1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã phônsavặn, tỉnh xiêng khoảng nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

112 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 794,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng tâm huyết và sự trăn trở về công tác phát triển đội ngũ giáo viêngiảng dạy ở các trường THPT trên toàn tỉnh nói chung và ở thị xã Phônsavặn nói riêng, chúng tôi quyết định chọn đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SỤ ĐA VIÊNG SỤ PHĂN THOONG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ PHÔNSAVẶN, TỈNH XIÊNG KHOẢNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 9/2015

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

SỤ ĐA VIÊNG SỤ PHĂN THOONG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ PHÔNSAVẶN, TỈNH XIÊNG KHOẢNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

MÃ SỐ: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Phương

Nghệ An, 9/2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp luận văn được bảo vệ,tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành

tới PGS.TS Ngô Đình Phương, người đã định hướng đề tài và tận tình giúp đỡ,

động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Vinh vì sự giúp đỡ nhiệttình trong suốt quá trình học tập và có những đóng góp quý báu giúp tôi hoànchỉnh luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo trường THPT thị xãPhônSạVẳn, tỉnh Xiêng Khoảng, Nước CHDCND Lào và gia đình đã động viên,tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình theo học chương trình cao học tạiTrường Đại học Vinh cũng như để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, Ban ngành và đồngnghiệp để kết quả nghiên cứu của luận văn được triển khai thực sự hiệu quảtrong thực tế

Xin chân thành cám ơn!

Nghệ An, tháng 8 năm 2015

Học viên

Sụ Đa Viêng Sụ Phăn Thoong

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CHDCND Lào Cộng hòa dân chủ nhân dân LàoCNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaCNXH Chu nghĩa xã hội

GD&TT Giáo dục và Thể thao

NDCM Nhân dân cách mạng

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Về mặt lý luận 1

1.2 Về mặt thực tiễn 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp của đề tài 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở CHDCND Lào 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Giáo viên và giáo viên trung học phổ thông 8

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 9

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông 11

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên 12

1.3 Một số vấn đề người giáo viên Trung học Phổ thông 13

1.3.1 Vị trí, vai trò và chức năng của người giáo viên trung học phổ thông 13

1.3.2 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên trung học phổ thông 16

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên trung học phổ thông 18

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên trung học phổ thông 20

1.4 Một số vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông 26

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 26

Trang 7

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 30

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ PHÔN SA VẶN, TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CHDCND LÀO 36

2.1 Khái quát về điều kiến tự nhiên, kinh tế-xã hội và tình hình của thị xã Phônsavặn tỉnh Xiêng Khoảng 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội cửa thị xã Phônsavặn 37

2.1.3 Tình hình giáo dục cửa thị xã Phônsa vặn 39

2.1.4 Về chất lượng giáo dục 40

2.2 Khái quát về điều tra thực trạng 41

2.2.1 Mục đích điều tra 41

2.2.2 Nội dung điều tra 41

2.2.3 Đối tượng điều tra 41

2.2.4 Phương pháp điều tra 41

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông Thị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng khoảng 43

2.3.1 Thực trạng về giáo dục trung học phổ thông thị xã Phônsavặn 43

2.3.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã Phônsavặn 44

2.3.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã Phônsavặn 45

2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT thị xã Phônsavăn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 46

2.4.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THPT thị xã Phônsavăn 46

2.4.2.Chất lượng giáo viên THPT thị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 48

2.5 Thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 53

2.5.1 Về công tác nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý và đội ngũ giáo viên đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên 53

Trang 8

2.5.2 Về công tác xây dựng kế hoạch đội ngũ, tuyển dụng và bố trí giáo viên 53

2.5.3 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT 55

2.5.4 Về chế độ, chính sánh đối với giáo viên 56

2.5.5 Về công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp .57

2.5.6 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trương học 58

2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã Phônsavăn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 58

2.6.1 Nguyên nhân thành công 58

2.6.2 Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế 59

Kết luận chương 2 61

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ PHÔN SA VẶN, TỈNH XIÊNG KHOẢNG, NƯỚC CHDCND LÀO 62

3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự kế thừa và phát triển 63

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63

3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã Phônsavăn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào 64

3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức cho các cấp uỷ Đảng, các cấp quản lý và đội ngũ giáo viên đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên 64

3.2.2 Giải pháp đổi mới công tác quy hoạch nhân sự, tuyển dụng, bố trí, sử dụng giáo viên 68

3.2.3 Giải pháp không ngừng nâng cao công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về mọi mặt 72

3.2.4 Giải pháp tăng cường công tác đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên 77

3.2.5 Giải pháp thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá xếp loại, sàng lọc giáo viên 81

Trang 9

3.2.6 Giải pháp tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các

trường học 88

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 90

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 92

3.4.1 Mục đích thăm dò 92

3.4.2 Nội dung thăm dò 92

3.4.3 Đối tượng thăm dò 92

3.4.4 Phương pháp thăm dò 92

3.4.5 Kết quả thăm dò 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Mối liên hệ ba chức năng của giáo dục 28

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội 29

Bảng 2.1: Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên THPT trên địa bàn thị xãPhôn sa vặn ( 2014-2015): 39

Bảng 2.2: Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THPT trong toàn Thị xãnăm 2014-2015: 40

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học lực, đạo đức của các trường THPT trên địa bàn

TX Phôn SaVăn 40

Bảng 2.4 Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ Trường THPT Thị xã Phônsavặn 43

Bảng2.5 Cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên Trường THPT Thị xãPhônsavặn 43

Bảng 2.6 Tỉ lệ đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của 44

đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông Thị xã Phônsavặn (n=167) 44

Bảng 2.7: Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên củatrường Trung học Phổ thông Thị xã Phônsavặn 46

Bảng 2.8: Số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên trường Trung học Phổ thông Thị

Bảng 2.12: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THPT 55

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò các giải pháp quản lý 96

Trang 11

Tận dụng những thời cơ, vận hội mới và vượt lên trên những thách thức,khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ lịch sử là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước nhằm xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, Đảng và Chínhphủ Nước CHDCND Lào đã chọn giáo dục, khoa học và công nghệ là khâu độtphá của thời kỳ mới, hướng tới chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chính là sự “phát huy yếu tố con người”,

“phát triển nguồn nhân lực”

Khẳng định vai trò và vị trí hết sức quan trọng của giáo dục trong việcquyết định tương lai của dân tộc, Hiến pháp nước CHDCND Lào cũng đã ghi rõ:

“ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”

Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập và mất cân đối, đồngthời để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả Giáo dục thì quy hoạch phát triểngiáo dục mà cụ thể là quy hoạch phát triển giáo dục THPT càng trở nên quantrọng, thiết thực và cấp bách đối với việc phát triển giáo dục tại Tỉnh XiêngKhoảng Nước CHDCND Lào phục vụ cho mục tiêu phát triển Kinh tế - xã hộithời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Chính phủ Lào

Trang 12

1.2 Về mặt thực tiễn

Thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” cho đất nước trong những năm qua, giáo dục và đào tạo đã đạt được nhữngthành tựu rất quan trọng về nhiều mặt Ngành giáo dục và đào tạo đã “tập trungđổi mới nội dung, phương pháp, xây dựng và từng bước nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, tuy nhiên về thiếu sót, khuyết điểm

