Kiểm soát chi phí: điều phối việc sử dụng ngân sách 5 Nội dung Nguyên tắc ước lượng: Đánh giá các tài liệu yêu cầu Nếu chưa từng thực hiện dự án, không sử dụng phương pháp ước
Trang 1Quản lý Dự án Phần mềm
Lê Đức Trung
Lập kế hoạch về nguồn tài nguyên
Ước tính chi phí
Dự toán ngân sách cho các chi phí
Kiểm soát chi phí
Bài 5: Chi phí của dự án
Trang 22
Khái niệm quản lý chi phí dự án:
Chi phí: là tài nguyên được đem vào sử dụng tiêu hao,
kết chuyển giá trị vào sản phẩm mong đợi
Chi phí thường được đo bằng đơn vị tiền tệ
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu
cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho
hồ sơ theo dõi kém hiệu quả cho
việc đạt được mục đích về giá cả
Chi phí trung bình vượt quá dự
toán ban đầu Theo CHAOS 1995
(189%) được cải thiện 2001 (145%)
Ở Mỹ, các dự án CNTT bị hủy do
tốn trên 81 tỉ đô la (1995)
Quy trình của quản lý chi phí
Lập kế hoạch cho nguồn tài nguyên:
xác định nguồn tài nguyên cần thiết,
số lượng để thực hiện dự án
Ước lượng chi phí: ước tính chi phí
về các nguồn tài nguyên để hoàn tất một dự án
Dự toán chi phí: phân bổ chi phí ước tính vào từng mục để thực hiện việc
đo lường
Kiểm soát – Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi chi phí dự án
4
Trang 3 Lập kế hoạch về nguồn tài nguyên
Ước tính chi phí: dựa trên kế hoạch sử dụng nguồn
lực; chi phí cho mỗi hoạt động là bao nhiêu?
Dự toán ngân sách cho các khoản chi đã lên kế hoạch;
chi phí lấy từ nguồn nào, khi nào chi?
Kiểm soát chi phí: điều phối việc sử dụng ngân sách
5
Nội dung
Nguyên tắc ước lượng:
Đánh giá các tài liệu yêu cầu
Nếu chưa từng thực hiện dự án, không sử dụng
phương pháp ước lượng từ trên xuống
Đảm bảo được thời hạn ước tính của các dự án theo
nhận đinh của chuyên gia
Đảm bảo được ước tính về những nỗ lực và chi phí cơ
sở vật chất
Lập kế hoạch về nguồn tài nguyên
Trang 44
Chi phí nguyên vật liệu:
Là loại chi phí dùng để chi tất cả các thành phần, bộ
phận và nguồn cung cấp hoặc được dùng trong các
dự án hoặc trở thành bộ phận của các phần có thể
chuyển giao
Chi phí cở sở vật chất:
Là loại chi phí dùng để chỉ tất cả các công cụ, thiết bị
vật chất hay cơ sở hạ tầng dùng trong suốt dự án,
không trở thành bộ phận có thể chuyển giao
Trang 5 Các phương pháp ước lượng:
Ước lượng chính quy
Ước tính sử dụng kết quả chào thầu
Thông tin lịch sử hay cơ sở dữ liệu dự án
Ước lượng theo giai đoạn
Ước lượng theo tham số
Ước lượng từ trên xuống
Ước lượng từ dưới lên
Độ tin cậy trong ước lượng
Phạm vi biến động cho ước lương được đưa ra
Khoảng thời gian ước lượng có hiệu lực
Ước lượng chính quy
Trang 66
Ước tính: là một tài liệu dự án, dùng để dự đoán bao
nhiêu thời gian và tổng số nguồn lực mà dự án cần
đến
Chào thầu: là một tài liệu thương mại ghi rõ thời gian
và tiền bạc cần để hoàn tất công việc và dự án, trong
đó có lãi ròng cho dự án
11 Ước tính sử dụng kết quả chào thầu
Thông tin lịch sử: là các dữ liệu, tài liệu có thể tồn tại từ dự
