1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

quản lý dự án phần mềm bài 11

20 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 792,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát rủi ro Lập kế hoạch thực hiện dự án 2 Kiểm soát rủi ro  Rủi ro là một sự kiện có thể đe doạ và cản trở dự án thực hiện những mong muốn đã được xác định trong tài liệu dự

Trang 1

Bài 11 Quản lý Rủi ro

Kiểm soát rủi ro Lập kế hoạch thực hiện dự án

2

Kiểm soát rủi ro

 Rủi ro là một sự kiện có thể đe doạ và cản trở dự

án thực hiện những mong muốn đã được xác

định trong tài liệu dự án

 Kiểm soát rủi ro nhằm ngăn chặn và giảm thiểu

những tổn thất do rủi ro gây ra cho dự án

Trang 2

Lập kế hoạch thực hiện dự án 3

Tại sao lại cần quản lý rủi ro

 Tất cả các dự án đều phụ thuộc vào rủi ro

 Tiến trình sẽ không đúng theo kế hoạch trong một số

giai đoạn của dự án

 Rủi ro không thể được loại trừ triệt để

 Chạy theo: thụ động, sai đâu sửa đó, cố gắng loại bỏ

rủi ro khi đã xảy ra, giảm thiểu hậu quả tiêu cực của

những rủi ro đã xảy ra

 Phòng ngừa: chủ động, cố gắng nhận dạng và phân

tích các rủi ro, đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro

Trang 3

 Rủi ro (risk) là “sự mất mát hoặc tổn thương có thể

xảy ra”

 Quản lý rủi ro dự án là một nghệ thuật va những

nhận biết khoa học , là nhiệm vụ, và sự đối phó với

những rủi ro thông qua hoạt động của một dự án và

những mục tiêu đòi hỏi quan trọng nhất của dự án

Khái niệm quản lý rủi ro

 Quản lí rủi ro :

 Thường không được chú ý đến trong các dự án

 Nhưng nó giúp cải thiện được thành công của dự án

trong việc lựa chọn những dự án tốt , xác định phạm vi

dự án , và phát triển những ước tính thực tế

 Mục đích của việc quản lý rủi ro dự án là giảm thiểu

khả năng rủi ro trong khi đó tăng tối đa những cơ hội

tiềm tàng

Tầm quan trọng của quản lý rủi ro

Trang 4

 Các câu hỏi cần đề cập trong kế hoạch quản lí rủi ro:

 Tại sao điều quan trọng là có/không tính rủi ro này trong

mục tiêu dự án

 Cái giò là rủi ro đặc thù, các kết xuất về ngăn chặn rủi ro?

 Rủi ro này có thể ngăn chặn như thế nào.Ai thực hiện?

 Khi nào là mốc thời gian chính trong các tiếp cận rủi ro

Đặt vấn đề

Quy trình quản lý rủi ro

Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lí rủi ro

Giám sát và cập nhật các tài liệu rủi ro

Lập thành văn bản các rủi ro

cụ thể

Xác định mức

rủi ro ban đầu

của dự án

Tiến hành phân tích ảnh hưởng rủi ro

Bước 1

Bước 3

Bước 4 Bước 2

Trang 5

 Xây dựng kế hoạch và chiến lược tổng thể quản lý phòng

chống và đương đầu với rủi ro, có bộ phận chuyên trách

thường xuyên

 Theo dõi nhận dạng các rủi ro có thể có hoặc đã xuất hiện

 Phân tích các rủi ro đã được nhận dạng nhận biết khả năng

chúng có thể xảy ra, xảy ra như thế nào, đưa ra các giải

pháp/PA đối phó

 Giám sát việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro phát

hiện bất cập giữa KH và thực tiễn, điều chỉnh để giải pháp

vận hành hữu hiệu và hiệu quả

Quy trình quản lý rủi ro

Lập kế hoạch thực hiện dự án

10

Lập biểu phân tích rủi ro

Mô tả Giả thiết Xác suất ảnh

hư ởng

Phản ứn

g

[1] [2] [3] [4] [5]

 Mô tả: Xác định vấn

đề (rủi ro)

 Giả thiết: Hoàn cảnh

có thể làm xuất hiện rủi ro

 Xác suất: Ước lượng khả năng xuất hiện (%)

 Đánh giá ảnh hưởng đối với dự án

 Cách giải quyết (đối sách)

Trang 6

 Phân loại rủi ro dự án:

 vốn có sẵn

 liên quan đến các vấn đề

 dự án có thể quản lý nhưng không thể loại trừ loại rủi ro

này

 Acquired

 liên quan đến các giải pháp

 dự án phải kiểm soát trên những rủi ro vốn có và cả

những rủi ro lan rộng

Xác định các mức rủi ro ban đầu của

dự án (bước 1)

Kiểm soát rủi ro

Xác định rủi ro

 Xác định ra những sự kiện không mong muốn có thể

xảy ra (gọi là những đe doạ)

 Chú ý: Có 2 loại rủi ro (đe doạ):