“Chất lượng hiệu quả còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước ”, “Đội ngũ giáo viên thiếu, chất lượng chưa đáp ứng yêucầu của đổi mới giáo dục”

Là giáo viên bậc THPT, tôi nhận thức được tầm quan trọng của công tácphát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy trong sự nghiệp đổi mới giáo dục hiệnnay Bằng tâm huyết và sự trăn trở về công tác phát triển đội ngũ giáo viêngiảng dạy ở các trường THPT trên toàn tỉnh nói chung và ở thị xã Phônsavặn nói

riêng, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào” với mong muốn đóng góp một số kiến thức, nhằm góp phần

phát triển đội ngũ giáo viên THPT của tỉnh nhà, phù hợp với nhu cầu phát triểncủa sự nghiệp giáo dục, thể hiện rõ vai trò của giáo dục - đào tạo đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm xác định một số giải pháp phát triển đội ngũ giáoviên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng ở các trườngtrung học phổ thông thị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào,góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo của địa phương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT huyện thị xã Phônsavặn, tỉnhXiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

4 Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu và đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, hợp

lý, khả thi và áp dụng một cách sáng tạo, thì sẽ phát triển được đội ngũ giáo viênTHPT thị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPTthị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạng một sốgiải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT thị xã Phônsavặn, tỉnh XiêngKhoảng, nước CHDCND Lào

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT thị xãPhônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái

quát các văn kiện của Đảng các cấp, các chỉ thị của Chính phủ, của Bộ Giáo dục

và Thể thao, các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra, thu

thập số liệu của thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp chuyêngia, điều tra xã hội học

- Phương pháp thống kê : Để xử lý số liệu điều tra, thăm dò tính khả thi.

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT thị xãPhônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn có nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông Chương 2: Thực trạng công tác đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông

Thị xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học Phổ

thông xã Phônsavặn, tỉnh Xiêng Khoảng, nước CHDCND Lào

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm racác giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THPT Từ đó, họ đã đềxuất nhiều giải pháp có hiệu quả

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạtđộng của đội ngũ giáo viên”

V.A Xukhômlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bại của

26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ củamột hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác, ông đã nhấn mạnh đến sự phâncông hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng vàphó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đề

ra Vai trò lãnh đạo, quản lý một cách toàn diện của một hiệu trưởng đã đượccác tác giả đánh giá cao Tuy nhiên, trong thực tế còn có vai trò quan trọng củacác phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, các tổ chức, đoàn thể tham giaquản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường Vậy, làm thế nào để công tácxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đạt hiệu quả cao nhất, huy động đượctối đa sức mạnh của mỗi giáo viên ? Đó là vấn đề mà các tác giả đặt ra trongcông trình nghiên cứu của mình Nói chung, các tác giả đều chú trọng đến việcphân công hợp lý và các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng

Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: Một trong những giảipháp hữu hiệu nhất để phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũgiáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo khả năngngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều

Trang 16

nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩnnhất định, bằng những biện pháp khác nhau.

Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà tác giả quan tâm là tổ chứchội thảo chuyên môn, qua đó có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm vềchuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình Tuy nhiên nội dung hộithảo chuyên môn cần phải chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đếndạy học Việc tổ chức hội thảo phải sinh động, thu hút được nhiều giáo viêntham gia thảo luận, trao đổi thể hiện rõ quan điểm của mình Những vấn đề đưa

ra hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là những vẫn đề mà được nhiềugiáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực đối với nhiệm vụ dạy học của họ

V.A Xukhômlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Xvecxlerơ cho rằng, việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.A Xukhômlinxki

đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiệntốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

1.1.2 Các nghiên cứu ở CHDCND Lào

Ở CHDCND Lào, các nhà nghiên cứu cũng đã rất quan tâm đến vấn đềphát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Hầu hếtcác tác giả đều khẳng định, chất lượng của đội ngũ giáo viên là điều kiện quyếtđịnh chất lượng, hiệu quả giáo dục Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênphải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên;phải tiếp tục đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường đạihọc sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũgiáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phải sử dụng giáo viên đúng năng lực

Trang 17

Giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là củng cố, đổi mới

hệ thống các trường sư phạm Sự phát triển về số lượng và chất lượng của độingũ giáo viên một phần phụ thuộc vào quy mô và trình độ đào tạo của hệ thốngcác trường sư phạm Cho rằng, cần phải ưu tiên hàng đầu cho các trường sưphạm, nhất là những trường sư phạm trọng điểm về cơ sở vật chất, thiết bị giáodục, nhất là đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy …

Để giáo dục phát triển nhanh và nhằm “Phát huy nguồn lực con người,yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, khi bước vào thời kỳ mới,Đảng và Nhà nước CHDCND Lào xác định: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáodục toàn diện: đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học”

Ngoài ra, những mục tiêu cụ thể xác định năm 2010 – 2015, Bộ GD&TTLào củng cố chương trình và giáo trình hệ thống phổ thông từ 11 năm nâng lênthành 12 năm, đáp ứng ngân sách cho công tác quản lý trường học, xóa việc thucác loại phí đối với cấp phổ thông cơ sở nhằm thực hiện chính sách phổ cập giáodục tiểu học toàn dân Giai đoạn từ nay đến năm 2015, CHDCND Lào phấn đấuđạt mục tiêu tất cả các tỉnh, thành phố đều có trường phổ thông trung học kiểumẫu vào năm 2014; hoàn thành việc biên soạn giáo trình và sách giáo khoa cấptrung học vào năm 2015 Đảm bảo phần lớn thanh, thiếu niên trong độ tuổi ởthành thị và nông thôn đồng bằng được học hết THPT, trung học chuyên nghiệphoặc đào tạo nghề, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tậpthường xuyên, học tập suốt đời

Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýchuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghềnghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú.Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn baogồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoàigiờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học hay nói cách khác,quản lý chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lý quá trình lao động sưphạm của người thầy

Trang 18

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng của giáo viên từ lâu đã được các nhànghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Qua các công trình nghiên cứu củahọ, chúng ta thấy một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của cácgiải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chấtlượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởngchiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta.