án trước tương tự như dự án hiện tại
Bao gồm:
Báo cáo sự cố
Yêu cầu kĩ thuật, chức năng và nghiệp vụ
Ước tính lịch trình và chi phí chi tiết
Kinh phí dự án
Cấu trúc chi tiết công việc
Chi phí thực và dữ liệu hiệu suất theo lịch trình
Bài học thu được
12
Thông tin lịch sử, cơ sở dữ liệu
Trang 7 Khái niệm: là một kỹ thuật, trong đó ước tính chi phí
và lịch trình được xây dựng riêng cho từng giai đoạn
của dự án
13
Ước lượng theo giai đoạn
Ước lượng theo tham số
Là dự toán từ trên xuống,
sử dụng các mô hình toán
học và các công cụ tính
toán để đưa ra các dự
báo
Trang 8chi tiết của dự án
Cho thấy tổng chi phí dự kiến
Không thấy được sự khác nhau giữa các dự án
15
16
Trang 9Ước lượng dưới lên
Ưu điểm
Chính xác
Có sự đóng góp của đội dựu án
Có sự phân tích dự án chi tiết
Cung cấp khả năng quản lý,
điều khiể dự án
Nhược điểm
Tốn thời gian và chi phí
Đội dự án phải được đào tạo kĩ năng dự toán
Yêu cầu phải hiểu rõ và đã phân tích dự án chi tiết
17
Trang 1010
Độ tin cậy: là mức độ chúng ta tin rằng ước tính của
chúng ta là chính xác
Phân loại độ tin cậy:
Ước lượng chi tiết
Ước lượng thứ bậc
19
Độ tin cậy trong ước lượng
20
Trang 11 Kỹ thuật dự toán 3 điểm:
Ước lượng khả dĩ nhất (ML-Most Likely): Chi phí cần để
hoàn thành công việc trong điều kiện bình thường hay
hợp lý
Ước lượng lạc quan nhất (MO-Most Optimistic): Chi phí
cần để hoàn thành công việc trong điều kiện tốt nhất
hay lý tưởng
Ước lượng bi quan nhất (MP-Most Pessimistic): Chi phí
cần để hoàn thành công việc một cách tồi nhất
Ước lượng cuối cùng tính theo công thức: (MO + 4(ML)
CV: độ chênh lệch giữa chi phí dự toán và chi phí thực
CPI: tỉ số giữa chi phí dự toán và chi phí thực
Kiểm soát chi phí Theo dõi kinh phí qua các chỉ tiêu:
Trang 1212
Kiểm soát điều chỉnh phí
23
Giám sát hoạt động chi phí
Bảo đảm sự thay đổi hợp lý
được ghi nhận trong đường
Tính hiệu suất chi phí (CPI)
Xác định có nên lấn sang khoản dự trữ phòng trừ
khác không?
24
Cập nhật kinh phí
Trang 1325
Tính chi phí
Trả công lao động (phần lớn)
Huấn luyện, hướng dẫn anh em
Máy móc, trang thiết bị làm việc
Đi lại, gặp mặt hội họp
Tiện nghi làm việc: Nhà, bàn ghế,
Trang 1414
27
Chi phí ước tính (Estimate costs)
Được tính trước khi dự án bắt đầu
Khoản tiền dự kiến cho mỗi công việc
Chi phí ngân sách (Budget Costs)
Là phân bổ tiền vào các hạng mục
Tổng số tiền chính là bằng Chi phí dự kiến
Trang 1529
Chi phí thực tế (Actual Costs)
Lập bảng theo dõi chi tiêu thực tế, được cập nhật liên tục
Phát sinh trong thực tế thực hiện dự án
Biết được tình trạng chi tiêu cho mỗi công việc: lạm chi
(overrun) hoặc chi còn dư (underrun)
Bảng theo dõi có dạng sau:
Nếu lạm chi và chi còn dư là nhỏ: bình thường
Nếu lạm chi và chi còn dư là lớn: phải tìm nguyên nhân
Ví dụ về các nguyên nhân tiêu cực của số tiền chi chưa hết:
ước lượng sai, chất lượng công việc kém, làm ẩu,
% hoàn thành (toda y)
Được phép chi (toda y)
Thực chi (toda y)
Lạm chi/c
hi còn
dư Tổng
( 1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