 Rủi ro không thể dự đoán trước (hoả hoạn, có người

chết đột tử, khủng bố, ), hoặc xác suất xảy ra quá

thấp

 Rủi ro có thể dự đoán trước

 => Chỉ nên nghĩ đến những loại rủi ro có thể dự đoán

được

Trang 7

 Một nữ nhân viên nghỉ sinh con (dự đoán trước được)

 Mất trộm (không dự đoán trước được)

 Một nhân viên được cơ quan bố trí cho đi học ở nước

ngoài trong nhiều tháng (đoán trước được)

 Một kỹ sư giỏi bỏ sang cơ quan (hoặc Công ty) khác (phải

dự đoán trước)

 Một nhân viên nào đó bị tai nạn giao thông, tai nạn lao

động (không dự đoán được)

 Máy tính bị virus (phải lường trước)

Kiểm soát rủi ro

Ví dụ:

 Giá thuê văn phòng tăng (dự đoán được)

 Thủ trưởng phải họp quốc hội trong nhiều tuần, không ai

ký tờ trình (dự đoán được)

 Thay đổi bộ máy lãnh đạo, ban lãnh đạo mới có thể không

theo dõi dự án từ đầu, không tạo điều kiện thuận lợi (dự

đoán được???)

 Hàng hoá, thiết bị về muộn hơn so với dự kiến (dự đoán

được)

 Tiền mất giá (dự đoán trước)

 v.v

Kiểm soát rủi ro

Ví dụ:

Trang 8

 Mô tả

 lý do

 Hậu quả

 Xác suất

 các hoạt động phòng ngừa và bất ngờ

Chỉ ra các loại rủi ro cụ thể (bước 2)

 Xác định điều kiện xuất hiện rủi ro;

 Xác định mức độ và phạm vi/tầm ảnh hưởng của rủi ro

tới chi phí, tiến độ, chất lượng DA;

 Xác định những đối tượng bị tác động bởi rủi ro

Nhận biết rủi ro

Trang 9

Quản lý rủi ro 17

Nhận biết rủi ro

 Nhận biết rủi ro là quy trình nắm bắt những gì không

thỏa mãn tiềm tàng từ bên ngoài liên quan tới mỗi

dự án

 Một số phương pháp nhận biết rủi ro:

 Phỏng vấn

 Phát huy trí tuệ dân chủ

 Phân tích Mạnh – Yếu – Thời cơ – Nguy cơ

Nhận biết rủi ro

Trang 10

 Các rủi ro liên quan tới môi trường DA

 Các rủi ro liên quan tới việc thực hiện DA

 Các rủi ro liên quan tới môi trường, an toàn lao động,

sức khỏe lao động

 Các rủi ro về thời gian, tiến độ thực hiện dự án

 Các rủi ro về chi phí thực hiện dự án

 Các rủi ro với xã hội

Nhận biết rủi ro

 Về tính chất rủi ro:

 Đánh giá khả năng , tác động rủi ro để xá định quy mô

của PM

 Có thể đánh giá trực giác và kinh nghiệm

 Về mức độ rủi ro

 Mức rủi ro cao hay thấp phụ thuộc vào quy mô dự án

phần mềm

Phân tích rủi ro

Trang 11

 Định tính: mô tả rủi ro về bản chất, tính chất, mức độ và

phạm vi ảnh hưởng tới chất lượng dự án nếu rủi ro xảy ra

 Sắp xếp các rủi ro đã được nhận biết theo thứ tự ưu tiên cần

xử lý

 Lên sơ đồ nguyên nhân – hậu quả

 Đánh giá mức độ và tầm ảnh hưởng của mỗi rủi ro dựa trên

kinh nghiệm

 Phân tích xu hướng phát triển của rủi ro

 Lập danh sách các rủi ro cần phải theo dõi chặt chẽ thường

xuyên

 Phân tích SWOT của doanh nghiệp đối với mỗi rủi ro

Phân tích định tính

Phân tích định tính

Trang 12

Quản lý rủi ro 23

Phân tích định tính

 Định lượng: khả năng có thể xảy ra, thiệt hại tài chính khi xảy ra

Lượng hoá các tác động tiêu cực của rủi ro tới dự án thành các

con số tài chính để quản lý

 Đánh giá xác suất và mô hình phân phối xác suất xảy ra rủi ro của

dự án

 Ước tính mất mát thiệt hại tài chính khi rủi ro thực sự xảy ra

 Thể hiện số liệu: Xây dựng ma trận tác động và xác suất của rủi ro

 Lập mô hình bài toán quản lý:

 Phân tích độ nhạy khi số liệu đầu vào biến động;

 Phân tích về mặt tài chính sơ đồ nguyên nhân – kết quả;

 Sử dụng kỹ thuật tối ưu hoá hoặc mô phỏng để đưa ra các quyết định

quản lý

Phân tích định lượng

Trang 13

Quản lý rủi ro 25

Phân tích định lượng

Phân tích nguyên nhân - hậu quả

Trang 14

Lập kế hoạch thực hiện dự ỏn 27

Phõn tớch ảnh hưởng (bước 3)

 Sử dụng quy trình lập thành văn bản và

thông qua

 Chỉ định một giá trị cho:

–sự ảnh hởng

e.g 1 (nhỏ) to 5 (chính)

