1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai

102 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN ĐỨC BÌNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN ĐỨC BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN ĐỨC BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Quốc Lâm

Nghệ An-Năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô giáo của Khoa Giáo dục, Phòng Sau Đại học trường Đại học Vinh, Khoa Liên kết-Đào tạo trường Đại học Kinh tế -Công nghiệp Long An, Hội đồng khoa học, quý thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tư vấn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt tôi vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ quí báu của TS Phan Quốc Lâm

- phó trưởng khoa Giáo dục trường Đại học Vinh - Thầy giáo trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình định hướng, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí ở các phòng chức năng Sở GD&ĐT Đồng Nai; các đồng chí trong Ban giám đốc, cán bộ và giáo viên ở các Trung tâm GDTX trong tỉnh Đồng Nai, các bạn đồng nghiệp cùng gia đình và bạn

bè đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình song không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những chỉ dẫn và góp ý quý báu của quý thầy cô giáo, bạn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trong nước 7

1.1.2 Ngoài nước 10

1.2 Những khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên 12

1.2.1.1 Giáo viên 12

1.2.1.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên 12

1.2.2 Quản lý và quản lý giáo dục 13

1.2.2.1 Quản lý 13

1.2.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục 15

1.2.2.3 Quản lý nhà trường 17

1.2.3 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên 18

1.2.3.1 Phát triển 18

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên 19

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên 20

1.2.4.1 Giải pháp 20

1.2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên 20

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên 21

1.3.1 Các Trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân 21

1.3.2 Đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên 23

Trang 5

1.3.2.1 Số lượng đội ngũ giáo viên 23

1.3.2.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 24

1.3.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên 26

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên trong Trung tâm giáo dục thường xuyên 27

1.4.1 Yếu tố khách quan 27

1.4.2 Yếu tố chủ quan 29

Kết luận chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐỊNH QUÁN 32

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Quán 32

2.2 Khái quát về Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán 34

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán 37

2.3.1 Về số lượng 37

2.3.2 Về trình độ chuyên môn 39

2.3.3 Về cơ cấu 40

2.3.4 Những đánh giá chung về đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán 42

2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán từ 2004 đến 2014 44

2.4.1 Nhận thức về sự cần thiết công tác phát triển đội ngũ giáo viên 44

2.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển đội ngũ giáo viên 45

2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân 48

2.4.3.1 Mặt mạnh 48

2.4.3.2 Mặt yếu 49

2.4.3.3 Nguyên nhân của những thực trạng trên 49

Trang 6

Kết luận chương 2 51

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐỊNH QUÁN 52

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 52

3.1.1 Tính mục đích 52

3.1.2 Tính toàn diện 52

3.1.3 Tính hiệu quả 52

3.1.4 Tính cần thiết 53

3.1.5 Tính khả thi 53

3.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán 53

3.2.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển của Trung tâm 54

3.2.1.1 Mục tiêu 54

3.2.1.2 Nội dung 54

3.2.1.3 Cách thức thực hiện 55

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 55

3.2.2 Tuyển chọn, bổ sung giáo viên tuân thủ chính sách ban hành và phù hợp với tình hình của Trung tâm 55

3.2.2.1 Mục tiêu 55

3.2.2.2 Nội dung 55

3.2.2.3 Cách thức thực hiện 56

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 57

3.2.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên hiện có một cách hợp lý 57

3.2.3.1 Mục tiêu 58

3.2.3.2 Nội dung 58

3.2.3.3 Cách thức thực hiện 58

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 59

Trang 7

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy 59

3.2.4.1 Mục tiêu 59

3.2.4.2 Nội dung 60

3.2.4.3 Cách thức thực hiện 60

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 60

3.2.5 Tăng cường bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 61

3.2.5.1 Mục tiêu 61

3.2.5.2 Nội dung 61

3.2.5.3 Cách thức thực hiện 61

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 65

3.2.6 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học phải trở thành một hoạt động phổ biến trong Trung tâm 65

3.2.6.1 Mục tiêu 65

3.2.6.2 Nội dung 66

3.2.6.3 Cách thức thực hiện 66

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 66

3.2.7 Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ, giáo viên 67

3.2.7.1 Mục tiêu 67

3.2.7.2 Nội dung 67

3.2.7.3 Cách thức thực hiện 68

3.2.7.4 Điều kiện thực hiện 68

3.2.8 Phát triển Đảng trong đội ngũ giáo viên 69

3.2.8.1 Mục tiêu 70

3.2.8.2 Nội dung 70

3.2.8.3 Cách thức thực hiện 70

3.2.8.4 Điều kiện thực hiện 71

Trang 8

3.2.9 Tăng cường công tác kiểm tra và đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ 71

3.2.9.1 Mục tiêu 72

3.2.9.2 Nội dung 73

3.2.9.3 Cách thức thực hiện 73

3.2.9.4 Điều kiện thực hiện 74

3.3 Thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 75

3.3.1 Quy trình thăm dò .75

3.3.2 Kết quả thăm dò .76

3.3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 80

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

2.1 Với Đảng và Nhà nước 85

2.2 Với ngành giáo dục và đào tạo 85

2.3 Với Tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai 85

2.4 Với các Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị và thành phố ở tỉnh Đồng Nai 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

Trang 9

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

BTVH Bổ túc văn hóa

CBQL Cán bộ quản lý

CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

ĐNGV Đội ngũ giáo viên

GDCD Giáo dục công dân

GD-ĐT Giáo dục-đào tạo

GDTX Giáo dục thường xuyên

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa

Liên Hiệp QuốcUBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Những nội dung bồi dưỡng 62

Sơ đồ 2: Hình thức bồi dưỡng giáo viên 64

Sơ đồ 3: Các bước trong quá trình kiểm tra, đánh giá 72

Bảng 1: Thống kê chất lượng, hiệu quả đào tạo trong 3 năm học (2011-2014) của Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán 36

Bảng 2: Thống kê chỉ tiêu biên chế và số lượng giáo viên 10 năm gần đây 37

Bảng 3: Trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên 10 năm 39

Bảng 4: Thống kê cơ cấu giới tính của giáo viên 40

Bảng 5: Thống kê tuổi đời của đội ngũ giáo viên 41

Bảng 6: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 76

Bảng 7: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất 78

Bảng 8 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDTX huyện Định Quán 81

Biểu đồ 1: Biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 82

Trang 11

độ chuyên môn trình độ cao là cực kỳ quan trọng

Ngành giáo dục và đào tạo giữ một nhiệm vụ hết sức quan trọng trongviệc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Do vậy các cấp quản lý giáo dục từTrung ương đến địa phương phải xây dựng được những định hướng, giải pháp

có tính khả thi để thực hiện được mục tiêu của Đảng, Nhà nước đề ra trongđường lối đổi mới phát triển kinh tế xã hội hiện nay Đội ngũ giáo viên có mộtvai trò quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục và đào tạo Vì vậy việcquan tâm, xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo là việc làm cần thiết trướcmắt cũng như lâu dài Chỉ thị 40 CT/TW (2004) của Ban chấp hành Trung

ương Đảng đã chỉ rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[1] Đội ngũ nhà giáo đã được khẳng định một cách chắc

chắn có vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục Cùngvới sự tôn vinh và trách nhiệm nặng nề trước yêu cầu cấp thiết của thời đại,đội ngũ nhà giáo, trong đó giáo viên ngành học giáo dục thường xuyên phải

Trang 12

đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, có phẩm chất tốt, đạt chất lượng, hiệu quảcao trong công việc giảng dạy, giáo dục đào tạo, bồi dưỡng theo hướng chuẩnhoá, hiện đại hoá.