(4)x(5) (7)-(6) (4)+(8) 2.1.1 CV A 4,650 4,650 100% 4,650 5,000 350 5,000
Trang 1616
31
Chi phí ước lượng khi hoàn tất
(Estimate-at-Completion):
Tính toán tiền đã tiêu và tiền còn phải tiếp tục tiêu, tại
mỗi thời điểm giữa chừng của dự án
ước tính số tiền phải chi khi hoàn thành 100% công
việc, theo tốc độ thực chi
Chính là cột (9) trong bảng trên
Dòng tổng dưới cùng phản ảnh toàn bộ dự án
32
Dự phòng
Để đảm bảo an toàn cho kinh phí
Thông thường: từ 5% - 7% tổng kinh phí dự kiến
Kinh phí dự kiến có thể dùng vào bất kỳ việc gì mà PM
thấy là cần thiết (trong phạm vi cho phép)
Trang 1733
Ước lượng
Ước lượng thời gian khó hơn xây dựng bảng công
việc
Ước lượng thời gian cho mỗi công việc nhỏ, để ước
lượng toàn bộ thời gian DA
Ước lượng thời gian sẽ là cơ sở để đánh giá tiến độ
của quá trình thực hiện dự án
Xác định công việc quan trọng, công việc nào phải làm
trước công việc nào
Trở ngại gặp phải khi ước lượng
thuật
hòa của những thành viên khi thực hiện dự án
lượng đó có thể bị những ý kiến khác góp ý: cố
tình thu ngắn lại hoặc dãn dài ra
gian thực hiện công việc
Trang 1818
Thiếu thời gian để cân nhắc, tính toán Thiếu thời gian
gặp gỡ, trao đổi với các thành viên, với khách hàng
Hạn hẹp về kinh phí
Người khác (khách hàng, thành viên dự án) không
cung cấp đủ (hoặc che dấu) thông tin
Phát biểu không rõ ràng về mục đích, mục tiêu, kết
quả những ước lượng về thời gian đều chỉ là cảm
tính mà không dựa trên những căn cứ chính xác
Bảng Công Việc được xây dựng không tốt
Lập kế hoạch thực hiện dự án 35
Trở ngại gặp phải khi ước lượng
36
Lưu ý
Trước khi ước lượng thời gian cho công việc, nên xem
lại xem WBS đã viết đủ rõ ràng, đủ chi tiết chưa
Với các công việc gần giống nhau => ước lượng thời
gian cũng gần giống nhau,
Không bao giờ có được ước lượng chính xác hoàn
toàn
Việc ước lượng mang tính chủ quan
Hãy viết tài liệu khi ước lượng
Trang 1937
Các bước khi làm ước lượng
Cần sửa? Không ký và phân phát biên bản
Sau khi xác định được mục đích, cách tốt nhất để
thực hiện được các mục tiêu là tạo ra cấu trúc phân
việc, xây dựng các ước lượng, xây dựng lịch biểu, cấp
phát tài nguyên, tính chi phí, quản lý rủi ro
Trang 2020
Bài 6: Quản lý cấu hình
Quản lý cấu hình phần mềm
Mọi người nghĩ cấu hình …
Đây là vấn đề về LANs, WANs,
Cung cấp việc truy cập an toàn
và đơn giản đối với bản copy tổng thể về các kết quả bàn giao đã được thông qua
Kiểm soát được thực trạng của các kết quả bàn giao và mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các kết quả này
Trang 21Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án
Các chức năng quản lý cấu hình
Kho quản lý cấu hình
Bàn giao sản phẩm (4)
Kh«i phôc
/ cập nhật (2)
Các kết quả bàn giao của dự án là tài sản có giá trị mà
đã đầu tư vào Nếu chúng ta không xác định và kiểm
soát các cấu phần của nó và mối quan hệ qua lại giữa
chúng, thì chỉ một thay đổi nhỏ sẽ chúng không có giá
trị
Tại sao bạn cần quản lý cấu hình?