Đối với tỉnh Xiêng Khoảng, huyên Pẹc, nói chung và thị xã Phôn sa vặnnói riêng ngoài những văn bản, chỉ thị, quyết định, đề án mang tính chủ trương,đường lối của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Sở GD-TT về các giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề "Phát triểnđội ngũ giáo viên" Vậy, làm thế nào để phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở thị

xã Phôn sa vặn đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng ?Đây chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên và giáo viên trung học phổ thông

1.2.1.1 Giáo viên

Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường là các nhân tố ảnh hưởng cơbản đến quy mô trường của các cấp học, bậc học trong hệ thống GDQD, đếnmạng lưới trường lớp và các chỉ tiêu điều kiện nhằm đáp ứng cho hoạt động dạy

và học của các nhà trường

Với tốc độ tăng dân số của nước Lào trong vòng vài chục năm qua từ4.784.638 dân vào năm 2007 đến 5.200.003 dân số vào năm 2010 và khoảng6.784.683 dân năm 2014, làm cho nhu cầu học tập của các lứa tuổi tăng lênnhanh chóng Dự báo cho kế hoạch tổng thể giáo dục trung học cho thấy họcsinh THCS sẽ tiếp tục tăng nhanh Phổ cập THCS đã chú ý đến các tỉnh, huyện

và nhóm dân tộc cụ thể, giáo dục THPT phải cung cấp sự lựa chọn cho một sốlượng khách hàng đa dạng, các trường THPT nên chuyển thành các trườngTHPT đa dạng hóa và có một cách thức dạy học mới phù hợp hơn với những

Trang 19

nhu cầu của nền kinh tế chuyển đổi, chương trình đa dạng hóa để phù hợp vớimọi đối tượng theo yêu cầu của xã hội

Dân tộc Lào từ xưa đã có truyền thống “tôn sư trọng đạo”, nó đã trở thànhđạo lý của con người Lào Trong xã hội, người thầy giáo luôn được kính trọng,vai trò của người thầy giáo đã được xã hội đúc kết “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”,

“không Thầy đố mày làm nên” Lao động sư phạm của người giáo viên vừamang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật nhân đạo cao Để xứng đáng với

sự tôn vinh của xã hội, đồng thời góp phần hoàn thành CNH-HĐH đất nướctrong thời kỳ hội nhập thì đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viêntrong trường THPT phải là lực lượng chủ yếu quan trọng nhất, quyết định chấtlượng đào tạo, nhằm tạo ra những sản phẩm đặc biệt: đó là những nhân cáchphát triển toàn diện đạt được mục tiêu giáo dục của nhà trường, sản phẩm đókhông được quyền có phế phẩm: “Những con người phát triển toàn diện về đức -trí - thể - mỹ”

Như vậy, giáo viên là những người làm công tác dạy học, giáo dục trongcác cơ sở giáo dục, người trực tiếp biến các chủ trương, các chương trình cảicách, đổi mới giáo dục thành hiện thực

1.2.1.2 Giáo viên THPT

Giáo viên THPT là những người làm công tác dạy học, giáo dục trong cácnhà trường THPT, các cơ sở giáo dục ở bậc THPT Theo quy định tại NướcCHDCND Lào thì trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên THPT là: Cóbằng tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứngchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

1.2.1.1 Đội ngũ

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về khái niệm đội ngũ

Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì “đội ngũ” có nghĩa là:

(1) Tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lực lượng

(2) Tập hợp số đông người cùng chức năng nghề nghiệp

Trang 20

Theo Từ điển Tiếng Việt – NXB Đà Nẵng, 1998: “Đội ngũ là tập hợpgồm số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp, thành một lực lượng” [43].

Ngày nay, khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội mộtcách rộng rãi như “đội ngũ cán bộ, công chức”, “đội ngũ tri thức”, “đội ngũ y,bác sĩ”… Các khái niệm tuy khác nhau nhưng đều phản ánh một điều, đó là mộttập hợp người được tổ chức thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiềuchức năng, có thể cùng nghề nghịêp hoặc không cùng nghề nghiệp, nhưng đềucùng có một mục đích nhất định

Như vậy, có thể nói đội ngũ là một tập thể số đông người, có cùng lýtưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bóvới nhau

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên THPT

Đội ngũ giáo viên THPT là tập thể những người trực tiếp tham gia giảngdạy bậc THPT Là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình giáo dục trong nhàtrường THPT Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũgiáo viên Một đội ngũ giáo viên am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp

có đủ phẩm chất và năng lực thì nó đóng vai trò tích cực vào thành tích chungcủa trường Vì vậy người Hiệu trưởng phải thấy rõ vai trò của đội ngũ giáo viên

để cũng cố và xây dựng lực lượng đó ngày càng vững mạnh

Đội ngũ giáo viên phát triển vững mạnh phải là đội ngũ nắm vững và thựchiện tốt đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng vì học sinh thân yêu.Luôn trung thành với chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nhậnthức rõ mục tiêu giáo dục của Đảng

Đội ngũ giáo viên phát triển vững mạnh phải được đào tạo chuẩn, khôngngừng học tập để trau dồi năng lực phẩm chất, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng đểnâng cao phẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn trau dồi nănglực sư phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn

Trang 21

Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt các quychế chuyên môn, kỷ cương, kỷ luật của nhà trường Biết coi trọng kỷ luật, thấy

kỷ luật là sức mạnh của tập thể

Đội ngũ giáo viên phát triển vững mạnh là mỗi cá nhân luôn luôn có ýthức tiến thủ, ý thức xây dựng tập thể, phấn đấu trong mọi lĩnh vực Mỗi thànhviên phải là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông

1.2.3.1 Phát triển

Phát triển có thể hiểu theo nhiều nghĩa:

- Theo từ điển Tiếng Việt thì “phát triển” là sự mở mang

- Theo nghĩa triết học, phát triển là sự vận động, biến đổi của sự vật, hiệntượng theo chiều hướng đi lên, từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao,

từ đơn giản đến phức tạp Đó là một quá trình tích luỹ về lượng, dẫn đến sự thayđổi về chất của sự vật, hiện tượng

Như vậy, phát triển là sự biến đổi của sự vật, hiện tượng theo chiều hướngtích cực cả về số lượng và chất lượng

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Phát triển đội ngũ giáo viên có nghĩa là làm cho đội ngũ giáo viên ngàycàng đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Việc phát triển đội ngũ giáo viên đặt rayêu cầu phải thực hiện các nội dung như: Kế hoạch hoá đội ngũ giáo viên, tuyểndụng, lựa chọn giáo viên, định hướng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp, đề bạtthuyên chuyển…sao cho đội ngũ đó ngày càng tiến bộ, phát huy được phẩmchất, năng lực của mình để giảng dạy, giáo dục đạt hiệu quả ngày càng cao

Tuy nhiên phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển tập thể những conngười nhưng là tập thể những con người có học vấn, có nhân cách phát triển ởtrình độ cao Vì thế trong phát triển đội ngũ giáo viên chúng ta cần chú ý một sốyêu cầu chính sau đây:

Trang 22

- Phát triển đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viênphát huy được vai trò chủ động, sáng tạo Khơi dậy và phát huy cao nhất nănglực và tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việcthực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

- Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáo viên đưa hoạt độngcủa mình vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thờiphải đảm bảo thoả đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho giáo viên

- Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt vàmục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo mộtquy chế, quy định thống nhất trên cơ sở Pháp luật của Nhà nước

- Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạtchuẩn và trên chuẩn đào tạo, chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừanâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển GD-ĐTcủa địa phương

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.4.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề nào đó” Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác độngnhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhấtđịnh , nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối

ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên,

để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận vàthực tiễn đáng tin cậy

1.2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là nhằm phát triển đội ngũ đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, mạnh vềchất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệuquả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương

Trang 23

- Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý và đội ngũ giáo viên đối vớiviệc phát triển đội ngũ giáo viên.

- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, tuyển dụng, bốtrí, sử dụng và thuyên chuyển giáo viên

- Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên nhằm không ngừng nâng cao kiếnthức và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên

- Xây dựng hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên

- Thực hiện đánh giá xếp loại, sàng lọc đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp

- Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường học

1.3 Một số vấn đề người giáo viên Trung học Phổ thông

1.3.1 Vị trí, vai trò và chức năng của người giáo viên trung học phổ thông

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên THPT

Bất cứ xã hội nào cũng tạo dựng cho được vị thế xứng đáng cho ngườithầy giáo của xã hội mình Các nhà tư tưởng tiến bộ của mọi thời đại đều cangợi ý nghĩa cao cả và tính ưu việt của nghề dạy học

Nhà giáo dục người Tiệp Cômenxki đã viết: Chức vụ mà xã hội trao chongười giáo viên là chức vụ quang vinh mà dưới ánh mặt trời này không có chức

vụ nào cao quí hơn, nhưng cũng đặt ra cho người giáo viên yêu cầu cao về lòngnhân ái "Anh không thể như một người cha thì cũng không thể là một ngườithầy"

Nhà giáo dục Đixtevec nhấn mạnh: Vai trò của người giáo viên là vô cùng

vì đối tượng chăm sóc của người giáo viên không phải là hòn đá mà là conngười", “Không có giáo viên thì thế giới sẽ trở về thời đại dã man"

Nhà giáo dục Usinxki đã đánh giá cao vai trò của người giáo viên: Sựnghiệp dạy học trông bề ngoài thì bình thường nhưng đó là sự nghiệp vĩ đại nhấtcủa lịch sử loài người

Trang 24

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng, nhà nước ta đã coiđội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán của sự nghiệp giáo dục, người giáo viên làchiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng - văn hoá

Chủ tịch Kay Son Phôm Vi Hạn đã nhấn mạnh: "Người thầy giáo tốt, thầygiáo xứng đáng là người vẻ vang nhất Dù tên tuổi không được đăng báo, khôngđược thưởng huân chương, song những thầy giáo tốt là những anh hùng vôdanh" Luật Giáo dục đã nêu rõ: Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảođảm chất lượng giáo dục

Ở nước CHDCND Lào từ xưa đến nay, chỉ có hai nghề được xã hội tônvinh là: thầy giáo, thầy thuốc Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, vị trí, vai tròcủa người giáo viên phải được nâng lên một tầm cao mới

Thế kỷ XXI là thế kỷ của đỉnh cao trí tuệ, với những đặc điểm nổi bật về

sự bùng nổ của tri thức khoa học và công nghệ; là một thế giới phụ thuộc lẫnnhau; là thế kỷ với những đối mặt của những vấn đề lớn có tính toàn cầu, vượt

ra ngoài phạm vi mỗi quốc gia, của từng khu vực, như dân số, môi trường,

Con người là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát triển dựa vàosức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người, lấy việcphát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng

và bền vững Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Việcđặt con người vào trung tâm của sự phát triển khiến cho giáo dục phải rà soát lạinhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “Học để biết” sang nhấn mạnh “Học để làm”, rồi

“học để cùng chung sống”, “Học để tự khẳng định mình”, có nghĩa là “Khuyếnkhích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi con người” Vì lợiích của bản thân và tương lai của dân tộc, giáo dục phải là công cụ vừa cho cánhân, vừa cho tập thể nhằm xây dựng nguồn lực con người thành động lực cho

sự phát triển bền vững

Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới

về phẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của giáo viên

Trang 25

Ngày nay khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh chóngtrong đời sống KT-XH thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt các trithức khoa học mà còn phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi đảm bảo chongười học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó.

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nước ta đang trongthời kỳ tiến hành CNH-HĐH, người giáo viên phải được đào tạo ở trình độ họcvấn cao, không chỉ về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải đượcđào tạo cả khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Người giáo viênphải có ý thức, nhu cầu khả năng không ngừng trong hoàn thiện, phát huy tínhđộc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng như biết phối hợpnhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáodục

Ngày nay phương pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy học tập trungvào vai trò giáo viên sang kiểu dạy học tập trung vào vai trò của học sinh, từcách dạy thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy phân hoá, học tậptích cực

Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh được phát huy, nhưngvai trò của giáo viên không hề giảm nhẹ mà trái lại: Kinh nghiệm nghề nghiệpcủa mỗi người trong chúng ta cho biết khi tiến hành một tiết dạy theo kiểuthuyết trình, độc thoại thì bao giờ dễ hơn tiến hành một tiết dạy theo phươngpháp tích cực Bởi vậy giáo viên phải được đào tạo công phu, có trình độ cao vềchuyên môn nghiệp vụ mới có thể là người đóng vai trò cố vấn, người trọng tàiluôn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình sư phạm, trong các hoạt động đa dạngcủa học sinh

1.3.1.2 Chức năng của người giáo viên

a) Chức năng của một nhà sư phạm:

Đây là chức năng cơ bản, thể hiện đầy đủ nhất tính nghề nghiệp của ngườigiáo viên Để thực hiện tốt chức năng này người giáo viên thiết kế, tổ chức,

Trang 26

hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các loại hình hoạt động và giao lưu cho học sinh,hình thành nhân cách cho các em theo đúng mục tiêu giáo dục.

b) Chức năng của một nhà khoa học:

Dạy học không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức cho học sinh Đểnâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học đòi hỏi người giáo viên phải khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn của mình, có sự tìm tòi, sáng tạo

c) Chức năng của một nhà hoạt động xã hội:

Tóm lại, nghề dạy học là nghề giàu tính nhân văn, là nghề khai sáng tâm

hồ, trí tuệ con người Cho dù xã hội loài người phát triển đến mức độ nào thìcũng không gì có thể thay thế được vị trí của người giáo viên trong xã hội Vì

"Giáo dục được một người thầy được cả một xã hội"

1.3.2 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên trung học phổ thông

Lao động của người giáo viên là một dạng lao động có tính chất đặc thù,

là một dạng lao động sáng tạo Điều này thể hiện rõ ở mục đích đối tượng, công

cụ, sản phẩm, môi trường sư phạm

1.3.2.1 Về mục đích của lao động

Cũng như bất cứ loại hình lao động nào, lao động sư phạm cũng là hoạtđộng có mục đích Mục đích lao động sư phạm của giáo viên cũng có nét đặcthù: Giáo dục thế hệ trẻ, hình thành nhân cách cho họ theo yêu cầu của xã hội.Hay nói cách khác: Lao động sư phạm góp phần tạo ra con người, tái sản xuấtsức lao động cho xã hội, chuẩn bị lớp người lao động cho xã hội tương lai Đây

là loại lao động có hiệu quả nhất

1.3.2.2 Về đối tượng của lao động sư phạm

Bất kỳ một ngành nghề nào cũng có đối tượng quan hệ trực tiếp của mình.Một số ngành nghề có đối tượng quan hệ trực tiếp là con người như: bán hàng,thầy thuốc, nhân viên cảnh sát vv Đối tượng quan hệ trực tiếp của người giáoviên cũng là con người Nhưng đối tượng ở đây không hoàn toàn giống với conngười trong quan hệ với thầy thuốc, chị bán hàng, hay các lĩnh vực khác Đốitượng của lao động sư phạm là con người, thế hệ trẻ đang lớn lên Xã hội tương

Trang 27

lai mạnh hay suy, phát triển hay trì trệ tuỳ thuộc rất lớn vào những thực thể đangphát triển này.