Nghị quyết TW VI khoá IX đã chỉ ra: “Để thực hiện được mục tiêu

giáo dục đào tạo là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ thẩm mỹ nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[6].

Để đạt được mục tiêu giáo dục và đào tạo đó cần coi việc phát triển

đội ngũ nhà giáo là một nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm của ngành giáo dụcnói chung và các Trung tâm nói riêng Điều 80 Luật Giáo dục (2005) đã nêu:

“Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo qui định của Chính phủ”[20,

tr 114]

Yêu cầu của Đất nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ sựnghiệp CNH - HĐH, đòi hỏi người giáo viên vừa phải biết thiết kế vừa phảibiết thi công, nhằm làm cho người học biết cách tự học kiến thức, tự họcnghề, tự học phương pháp, tự học thái độ Để thực hiện nhiệm vụ trọng đạinày, công tác xây dựng, đào tạo đội ngũ giáo viên được coi là một nhiệm vụtrọng tâm hàng đầu Đảng và Nhà nước ta đánh giá giáo dục và đào tạo vềquy mô và chất lượng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể song vẫn chưa đápứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá chưa rút ngắnđược khoảng cách tụt hậu về giáo dục đào tạo so với các nước trong khu vực

và trên thế giới Đội ngũ giáo viên còn nhiều bất cập, vừa yếu, vừa thiếu, chưakhắc phục được thói quen từ hệ thống bao cấp trước đây để đổi mới cáchnghĩ, cách làm Ở bậc THPT một số giáo viên được đào tạo qua các thời kỳ

Trang 13

khác nhau, nhất là những thầy cô giáo tuổi cao, chưa đảm bảo chuẩn trình độtrên danh nghĩa cũng như trong thực tế, có những hạn chế rất lớn trong việctiếp thu, cập nhật kiến thức mới, đặc biệt là đổi mới phương pháp giảng dạy.Đây là một trong những rào cản đối với việc nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo.

Hiện nay đội ngũ giáo viên ở ngành học giáo dục thường xuyên tỉnhĐồng Nai nói chung và huyện Định Quán nói riêng còn nhiều bất cập, giáoviên dạy ở các lớp hệ bổ túc THPT trình độ chuyên môn không đồng đều,chất lượng giảng dạy còn yếu chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ củaTrung tâm

Vì vậy đội ngũ giáo viên ở ngành học giáo dục thường xuyên phảiđược tiếp tục củng cố, xây dựng và phát triển để đáp ứng nhiệm vụ mới,tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được của ngành giáo dục và đàotạo huyện Định Quán Trong hoàn cảnh đó công tác phát triển đội ngũ giáoviên ở ngành học giáo dục thường xuyên là một nhiệm vụ hết sức quantrọng của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt là quản lý nhà trường, đây vừa

là nhiệm vụ trước mắt, vừa là nhiệm vụ lâu dài nhằm chuẩn hoá đội ngũgiáo viên Căn cứ vào tình hình thực tế đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTXhuyện Định Quán trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu phát triển củangành học giáo dục thường xuyên hiện nay, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai”.

Trang 14

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTXhuyện Định Quán

4 Giả thuyết khoa học

Đề xuất và thực thi được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khảthi thì sẽ góp phần phát triển được đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTXhuyện Định Quán, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của Trungtâm

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viênTrung tâm GDTX

- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viênTrung tâm GDTX huyện Định Quán

- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển đội ngũ giáoviên Trung tâm GDTX huyện Định Quán

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Để thực hiện đề tài tôi tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũgiáo viên Trung tâm GDTX huyện Định Quán từ năm 2004 đến năm 2014

6 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứusau:

6.1 Nhóm các phương pháp lý luận:

Phân tích tổng hợp các vấn đề lý luận từ các tài liệu khoa học, cácvăn bản nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai liên quan đến các giải pháp

Trang 15

phát triển đội ngũ giáo viên của ngành học giáo dục thường xuyên nhằmxây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

6.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn:

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm những phươngpháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp điều tra: Thông qua phiếu điều tra để khảo sát cán bộchuyên viên Sở GD&ĐT, cán bộ quản lý và giáo viên ở một số Trung tâmGDTX trong tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các chuyên viên phòngthường xuyên Sở GD&ĐT Đồng Nai và cán bộ quản lý, giáo viên ở một

số Trung tâm GDTX trong tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp quan sát: Dự giờ dạy của giáo viên và các hoạtđộng ngoài giờ lên lớp để đánh giá chất lượng giáo viên

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Mời một số cán bộ của SởGD&ĐT, các cán bộ quản lý ở các Trung tâm GDTX đóng góp ý kiến cho

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và mục lục, luậnvăn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dụcthường xuyên huyện Định Quán

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Định Quán

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trong nước

Lịch sử nghiên cứu các vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên gắn liền vớilịch sử phát triển của nền giáo dục Việt Nam Hơn 60 năm xây dựng và pháttriển, nền giáo dục nước ta đã xây dựng đựơc một hệ thống giáo dục hoànchỉnh từ giáo dục Mầm non đến giáo dục Đại học đáp ứng một cách tích cựcnhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài của

xã hội, hơn sáu mươi năm phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáodục Việt Nam Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã được Bác Hồ, Đảng và

Nhà nước ta rất quan tâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “… nếu

không có thầy giáo thì không có giáo dục…”, Người còn chỉ rõ vai trò và ý

nghĩa của nghề dạy học … có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này

tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản “… Các

thầy giáo, cô giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc”, “… các cô, các chú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêm mãi mới làm tròn nhiệm vụ” [Dẫn theo 16]

Trong quá trình phát triển của lịch sử dựng nước và giữ nước, vai tròcủa giáo dục luôn đồng hành đối với sự thăng trầm của đất nước, nó luôn giữmột vai trò quan trọng không thể thiếu được Với truyền thống tôn sư trọngđạo người thầy luôn có một ví trí xã hội cao, được xã hội kính trọng Từ xa

xưa ông cha ta đã dạy: “Muốn khôn thì phải có thầy”; “không thầy đố mày

làm nên” Và rất nhiều người thầy đã được nhân dân ta tôn kính thờ phụng,

coi đó là một tấm gương để giáo dục, dạy dỗ thế hệ mai sau như thầy giáo

Trang 18

Chu Văn An, thầy giáo Nguyễn Trãi, thầy giáo Nguyễn Tất Thành,…thể hiện

ở sự cư sử rất kính trọng, từ cụ già đến trẻ nhỏ đều luôn tin tưởng vào đức độcủa những người làm nghề dạy học

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đãđược Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, cô giáo, thầygiáo, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới (16-

10-1968) rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách

mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới, cán bộ và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm

vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [Dẫn theo 16].