–khả năng xảy ra

e.g 1 (từ xa) đến 10 (có thể)

5 có thể là 50:50

 Duy trì một danh sách xếp hạng các rủi ro

dự án

 Xỏc định xỏc suất xuất hiện (thấp, trung bỡnh, cao) đối

với những đe dọa

 Mụ tả tỏc hại đến kỹ thuật, tiến triển cụng việc và tài

chớnh của dự ỏn (cú thể quy ra thời gian và tiền bạc thỡ

càng tốt)

Kiểm soỏt rủi ro

Đỏnh giỏ (phõn tớch) rủi ro

Trang 15

Lập kế hoạch thực hiện dự án

29

Bảng phân loại độ nguy hiểm

Tác động đến DA Thấp Trung bình Cao

Khả

n

ă

n

g

Xảy

r

a

70-

90%

Trung bình (TB)

(KCN)

40-60% Thấp Cao Không chấp nhận

(KCN)

10-30% Thấp Trung bình

(TB)

Cao

 Sau khi nhận biết được mức độ rủi ro , bạn phải quyết

định như thế nào ?

 4 chiến lược chính:

 Tránh rủi ro

 Chấp nhận rủi ro

 Thuyên chuyển rủi ro

 Giảm nhẹ rủi ro

Kế hoạch đối phó rủi ro

Trang 16

 Điều hòa rủi ro

 Tìm cách giảm thiểu khả năng rủi ro xảy ra hoặc giảm

nhẹ thiệt hại khi rủi ro thực sự đã xảy ra

 DA có mức bất trắc thấp nên cho tiến hành sớm và

nhanh Có thưởng tiến độ

 Dự án có nhiều bất trắc: Hợp đồng dựa trên tiến độ thực

hiện

Kế hoạch đói phó rủi ro

Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro

Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro

(Contingency Planning)

 Lập biểu phân tích rủi ro

 Liệt kê các giả thiết

 Cần được sự ủng hộ của những người chịu tác động

của rủi ro

 Với những "sự cố" đã xẩy ra mà không dự kiến được,

cần ghi lại nhật ký

Trang 17

Hướng dẫn hành động ngăn ngừa

Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án

 Bảo đảm rằng chi phí sẽ

thấp hơn chi phí của nguy

cơ rủi ro

 Bảo đảm rằng chi phí sẽ

thấp hơn chi phí của hành

động bất ngờ

 Điều đặc biệt quan trọng

là sẽ không xảy ra hành

động bất ngờ

 Đưa ra đào tạo bổ sung cho các lập trình viên (để giảm rủi ro tiềm năng) hoặc

 Thuê hợp đồng với các lập trình viên có nhiều kinh nghiệm (loại bỏ rủi

ro tiềm năng)

Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án

Quản lý rủi ro hiệu quả cần:

 Phòng ngừa hơn là chữa trị

 Đánh giá rủi ro theo thời kỳ trong suốt vòng đời của dự

án

 Kết hợp chặt chẽ một quy trình liên tục về xác định rủi

ro, phân tích, quản lý và rà xét

 Không đi quá giới hạn và kết thúc không chính xác!

Mức hợp lý của quản lý rủi ro chuẩn sẽ không tốn những

nỗ lực vô lý

Trang 18

Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án

Thuyền trưởng lạc quan

Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án

Thuyền trưởng lạc quan

Trang 19

Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án

Thuyền trưởng lạc quan

 Kết quả chính là điều chỉnh hoạt động , yêu cầu thay đổi dự

án, cập nhật kế hoạch mới

 Phải kiểm soát rủi ro ở từng giai đoan, kết hợp với các

chiến lược làm giảm nhẹ rủi ro

 Kết hợp chặt chẽ một quy trình liên tục về xác định rủi ro ,

phân tích ,quản lý, rà xét

 Chú ý:

 Phòng ngừa hơn chữa

 Dự án càng lớn rủi ro càng cao

 Không thể loại bỏ triệt để được rủi ro mà chỉ hạn chế mức độ

của rủi ro

Giám sát và kiểm soát rủi ro

Trang 20

Quản lý kiểm soát việc thực hiện dự án

Cần ghi lại nhật ký

Mô tả Độ quan

trọng Người chịu trách nhiệm

Ngày giải quyết

[1] [2] [3] [4]

 Mô tả, thuật lại sự

cố

 Tầm quan trọng của

sự cố

 Tên người giải quyết

sự cố

 Thời gian vấn đề đã được hay sẽ được giải quyết

 Dự án càng lớn thì rủi ro càng nhiều

 Việc dự báo rủi ro phụ thuộc vào kinh nghiệm QLDA

của người PM

 Kiểm soát rủi ro không nhằm loại bỏ rủi ro, chỉ nhằm

hạn chế tối thiểu thiệt hại của rủi ro

 Không thể loại trừ được triệt để

 Không phải cứ tập trung hết sức để ngăn chặn và đề

phòng rủi ro đã là tốt, vì có thể phải trả giá đắt, nếu

rủi ro không xảy ra

Kiểm soát rủi ro

Kết luận

Ngày đăng: 23/01/2016, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN