- GS.VS Phạm Minh Hạc trong “ Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng củathế kỷ XXI” đã khẳng định: “ Đội ngũ giáo viên là một yếu tố quyết định sựphát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo”.- Luận
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
1.3 Người giáo viên THPT trong bối cảnh hiện nay 91.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên THPT 19
CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT TỈNH LONG AN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
33
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống
lịch sử, văn hóa – giáo dục của tỉnh Long An 33
2.2 Tình hình giáo dục tỉnh Long An năm học 2010-2011 412.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An 492.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 2Tiểu kết chương II 63
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN THPT TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 64
3.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT 653.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 76
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 3ĐH Đại học
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
VPTKTTĐPN Viện Phát triển kinh tế trọng điểm phía namGDTX Giáo dục thường xuyên
KTTH-HN Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp
NN-TH Ngoại ngữ, tin học
PCGDTH-CMC Phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữPCGDTH-ĐĐT Phổ cập giáo dục tiểu học, đúng độ tuổiPCGDTHCS Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
PCGDTHPT Phổ cập giáo dục trung học phổ thông
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ khoảng từ nhữngnăm 80 của thế kỷ XX đến nay đã đưa sự phát triển kinh tế sang một giaiđoạn mới về chất, giai đoạn kinh tế tri thức
Tri thức là vốn quý nhất, quyền sở hữu trí tuệ trở thành quan trọng nhất
và sáng tạo là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển Tri thức là quyền lựchàng đầu tạo ra sự tăng trưởng, quan trọng hơn cả vốn, lao động, tài nguyên,đất đai Quyền sở hữu tri thức trở thành quan trọng nhất, ai chiếm hữu đượctri thức thì người đó thắng trong cuộc cạnh tranh Vì vậy, người ta cho rằngviệc chiếm hữu nhân tài còn quan trọng hơn nhiều so với chiếm hữu tàinguyên
Sự phát triển của khoa học, công nghệ, nền kinh tế tri thức và xu thếtoàn cầu hóa đặt ra thách thức đối với hầu hết các nước trên thế giới, trong đó
có Việt Nam
Căn cứ thực trạng chất lượng giáo dục của đất nước, căn cứ nhu cầunguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH, trong cương lĩnh xây dựng đấtnước giai đoạn 2011- 2016 Đảng ta xác định: “ Phát triển nhanh nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao tập trung vào việc đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục quốc dân,…”
Một trong những giải pháp để đổi mới căn bản và toàn diện nền giáodục quốc dân chính là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, bởi vì “ chấtlượng giáo dục bắt đầu từ giáo viên, giáo viên chính là nhân tố quyết địnhchất lượng giáo dục.”
Long An là một tinh thuộc khu vực ĐBSCL, khu vực được xem là vùngtrũng về giáo dục Cũng như các tỉnh trong khu vực, đội ngũ giáo viên nóichung và đội ngũ giáo viên THPT của tỉnh Long An được đào tạo từ nhiều
Trang 5nguồn khác nhau: chính quy, tại chức, liên kết với trường ĐHSPTPHCM đàotạo giáo viên ở hầu hết các bộ môn: Văn, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Tin,GDCD, TD – GDQP Đến thời điểm hiện tại, đội ngũ giáo viên THPT tỉnhLong An cơ bản đáp ứng về số lượng, tuy nhiên về chất lượng chưa thể đápứng được yêu cầu đổi mới giáo dục để phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước.
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An giai đoạn 2011 – 2015” để
Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở tỉnh Long Angiai đoạn 2011 – 2015
4 Giả thuyết khoa học
Có thể phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An giai đoạn2011–2015 đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao chất lượng, nếu đềxuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THPT
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An, giai đoạn 2011 – 2015.
Trang 65.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An, giai đoạn 2011 – 2015.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sauđây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thểsau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đềxuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu thu được thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS
7 Đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ nói chung, pháttriển đội ngũ giáo viên THPT nói riêng; làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sựphát triển đội ngũ giáo viên THPT
7.2 Về mặt thực tiễn
Trang 7Làm rõ thực trạng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An, thực trạngphát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Long An; đề xuất được các giải pháp
có cơ sở khoa học và có tính khả thi để phát triển đội ngũ giáo viên THPTtỉnh Long An giai đoạn 2011-2015
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,cấu trúc luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THPTChương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viênTHPT tỉnh Long An, giai đoạn 2011 – 2015
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở tỉnhLong An, giai đoạn 2011 – 2015
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Lịch sử đã chứng minh: Giáo dục là yếu tố quyết định nhất trong tất cảcác yếu tố quyết định nhằm đưa một đất nước thoát ra khỏi nghèo nàn và lạchậu
Một kinh nghiệm của thế giới đã được rút ra và cũng được đúc kếtthành quy luật là: hễ quốc gia nào đầu tư đúng và đủ cho giáo dục thì quốc gia
ấy sẽ tiến nhanh trên con đường phát triển của mình
Lịch sử thế giới cũng đã chứng minh: những quốc gia có nền giáo dụcchất lượng bởi vì họ có đội ngũ giáo viên chất lượng R.Roysinngh – mộtchuyên gia giáo dục của UNESCO từng khẳng định “ chất lượng của một nềngiáo dục không vượt quá tầm chất lượng những giáo viên làm việc cho nó”.Bàn về vai trò của đội ngũ giáo viên, ở Việt Nam đã có nhiều công trìnhnghiên cứu, điểm qua một số công trình, đề tài nghiên cứu của các tác giả sauđây:
- TS Vũ Bá Thể đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực đểCNH-HĐH đất nước đến năm 2020, trong đó có những giải pháp chủ yếuphát triển giáo dục phổ thông: “ xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu
về số lượng, ổn định theo từng vùng, đồng bộ về cơ cấu”, “ Nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác quản lý và đào tạo cán bộ quản lýgiáo dục phổ thông”
- Nguyễn Đình Vỳ, Nguyễn Khắc Hưng trong cuốn “ Phát triển giáodục và đào tạo nhân tài” đã xác định: “ Đội ngũ giáo viên quyết định chấtlượng giáo dục”
Trang 9- GS.VS Phạm Minh Hạc trong “ Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng củathế kỷ XXI” đã khẳng định: “ Đội ngũ giáo viên là một yếu tố quyết định sựphát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo”.