Đối tượng của lao động sư phạm có những đặc điểm:

- Học sinh không chỉ chịu tác động sư phạm của giáo viên, của nhà trường

mà còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác: Gia đình, bạn bè, các lực lượng xãhội, các phương tiện thông tin, đại chúng Các nhân tố này có ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực đến học sinh Vì vậy, chủ thể lao động cần có khả năng phốihợp, thống nhất các ảnh hưởng và tác động theo hướng tích cực, giúp cho họcsinh có định hướng giá trị đúng đắn

- Đối tượng của lao động sư phạm vừa có những đặc điểm chung về lứatuổi, nhưng lại có những nét tâm lý, tính cách, nhu cầu khác nhau, không pháttriển theo tỉ lệ thuận với những tác động sư phạm mà theo những qui luật của sựhình thành nhân cách, của tâm lý, nhận thức

- Trong quá trình giáo dục, học sinh không chỉ là đối tượng tác động củagiáo viên mà còn là chủ thể của các hoạt động sư phạm Vì vậy, kết quả của laođộng sư phạm không chỉ phụ thuộc vào trình độ, năng lực của giáo viên mà cònphụ thuộc vào vai trò chủ thể tích cực của học sinh, vào mối quan hệ qua lạigiữa giáo viên – học sinh, vào nhân cách của giáo viên Vì vậy, để lao động sưphạm đạt hiệu quả cao giáo viên cần phải có trình độ, năng lực sư phạm, phảihiểu rõ đối tượng của mình

1.3.2.3 Về công cụ lao động sư phạm

Công cụ lao động sư phạm có nét đặc thù Công cụ lao động của giáo viênkhông chỉ hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiện chức năngcủa một nhà sư phạm, đó còn là chính đạo đức, nhân cách của người giáo viên.Người giáo viên thuyết phục, giáo dục học sinh không chỉ bằng trí tuệ, mà cònbằng cả tâm hồn, tình cảm, đạo đức, nhân cách của mình "Dùng nhân cách đểgiáo dục nhân cách"

Trang 28

1.3.2.4 Về sản phẩm của lao động sư phạm

Sản phẩm lao động sư phạm cũng là con người, nhưng đó là những conngười được giáo dục, có những chuyển biến sâu sắc trong nhân cách Sự vinhquang của nghề dạy học thể hiện ở giá trị làm người của học sinh, ở nhân cáchhọc sinh Vì vậy, sản phẩm của lao động sư phạm là sản phẩm cao cấp

1.3.2.5 Về thời gian và không gian lao động sư phạm

Lao động sư phạm của giáo viên THPT mang tính đặc thù về đối tượng,phương tiện, thời gian và sản phẩm lao động Lao động sư phạm của người giáoviên hết sức phức tạp, tinh tế, đầy khó khăn, và có một sứ mạng hết sức nặng nề

là đào tạo thế hệ tương lai cho đất nước Vì vậy đòi hỏi giáo viên trung học phổthông cần nhận thức rõ vị trí, vai trò của mình, có trình độ đào tạo đạt chuẩn vàtrên chuẩn, không ngừng học tập, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên trung học phổ thông

1.3.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên THPT

- Giáo viên bộ môn, có những nhiệm vụ sau đây:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghihọc bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước họcsinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

Trang 29

e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng Hòa Nhân Dân Lào, dội thiếu trong dạy học vàgiáo dục học sinh;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều

này, còn có những nhiệm vụ sau đây:

a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với cácgiáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hòa Nhân Dân Lào, Đội Thiếuniên Tiền phong thanh niên, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt độnggiảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đềnghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớpthẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè,phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng;

- Giáo viên thỉnh giảng, cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại

khoản 1 Điều này

1.3.3.2 Quyền của giáo viên THPT

Giáo viên có những quyền sau đây:

a) Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh; b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhàtrường;

d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạonâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

Trang 30

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên trung học phổ thông

Phải có thế giới quan khoa học: người giáo viên là người giác ngộ XHCNgắn liền với lý tưởng nghề nghệp trong sáng,luôn say sưa học tập không ngừngnâng cao kiến thức trình độ cách mạng, có năng lực trình độ tổ chức thực hiệnthành công quá trình dạy học và giáo dục

- Lòng thương yêu học sinh: đây là một phẩm chất đạo đức cao quý củacon người và là một phẩm chất đặc trưng trong nhân cách của người giáo viên

- Luôn là tấm gương sáng cho mọi người: giáo viên vừa là người thầy vừa

là người bạn lớn thân thiết của học sinh Giáo viên phải là tấm gương sáng soichiếu vào tâm hồn trong trắng, hồn nhiên của các em, giáo dục và rèn luyện thóiquen tốt cho các em

- Lòng yêu nghề: luôn tìm tòi nội dung, phương pháp để giáo dục sát đốitượng, đảm bảo hiệu quả của các hoạt động giáo dục, biết lo lắng, thông cảm,chủ động tìm ra các phương pháp dạy học phù hợp, tình yêu đối với học sinh làđộng lực mạnh mẽ giúp người giáo viên vượt qua khó khăn, thử thách để thựchiện chức năng “ người kĩ sư tâm hồn” với tinh thần trách nhiệm cao và niềmsay mê sáng tạo, ý chí không ngừng vươn lên hoàn thiện mình để cống hiến cho

sự nghiệp “ trồng người”

- Ngoài ra người giáo viên còn có những phẩm chất: phải là công dângương mẫu có ý thức trách nhiệm cao, hăng hái tham gia vào sự phát triển củacộng đồng và phải là người có phong cách mô phạm, sống khiêm tốn, dản dịchan hòa,gần gũi, sẵn sằng giúp đỡ mọi người, là tấm gương sáng cho học sinhnoi theo

1.3.4.1 Yêu cầu về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đầu tiên mà người giáo viên cần có là:

- Phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp, chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước Lào, thực hiện nghĩa vụ công dân đốivới nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; giáo dục học sinh lòng yêu nước,

Trang 31

yêu CNXH thông qua các hoạt động Giáo dục và Dạy học, tham gia và hướngdẫn học sinh tham gia các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

- Phải có lòng yêu nghề, yêu trẻ: Đây là phẩm chất quan trọng nhất củangười thầy giáo Bởi lẽ, nghề thầy giáo là một nghề có đối tượng quan hệ trựctiếp là con người Hơn nữa, đây lại là đối tượng con người đang lớn, đangtrưởng thành, đang trong thời kỳ chuẩn bị khẳng định mình Mặt khác, công cụchủ yếu mà người thầy giáo sử dụng trong quá trình dạy học và giáo dục là nhâncách của mình, như K.Đ.Usinxki đã từng khẳng định: “dùng nhân cách để giáodục nhân cách” Nghề thầy giáo là nghề lao động nghiêm túc, không được phéptạo ra thứ phẩm hay phế phẩm như một số ngành nghề khác Có người từng nói:làm hỏng một đồ vàng, ta có thể nấu lại, một viên ngọc quý ta có thể bỏ đi, làmhỏng một con người là một tội lớn, một lỗi lầm không thể chuộc lại được Vàng,ngọc, kim cương đều quý nhưng không thể sánh chúng với tâm hồn, nhân cáchcủa một con người, đặc biệt, đây lại là đối tượng con người đang lớn, đangtrưởng thành, đang chuẩn bị bước vào đời Vì lẽ đó, người giáo viên cần phải cólòng yêu nghề mến trẻ, và cũng chỉ có lòng yêu nghề, mến trẻ mới giúp chongười giáo viên cố gắng nỗ lực để tìm tòi, học hỏi, chắt chiu kiến thức, kỹ năng

để chuyển tải, truyền thụ, bồi đắp cho thế hệ trẻ những tri thức, những kỹ năngcần thiết để hình thành và phát triển nhân cách của mình Chỉ có những ngườiyêu nghề, mến trẻ mới có thái độ thân thiện với học sinh, quan tâm đến tình hìnhchung của cả lớp học, đồng thời hiểu được đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh, nănglực học tập của từng em học sinh để có những biện pháp tác động phù hợp;chăm lo đến sự phát triển toàn diện của các em về đạo đức, tình cảm, năng lực,sức khoẻ, hứng thú, sở thích, nguyện vọng, ước muốn , để có những địnhhướng đúng đắn trong học tập, trong sinh hoạt, trong việc lựa chọn nghề nghiệptương lai Lòng yêu nghề mến trẻ còn giúp giáo viên nhiệt tình giảng dạy, không

ép buộc học sinh học thêm, tự giác giúp đỡ các học sinh nghèo, học sinh có hoàncảnh khó khăn, học sinh có biểu hiện chậm tiến, tích cực tham gia các hoạt động

Trang 32

bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; không xúc phạm nhân phẩm,danh dự, thân thể học sinh; thực hiện dân chủ trong quan hệ thầy trò, công bằng,không phân biệt đối xử với học sinh.

Người giáo viên phải thực sự yêu nghề, tận tuỵ với nghề, có tinh thầntrách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt các chủtrương của ngành, thực hiện tốt các kỷ cương, nền nếp của nhà trường; giữ gìnphẩm chất, danh dự của nhà giáo, uy tín của nhà trường; có tinh thần hợp tác,đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau với các đồng nghiệp, với phụ huynh học sinh, vớicộng đồng trong công tác giảng dạy, giáo dục

Người giáo viên phải có tinh thần tự học, tham dự các chương trình, cáclớp tập huấn bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nângcao phẩm chất và năng lực nghề nghiệp; xác định nhu cầu, xây dựng và thựchiện kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; có ý thức tìm hiểunhững vấn đề đổi mới trong giáo dục để vận dụng vào công tác giáo dục và dạyhọc; có ý thức rèn luyện thân thể để đảm bảo công tác tốt

1.3.4.2 Yêu cầu về năng lực

- Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó

Nghề dạy học là một nghề đặc biệt, đã từng được tôn vinh là “nghề caoquý” Đây là nghề trực tiếp tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, nghề đòihỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao, đồng thời cũng là mộtnghề lao động trí óc chuyên nghiệp Vì vậy bên cạnh phẩm chất, người giáo viênnói chung và giáo viên THPT nói riêng cần phải có những năng lực cần thiết,bao gồm: năng lực chuyên môn; năng lực giảng dạy; năng lực sư phạm; nănglực tổ chức các hoạt động giáo dục, cụ thể:

- Năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm của đối tượng dạy học, giáo dục;

- Năng lực thiết kế dạy học, giáo dục;

- Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, giáo dục;

- Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học, giáo dục;

Trang 33

Để có những năng lực nói trên, người giáo viên THPT cần phải có kiếnthức và kỹ năng cần thiết, cụ thể:

a) Về tri thức khoa học:

Người giáo viên THPT cần có các kiến thức cơ bản sau đây:

- Kiến thức về các môn học mà mình phụ trách: Người giáo viên phải đạttrình độ đào tạo từ chuẩn trở lên đối với môn học mà mình trực tiếp giảng dạytheo quy định của Luật Giáo dục của Nước CHDCND Lào Cụ thể, đối với giáoviên THPT, phải đạt trình độ đào tạo đại học sư phạm đúng chuyên ngành giảngdạy hoặc trình độ đại học đúng chuyên ngành giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp

vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Thể thao

- Kiến thức về đặc điểm tâm sinh lý đối tượng: giáo viên phải có kiến thứccần thiết về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi học sinh THPT để vậndụng vào công tác giảng dạy, giáo dục

- Kiến thức về ngoại ngữ, tin học: giáo viên phải có trình độ tin học vàngoại ngữ để có thể sử dụng các công cụ, phương tiện dạy học hiện đại để nângcao chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục

- Kiến thức về xã hội:

+ Người giáo viên phải hiểu biết về chủ trương chính sách của Đảng, Nhànước, của ngành giáo dục, của địa phương và phương hướng, nhiệm vụ của nhàtrường

+ Có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội, môi trường, dân số, anninh quốc phòng, an toàn giao thông, về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thànhniên, về phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội

b) Về kỹ năng sư phạm

Dạy học nói chung và Dạy học ở bậc THPT nói riêng là một nghề mà bất

cứ ai muốn hành nghề đều cần được đào tạo một cách chuyên biệt trong cáctrường sư phạm Tâm lí học dạy học hiện đại đã chỉ ra rằng, muốn làm nghề dạyhọc với đúng nghĩa của nó thì Giáo viên cần có những kĩ năng sư phạm, baogồm:

Trang 34

- Kỹ năng dạy học: Kỹ năng dạy học liên quan đến việc tổ chức hoạt động

nhận thức của học sinh, các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong giờhọc Đây là là kỹ năng rất quan trọng của người giáo viên, có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng, hiệu quả của bài dạy

Để có bài dạy tốt, Giáo viên phải có khả năng thiết kế, chế biến tài liệuhọc tập Đây là kỹ năng quan trọng, là năng lực gia công về mặt sư phạm củagiáo viên đối với tài liệu học tập, đảm bảo tính lôgic, đặc điểm nhận thức củahọc sinh:

+ Xác định rõ mục tiêu bài dạy

+ Thiết kế bài dạy thể hiện được các bước lên lớp, các nội dung cơ bảncủa bài dạy, các phương pháp, phương tiện dạy học

+ Trên cơ sở kiến thức SGK, giáo viên chế biến, bổ sung vào bài giảngcủa mình những tri thức từ các sách, báo khác và từ cuộc sống để bài giảng sinhđộng, hấp dẫn, có cấu trúc lôgic chặt chẽ

+ Xác định được các phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với nộidung bài dạy:

Biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhậnthức của học sinh: bao quát được lớp học, biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo cácphương pháp, phương tiện dạy học, trình bày bảng hợp lý, lời giảng rõ ràng,mạch lạc Tổ chức tốt các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh

và tài liệu học tập, giữa học sinh với nhau trong giờ học

Biết tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ chiếm lĩnhtri thức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh

- Kỹ năng giáo dục học sinh: Cùng với kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục

học sinh là một yếu tố không thể thiếu được trong tay nghề của người giáo viên

Kỹ năng giáo dục học sinh được đặc trưng bởi các hành động sau:

+ Xây dựng nội dung, kế hoạch giáo dục học sinh (kế hoạch tuần, tháng,học kỳ, năm học, …)

Trang 35

+ Lựa chọn các con đường, biện pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm lứatuổi học sinh và nội dung cần giáo dục.

+ Tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng nhằm hình thành ởhọc sinh các phẩm chất nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội

+ Biết cách giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp

và cộng đồng (lời nói, cử chỉ, ăn mặc phù hợp với môi trường giáo dục, khéo léothuyết phục, động viên, uốn nắm những biểu hiện lệch lạc trong nhân cách củahọc sinh, tiếp xúc với phụ huynh, với nhân dân đúng mực, lịch sự)

+ Đánh giá kết quả của quá trình giáo dục, căn cứ vào sự phát triển nhâncách của học sinh

- Kỹ năng vận động và phối hợp các lực lượng giáo dục gia đình, xã hội:Đây cũng là kỹ năng không kém phần quan trọng của người giáo viên Nhất là

trong điều kiện toàn xã hội và giáo dục như hiện nay Kỹ năng này được đặc

trưng bởi các hành động sau:

+ Giúp cho mọi người nhận thức được đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ củamình đối với sự nghiệp giáo dục

+ Cung cấp cho các bậc cha mẹ những hiểu biết cần thiết để giúp đỡ con,

em học tập ở nhà

+ Vận động các tổ chức, đoàn thể xã hội tích cực tham gia giáo dục họcsinh trên địa bàn dân cư

+ Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, có ảnh hưởng tích cực đến

sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, …

- Kỹ năng tự học, tự nâng cao trình độ: Bản thân lao động nghề nghiệp

đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng tự học, tự nâng cao trình độ Khẩuhiệu: “Sống là học, học tập là công việc suốt đời” có ý nghĩa rất thiết thực đốivới người giáo viên Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hành động sau:

+ Thường xuyên trang bị cho bản thân những kiến thức mới, những thôngtin mới;

Trang 36

+ Tiếp cận nhanh chóng với các phương pháp và xu thế dạy học mới, pháthuy cao độ tính tích cực, độc lập của người học;

+ Mở rộng phạm vi hiểu biết các vấn đề xã hội, các vấn đề có ý nghĩaquốc gia, quốc tế (hoà bình, dân số, môi trường, AIDS, ma tuý, nghèo đói, )

- Kỹ năng nghiên cứu khoa học: Người giáo viên còn cần phải có kỹ năng

nghiên cứu khoa học, kỹ năng này giúp người giáo viên giải quyết tốt các vấn đềthường xuyên nảy sinh trong thực tiễn công tác giảng dạy - giáo dục của mình,

biết vận dụng những kinh nghiệm thành công của đồng nghiệp Kỹ năng này

được đặc trưng bởi các hành động sau:

+ Xác định đề tài nghiên cứu;

+ Lập kế hoạch nghiên cứu;

+ Thực hiện công trình nghiên cứu;

+ Bảo vệ công trình nghiên cứu, …

- Kỹ năng giao tiếp với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp: Thể hiện khảnăng duy trì và phát triển mối quan hệ với đồng nghiệp, giữa giáo viên và họcsinh và giữa học sinh với nhau

1.4 Một số vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên Trung học Phổ thông

Để thực hiện hiệu quả công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênTHPT, người quản lý cần thực hiện hiệu quả các nội dung như sau:

- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

- Tuyển chọn giáo viên

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

- Đánh giá và sàng lọc đội ngũ giáo viên

- Khen thưởng và kỷ luật giáo viên

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

1.4.1.1.Vai trò của giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Tăng trưởng kinh tế cùng với sự phát triển nhanh, liên tục của KH-CN đãlàm biến đổi nền giáo dục một cách cơ bản, đồng thời có yêu cầu càng cao đốivới giáo dục Trong xã hội xuất hiện sự chuyển dịch lao động từ lĩnh vực công

Trang 37

nghệ chế tạo sang lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao: như công nghệ thôngtin, công nghệ năng lượng, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học ; sảnxuất tri thức, sản xuất công nghệ trở thành loại hình sản xuất quan trọng nhất,tiêu biểu và luôn biến đổi, chu kỳ sống của sản phẩm rút ngắn, tri thức có giá trị

là tri thức mới Xu thế chuyển từ sản xuất theo quy mô lớn, sang sản xuất phântán theo cấu trúc mạng và linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng Đồng hànhcùng với sự phát triển của xã hội, loài người cũng sớm nhận ra sự cần thiết củagiáo dục đối với sự phát tiển KT-XH Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnhhội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị chocon người bước vào cuộc sống Trong xu thế toàn cầu hoá, lợi thế cạnh tranhngày càng nghiêng về những quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất làđội ngũ nhân tài Với những biến đổi cực kỳ nhanh chóng, sự phát triển mạnh

mẽ về khoa học KT-CN, sự hình thành nền kinh tế tri thức, toàn cầu hoá trởthành một xu thế tất yếu; các quốc gia muốn phát triển phải đầu tư cho giáo dục,giáo dục phát triển tác động trở lại thúc đẩy các hoạt động KT-XH phát triển.Ngay từ khi mới thành lập Đảng ta đã quan tâm, chăm lo phát tiển sự nghiệpgiáo dục và đào tạo; cùng với tiến trình phát triển của đất nước, đã xác định vịtrí vai trò của giáo dục và đào tạo là “quốc sách hàng đầu”; “Giáo dục đóng vaitrò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổquốc, là một động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu, vươn lêntrình độ tiên tiến của thế giới”; “Phát triển sự nghiệp giáo dục là nhằm phát huyyếu tố con người, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hoá – hiện đại hoá”

- GD-ĐT góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài làm nền tảng cho

sự phát triển đất nước, Trình độ dân trí của một dân tộc càng cao đó là sức mạnh

to lớn trong công cuộc phát triển KT-XH của mỗi đất nước, nếu dân trí thấp sẽkéo theo sự nghèo nàn và lạc hậu

- GD-ĐT cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát KT-XH, Giáo dục và Đàotạo luôn gắn bó chặt chẽ với kinh tế; kinh tế có vai trò quyết định sự phát triển

Trang 38

P3P2

giáo dục, nhưng giáo dục cũng là động lực để phát triển kinh tế; GD-ĐT có thựchiện được sứ mệnh của mình hay không còn phụ thuộc vào những điều kiện của

hệ thống về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, và nguồn đầu tư

- Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc rất lớn vào trình độ KH-KT; cộngđồng dân cư nào có trình độ khoa học KT-CN cao thì năng suất, chất lượng vàhiệu quả lao động cao hơn Giáo dục và Đào tạo là nhân tố nòng cốt trong pháttriển KH-CN; không có một sự tiến bộ nào của nền kinh tế, sản xuất, đời sống

xã hội lại không có yếu tố cấu thành của nền giáo dục

- Giáo dục giúp con người nhận thức đúng đắn các mối quan hệ xã hội,biết làm những việc cần làm, biết tránh những vấn đề phải tránh Giúp cho mỗingười và cộng đồng tăng cường nâng cao trình độ dân trí, biết phân biệt đúng -sai; lợi - hại , biết loại trừ được cái bất lợi, xấu xa, hướng tới cái chân - thiện -

mỹ Giáo dục giúp cho mỗi người và cộng đồng nắm được ý nghĩa của sự pháttriển dân số, một thành phần quan trọng tác động đến đường lối phát triển KT-