Trang 2222
1 Xỏc định cỏc yờu cầu và phạm vi của CM
2 Xõy dựng kế hoạch CM
3 Nhất trớ và triển khai cỏc quy trỡnh và cụng cụ
4 Triển khai cỏc quy trỡnh bảo mật
Cỏc cụng việc của Configuration
Management
Quản lý kiểm soỏt việc thực hiện dự ỏn
Phạm vi Quản lý cấu hỡnh
Quản lý cấu hình
kiểm soát phiên bản
Mô hình kiểm tra Văn bản
kỹ thuật Tài liệu đào tạo
Quy trình hoạt động Văn bản
hệ thống Đặc tả phần cứng
đợc thực hiện
đối với từng kết quả bàn giao
Các kết quả
bàn giao nằm trong phạm vi quản lý cấu hình
Tài liệu triển khai
Trang 23Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án
Kiểm soát phiên bản
2.0
Chấp thuận
4.1 Nguyên tắc quản lý thay đổi
4.2 Vị trí quy trình kiểm soát trong các quy trình dự
án
4.3 Kỹ thuật kiểm soát
Kiểm soát các thay đổi tổng thể
Trang 2424
9 Nguyên tắc quản lý thay đổi
47
Cố gắng hết sức để giữ tất cả các
yêu cầu thay đổi
Sử dụng giác quan thông thường
khi chọn lọc các yêu cầu thay đổi
Đảm bảo rằng thay đổi theo yêu
cầu giải quyết phạm vi dự án hơn
là cấu trúc dự án hay kiểm soát
Đảm bảo rằng ảnh hưởng của thay
đổi được phác thảo rõ ràng
Đưa những người thích hợp tham
gia
Đảm bảo rằng yêu cầu thay đổi được cấp phép chính thức trước khi tiếp tục
Đảm bảo rằng tất cả các đối tượng liên quan dự án chính/ đội ngũ thành viên đều được thông báo về cách giải quyết thay đổi
Đảm bảo rằng đội dự án, các đối tượng liên quan dự án và nhà tài trợ nhận thức được khi nào thay đổi diễn ra
Đảm bảo rằng lịch trình, kinh phí hay đặc điểm kỹ thuật của dự án được điều chỉnh để phản ánh các thay đổi cho phép
48
Quy trình kiểm soát trong các quy
trình dự án Khởi tạo quy
trình
Hoạch định các quy trình
Thực hiện các quy trình
Kiểm soát các quy trình Kết thúc các quy trình
Trang 25 Kỹ thuật kiểm soát là các công cụ và kỹ thuật mà giám
đốc dự án sử dụng để kiểm soát việc thực hiện dự án:
Đánh giá hiệu suất
Phân tích biến động của lịch trình, chi phí và hiệu suất
Phân tích giá trị thu được
Phân tích xu hướng kiểm tra kết quả dự án theo thời
gian để xác định xem hiệu suất có được cải thiện không
hay kém đi Có thể dùng để dự báo hiệu suất trong
tương lai
49
Kỹ thuật kiểm soát
4 Kiểm soát thay đổi (Change
Control)
Trang 2626
Không nhận ra sự thay đổi và sự kiện, và
Không quản lý hiệu quả những vấn đề này
2 lý do thông thường nhất đối với
sự thất bại của dự án:
Các thành viên tham gia dự án cần được khuyến khích đối
với các tài liệu về sự kiện hay các thay đổi đề xuất khi họ
Trang 27Ai gõy ra/đề nghị những thay đổi
Cỏc nguồn tạo thay đổi
các nguồn
cụ thể của dự án
rà xét kiểm soát chuyển đổi
Các đánh giá
khác nhau của
ngời sử dụng
Các yêu cầu mới và đa
ra những khám phá
Luật pháp
Trang 28Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án
Định nghĩa thay đổi của dự án:
Thay đổi quan trọng:
Thay đổi nhỏ:
Thay đổi mang tính sửa chữa/sửa lỗi:
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án 56
Phân loại thay đổi: 3 loại
Trang 29 lịch biểu, đặc tính sản phẩm, ngân sách, và những gì
được xem là quan trọng cho dự án Làm thay đổi cơ
bản kết quả của dự án
Ví dụ: Nhà tài trợ tuyên bố cắt giảm ngân sách
(gây ra bởi người tài trợ)
Yêu cầu bổ sung thêm một số tính năng của phần
mềm (gây ra bởi khách hàng)
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án 57