- Luận văn Thạc sỹ “ Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên trường THPT Bán công trên địa bàn TPHCM của tác giả Vũ Thị ThuHuyền
- Tác giả Phạm Đình Ly với Đề tài “ Các giải pháp xây dựng, phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giai đoạn 2006-2010 trường THPT tỉnhQuảng Nam”
- Luận văn Thạc sỹ “ Thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ giáoviên THPT tại tỉnh Bình Thuận” của tác giả Đặng Thị Nhâm
- Chỉ thị số 40 về việc chỉ đạo “ Xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Chỉ thị nêu rõ “ Phát triển giáo dục– đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người”
- Báo cáo giám sát của Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếuniên và Nhi đồng của Quốc hội ngày 20.9.2006 khẳng định: “ Nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt trong việc phát triển và nâng caochất lượng giáo dục”
Ngoài ra còn nhiều bài báo đăng trên các tập san Giáo dục, còn nhiềucông trình nghiên cứu về quy hoạch, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên.Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về các giải pháp phát triển đội ngũ giáoviên THPT ở tỉnh Long An giai đoạn 2011-2015
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên
1.2.1.1 Giáo viên
Trang 10- Theo Từ điển tiếng Việt, “giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thônghoặc tương đương” [ 28; tr.395].
- Theo Từ điển Giáo dục học, “giáo viên là chức danh nghề nghiệp củangười dạy học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non,
đã tốt nghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, đại học hoặc sư phạmmẫu giáo Giáo viên là người truyền đạt toàn bộ các kiến thức và kỹ năng quyđịnh trong chương trình bộ môn của bậc học, cấp học…” [29; tr.169]
Như vậy, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp
1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên
Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được sử dụng để chỉ nhữngtập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục
Ví dụ: đội ngũ giáo viên, đội ngũ giảng viên, đội ngũ cán quản lý trường học
ii) Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáodục tại các trường mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp được tổchức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiệncác mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kếhoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trongkhuôn khổ quy định của pháp luật thể chế xã hội Họ chính là nguồn lực quantrọng trong hệ thống giáo dục nước nhà
Trang 111.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Phát triển
Theo từ điển tiếng Việt “ Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ
ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [ 28; tr.769]
Theo quan điểm này thì sự vật hiện tượng, con người, xã hội hoặc làbiến đổi để tăng tiến về số lượng, chất lượng hoặc dưới tác động của bênngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển
1.2.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ (một tổ chức) giáoviên cho một trường đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có trình độ, đượcđào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạtđộng dạy học và giáo dục học sinh, trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thựchiện tốt các yêu cầu của chương trình giáo dục của các cấp học
1.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của cáckhái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một côngviệc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnhđến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnhđến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mụcđích
Trang 12Theo Hoàng Phê, phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiếnhành một công việc nào đó.
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, phương pháp được hiểu là trình tự cầntheo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mụcđích nhất định [ 16 ; tr.325 ]
Về khái niệm biện pháp, theo từ điển tiếng Việt, đó là cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể [ 28; tr.64 ]
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này
là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp Giải phápđược đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Tính hiện thực: giải pháp phải giải quyết được vấn đề đặt ra
- Tính hiệu quả: giải pháp phải giải quyết được vấn đề đặt ra và khônglàm nảy sinh những vấn đề mới phức tạp hơn
- Tính khả thi: giải pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ởgóc độ cao
1.2.3.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là hệ thống các cách thức tổchức, điều khiển hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên
Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực chất làđưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động phát triển độingũ giáo viên
1.3 Người giáo viên THPT trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên THPT
Một quan niệm đã trở thành truyền thống về vai trò của người giáo viêntrong nhà trường: giáo viên chỉ là người có vai trò thực hiện các công việc
Trang 13giảng dạy, giáo dục học sinh, thực hiện các nhiệm vụ do các cấp quản lý giaophó Họ luôn được coi là đối tượng quản lý (mà thực chất là đối tượng bị quảnlý).
Quan niệm này vừa ảnh hưởng tới quá trình đào tạo đội ngũ giáo viên,lại vừa ảnh hưỏng tới thực tiễn công tác của họ khi về làm việc trong mỗi nhàtrường Từ khi còn học trong trường sư phạm, người giáo viên tương laikhông có hoặc ít có cơ hội tiếp cận những kiến thức lý luận về khoa học quản
lý Sau khi tốt nghiệp sư phạm về trường phổ thông, người giáo viên mặcnhiên được coi là “đối tượng quản lý”, mặc nhiên “bị” quản lý, theo dõi, kiểmtra, nhắc nhở, và tất nhiên họ coi mình chỉ có phận sự của người thừa hành vàthực hiện, cố gắng và nỗ lực hoàn thành tốt công việc được giao Ngày thángqua, cọ sát với thực tiễn, họ càng ngày càng nhận ra rằng, vốn liếng lý luậndạy học, giáo dục nói chung và những tri thức giáo học các bộ môn rất thiếtthực mà họ được học từ nhà trường sư phạm đã trở nên thiếu hụt và bất cậptrước thực tế sinh động của đời sống nhà trường
Điều được tiếp thu bài bản và hệ thống đã thế, huống chi những kiếnthức và kỹ năng quản lý vốn là những điều họ chưa từng được học hoặc chỉlàm quen một cách hết sức sơ lược Bởi vậy, sẽ trở thành khó khăn cho họ khihàng ngày, họ phải đối mặt và làm những công việc với tư cách của nhà quản
lý đích thực, có nghĩa, họ phải trực tiếp quản lý, điều hành những công việckhá phức tạp như: quản lý một lớp chủ nhiệm, quản lý tất cả những công việcliên quan tới hoạt động dạy học, đặc biệt là hoạt động dạy học trên lớp, rồiquản lý một buổi lao động hoặc một hoạt động tập thể của học sinh Lâu dần,
có kinh nghiệm hơn, họ lại được giao tổ chức và quản lý một đoàn thể, hoặc
tổ chức một hoạt động có quy mô lớn hơn ở trong và ngoài nhà trường…
Như vậy, có thể thấy rằng quan niệm mang tính truyền thống về vai tròcủa người giáo viên, coi giáo viên chỉ là giáo viên, chỉ là đối tượng thụ động
Trang 14của sự quản lý, lãnh đạo, đã bộc lộ những bất cập Bất cập này tạo ra nhữngbất cập khác ảnh hưởng chẳng những tới quá trình đào tạo giáo viên mà còntới quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo chức cũng như quá trình bồi dưỡng giáoviên.