Nghị quyết TW 4 (khóa VII), Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) và Kết luậnhội nghị TW 6 (khóa IX), Thông báo số 242 - TB/TW của Bộ chính trị về tiếptục thực hiện Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) về công tác giáo dục và đào tạođều coi việc phát triển đội ngũ giáo viên như là một giải pháp trọng tâm đểphát triển sự nghiệp giáo dục

Đặc biệt, Nghị quyết TW 8 (khóa XI) đã khẳng định "Đổi mới căn bản,

toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” Đồng thời “song song với việc phát hiện, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực cần đi đôi với xây dựng và hoàn thiện hệ thống giá trị của con người

Trang 19

trong thời đại hiện nay như trách nhiệm công dân, tinh thần học tập, trau dồi tri thức,…”[11].

Sau hơn mấy chục năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và ápdụng rộng rãi Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết củaQuốc hội về chương trình đổi mới giáo dục phổ thông thì một số dự án, côngtrình nghiên cứu khoa học liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấphọc, bậc học đã được thực hiện

Đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX ở các vùng, miền và ngay cả trongmột địa phương có sự không đồng đều về năng lực chuyên môn Các giáoviên được đào tạo ở nhiều trình độ khác nhau, năng lực chuyên môn của họcũng khác nhau

Trong công tác quản lí Trung tâm GDTX, việc bồi dưỡng phát triển độingũ giáo viên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó chính là yếu tố quyết địnhđến chất lượng dạy học của Trung tâm Đây là nhiệm vụ không hề đơn giảnđối với mỗi người quản lý Trung tâm GDTX

Để làm tốt công tác quản lí đã có nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứutrong và ngoài nước đã có những công trình đề cập đến thực tiễn quản lí ở cácTrung tâm GDTX nhằm tìm ra các giải pháp quản lí có hiệu quả nhất Có rấtnhiều nhà nghiên cứu về chiến lược phát triển giáo dục, đổi mới chương trình,mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển nguồn nhân lực, trong đó cónhững nội dung đề cập đến việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dướinhiều góc độ của các cấp học, ngành học

Ở các mức độ khác nhau, tất cả các nghiên cứu, đề tài khoa học đều đềcập đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên,nhưng các công trình về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX

ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai chưa được ai nghiên cứu Vì vậy, việc

Trang 20

nghiên cứu và đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâmGDTX ở huyện Định Quán nhằm xây dựng cơ sở khoa học để phát triển giáodục thường xuyên của huyện nhà là rất cần thiết và khả thi.

1.1.2 Nước ngoài

Trong xã hội hiện đại, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự phát triển của bất kì quốc gia, dân tộc nào, bởi phải có những con người đủ khả năng, trình độ mới khai thác tốt các nguồn lực khác Chính vì thế, nhiều nước trên thế giới đã có những chính sách phát triển nguồn nhân lực trong nước và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các nước khác.

Để đạt được mục tiêu này Chính phủ các nước đặc biệt chú trọng tới việc xâydựng chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo, thực sự coi đây là quốc sáchhàng đầu bởi một nền giáo dục tốt sẽ tạo ra một nguồn nhân lực tốt, nâng cao

vị thế của quốc gia Thực tiễn đã chứng tỏ phần lớn các nước có chỉ số HDI(chỉ số phát triển người) cao là các nước có hệ thống giáo dục vào loại tốtnhất thế giới như các nước Na Uy, Úc, Canada, Mỹ, Thụy Điển, Hà Lan hoặccác nước có trình độ phát triển nhanh ở khu vực châu Á như Nhật Bản, HànQuốc, Thái Lan, Singapore,…để có một nền giáo dục tốt, các nước đã rất coitrọng sự phát triển đội ngũ giáo viên Tổng thống Mỹ đã đưa ra một trongnhững chương trình hành động để phát triển giáo dục đó là: “Để có nhữngtrường tốt nhất, phải có những giáo viên tốt nhất” Điều này cho ta thấy vaitrò chủ đạo, quyết định của đội ngũ giáo viên trong nền giáo dục

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xem hoạt động bồi dưỡng đội ngũgiáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điềukiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập thường xuyên nhằm kịp thời bổsung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động để phù hợp với sự phát triểnkinh tế xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lí giáo dục

Trang 21

Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trungtâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người.Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lạihiệu quả thiết thực.

Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nêpan vào năm 1988 về tổ chức quản lí

nhà nước đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề

cơ bản trong phát triển giáo dục” [Dẫn theo 14].

Hầu hết các trường sư phạm ở Úc, NewZealand, Canada… đã thành lậpcác cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viêntham gia học tập

Tại Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.Tùy theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lí đề ra các phươngthức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể

là mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyênmôn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tổchức trong năm mà tổ chức bồi dưỡng vào các khóa học trong thời gian họcsinh nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạyhọc, tâm lí học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ conngười, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồmnghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thứcnâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảngdạy, sách giáo khoa, sách tham khảo

Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở cáctrung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩnăng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Trang 22

Tại Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực vềbồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham giahọc tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chuyên

môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng

giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện trong 10 năm và

“Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn tại nước ngoài.

Các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục Xô Viết (cũ) như M.I.Kônđacốp,P.V.Khuđominxki đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thôngqua các giải pháp quản lí có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy họcphải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn

bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn

và hợp lí công tác quản lí bồi dưỡng, phát triển đội ngũ

Qua việc nghiên cứu xu thế phát triển giáo dục trong đó có ngành họcgiáo dục thường xuyên trong khu vực và thế giới là cơ sở góp phần phát triển

và hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam trong quá trình CNH - HĐHphù hợp với xu hướng phát triển của khu vực và quốc tế

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên

1.2.1.1 Giáo viên

Giáo viên là người giảng dạy cho học trò, giáo dục, lên kế hoạch, tiếnhành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chươngtrình giảng dạy của nhà trường Giáo viên cũng là người kiểm tra, ra đề, chấmđiểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò

1.2.1.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên

Trong từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê, đội ngũ được định

nghĩa: "Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề

nghiệp thành một lực lượng”.

Trang 23

Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được dùng để chỉ những tậphợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục,chẳng hạn như: đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý trường học, đội ngũcán bộ công nhân viên…

Đề cấp đến khái niệm đội ngũ giáo viên, tác giả Virgil K RowLand đã nêu

lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục,

họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”[24].

Trong nước, vấn đề này được quan niệm như sau: “Đội ngũ giáo

viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ

đó chủ yếu là một đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục”[25].

Từ những quan niệm đã nêu trên, trong luận văn này chúng tôi quanniệm: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục,được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, cùng chung một nhiệm vụ làthực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra Họ làm việc có kế hoạch và gắn bóvới nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy địnhcủa pháp luật, thể chế xã hội

1.2.2 Quản lý và quản lý giáo dục

1.2.2.1 Quản lý

Ngay từ thời cổ xưa, Khổng Tử đã đề cao và xác định rõ vai trò cá nhâncủa người quản lý, ông quan niệm: Người quản lý mà chính trực thì không cầnphải tốn nhiều công sức mà vẫn điều khiển được người ta làm theo

Các nhà lý luận quản lý quốc tế như: Fredrich Wiliam Taylor (1856 –1915) Mỹ; Henri Fayol (1841 – 1925) Pháp; Max Weber (1964 – 1920) Đức,

đều đã khẳng định: “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy

sự phát triển xã hội”[Dẫn theo 17].

Trang 24

Trong khoa học quản lý, khái niệm quản lý được nêu: Quản lý là một hoạtđộng có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm ngườihay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hữu hiệu.

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa quản lý là: “Tổ chức và điều khiển các

hoạt động theo những yêu cầu nhất định”[24].

Một số tác giả của Việt Nam quan niệm:

“Quản lý là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung, là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [Dẫn theo 17].

Trong giáo trình khoa học quản lý (1999) đã ghi rõ:

“Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức”.

“Hoạt động quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý ) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức ” [Dẫn theo 17].

Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình luôn đan xen và hoà quyện nhau

“Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, gìn giữ nhằm duy trì hệ thống

ở trạng thái “Ổn định”.

“Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới nhằm đưa hệ

thống vào thế “Phát triển”.

Nếu trong hoạt động quản lý, nhà quản lý chỉ chú trọng đến “Quản” thì

tổ chức dễ dẫn đến trì trệ, bảo thủ Ngược lại nếu chỉ chú trọng đến “Lý” thì

tổ chức lại dễ rơi vào thế mất cân bằng, bất ổn định Chính vì thế người quản

lý phải luôn xác định và biết điều phối tốt sao cho trong “Quản” phải có

“Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho trạng thái của hệ thống luôn ở

vị trí cân bằng

Trang 25

Như vậy: Quản lý chính là quá trình giữ gìn sự ổn định để phát triển và

sự phát triển luôn tạo ra được thế ổn định của hệ thống

Những quan niệm trên về quản lý có phần không giống nhau nhưng đều

có điểm thống nhất về bản chất của hành động quản lý đó là cách tổ chứcquản lý của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm

vụ đề ra

Nói đến quản lý là phải nói tới công tác tổ chức như: xây dựng tổ chức,điều phối tổ chức, phát triển tổ chức vì nếu không thì quản lý không cómục tiêu, không vận động đến mục tiêu Ngược lại, nói đến tổ chức là phảinói tới quản lý: Quản lý nhân tài, vật lực của tổ chức, vì một tổ chức nếukhông có tổ chức, không có quản lý là tổ chức đã đi vào quá khứ, diệt vong

1.2.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục

Thuật ngữ giáo dục theo nghĩa triết học là sự hoàn thiện của mỗi cánhân, đây cũng là mục tiêu sâu xa của giáo dục; người giáo dục, hay có thểgọi là thế hệ trước, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hướng, phải truyền tải lại chothế hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn,hoàn thiện hơn.Với ý nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài ngườimới hình thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làmphát triển loài người, phát triển xã hội Giáo dục là một hoạt động có ý thứccủa con người nhằm vào mục đích phát triển con người và phát triển xã hội

Hiểu theo nghĩa rộng thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáodục trong một xã hội Các nhà nghiên cứu về giáo dục đã đưa ra nhiều địnhnghĩa về quản lý giáo dục Một số định nghĩa điển hình về quản lý giáo dục Theo các tác giả Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân:

“Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch và định hướng của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường và các cơ sở giáo

Trang 26

dục ) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa xã hội, cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thế lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên”[17].

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng

quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội hiện nay” [14].

“Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp

lý (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục đích dự kiến”[14].

Từ những định nghĩa trên cho ta thấy: Bản chất của quản lý giáo dục làquá trình tác động có tính định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tốtham gia vào quá trình hoạt động giáo dục, nhằm thực hiện có hiệu quả mụctiêu giáo dục Các thành tố là: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phươngpháp giáo dục, lực lượng giáo dục (giáo viên), đối tượng giáo dục (học sinh,học viên), phương tiện giáo dục (cơ sở vật chất )

Đối với ngành giáo dục đào tạo nói chung và đối với nhà trường nóiriêng, quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung chủ yếu nhấttrong quá trình quản lý nguồn nhân lực Quá trình quản lý đội ngũ giáoviên cũng phải thực hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu của quá trìnhquản lý nguồn nhân lực như: quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, bố trí sửdụng, huấn luyện phát triển, bồi dưỡng, thẩm định kết quả hoạt động, đềbạt, chuyển đổi

Trang 27

Điểm đặc biệt trong quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tập thểnhững cán bộ tri thức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức độcao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có đầy đủ khả năng phân tích và tổnghợp Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của ngườiquản lý cần phải chú ý một số yêu cầu sau:

- Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viênphát huy tính chủ động, sáng tạo một cách tốt nhất, khai thác ở mức độ caonhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến đượcnhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra

- Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáo viên vào phục vụnhững lợi ích của tổ chức, của cộng đồng xã hội, đồng thời phải đảm bảonhững lợi ích về tinh thần và vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cá nhângiáo viên

- Quản lý đội ngũ giáo viên trong mọi thời điểm phải đảm bảo cả mụctiêu trước mắt và mục tiêu phát triển trong tương lai của tổ chức (gồm cảtương lai gần và tương lai xa)

Quản lý đội ngũ giáo viên cần phải được thực hiện theo quy chế, quyđịnh thống nhất trên cơ sở pháp luật Nhà nước, theo sự hướng dẫn chỉ đạo của

Bộ, ngành chủ quản

1.2.2.3 Quản lý nhà trường

Là một hệ thống trường học có mối quan hệ bên ngoài và bên trong hệthống, quản lý trường học chính là quản lý hai mối quan hệ đó Tác giả Phạm

Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường là thể hiện đường lối giáo dục của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [Dẫn theo 17].

Trang 28

Nói đến trường học trước tiên là nói đến quản lý quá trình dạy học,thực chất quản lý trường học là quản lý quá trình dạy học

Quá trình giáo dục trong nhà trường là một thể thống nhất toàn vẹnđược liên kết bằng các thành tố: Mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phươngpháp đào tạo; lực lượng đào tạo; đối tượng đào tạo; điều kiện đào tạo là cơ sởvật chất, thiết bị dạy học

Từ các nhận định trên, trong luận văn này chúng tôi quan niệm: Quản

lý nhà trường là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy (lực lượng đào tạo) và hoạt động học tập của trò (đối tượng đào tạo) đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, công tác phục vụ cho dạy và học nhằm đạt mục đích của giáo dục và đào tạo

1.2.3 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên

1.2.3.1 Phát triển

Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp Lý luận phép biện chứng duy vật đã khẳng định: Mọi sự vật hiện tượngkhông chỉ tăng lên hay giảm đi về số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi,chuyển hoá sự vật từ hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kếtiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triểntiến lên mãi mãi Nguyên nhân của sự phát triển là sự liên hệ tác động qua lạicủa các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tượng Hình thái cáchthức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biến đổichuyển hoá về chất và ngược lại Con đường, xu hướng của sự phát triểnkhông theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép kín mà theođường xoay ốc tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ, từ đơn giản đến phứctạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 29

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên

- Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên phảilấy việc phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên trong Trung tâm GDTX làmnòng cốt cho sự phát triển Làm tốt việc phát triển đội ngũ giáo viên Trungtâm GDTX là góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành học giáo dục thườngxuyên, góp phần nâng cao dân trí và tạo tiền đề cho sự phát triển nguồn nhânlực cho xã hội Như vậy, phát triển nguồn nhân lực trong các Trung tâmGDTX chính là phát triển chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên ở cácTrung tâm này

- Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX là tạo ra một đội ngũgiáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đào tạođúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạyhọc và giáo dục học sinh ở các Trung tâm GDTX) Trên cơ sở đó, đội ngũ nàyđảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình dạy học được đưa vàogiảng dạy ở các Trung tâm GDTX và các yêu cầu của ngành học giáo dụcthường xuyên

- Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX là quá trình tiến hànhcác giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên giảng dạy tại cácTrung tâm GDTX đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình đào tạo; vữngmạnh về trình độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề…đáp ứngchuẩn nghề nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu xây dựng xã hội họctập, học tập suốt đời và mục tiêu quản lý của Trung tâm Đây cũng là quátrình làm cho đội ngũ giáo viên các Trung tâm GDTX biết đoàn kết và đủ điềukiện sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhất mục tiêu, kế hoạch mà đơn vị đề ra,tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu của Trung tâm; giúp họ thấy được sựphát triển của cá nhân gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của đơn vị.Nói cách khác, phát triển đội ngũ giáo viên ở các Trung tâm GDTX là phải tạo

Trang 30

ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo và bồidưỡng với việc sử dụng hợp lý; tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ pháttriển và đánh giá đội ngũ giáo viên một cách chính xác, khách quan.

- Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX thực chất là phát triểnnguồn nhân lực sư phạm trong giáo dục Đó chính là sự vận động phát triển cả

về số lượng và chất lượng trên cơ sở ổn định, bao gồm sự phát triển toàn diệnngười giáo viên với tư cách con người, là thành viên trong cộng đồng trungtâm, là nhà chuyên môn trong hoạt động sư phạm và giáo dục Kết quả côngtác phát triển đội ngũ giáo viên phải bao gồm trình độ chuyên môn, nghiệp vụđồng thời phải là sự thoả mãn cá nhân người giáo viên trong sự phát triển củaTrung tâm GDTX

- Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX có thể xem như một quátrình liên tục nhằm hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ,làm cho đội ngũ giáo viên ở các Trung tâm GDTX không ngừng phát triển vềmọi mặt, đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại các Trung tâm GDTX trong xu hướnghội nhập, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp giáo viên của các nước tiên tiến Pháttriển đội ngũ giáo viên được xem như một quá trình tích cực mang tính hợptác cao, trong đó người giáo viên tự phát triển sẽ đóng một vài trò quan trọngtrong sự trưởng thành về nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân ngườigiáo viên trong sự hoà hợp cùng phát triển

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.4.1 Giải pháp

Giải pháp có nghĩa là chỉ, vạch ra con đường để đi tới được cái "đích"mình cần đến hay mục tiêu mong đợi, giải pháp tốt thì đến đích nhanh an toàngiải pháp không phù hợp có thể không đến được đích mà ta mong muốn

1.2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 31

- Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên cần phải được tiến hành đồng

bộ trên các mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu Chỉ có thực hiện đồng bộ nhưvậy mới đảm bảo yêu cầu của việc phát triển ổn định đội ngũ giáo viên

- Giải pháp phát triển phải dựa vào nền tảng của việc tuyển dụng đúngđắn trên cơ sở sử dụng hợp lý đội ngũ hiện có

- Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên phải phù hợp, thích ứng với sựphát triển chung của đội ngũ giáo viên về mặt lý luận, thực tiễn nhưng cũngphải mang những nét đặc thù của mỗi cơ sở giáo dục

- Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên phải kết hợp được giữa nội lực

và ngoại lực, đồng thời phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của các cơ sởgiáo dục hiện tại cũng như sau này

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên

1.3.1 Các Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân

Luật Giáo dục (2005) đã nêu: Giáo dục thường xuyên nằm trong hệthống giáo dục quốc dân Quyết định số 43/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quy chế hoạt động của Trung tâmGDTX Những văn bản pháp quy đó khẳng định sự tồn tại hợp pháp củaTrung tâm GDTX với tư cách pháp nhân, con dấu và các tài khoản riêng Theoquy chế, chức năng hoạt động của Trung tâm GDTX rất đa dạng, phong phúvới phương châm tạo cơ hội cho mọi người được học tập, học tập suốt đời vàtiến tới một xã hội học tập Việc thực hiện các chức năng đó đòi hỏi Trungtâm GDTX phải có một đội ngũ giáo viên chuẩn, ổn định và đồng bộ về cơcấu để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài

Hiện tại đội ngũ giáo viên các Trung tâm GDTX ở các huyện, thị thuộctỉnh Đồng Nai còn nhiều bất cập, đó là: giáo viên dạy bổ túc văn hoá, dạy tinhọc, ngoại ngữ, hướng nghiệp, và dạy nghề thiếu rất nhiều; giáo viên các bộmôn không cân đối; đặc biệt rất nhiều giáo viên ở các Trung tâm GDTX xuất

Trang 32

thân là giáo viên tiểu học, trung học cơ sở; một số giáo viên chưa đủ chuẩn;một số giáo viên tuổi cao thực trạng này là một rào cản lớn trong việc thựchiện chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lýgiáo dục các Trung tâm GDTX là xem xét, sắp xếp, bố trí, tổ chức đội ngũ nàynhư thế nào để phù hợp với những công việc của Trung tâm hoàn thànhnhiệm vụ mà ngành giao cho Do vậy việc phát triển đội ngũ giáo viên ở cácTrung tâm GDTX là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết để nâng cao hiệu quả hoạtđộng và uy tín của ngành giáo dục thường xuyên trong thời kỳ đổi mới hiệnnay.

Đội ngũ giáo viên tại các cơ sở giáo dục nói chung và tại các Trung tâmGDTX giữ một vai trò quan trọng nhất Vì vậy, Chính phủ đã đưa ra đề án xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai

đoạn 2005 – 2010, trong đề án có nêu quan điểm chỉ đạo như sau: “Nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục đội ngũ đông đảo nhất, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp nâng cao dân trí xây dựng con người, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, Nhà nước tôn vinh nhà giáo, coi trọng nghề dạy học”[4]

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X một lần nữa khẳng

định :“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới

chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, học viên ”[10].

Trên đây là những nội dung các văn kiện, chỉ thị của Đảng, đề án củaChính phủ liên quan đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ nói chung và nhàgiáo nói riêng, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Những định hướng đó sẽ giúp cho chúng tôi là những người làmcông tác quản lý tìm ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâmGDTX huyện Định Quán để có được một đội ngũ chuẩn, đồng bộ, chất lượng

Trang 33

cao với mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo được nguồn nhânlực có chất lượng cao cho tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung.

1.3.2 Đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên

1.3.2.1 Số lượng đội ngũ giáo viên

Số lượng đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX được xác định trên

cơ sở quy mô phát triển sự nghiệp giáo dục của mỗi đơn vị Nhà nước cố định

về giáo viên cơ hữu đảm bảo cho bộ khung của các tổ chuyên môn được quyđịnh về cơ cấu tổ chức (tại điều 25 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trungtâm GDTX ban hành theo Quyết định 01/2007/ QĐ- BGD&ĐT); riêng giáoviên hợp đồng, giáo viên thỉnh giảng tại Trung tâm do giám đốc Trung tâmquyết định số lượng cũng như chất lượng giáo viên để đảm bảo yêu cầu giảngdạy, hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch giáo dục được giao hàng năm

Trong khi tính toán số lượng giáo viên tại các Trung tâm GDTX cũngcần chú ý đến một số vấn đề nảy sinh trong đổi mới giáo dục hiện nay như:

- Sự thay đổi quy mô lớp học (sĩ số học sinh/lớp) làm ảnh hưởng đến sốlượng giáo viên bộ môn

- Sự thay đổi định mức giờ dạy, định mức trong chuẩn bị giờ dạy của giáoviên trước khi lên lớp, chuẩn bị các tiết thực hành, tiết tham quan, ngoại khoá …

- Khả năng mở rộng phổ cập THCS, THPT, mở rộng các nghề phổthông, mở rộng dạy tin học - ngoại ngữ, cập nhật kiến thức và chuyển giaocông nghệ đáp ứng nhu cầu người học; khả năng mở rộng liên kết đào tạotrung cấp nghề, hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ côngchức, viên chức đạt trình độ Cao đẳng và Đại học trên địa bàn Do đó đội ngũgiáo viên tại các Trung tâm GDTX phải có khả năng và trình độ để một giáoviên có thể tham gia giảng dạy ở nhiều lĩnh vực khác nhau (từ dạy nghề phổthông, dạy các chuyên đề, dạy BTVH THCS-THPT theo chuyên môn đượcđào tạo, ngoài ra có thể tham gia giảng dạy văn hoá, tin học - ngoại ngữ ở các

Trang 34

lớp Trung cấp mà Trung tâm liên kết đào tạo) nhằm nâng cao thu nhập cánhân; vì vậy, làm sai lệch chuẩn theo tính toán lý thuyết.

1.3.2.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX như sau:

- Cơ cấu tổ chức: Theo điều 12 của Quy chế tổ chức và hoạt động củaTrung tâm GDTX ban hành theo Quyết định 01/2007/QĐ-BGD&ĐT quy định:Trung tâm GDTX có 1 giám đốc, 1 hoặc 2 phó giám đốc; Các tổ gồm: Tổ hànhchính - tổng hợp, tổ giáo vụ, tổ dạy văn hoá, tổ dạy nghề, tổ ngoại ngữ - tin học

và các tổ chuyên môn khác Mỗi tổ có một tổ trưởng, một tổ phó do giám đốcTrung tâm bổ nhiệm; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các tổ này dogiám đốc Trung tâm quy định

- Cơ cấu chuyên môn: Từ cơ cấu tổ chức cho thấy hoạt động chuyên mônđược tập trung vào các tổ: tổ giáo vụ; tổ dạy văn hoá; tổ dạy nghề, tổ ngoại ngữ -tin học; tổ chuyên đề và các tổ chuyên môn khác (liên kết đào tạo) Song trongquy chế không quy định rõ định mức giáo viên đứng lớp, định mức biên chế giáoviên làm việc tại các tổ chuyên môn, định mức giáo viên cơ hữu, giáo viên hợpđồng dài hạn… Do vậy, công tác phát triển đội ngũ giáo viên mang tính chiếnlược lâu dài tại các Trung tâm GDTX gặp nhiều khó khăn Nếu xem xét đội ngũgiáo viên bộ môn ở Trung tâm GDTX thì cơ cấu này cho biết tỷ trọng giáo viêncác môn học có cân đối hay không, số tiết dạy của môn học trong tuần so vớitổng số lớp cũng như việc phân bố giáo viên của từng môn học là hợp lý haykhông hợp lý

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:

Cơ cấu giáo viên Trung tâm GDTX theo trình độ đào tạo là sự phân chiagiáo viên môn học theo tỷ trọng trình độ đào tạo Các trình độ của giáo viênTrung tâm GDTX có thể bao gồm trình độ đại học sư phạm, thạc sĩ và trình độ

Trang 35

tương ứng như các chuyên ngành đào tạo tin học, ngoại ngữ, trồng trọt, chănnuôi, điện công nghiệp và dân dụng… không phải sư phạm nhưng đã qua bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo vàthực hiện các hoạt động liên quan để đạt được cơ cấu đó cũng là một giải pháp đểnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

Trong khi xem xét về cơ cấu đào tạo của đội ngũ giáo viên Trung tâmGDTX cũng cần xem xét đến thời gian học tập theo quy định của Bộ GD&ĐTđối với mỗi giáo viên thuộc đội ngũ này Đây cũng là giải pháp để nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX

- Cơ cấu theo độ tuổi:

Việc phân tổ giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theonhóm tuổi làm cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức,đặc biệt giúp giám đốc Trung tâm có tầm nhìn chiến lược lâu dài, xác định được

số lượng giáo viên về hưu, giáo viên xin nghỉ trước tuổi theo quy định… để làm

cơ sở cho việc đào tạo tuyển dụng bổ sung

- Cơ cấu theo giới tính:

Nếu xét về tỷ trọng cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên Trung tâmGDTX sẽ không nói nên được điều gì về sự phát triển đội ngũ giáo viên Thực tế,khác với thị trường lao động, các ngành, nghề khác, ở đây đội ngũ giáo viên nữchiếm tỷ lệ cao rất nhiều so với giáo viên nam Tuy nhiên, điều kiện đào tạo đểnâng cao trình độ, bồi dưỡng thường xuyên; thời gian tự học tập để nâng caotrình độ cá nhân; thời gian nghỉ dạy do nghỉ chế độ thai sản… lại là những yếu tốtác động đến chất lượng đội ngũ, mà những yếu tố này lại phụ thuộc vào giới tính

cá nhân Do vậy, cơ cấu giới tính khác nhau thì hệ thống giải pháp liên quan đếnviệc nâng cao chất lượng đội ngũ cũng phải có những khác biệt để đáp ứng đượcyêu cầu phát triển đội ngũ tổng thể của đơn vị

Trang 36

Tóm lại: để đánh giá về trình độ phát triển của đội ngũ giáo viên nói chung

và đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX cần phải căn cứ vào đặc trưng của độingũ đó Những đặc trưng này được xác định cả về số lượng, chất lượng cũng như

cơ cấu đội ngũ Ba phương diện nêu trên được tách ra để nghiên cứu chi tiết trênphương diện lý thuyết Trên thực tế, các phương diện này có mối quan hệ mậtthiết, khó tách bạch cụ thể từng phương diện

1.3.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX là một khái niệmrộng bao hàm nhiều yếu tố như: trình độ đào tạo của từng thành viên trong độingũ, thâm niên công tác của các thành viên, thâm niên trong vị trí làm việc, sự hàihòa giữa các yếu tố… có thể khái quát chất lượng đội ngũ giáo viên tại các Trungtâm GDTX

- Trình độ đào tạo của giáo viên tại các Trung tâm GDTX đã đạt chuẩn hayvượt chuẩn, đào tạo chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ

sở đào tạo

- Sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ:

Hài hoà giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo: mức đạt được phảinhư thế nào, có tồn tại năng lực chuyên môn vượt quá hoặc không đáp ứng đượcyêu cầu công việc không? nếu có thì tập trung ở khâu nào? tỷ trọng là bao nhiêu?

Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí người giáo viên đang đảmnhiệm, có tồn tại hay không mối quan hệ giữa mức thâm niên và mức độ tráchnhiêm của giáo viên hay không?

Theo hai tiêu trí trên, khi đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên tại cácTrung tâm GDTX phải chú ý các khía cạnh như:

- Trong đội ngũ giáo viên, tình trạng vượt chuẩn như thế nào? Các giảipháp cần được tổ chức thực hiện để đạt được mục đích mong muốn về trình độ

Trang 37

đào tạo của đội ngũ?

- Khi đã đạt được trình độ đào tạo, giáo viên có đáp ứng được yêu cầugiảng dạy trong tình hình mới hay không ? Có bao nhiêu giáo viên không đủnăng lực để giảng dạy trên thực tế ? cần bồi dưỡng cho họ hay dùng các giải pháp

tổ chức ? có hay không sự lãng phí khi một giáo viên được đào tạo quá cao lạiđược phân công giảng dạy tại các Trung tâm GDTX ? việc bố trí giáo viên hiệnnay tại các Trung tâm GDTX đã hợp lý chưa, yếu tố đó làm hiệu quả giáo dụcđược nâng cao lên hay không ?

Từ việc phân tích các vấn đề nêu trên sẽ xác định được nội dung của côngtác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX Những giảipháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: đào tạo ban đầu; đào tạo

để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức; cácgiải pháp tổ chức, nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động của đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên

Giáo dục và đào tạo là phân hệ trong hệ thống KT-XH, nên trong quá trìnhphát triển GD&ĐT luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố khác nhautrong hệ thống KT-XH Việc xác định các mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác phát triển đội ngũ nhà giáo trongngành giáo dục nói chung, đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX nói riêng

1.4.1 Yếu tố khách quan

Một nước có nền chính trị ổn định, tiến bộ; Nhà nước có quan điểm đúngđắn về vị trí, vai trò của GD&ĐT đối với sự phát triển KT-XH, chính sách đầu tưcho giáo dục hợp lý, GD&ĐT sẽ phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng.Ngược lại, chính trị không ổn định, bộ máy lãnh đạo không coi trọng GD&ĐT sẽ

Trang 38

kìm hãm sự phát triển của giáo dục.

Trong các yếu tố xã hội tác động đến sự phát triển của GD&ĐT nói chung

và đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX nói riêng thì yếu tố dân số và dân số trong

độ tuổi đi học có ảnh hưởng cơ bản, trực tiếp đến quy mô phát triển GD&ĐT.Dân số tăng nhanh hay giảm đột ngột gây sức ép cho giáo dục nhất là những lớpđầu cấp Dân số và học sinh trong độ tuổi đến trường là những yếu tố quan trọngảnh hưởng đến các yếu tố khác trong việc phát triển đội ngũ giáo viên Nhữngthông tin về dân số cho chúng ta cứ liệu quan trọng trong việc xây dựng quyhoạch phát triển đội ngũ giáo viên từng vùng, lãnh thổ, trong đó có những khíacạnh cần quan tâm là: tổng số dân, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và sự thay đổi dân số

về giới tính, độ tuổi,

Bên cạnh đó, các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp,phong tục tập quán, truyền thống văn hóa địa phương, những sự quan tâm, ưutiên của xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư có ảnh hưởng và tác độnglớn đến việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên Trungtâm GDTX nói riêng

- Nhóm nhân tố phát triển kinh tế, ngân sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo: Nếu GDP bình quân theo đầu người cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu

tư của Nhà nước, của xã hội cho giáo dục, nhu cầu học tập của người dân cao Từ

đó tạo điều kiện cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục

Mức chi ngân sách của Nhà nước cho giáo dục, có tác dụng quan trọng chophát triển giáo dục vì đây là nguồn chi mang tính ổn định nhất Trong ngân sáchchi cho giáo dục tăng hàng năm sẽ có tác dụng thúc đẩy giáo dục phát triển nhanh

về chất lượng, số lượng và quy mô đào tạo

- Nhóm nhân tố quốc tế về giáo dục và đào tạo:

Xu thế phát triển GD&ĐT trên thế giới và khu vực sẽ ảnh hưởng đến phát

Trang 39

triển GD&ĐT của một quốc gia Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quanđiểm, chính sách của Nhà nước về giáo dục Những định hướng đúng đắn đượcđầu tư một cách thỏa đáng, tạo cơ sở pháp lý tạo điều kiện GD&ĐT phát triển

