinh tế hơn cho kết cấu nhịp lớn, chịu tải trọng nặng,

các cấu kiện 3 - 18 được thi công hàng loạt và cấu kiện đúc sẵn hoặc kết cấu liên hợp

Nhờ việc sử dụng vật liệu cường độ cao, bêtông ƯLT thích hợp với kết cấu nhịp lớn

chịu tải trọng nặng Do có thể sử dụng tiết diện thanh mảnh nên kết cấu bêtông ƯLT

đáp ứng được nhu cầu mỹ quan Bêtông ƯLT cũng phù hợp với cấu kiện đúc sẵn hơn

do có trọng lượng nhỏ hơn

Trang 38

Sử dụng cho công trình xây mới tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình được xây

dựng sử dụng công nghệ sàn dự ứng lực, trong

đó có thể kể tới

Keangnam Hanoi Landmark Tower

một khu phức hợp khách sạn-văn

phòng-căn hộ-trung tâm thương mại tại đường

Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà

Nội được đầu tư xây dựng bởi tập

đoàn Keangnam của Hàn Quốc Keangnam

Landmark Tower được bàn giao từ 20

tháng 3, 2011 đến cuối tháng 12 năm 2011

đã có 780 hộ chuyển vào sinh sống

Trung tâm hành chính Bình Dương là

nơi tập trung của tỉnh được đặt ngay tại

khu trung tâm Thành phố mới Bình

Dương (Bình Dương New City) có quy

mô 1.000 ha nằm trong Khu liên hợp

công nghiệp - dịch vụ và đô thị 4.196

ha Đây là khu chính trị - kinh tế - văn

hóa của toàn tỉnh và là hạt nhân của một

thành phố Bình Dương hiện đại

Trang 39

Luxury TP.HCM vượt chuẩn 5 sao với gần 300 phòng và bãi đậu xe ngầm trên

25.000 m2

President Place là dự án văn phòng hạng A tọa lạc tại trung tâm thành phố Hồ Chí

Minh kế bên Dinh Thống Nhất Dự án bao gồm 3 tầng hầm và 12 tầng lầu với

khoảng 10.770 m2 dành cho văn phòng và 850m2 cho mặt bằng bán lẻ

President Place tọa lạc ngay trung tâm hành chính-thương mại của thành phố Tự

hào sở hữu góc nhìn toàn vẹn hướng ra công viên, cận kề các trung tâm thương

mại, nhà hàng, rất gần sân bay và các tuyến đường chính của thành phố, President

Place - vị trí hạng A đích thực

4.1.4 Các dạng sàn ứng lực

4.1.4.1 Phương pháp căng trước

Cốt thép ƯLT được neo một đầu cố định vào bệ còn đầu kia được kéo ra với lực kéo P

Hình 4 15 Dưới tác dụng của lực P, cốt thép được kéo trong giới hạn đàn hồi và sẽ

bị dãn dài một đoạn và tương ứng là ứng suất trong cốt thép Khi đó, đầu còn lại của

cốt thép được cố định nốt vào bệ

Hình 4.15 – Phương pháp căng cáp trước.

a) Trước khi buông cốt thép ƯLT - b) Sau khi buông cốt thép ƯLT

1- Cốt thép ứng lực trước;2- Bệ căng; 3- Ván khuôn; 4- Thiết bị kéo thép;

5- Thiết bị cố định cốt thép ứng lực trớc; 6- Trục trung tâm

Trang 40

Tiếp đó, đặt các cốt thép thông thường khác rồi đổ bêtông Đợi cho bêtông đạt đến

cường độ cần thiết thì thả các cốt thép ƯLT rời khỏi bệ Nhờ tính đàn hồi, các cốt thép

này có xu hướng co lại và thông qua lực dính giữa nó với bêtông trên suốt chiều dài

cấu kiện, cấu kiện sẽ bị nén với giá trị bằng lực P đã dùng khi kéo cốt thép Hình 4 15.

Phương pháp căng trước tỏ ra ưu việt đối với những cấu kiện sản xuất hàng loạt trong

nhà máy Hình 4 16

Hình 4.16 – Chế tạo đồng thời các cấu kiện ƯLT

4.1.4.2 Phương pháp căng sau

Trước hết đặt các cốt thép thông thường và các ống rãnh bằng tôn, kẽm hoặc bằng vật

liệu khác để tạo các rãnh dọc, rồi đổ bêtông Khi bê tông đạt đến cường độ nhất định

thì tiến hành luồn và căng cốt thép ƯLT tới ứng suất quy định Hình 4 17.a.

Sau khi căng xong, cốt thép ƯLT được neo chặt vào cấu kiện (Hình 9.3.b) Thông qua

các neo đó, cấu kiện sẽ bị nén bằng lực đã dùng khi kéo căng cốt thép

Hình 4.17 – Chế tạo đồng thời các cấu kiện ƯLT

a - Trong quá trình căng; b- Sau khi căng

1- Cốt thép ƯLT; 2- Cấu kiện BTCT; 3 - Ống rãnh;

Ngày đăng: 06/05/2015, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. – Cấu tạo các lớp thép - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 3. – Cấu tạo các lớp thép (Trang 20)
Hình 5. - Lắp đặt cốt thép trên - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 5. Lắp đặt cốt thép trên (Trang 45)
Hình 5. - Lắp dựng cốt thép - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 5. Lắp dựng cốt thép (Trang 56)
Hình 6. – Mô hình kết cấu dạng thanh - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 6. – Mô hình kết cấu dạng thanh (Trang 61)
Hình 6. – Mô hình sàn U-boot Beton trong Safe - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 6. – Mô hình sàn U-boot Beton trong Safe (Trang 66)
Hình 6. – Chuyển vị lớn nhất sàn U-Boot Beton - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 6. – Chuyển vị lớn nhất sàn U-Boot Beton (Trang 80)
Hình 6. – Chia dải sàn theo phương X - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 6. – Chia dải sàn theo phương X (Trang 88)
Bảng 8. – Lựa chọn kết cấu chắn giữ - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Bảng 8. – Lựa chọn kết cấu chắn giữ (Trang 121)
Hình 8. – Hình ảnh thực tế của thanh thép hình shoring - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 8. – Hình ảnh thực tế của thanh thép hình shoring (Trang 122)
Hình 8. – Hình ảnh lắp dựng của thanh thép hình shoring - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 8. – Hình ảnh lắp dựng của thanh thép hình shoring (Trang 123)
Bảng 8. – Bảng tính hệ số thấm của lớp đất (Mực nước tĩnh ở vị trí 2,9 m)  3 - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Bảng 8. – Bảng tính hệ số thấm của lớp đất (Mực nước tĩnh ở vị trí 2,9 m) 3 (Trang 130)
Bảng 8. - Permeability based on soils classification (Chỉ số thấm dựa trên phân loại đất) 4 - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Bảng 8. Permeability based on soils classification (Chỉ số thấm dựa trên phân loại đất) 4 (Trang 131)
Hình 8. – Khai báo điều kiện biên của hố đào - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 8. – Khai báo điều kiện biên của hố đào (Trang 141)
Hình 8. – Khai báo thông sô mô hình đất lớp 1 - Chuyền đề tìm hiểu sâu về giá thành xây dựng thấp bằng cách ứng dụng công nghệ mới hiện có để giảm giá thành cho nhà ở xã hội
Hình 8. – Khai báo thông sô mô hình đất lớp 1 (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w