Bài 3 Các quá trình xử lý nhiệt• Nhiệt hóa • Thanh trùng • Tiệt trùng UHT • Tiệt trùng... Nhiệt hóa• Áp dụng chỉ khi sữa nguyên liệu không được thanh trùng trong 48 giờ sau khi đến nhà m
Trang 1Bài 3 Các quá trình xử lý nhiệt
• Nhiệt hóa
• Thanh trùng
• Tiệt trùng UHT
• Tiệt trùng
Trang 2Mục đích
• Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn lao là vi khuẩn chỉ thị)
• Giảm số lượng vi khuẩn gây hư hỏng
• Cách xác định: phosphatase test, peroxydase test
Trang 5Các yếu tố giới hạn
• Biến tính protein
• Tính chất cảm quan: mùi đun nấu, mùi cháy khét
• Giá trị dinh dưỡng
Trang 6Nhiệt hóa
• Áp dụng chỉ khi sữa nguyên liệu không được thanh trùng trong 48 giờ sau khi đến nhà máy
• Sau khi nhiệt hóa phải làm nguội sữa xuống dưới 4C
• Không được pha trộn giữa sữa nhiệt hóa và sữa chưa được xử lý
Trang 7• Peroxidase được sử dụng để đánh giá kết quả thanh trùng kem
(cream)/ >80°C, trong khoảng 5 giây
Trang 8Siêu thanh trùng (Ultra
pasteurisation)
• Thời gian sử dụng kéo dài thêm 30 – 40 gày so với phương pháp
thanh trùng thong thường (2 – 16 ngày)
• Nguyên lý: làm giảm nguyên nhân gây tái nhiễm rong quá trình sản
xuất và đóng gói
• Đòi hỏi mức độ vệ sinh cao và nhiệt độ bảo quản thấp hơn 7°C – nhiệt
độ càng thấp thời han sử dụg càng dài
Trang 9Sữa UHT (Ultra High Temperature)
• Quá trình xử lý liên tục trong hệ thống khép kín nhằm ngăn chặn vấy nhiễm từ không khí
• Sản phẩm đi qua hệ thống gia nhiệt và làm nguội một cách nhanh chóng, đóng gói vô trùng
• Có 2 phương pháp xử lý
• Gia nhiệt và làm nguội gián tiếp
• Gia nhiệt trực tiếp bằng hòa lẫn với hơi nước và làm nguội trong điều kiện chân không
Trang 11Gia nhiệt và làm nguội
• Môi trường truyền nhiệt: hơi nước áp lực thấp, nước nóng
• Làm nguội: trực tiếp ngay sau khi tiếp nhận sữa tại nhà máy sữa thường được làm nguội xuống dưới 5°C nhằm ngăn chặn sự phát triển của VSV
• Sau khi thanh trùng sữa được làm nguội xuống <4°C.
• Môi trường làm nguội có thể là nước lạnh tự nhiên, hay môi trường làm nguội
như: nước, nước đá, dung dịch nước muối, hoặc dung dịch cồn như glycol
Trang 12Hiệu quả nhịêt
Trang 13Nguyên tắc truyền nhiệt trực tiếp
• Môi trường truyền nhiệt và sản phẩm trộn lẫn nhau
• Làm nóng nước bằng hơi nước
• Làm nóng sản phẩm bằng bơm hơi nước, hay cho dòng sữa di vào hơi nước nóng
• Áp dụng nhanh và hiệu quả
• Đòi hỏi có những bước kế tiếp để loại môi trường truyền nhiệt, chất lượng môi trường truyền nhiệt phải được bảo đảm Một sô quốc gia không cho phép áp dụng
Trang 14Nguyên tắc truyền nhiệt gián tiếp
• Áp dụng phổ biến
• Nhiệt truyền qua môi trường trung gian (tấm kim loại)
• Tốc độ dòng chảy sẽ tăng dần từ lớp sát mặt tấm kim loại đến trung tâm
• Nhiệt độ của nước nóng cao nhất ở giữa dòng và thấp dần về phía tiếp xúc với tấm kim loại
• Nhiệt được truyền bằng tiếp xúc và đối lưu
Trang 16Các yêu cầu của thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 19Những yếu tố cần lưu ý
• Độ nhớt: cream khác với sữa
• Hình dạng và độ dày của tấm trao đổi nhiệt (TTĐN)
• Vật liệu cấu tạo (TTĐN)
• Tránh sự chênh lệch quá lớn giữa nhiệt độ 2 môi trường cung cấp và tiếp nhận nhịêt
• Khả năng làm vệ sinh
• Thời gian hoạt đông trước khi làm vệ sinh: phụ thuộc chất lượng sữa,
áp lực, lượng không khí, nhiệt độ khác biệt giữa 2 môi trường
Trang 25Sự kết hợp của thời gian và nhiệt độ
Trang 26Ly tâm và tiêu chuẩn hóa chất béo