1.4.2 Yếu tố chủ quan

- Nhóm nhân tố về khoa học - công nghệ:

Sự phát triển về khoa học công nghệ, những diễn biến về văn hóa có khảnăng xảy ra trong thời kỳ quy hoạch sẽ có ảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu đàotạo Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ góp phần làm thay đổi chất lượngGD&ĐT, làm xuất hiện những ngành nghề mới, thu hẹp hay mất đi những ngànhnghề đã có

Công nghệ thông tin và hệ thống phương tiện thông tin đại chúng là nhữngcông cụ hỗ trợ đắc lực cho đội ngũ giáo viên trong công tác học tập, nghiên cứu

và ứng dụng trong công tác giảng dạy

- Nhóm nhân tố bên trong của giáo dục thường xuyên:

Cấu trúc mạng lưới các loại hình đào tạo, các loại hình cơ sở giáo dục,phương thức tổ chức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, chất lượng đào tạo,hiệu quả trong và ngoài đào tạo Nhóm này phản ánh khả năng phát triển của

hệ thống GD&ĐT Trong quy mô đào tạo, chất lượng đào tạo đội ngũ giáoviên là nhân tố có vai trò quan trọng Nếu các loại hình cơ sở giáo dục đượcphát triển đa dạng, được bố trí hợp lý trên địa bàn lãnh thổ với đội ngũ giáoviên đủ về số lượng, cơ cấu, đảm bảo chất lượng sẽ là điều kiện để tăng quy

mô phát triển giáo dục và đào tạo

Trang 40

Kết luận chương 1

Trong nền kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hoá và sự phát triển như

vũ bão về khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện nay, các Trung tâm GDTX trởthành cơ sở giáo dục đáp ứng mọi nhu cầu của người học, từng bước xâydựng xã hội học tập, học suốt đời trên địa bàn Để tổ chức tốt việc dạy học vàứng dụng khoa học - công nghệ trong các Trung tâm GDTX nhất thiết phảiphát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, có chuyên môn nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp.Đây là yếu tố quyết định đến việc xây dựng các Trung tâm GDTX trở thành

“nơi mà ai có nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đó một tổ chức hoạt động giáo dục có nội dung học, hình thức học mà mình hài lòng nhất, giúp mình thêm những hiểu biết cần thiết để hoà nhập với cộng đồng, mưu cầu hạnh phúc”.

Phát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX phụ thuộc vào nhiềuyếu tố: đặc điểm của ngành học giáo dục thường xuyên và yêu cầu dạy học; ứngdụng khoa học - công nghệ vào trong quá trình dạy học và chuyển giao côngnghệ; nguồn lực đầu tư; sự tác động từ các yếu tố cơ chế quản lý của ngành vàđịa phương cũng như sự phối hợp của các cơ quan, ban, ngành liên quan; sự nỗlực chủ quan của đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm… Phát triển đội ngũ giáoviên tại các Trung tâm GDTX là một hoạt động phức hợp mang tính khoa học,

hệ thống và là yêu cầu cấp thiết đối với các Trung tâm GDTX và các cơ quanquản lý giáo dục

Phát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX có ý nghĩa quantrọng: quản lý được nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo - giáo dụcthường xuyên, tạo động lực tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội trên địa bàn,thúc đẩy việc ứng dụng khoa học - công nghệ vào trong thực tế đời sống vàlao động, sản xuất của nhân dân

1

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định số 43/2000/QĐ - BGD&ĐT về quy chế hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện, thị. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 43/2000/QĐ - BGD&ĐT về quy chế hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện, thị
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001 - 2010”. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001 - 2010”
5. Nguyễn Đức Chính (2005). Chất lượng và kiểm định chất lượng trong cơ sở giáo dục đào tạo. Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và kiểm định chất lượng trong cơ sở giáo dục đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2005
6. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết TW6 (khóa IX). Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW6 (khóa IX)
7. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết TW4 ( khoá VII). Năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW4 ( khoá VII
8. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết TW2 ( khoá VIII). Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW2 ( khoá VIII
9. Đảng cộng sản Việt Nam. Thông báo số 242-TB/TW. Năm 2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII) về công tác GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 242-TB/TW. "Năm 2009 về tiếp tục thực hiện "Nghị quyết TW2 (khóa VIII)
10. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ X. Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ X
11. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết TW8 (khóa XI). Năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT (Nghị quyết số 29-NQ/TW) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW8 (khóa XI)." Năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT (
12. Đảng bộ tỉnh Đồng Nai. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015. Năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015
13. Đảng bộ huyện Định Quán. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Định Quán lần thứ XI nhiệm kỳ 2010 – 2015. Năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Định Quán lần thứ XI nhiệm kỳ 2010 – 2015
14. Nguyễn Minh Đường (1996). Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới. Chương trình KHCN cấp Nhà nước, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
17. Nguyễn Kỳ – Bùi Trọng Tuân. Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục. Hà Nội, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005). Quản lý nguồn nhân lực. Bài giảng lớp cao học quản lý. Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
19. Hồ Chí Minh. Về vấn đề giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục. Hà nội, 1990 20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. Hà nội
24. Trung tâm biên soạn Từ điển Tiếng Việt. Nhà xuất bản Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng. Chỉ thị 40 CT/TW (2004) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ nội vụ. Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT- BGDĐT-BNV Khác
15. Nguyễn Thanh Hoàn. Tạp chí phát triển Giáo dục số 2 năm 2003 16. Trần Bá Hoành. Tạp chí Giáo dục tháng 11 năm 2001 Khác
21. Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai. Báo cáo tổng kết năm học 2013 – 2014 và phương hướng năm học 2014-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê chất lượng, hiệu quả đào tạo trong 3 năm học - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Bảng 1 Thống kê chất lượng, hiệu quả đào tạo trong 3 năm học (Trang 47)
Bảng 3: Trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên 10 năm - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Bảng 3 Trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên 10 năm (Trang 50)
Bảng thống kê cho thấy giáo viên nữ trong những năm học 2004-2005  đến năm học 2008-2009 chiếm tỷ lệ tương đối thấp trong  Trung tâm GDTX - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Bảng th ống kê cho thấy giáo viên nữ trong những năm học 2004-2005 đến năm học 2008-2009 chiếm tỷ lệ tương đối thấp trong Trung tâm GDTX (Trang 51)
Sơ đồ 2:  Hình thức bồi dưỡng giáo viên - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 2 Hình thức bồi dưỡng giáo viên (Trang 75)
Bảng 6: Kết quả thăm dò  tính cần thiết của các giải pháp đề xuất - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Bảng 6 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 87)
Bảng số 7: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Bảng s ố 7: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 89)
Bảng 8: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên ở - ột số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên huyện định quán, tỉnh đồng nai
Bảng 8 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên ở (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w