XH, từ đó mà tự giác thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình

Ngược lại, KT-XH đảm bảo cho sự phát triển của giáo dục thông qua việcđầu tư nguồn lực, định hướng cho sự phát triển, tạo môi trường thuận lợi cho sựphát triển, trực tiếp hỗ trợ các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển giáo dục; sửdụng các sản phẩm của giáo dục – đào tạo

Chúng ta có thể thấy giáo dục có các chức năng đối với xã hội sau đây:P1: Chức năng phát triển xã hội (đầu tư phát triển giáo dục, nguồn lực).P2: Chức năng phúc lợi xã hội (bao cấp)

P3: Chức năng phục vụ xã hội (có hạch toán - tính toán chi phí - hiệu quả)

Sơ đồ 1: Mối liên hệ ba chức năng của giáo dục

Trang 39

Văn hoá

Chính trị

Xã hội

Giá o dục

Kin h tế

Môi trường

Giáo dục phổ thông là cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc dân, là nền tảnggiáo dục quốc gia, xây dựng nền tảng văn hoá tương lai cho dân tộc, giữ vai tròquan trọng góp phần xây dựng nền văn hoá mới, con người mới, nâng cao dântrí, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước; "Mục tiêu củagiáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ vàcác kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo,hình thành nhân cách con người, xây dựng tư cách và trách nhịêm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham giaxây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

Vai trò của giáo dục đặt trong sự gắn kết giữa giáo dục, chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội thường được mô tả sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.

1.4.1.2 Vai trò của giáo viên trong giáo dục

Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước CHDCND Lào hiện nay là nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục tạo rađộng lực trực tiếp cho sự phát triển KT-XH, làm thay đổi mọi mặt đời sống xãhội, tạo lập nguồn vốn con người - nguồn lực quan trọng nhất của quá trình pháttriển đất nước Nhưng giáo dục muốn phát triển cũng phải xuất phát từ nhân tốcon người, mà trước hết là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Đây là

“những người trực tiếp thực hiện và vì vậy giữ vai trò quyết định trực tiếp đếnchất lượng và sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân” Tổ chức Văn hoá

Trang 40

và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) cũng đã từng khuyến cáo: Mọi cuộccải cách đều bắt đầu từ người giáo viên.

Trong nhà trường nói chung, nhà trường THPT nói riêng, đội ngũ giáoviên là người trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trình giáo dụctheo nội dung chương trình của Bộ Giáo và Thể thao quy định, với phương pháp

sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục của cấp học, của nhà trường Vì vậy, độingũ giáo viên THPT bao giờ cũng là lực lượng trực tiếp quyết định chất lượnggiáo dục bậc THPT Có thể nói, muốn có trò giỏi, chăm ngoan, trước hết phải cóthầy giáo giỏi, có đạo đức, có nhân cách tốt Cha ông ta cũng đã từng rất coitrọng nghề dạy học và tôn vinh vị trí cao cả của người thầy: “Không thầy đốmày làm nên”, Bác Hồ kính yêu đã từng nói: “Nhiệm vụ của giáo dục là rất vẻvang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Người cũng khẳng định

“nhiệm vụ của các cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang”, đồng thờiyêu cầu phải xây dựng những “người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầygiáo”

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

1.4.2.1 Phát triển đội ngũ giáo viên là thực hiện nghị quyết và chỉ thị của Đảng về giáo dục

Phát triển đội ngũ là thực hiện quan điểm về “Giáo dục là quốc sách” vàthực hiện Nghị quyết Trung ương Đảng chách mạng Lào III khoá VI: “Khâuthen chốt đó thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lođào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lýgiáo dục và chính trị, tư tưởng, đạo đức và nâng cao năng lực chuyên môn”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng cách mạng Làokhoá VI đã nêu “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục vàđược xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài” Nghị quyết Đại hộiĐảng cách mạng Lào khoá VII, VIII và khoá IX cũng đặc biệt quan tâm đếnphát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo cần có đủ đức, đủ

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đảng nhân dân cách mạng Lào (2006), Văn kiện Hội nghị lần thứ tư BCHTƯ khoá VII, Nxb Giáo dục Quốc gia, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tưBCHTƯ khoá VII
Tác giả: Đảng nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Nxb Giáo dục Quốc gia
Năm: 2006
7. Đảng nhân dân cách mạng Lào (2006),Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Giáo dục Quốc gia, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Nxb Giáo dục Quốc gia
Năm: 2006
8.Đảng nhân dân cách mạng Lào (2011),Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Giáo dục Quốc gia, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Nxb Giáo dục Quốc gia
Năm: 2011
9. Luật Giáo dục (2008), Nxb Thanh niên Lào, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Thanh niên Lào
Năm: 2008
1. Phạm Minh Hạc, Về giáo dục năm 2003, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục năm 2003
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
2. Đỗ Đình Hoan, Một số vấn đề cơ bản của chương trình Trung học mới năm 2002, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của chương trình Trung học mớinăm 2002
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
3. Đặng Bá Lãm, Quản lý Nhà nước về giáo dục, Lý luận và thực tiễn, năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục, Lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
4. Hồ Chí Minh, Bàn về công tác giáo dục năm 1972, NXB Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công tác giáo dục năm 1972
Nhà XB: NXB Sự thật Hà Nội
5. Lưu Xuân Mới, Kiểm tra, thanh tra Giáo dục, tập bài giảng lớp Cao học năm 1999, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra Giáo dục, tập bài giảng lớp Caohọc năm 1999
6. Phan Thanh Nghị, Người lãnh đạo – Người xây dựng Văn hóa tổ chức, năm 1999, Tạp chí Phát triển Giáo dục, số 3/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người lãnh đạo – Người xây dựng Văn hóa tổ chức",năm 1999, "Tạp chí Phát triển Giáo dục
7. Hà Thế Ngữ, Giáo dục học một số vấn đề về lý luận và thực tiễn , năm 2001, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Hoàng Phê, Từ điển Tiếng Việt năm 1998, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt năm 1998
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
9. Nguyễn Ngọc Quang, Một số khái niệm về giáo dục, Tập bài giảng sau Đại học, năm 1989, Trường Cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về giáo dục, Tập bài giảng sauĐại học
1. Đảng bộ huyện Pẹc, Nghị quyết của Bản chấp hành Đảng bộ huyện Pẹc, Tỉnh Xiêng Khoảng, Nước CHDCND Lào khóa IX Khác
2. Đảng bộ huyện Pẹc. Nghị quyết của Bản chấp Đảng bộ huyện Pẹc, Tỉnh Xiêng Khoảng, Nước CHDCND Lào khóa X Khác
3. Phòng Giáo dục huyện Pẹc, Tỉnh Xiêng khoảng, Nước Lào ( 2010 đến 2015 ), các Báo cáo tổng kết các năm học Khác
4. UBND huyện Pẹc tỉnh Xiêng khoảng Nước Lào, Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và QLGD giai đoạn 2015-2020 Khác
5. Chiến lược phát triển giáo dục dạy nghề và giáo huấn nghề nghiệp năm 2006-2020 ( 2007), NXB Giáo dục Lào Khác
10. Quy định khá rõ trong công văn 177/BGD&TT ngày 5/1/2012 của Bộ GD&TT Khác
11. Hiến pháp của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về giáo dục năm ( 2000) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w