Thay đổi quan trọng:
không làm thay đổi kết quả chung cuộc của dự án,
nhưng có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự
án
Ví dụ: Dự án xây nhà: Những phát sinh lặt vặt (từ phía
chủ nhà - khách hàng)
Dự án làm phần mềm: Yêu cầu làm thêm một vài
module lập báo cáo (khách hàng đề nghị)
Thay đổi nhỏ:
Trang 3030
phải bổ sung hoặc khắc phục
ngầm trong tường, cần phải lắp thêm hệ thống
dây điện nổi (do PM hoặc tổ dự án đề nghị)
hoạch huấn luyện cho người sử dụng trước khi
bàn giao (do khách hàng phát hiện ra)
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án 59
Thay đổi mang tính sửa chữa/sửa lỗi:
Rủi ro: Tai hoạ, sự cố, biến cố đã được dự phòng,
lường trước
Thay đổi: Chênh lệch so với kế hoạch đã được ghi
trong tài liệu, thống nhất, cam kết
Không rơi vào phong cách quản lý bị động? => Kiểm
soát các thay đổi
Kiểm soát thay đổi là: phát hiện, phân tích, đánh giá
và thực hiện những thay đổi liên quan đến mô tả sản
phẩm, lịch biểu, ngân sách và yêu cầu chất lượng
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án 60
Sự khác nhau giữa rủi ro và thay đổi
Trang 31 ảnh hưởng tới công việc, thời gian
ảnh hưởng tới kinh phí
ảnh hưởng tới con người: phải làm thêm việc => phản
ứng tiêu cực
ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm của dự án
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án 61
Xem xét tác động của thay đổi
Lập danh sách những thay đổi
Xác định mức độ ưu tiên: cao, thấp, rất thấp, không
cần phải thay đổi
Từ đó có kế hoạch đáp ứng: người, thời gian, tiền,
Xét xem thay đổi nào cần ưu tiên
thực hiện trước
Trang 3232
Thủ tục kiểm soát thay đổi
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án 63
Ghi yêu cầu thay đổi
Phân tích yêu cầu thay
đổi
phân tích tác
động
Làm rõ yêu cầu thay đổi
Lập lịch biểu thực hiện
thực hiện
Viết rõ lí do từ chối
Thông báo cho người yêu
cầu thay đổi
Phân tích tác độn
g
Mức ưu tiên
Người khởi đầu
Người chịu trác
h nhiệ
m
Đồng ý? Ngày
hiệu lực
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8]
Kiểm soát thay đổi Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án
64
Trang 33 Kế hoạch chất lượng có nêu rõ quy trình được sử
dụng cho việc quản lý thay đổi và sự kiện?
hiện trạng thay đổi và sự kiện như một phần của
chu kỳ kiểm soát dự án?
các khoản mục chưa được giải quyết?
hay sự kiện ban đầu được lưu ý trong quy trình?
Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án
Quản lý thay đổi & sự kiện
Việc quản lý sự kiện và thay đổi là yếu tố chủ yếu
trong phạm vi kiểm soát dự án
hệ thống quản lý thay đổi và sự kiện có thể đóng vai
trò chủ đạo trong việc truyền thông dự án
một hệ thống chính thống, hiệu quả không yêu cầu
quá nhiều chi phí quản lý hành chính
Quản lý thay đổi và sự kiện
Trang 3434
Khi nào phải làm lại kế hoạch
Khi lập kế hoạch lại có thể phải cấu trúc lại một phần
hay toàn bộ dự án => yêu cầu thời gian, kinh phí,
67
7 Lập kế hoạch lại (Replanning)
Kế hoạch dự án không hữu dụng nếu không ai theo
dõi chúng
Thu thập và đánh giá hiện trạng là hai cách khuyến
khích các dự án được triển khai đúng hướng
Lập kế hoạch dự phòng và các cuộc họp cũng là cách
kiểm soát dự án
Kiểm soát thay đổi là đưa trật tự vào điều hỗn loạn
Kết luận