Trong bối cảnh của xã hội hiện đại, vai trò của người giáo viên sẽ cónhững biến đổi quan trọng:
- Giáo viên là người huấn luyện viên: Trong nhà trường truyền thống,giáo viên là người cung cấp thông tin có sẵn, theo cách rót tri thức vào đầuhọc sinh Còn trong nhà trường mới, giáo viên là người giúp đỡ huấn luyệnhọc sinh, cùng học các em tìm ra con đường riêng của mình để đi đến học vấn
và sự hiểu biết;
- Giáo viên là người cố vấn: Với vai trò của người cố vấn, giáo viênphải luôn luôn theo sát hoạt động nhận thức của học sinh để khi các em gặpkhó khăn thì kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ bằng những định hướng, gợi ý cụ thể;
- Giáo viên là người quản lý quá trình học tập: Trong nhà trường hiệnđại, cùng một lúc, học sinh có thể tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau
Vì thế, người giáo viên phải điều phối công việc, kết nối con người, đồ dùnghọc tập và học sinh vào một sự kết hợp có hiệu quả
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên THPT
Theo Luật Giáo dục năm 2005, Giáo viên trường trung học là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học phổthông Giáo viên THPT có các nhiệm vụ sau:
1.3.2.1 Giáo viên bộ môn
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạyhọc; soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổđiểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tùy tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy;
Trang 15quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; thamgia các hoạt động của tổ chuyên môn;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn vànghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệnhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệutrưởng và các cấp quản lý giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trướchọc sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ các bạnđồng nghiệp;
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.2.2 Giáo viên chủ nhiệm
Ngoài các quy định trên, giáo viên chủ nhiệm còn có các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
- Cộng tác chặt chẽ với phụ huynh học sinh; chủ động phối hợp với cácgiáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảngdạy và giáo dục học sinh;
- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học;
đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề xuất danh sách học sinh được lên
Trang 16lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lạilớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ của học sinh;
- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với HT
1.3.2.3 Giáo viên tổng phụ trách Đội, bí thư Đoàn
Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội, Đoàn ở nhà trường vàtham gia các hoạt động ở địa phương
1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giáo viên THPT
1.3.3.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội: chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều
lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh;
- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt;
- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
1.3.3.2 Yêu cầu về năng lực
- Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lý thôngtin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tinthu được vào dạy học, giáo dục;
- Tìm hiểu môi trường giáo dục: có phương pháp thu thập và xử lýthông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh
Trang 17tế, văn hóa, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạyhọc, giáo dục;
- Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựngtheo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môitrường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng pháthuy tính tích cực nhận thức của học sinh;
- Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảonội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liênmôn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn;
- Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theochuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chươngtrình môn học;
- Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạyhọc theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sang tạo của học sinh,phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh;
- Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy họclàm tăng hiệu quả dạy học;
- Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập dân chủ,thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh;
- Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy họctheo quy định;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, côngbằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh;
sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học;
Trang 18- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt độnggiáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dụcbảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh
và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường;
- Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tìnhcảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáodục khác trong các hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xâydựng;
- Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dụcqua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
- Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụgiáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như lao động công ích, hoạt động
xã hội…theo kế hoạch đã xây dựng;
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục:Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinhvào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục,đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra;
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Đánh giá kết quảrèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và
có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh;
- Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình
và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp củahọc sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhàtrường;
- Tham gia hoạt động chính trị - xã hội: Tham gia các hoạt động chínhtrị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng
Trang 19đồng, xây dựng xã hội học tập;
- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học và tự rènluyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng caochất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục;
- Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục: Pháthiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghềnghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.3.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Quy địnhChuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Cụ thể như sau:
1.3.4.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị-
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh;
- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt;
- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
1.3.4.2 Về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Trang 20- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu
và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáodục;
- Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dụctrong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địaphương, sử dụng các thông tin khác thu được vào dạy học
1.3.4.3 Về năng lực dạy học
- Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy họcvới giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợpvới đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợphoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thứccủa học sinh;
- Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn;
- Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học;
- Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duycủa học sinh;
- Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học;
- Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh;
- Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầuchính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực
Trang 21tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnhhoạt động dạy và học
1.3.4.4 Về năng lực giáo dục
- Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường;
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng;
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng;
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dụchọc sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trườnggiáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra;
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của họcsinh
1.3.4.5 Về năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc họctập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồnlực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
1.3.4.6 Về năng lực phát triển nghề nghiệp
Trang 22- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáodục;
- Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạtđộng nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Bất kỳ ở một giai đoạn lịch sử nào, Giáo dục - đào tạo luôn đóng mộtvai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể, cộngđồng, dân tộc và cả nhân loại Từ xa xưa các học giả, các nhà lãnh đạo, quản
lý ở trong và ngoài nước đã từng luận bàn rất nhiều xung quanh vấn đề này.Theo C.Mác: Giáo dục - đào tạo “ Tạo ra cho nền kinh tế của một dân tộcnhững nhà khoa học, chuyên gia, kỹ sư trên các lĩnh vực kinh tế và nhờ đónhững tri thức ấy mới có thể sáng tạo ra những kỹ thuật tiên tiến, những côngnghệ mới.” Còn Ph.Ăngghen thì khẳng định: “ Một dân tộc muốn đứng lênđỉnh cao của nền văn minh nhân loại, dân tộc ấy phải có trí thức”
Kế thừa quan điểm của C.Mác-Ăngghen và trên cơ sở thực trạng giáodục- đào tạo ở Nga trong những ngày đầu cách mạng tháng 10 thành công,Lênin đã sớm khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo trongviệc đưa nước Nga thoát nghèo nàn lạc hậu Theo Lênin: “ Việc nâng caonăng suất lao động…trước hết phải nâng cao trình độ học vấn của nhân dân.Nếu không có mạng lưới giáo dục quốc dân ít nhiều phát triển thì tuyệt nhiênkhông thể giải quyết mọi vấn đề trên quy mô toàn dân”
Kế thừa truyền thống văn hóa lịch sử của dân tộc, tiếp thu tinh hoa vănhóa của nhân loại mà điển hình là là Chủ nghĩa Mác-Lênin, Chủ tịch Hồ ChíMinh luôn luôn quan tâm và đề cao vai trò của giáo dục- đào tạo Tư tưởng
Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo xuất phát từ mục đích cao cả của sự
Trang 23nghiệp cách mạng mà Người đeo đuổi, thể hiện nhất quán và xuyên suốt trong
tư tưởng, trong cuộc đời hoạt động của Người Chủ tịch Hồ Chí Minh luôncoi con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định của sự nghiệp cáchmạng, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đảm bảo cho sự nghiệpgiáo dục phát triển, đào tạo nên những lớp người vừa hồng vừa chuyên, Chủtịch Hồ Chí Minh chỉ rõ vấn đề then chốt có ý nghĩa quyết định chất lượnggiáo dục là phải xây dựng được một đội ngũ đông đảo người làm công tácgiáo dục thực sự yêu nghề, yêu người, hết lòng chăm sóc giáo dục học sinh,không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,xứng đáng là tấm gương cho học sinh noi theo Trong thư gửi Hội nghị giáodục toàn quốc vào tháng 3 năm 1965, Người chỉ rõ: “ Trọng trách nhiệm nặng
nề và vẻ vang của người dạy học là Chăm lo dạy dỗ con em của nhân dânthành người công dân tốt, người lao động tốt, người cán bộ tốt” Trong bứcthư cuối cùng gửi ngành giáo dục nhân dịp khai giảng năm học 1968-1969,Bác đã dạy “ Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và họctốt Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt, phải phấn đấunâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thực giải quyết cácvấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian không xa, đạtnhững đỉnh cao của khoa học kỹ thuật”
Từ những phân tích trên có thể nói những quan điểm của chủ nghĩaMác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo không những xácđịnh vai trò, vị trí, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với quá trìnhphát triển của một quốc gia, dân tộc mà còn là cơ sở để Đảng ta vạch rađường lối chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ đổi mới nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp CNH - HĐH đất nước
Trang 24Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong giai đoạnhiện nay, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “ Phát triển giáodục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục ViệtNam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhậpquốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Đại hội cũng đã chỉ ra các giảipháp cơ bản phát triển đội ngũ giáo viên trong đó có giải pháp: “ Xây dựngđội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng là khâu thenchốt, là tiền đề trong đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay”.
Tóm lại: Sự nghiệp CNH – HĐH đất nước trong bối cảnh toàn cầu và
hội nhập quốc tế đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy sự đổi mới toàn diện vàmạnh mẽ giáo dục đào tạo ở tất cả các bậc học, cấp học Tiến trình xây dựngmột xã hội phát triển đang ngày càng đòi hỏi gay gắt hơn đối với việc đào tạonguồn nhân lực mới Yêu cầu cấp bách hiện nay là phải nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo và yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục và đào tạochính là đội ngũ giáo viên, cho nên việc phát triển đội ngũ giáo viên nóichung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêng là một yêu cầu tất yếu
1.4.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT
1.4.2.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Nhằm tạo ra đội ngũ giáo viên THPT đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, chuẩn hóa về trình độ, nâng cao chất lượng
1.4.2.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Trang 25ii) Phát triển về chất lượng
Tăng cường các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáoviên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài
để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới Tổ chức các chươngtrình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo cho đội ngũ nhàgiáo
iii) Phát triển về cơ cấu
Đảm bảo số lượng, chất lượng của từng bộ môn Hàng năm rà soát việc
bố trí, sử dụng, cơ cấu độ tuổi để chuẩn bị đội ngũ kế thừa Tránh hụt hẫng vềđội ngũ, mất cân đối về đội ngũ khi có giáo viên về hưu, giáo viên được bổnhiệm làm cán bộ quản lý, giáo viên thuyên chuyển,…
1.4.2.3 Phương pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT
i) Các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền
Nhóm phương pháp này bao gồm các cách thức tác động của chủ thểquản lý vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nhằm nâng caotrách nhiệm, nhiệt tình của họ trong công việc qua đó góp phần nâng cao chấtlượng của đội ngũ
Trong phát triển đội ngũ, các phương pháp này còn được sử dụng đểthuyết phục, động viên các cá nhân khi cần thiết phải có sự thay đổi trong vịtrí hoặc công việc Trong trường hợp này, các phương pháp giáo dục đã tácđộng đến cơ cấu của đội ngũ
Nhiều trường hợp, các phương pháp giáo dục còn được sử dụng để tácđộng đến các cá nhân hoặc nhóm thành viên trong đội ngũ để tạo ra sự hòahợp trong các yếu tố giữa các cá nhân và của cả đội ngũ
Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.Đặc trưng của phương pháp là tính thuyết phục, tức là làm cho con người
Trang 26phân biệt được phải - trái, đúng - sai từ đó nâng cao tính tự giác trong côngviệc và sự gắn bó trong tổ chức.
Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý nhân sự vàphát triển đội ngũ vì đối tượng của quản lý nhân sự là con người - một thựcthể năng động, là tổng hòa của nhiều mối quan hệ Vì lẽ đó tác động vào conngười không thể chỉ có các tác động hành chính, kinh tế mà trước hết phải làtác động vào tinh thần, vào tình cảm của họ
lý kịp thời, thích đáng
Các phương pháp hành chính có vai trò to lớn trong quản lý nhân sự,phát triển đội ngũ của tổ chức Phương pháp này xác lập trật tự kỷ cương làmviệc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lý khác nhằmphát huy đồng bộ sức mạnh của chúng Phương pháp hành chính được sửdụng theo hai hướng Nhìn chung, phương pháp hành chính cho hiệu lực tứcthì ngay từ khi ban hành quyết định Hơn nữa, các phương pháp hành chínhbuộc đối tượng bị tác động phải thực hiện một cách bắt buộc, không có sự lựachọn Điều này khiến cho phương pháp có ưu thế trong việc giải quyết nhữngtình huống nảy sinh trong tổ chức một cách có hiệu quả Tuy nhiên, sử dụngphương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ
Trang 27ràng, dễ hiểu, có địa chỉ thực hiện và loại trừ khả năng có thể giải thích khácnhau đối với cùng một nhiệm vụ.
iii) Các phương pháp kinh tế
Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp đến đốitượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng quản lý tự lựachọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Bản chất của các phương pháp này là đặt mỗi cá nhân vào những điềukiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của bản thân với lợiích chung của tổ chức Điều đó cho phép cá nhân lựa chọn con đường hiệuquả để thực hiện nhiệm vụ của mình Các phương pháp kinh tế tác động lêncon người trong tổ chức không phải bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợiích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiệnkhuyến khích về kinh tế Do đó, các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể cónhững giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề Đồng thời khi sửdụng các phương pháp này, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống,những điều kiện để lợi ích cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ích của cả tổchức
Khi sử dụng phương pháp kinh tế, cần thiết phải quan tâm đến một sốkhía cạnh như:
- Việc áp dụng phương pháp kinh tế luôn luôn gắn với việc sử dụng cácđòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng Nói chung,việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụngquan hệ hàng hóa - tiền tệ Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương phápkinh tế phải hoàn thiện các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng quan
hệ hàng hóa - tiền tệ, quan hệ thị trường
- Để áp dụng phương pháp kinh tế, phải thực hiện sự phân cấp quản lýmột cách đúng đắn giữa các cấp quản lý
Trang 28- Sử dụng các phương pháp kinh tế, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có đủtrình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tếđòi hỏi cán bộ quản lý phải biết và thông thạo về các vấn đề kinh tế, đồng thờiphải có phẩm chất đạo đức vững vàng.
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Nhà giáo có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp giáo dục Muốn pháttriển sự nghiệp giáo dục thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng và phát triểnđội ngũ nhà giáo Như phần trên đã trình bày “ Phát triển đội ngũ giáo viên làquá trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp nhằm tăng tiến về sốlượng lẫn chất lượng và sử dụng hiệu quả” Quá trình phát triển đội ngũ giáoviên trong giai đoạn hiện nay chịu tác động của các yếu tố sau đây:
1.4.3.1 Các yếu tố thuận lợi
i) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 trong Văn kiện Đạihội XI đã xác định:
- Về quan điểm phát triển: Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tốcon người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sựphát triển
Phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân và các điều kiện đểmọi người được phát triển toàn diện Nâng cao năng lực và tạo cơ chế để nhândân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ, nhất là dân chủ trực tiếp để phát huymạnh mẽ mọi khả năng sáng tạo và bảo đảm đồng thuận cao trong xã hội, tạođộng lực phát triển đất nước Phát huy lợi thế dân số và con người Việt Nam,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài, chăm lo lợi íchchính đáng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mọingười dân, thực hiện công bằng xã hội…
- Về mục tiêu chiến lược: Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệđáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Đến năm 2020, có một
Trang 29số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiệnđại Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân…
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânlực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnhphát triển và ứng dụng khoa học công nghệ Thực hiện các chương trình, đề
án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũinhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng , phát huy nhân tài; đào tạo nhân lựccho phát triển kinh tế tri thức
Đại hội cũng đã xác định mạnh mẽ: Phát triển giáo dục là quốc sáchhàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý là khâu then chốt Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên; xã hội hóagiáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập; mở rộng hợp tác quốc tế và tăng ngân sách cho hoạtđộng giáo dục, đào tạo
ii) Chiến lược Phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020
Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020, BộGD&ĐT đã nhấn mạnh hai giải pháp mang tính đột phá là “ Đổi mới quản lýgiáo dục” và “ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”
Để phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý , Chiến lược đưa ramột số giải pháp sau đây:
- Tiếp tục tăng cường đội ngũ nhà giáo cho các cơ sở giáo dục để đếnnăm 2020 có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn tíchhợp, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ ngày ở phổ thông; đảm bảo tỷ lệ giáoviên trên lớp, học sinh trên giáo viên, sinh viên trên giảng viên Có chính sách
Trang 30học bổng đặc biệt để thu hút các học sinh giỏi vào học tại các trường sưphạm.
- Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình
độ đào tạo cho đội ngũ nhà giáo Đến năm 2020 có 80% số giáo viên mầmnon và 100% số giáo viên tiểu học, đạt trình độ từ cao đẳng trở lên; 100% sốgiáo viên THCS và THPT đạt trình độ đại học trở lên; 20% số giáo viên ở cáctrường trung cấp nghề và 35% số giáo viên ở các trường cao đẳng nghề đạttrình độ thạc sỹ trở lên; 80% giảng viên cao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên,trong đó có 15% tiến sỹ; 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên,trong đó có 30% là tiến sỹ
- Tiếp tục ban hành và tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp đối với giáo viên mầm non và phổ thông, đánh giá theo chuẩn nghiệp
vụ sư phạm đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp và giảng viên đại học
- Tăng cường các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáoviên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài
để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới
- Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thôngqua chế độ đãi ngộ xứng đáng
- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng lựclượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; xây dựngchương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mớigiáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng với độ ngũ cán bộ quản lý
iii) Kinh tế đất nước tiếp tục tăng trưởng, ngân sách dành cho giáo dụctăng hàng năm: Hiện tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam đạt 5.9, GDP đầu ngườiđạt 1290-1300USD Trong vòng 12 năm qua ( từ 1998-2010) Nhà nước tăngdần đầu tư cho GD&ĐT từ mức hơn 13% lên 20% tổng chi ngân sách nhà
Trang 31nước Với tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục như trên, Việt Nam thuộc nhómnước có tỷ lệ chi cho giáo dục khá cao trên thế giới.
1.4.3.2 Các yếu tố không thuận lợi
i) Chế độ lương chưa thỏa đáng
Nghề giáo là một nghề đòi hỏi rất cao, không chỉ về chuyên môn,nghiệp vụ mà còn về đạo đức, tư cách, sự đầu tư về thời gian, công sức Thếnhưng thu nhập của nhà giáo hiện đang rất thấp
Lương của cán bộ, công chức, viên chức khi mới vào ngành, nghề đượcxếp theo trình độ theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Thủ tướng Chínhphủ ngày 14.12.2004 Cụ thể đối với giáo viên mới vào ngành:
- Giáo viên trung học phổ thông: hệ số lương 2,34
Lương hàng tháng giáo viên THPT mới vào ngành được hưởng:
2,34 x 850.000 + 30% x 2,34 x 850.000 = 2.585.700 đồng
- Giáo viên trung học cơ sở: hệ số 2,10
Lương hàng tháng giáo viên THCS mới vào ngành được hưởng:
2,10 x 850.000 + 30% x 850.000 = 2.320.500 đồng
- Giáo viên tiểu học và mầm non: hệ số 1,86
Lương hàng tháng giáo viên TH và MN mới vào ngành được hưởng:
1,86 x 850.000 x 30% x 1,86 x 850.000 = 2.055.300 đồng
Hệ quả của chế độ lương không thỏa đáng: Chất lượng đầu vào và
đầu ra của các trường ĐHSP trong cả nước ngày càng giảm sút Hầu hết giáoviên hiện nay ngoài giờ dạy ở trường bắt buộc phải làm thêm để kiếm sốngcho bản thân và gia đình Việc làm thêm của giáo viên chủ yếu là dạy thêm,điều này dẫn đến thực trạng dạy thêm - học thêm tràn lan hiện nay Một bộphận không nhỏ giáo viên đánh mất hình ảnh người thầy trong lòng học sinh
và xã hội, làm cho giáo dục Việt Nam hiện nay trở nên phức tạp hơn bao giờhết
Trang 32ii) Cào bằng trong đãi ngộ
Lương tăng theo số năm công tác, hầu như không dựa vào năng lực vàhiệu quả công việc Cụ thể:
Việc nâng lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chứcđược thực hiện theo Thông tư số 03/2005/TT-BNV Cụ thể: Cán bộ, côngchức viên chức nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không vi phạm kỷ luậtthì sau 3 năm hoặc 2 năm ( tùy theo loại A0, A2, A3 hoặc B, C ) thì đượcnâng lương một lần và hệ số cho mỗi lần nâng lương là 0,28
Như vậy tất cả giáo viên THPT vào nghề năm 1990 ( sau 21 năm côngtác ), lương hiện nay được hưởng là:
4.65 x 850.000 x 130% = 5.138.250 đồng
Hệ quả của việc cào bằng trong đãi ngộ: Làm giảm động lực phấn
đấu của đội ngũ giáo viên Tỷ lệ giáo viên an phận thủ thường, ít chịu khó rènluyện về chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng tăng, dẫn đến chất lượng đội ngũgiáo viên ngày càng yếu kém nên khó đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay
iii) Hiện nay ngành sư phạm không còn đủ sức hấp dẫn để thu hút họcsinh, đặc biệt là học sinh giỏi
Những năm trước đây, chế độ hỗ trợ, đãi ngộ của Nhà nước đối vớingành giáo dục như không phải đóng học phí trong suốt quá trình học tập ởtrường sư phạm, hưởng mức phụ cấp từ 30% đến 70% theo từng vùng, từngcấp học đã thực sự có sức hấp dẫn đối với học sinh khi lựa chọn nghề nghiệp.Ngành sư phạm từng được coi là một trong những mục tiêu phấn đấu củanhiều thí sinh Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, không chỉ số lượng hồ sơ đăng
ký dự thi vào các trường sư phạm giảm sút mà chất lượng đầu vào cũng đang
ở mức báo động, kể cả những trường sư phạm danh tiếng Cụ thể:
Trang 33Trường ĐHSPTPHCM, năm 2008, tỉ lệ chọi 1/16 thì năm 2009 tỷ lệchọi giảm 50%, còn 1/8 Năm 2011 tỷ lệ chọi của đa số ngành sư phạm chỉcòn 1/5 Các trường sư phạm cả nước cũng trong tình cảnh “ sa sút” lượng thísinh đăng ký dự thi, đành phải “ chữa cháy” bằng cách tuyển NV2,NV3.
Vậy đâu là nguyên nhân?
- Kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càngđược nâng cao, Nhà nước có chính sách cho vay đối với sinh viên với mức lãisuất đặc biệt ưu đãi cho nên việc được miễn học phí trong suốt quá trình họctập ở trường sư phạm không còn có sức hấp dẫn đối với học sinh, kể cả nhữnghọc sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Chính sách hỗ trợ, đãi ngộ, lương cho giáo viên là không thỏa đáng
Cụ thể: Một giáo viên THPT vào ngành từ năm 1990, đến nay sau 21 nămcông tác tổng lương được hưởng là 4.65 x 850.000 x 130% ( vùng thuận lợi )
= 5.138.250 đồng
Trên thực tế, mức lương của một giáo viên THPT ( học đại học 4 năm )sau 21 năm công tác chỉ bằng lương của nhân viên ngân hàng mới vào nghềnếu tốt nghiệp ĐH Ngân hàng hoặc ĐH Kinh tế ( cũng học đại học 4 năm )
- Trong nhiều năm qua, cấp bộ không có hẳn Đề án đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên THPT cho từng vùng, từng miền cho nên trước khi phân bổ chỉ tiêucho các trường sư phạm thì khâu rà soát, dự báo về số lượng cũng như chấtlượng gần như bị bỏ quên Hệ quả của việc thiếu khâu rà soát, dự báo là cáctrường sư phạm, các địa phương trong cả nước chỉ chạy theo số lượng bằngnhiều phương thức đào tạo như chính qui, tại chức, từ xa, liên kết đào tạo.Đến thời điểm hiện tại, nếu không bàn về chất lượng thì số lượng giáo viênTHPT ở nhiều vùng, miền gần như đã bão hòa
iv) Nghiệp vụ của đa số giáo viên THPT còn hạn chế
Trang 34Trong tình hình đất nước đang chuyển mình vào xu thế hội nhập toàncầu, việc đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng giáo dục nhằm cung cấpnguồn nhân lực chất lượng cao là một yêu cầu tất yếu Việc đổi mới phươngpháp dạy học được đề cập đến nhiều năm nay, thể hiện trong Luật Giáo dục,Nghị quyết của Trung ương, Chiến lược phát triển giáo dục,…tuy nhiên đếnthời điểm hiện tại việc đổi mới phương pháp dạy học chưa đem lại kết quảnhư mong muốn Có nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến sựchuyển biến chậm chạp, nhưng nguyên nhân chính vẫn là chất lượng đội ngũgiáo viên Tất cả chúng ta đều biết giáo viên là lực lượng quyết định sự thànhbại của quá trình đổi mới PPDH.
Để đổi mới PPDH ngành giáo dục đang cần nguồn giáo viên không chỉ
có năng lực chuyên môn mà còn giỏi về nghiệp vụ sư phạm tuy nhiên thựctrạng hiện nay cho thấy năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giáoviên vẫn còn hạn chế Đa số giáo viên gần như chỉ được trang bị kiến thức bộmôn mà thiếu hẳn phần kỹ năng: kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học và giáodục, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, kỹ năng tự học tựnghiên cứu…
v) Công tác quản lý còn nhiều bất cập
Hầu hết HT các trường THPT hiện nay được lựa chọn từ những giáoviên giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, được giới thiệu đảm nhận nhiệm vụ Tổtrưởng, Phó HT rồi bổ nhiệm HT Trước hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ, HT được bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước Từ lý luận về quản lýnhà nước, HT tự bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm của người đi trước làm hànhtrang cho công tác quản lý của mình Do chính việc quy hoạch, đào tạo khôngchuyên nghiệp như thế nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, đa
số HT gặp khó khăn Mặc khác, Nghị định số 43/NĐ-CP được ban hành ngày24.10.2006 đến nay vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để và đúng tinh
Trang 35thần của Nghị định HT chưa được giao nhiệm vụ tuyển chọn đội ngũ, được
tự chủ về tài chính, điều này gây cản trở trong việc xây dựng và phát triển độingũ của đơn vị mình
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viênchúng ta thấy quy luật tất yếu là muốn phát triển giáo dục thì phải phát triểnđội ngũ giáo viên Trong kế hoạch hoạch phát triển đội ngũ giáo viên cần lưuý:
- Đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu các bộ môn
- Mỗi một giai đoạn phát triển của thế giới nói chung và của đất nướcnói riêng thì xã hội có những đòi hỏi riêng nhất định đối với giáo dục, cho nêncần có những dự báo để phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo số lượng và chấtlượng ở từng giai đoạn cho phù hợp
- Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên, tậndụng triệt để các yếu tố thuận lợi đồng thời có những giải pháp khắc phụcnhững yếu tố không thuận lợi để quá trình phát triển đội ngũ giáo viên đượcnhanh chóng, hiệu quả, kịp thời đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội
Trang 36CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH LONG AN
GIAI ĐOẠN 2011-2015 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống lịch
sử, văn hóa - giáo dục của tỉnh Long An
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Long An
Tỉnh Long An tiếp giáp với TPHCM và tỉnh Tây Ninh về phía Đông,giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp vềphía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam
Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCLsong lại thuộc VPTKTTĐPN được xác định là vùng kinh tế động lực có vaitrò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Long An
có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài : 137,7 km, với hai cửa khẩuBình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ) Long An là cửa ngõ nối liềnĐông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TPHCM,bằng hệ thống giao thông đường bộ như : quốc lộ 1A, quốc lộ 50, cácđường tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v Đường thủy liên vùng vàquốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực
và cơ hội mới cho phát triển Ngoài ra, Long An còn được hưởng nguồn nướccủa hai hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai
Trang 37- Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càngchặt chẽ với VPTKTTĐPN, nhất là TP.HCM một vùng quan trọng phía Nam
đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyểngiao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất củaĐBSCL
- Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km2, chiếm tỷ lệ 1,3 %
so với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng ĐBSCL Tọa độđịa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến 11002'00'' vĩ độ Bắc
Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biểnĐông qua cửa sông Soài Rạp Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất làcác huyện phía Nam, đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 đến 6 tháng trong năm.Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 – 3,9 m, đã xâmnhập vào sâu trong nội địa với cường độ triều mạnh nhất là mùa khô khi nước
bổ sung đầu nguồn cho 2 sông Vàm Cỏ rất ít Biên độ triều cường cực đạitrong tháng từ 217 – 235 cm tại Tân An và từ 60 – 85 cm tại Mộc Hóa Dobiên độ triều lớn, đỉnh triều mùa gió chướng đe dọa xâm nhập mặn vào vùngphía Nam Trong mùa mưa có thể lợi dụng triều tưới tiêu tự chảy ven 2 sôngVàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây làm giảm chi phí sản xuất
Lũ đến hàng năm đổ về trước tiên là các huyện phía Bắc thuộc khu vựcĐồng Tháp Mười, bắt đầu từ đầu hoặc trung tuần tháng 8 và kéo dài đếntháng 11 Trong thời gian này mưa tập trung với lưu lượng và cường độ lớnnhất trong năm gây khó khăn trong sản xuất và đời sống Lũ đến tỉnh Long
An chậm và mức ngập không sâu như đầu nguồn nhưng thời gian ngâm lũ lâuhơn
Năm 1976 diện tích đất rừng của tỉnh Long An là 93.902 ha, chủ yếu làrừng tràm tạo nên hệ cân bằng sinh thái cho toàn khu vực Đồng Tháp Mười
Trang 38Đến năm 1999 diện tích rừng còn lại là 37.829 ha, chiếm 8,2% diện tích tựnhiên toàn tỉnh.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt của tỉnh Long An nối liền vớisông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quantrọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giápgiữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc trưngcho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miềnĐông
Dân số tỉnh Long An là 1.436.914 người, mật độ dân số 320 người/km2
Tỷ lệ nam nữ khoảng 49,5/50,5
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm (GDP) năm 2011 ước đạt 14.337 tỷ đồng (theo giá sosánh 1994) Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 12,2% (kế hoạch là 13,5-14%), thấp hơn mức tăng trưởng năm trước (12,6%) GDP bình quân đầungười đạt khoảng 29,56 triệu đồng (năm 2010 là 23,2 triệu đồng)
Do tốc độ tăng trưởng của khu vực II không đạt so với kế hoạch nên cơcấu kinh tế chuyển dịch chậm, khu vực I chiếm 36,7% giảm 0,1% so với năm2010; khu vực II chiếm 33,5%, tăng 0,2%; khu vực III chiếm 29,8%, giảm0,1%
2.1.2.2 Kết quả trên một số lĩnh vực kinh tế chủ yếu
- Khu vực nông, lâm, thủy sản (khu vực I): ước cả năm tăng trưởng
đạt 5,2% (năm 2010 tăng 5,0%), cao hơn so với kế hoạch 1,0-1,2%, trong đónông nghiệp tăng 5,7%, lâm nghiệp tăng 1,4% và thủy sản tăng 3,4%
Sản xuất nông nghiệp được tập trung chỉ đạo chặt chẽ công tác chuyểngiao khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, tập trung
Trang 39đầu tư và chủ động đối phó với thiên tai, dịch bệnh, thực hiện các giải phápcấp bách để khôi phục gia súc, gia cầm nên đã hạn chế được thiệt hại, đảmbảo sản xuất nông nghiệp đạt kết quả khả quan.
+ Trồng trọt: tăng trưởng 8%, do sản xuất nông nghiệp được mùa,
được giá, nông dân có lợi nhuận, trong đó đặc biệt là cây lúa với diện tích,năng suất, sản lượng đều tăng (diện tích tăng 2,8%, năng suất tăng 3,8 tạ vàsản lượng tăng 245.836 tấn so với năm 2010) Tình hình tiêu thụ thuận lợi,nông dân sản xuất lúa có lợi nhuận cao khoảng 14 - 16 triệu đồng/ha đối vớicác huyện phía Nam và khoảng 18 - 20 triệu đồng/ha đối với các huyện VùngĐồng Tháp Mười của tỉnh Đa số sản lượng các loại cây trồng khác đều tăng
so với năm 2010, tuy nhiên, cũng có một số cây trồng có sản lượng giảm như:dưa leo, đậu phộng, mía, chanh do chi phí sản xuất như công lao động, vậnchuyển cao; mưa trái vụ và sự chuyển đổi cây trồng của nông dân
+ Chăn nuôi: tăng trưởng âm 4,9% (năm 2010 -0,1%) Do gặp nhiều
bất lợi, nhất là đối với đàn heo, bị dịch bệnh cuối năm 2010 và đầu năm 2011làm đàn heo của tỉnh chưa khôi phục kịp, đầu quý IV lại bị dịch bệnh heo taixanh bùng phát trở lại, nên đàn heo giảm mạnh (sản lượng giảm 19,1% vàtổng đàn giảm 6% so năm 2010) Sản lượng các vật nuôi khác nhìn chung đềutăng so với năm 2010 như: trâu tăng 3,1%; bò tăng 4,1%; gia cầm tăng 14,6%
+ Thủy sản: tăng trưởng 3,4% (năm 2010 giảm 7,9%) Diện tích và sản
lượng nuôi trồng thủy sản tăng so với năm 2010 Diện tích nuôi tôm nước lợ tăng17% so CK; sản lượng tăng 52,6% Trong đó diện tích và sản lượng tôm thẻ chântrắng đang tăng mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi Tình hình dịchbệnh tuy có phát sinh nhưng ở mức độ nhẹ và nhờ việc tập trung phòng chống dịchbệnh và hướng dẫn nông dân thả nuôi tái vụ đã giúp sản xuất thủy sản phục hồi,bình quân cả 02 vụ nuôi người dân có lợi nhuận từ 50 - 70 triệu đồng/ha
Trang 40+ Lâm nghiệp: tăng trưởng 1,4% (năm 2010 giảm 0,3%), năm 2011,
ước trồng 03 triệu cây phân tán (tăng 25% so năm 2010) và 225 ha rừng tập
trung (giảm 33,7% so với năm 2010) Công tác phòng cháy rừng được quan
tâm thực hiện nên thiệt hại nhỏ hơn so với năm 2010 Nguyên nhân cháy chủyếu do đốt đồng cháy lan
+ Về tình hình lũ lụt: đỉnh lũ năm 2011 khá cao so với những năm gần
đây Công tác phòng, chống, đối phó với lụt bão được chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời.Tuy nhiên do lũ lớn nên thiệt hại về tài sản khá nặng, tính đến nay thiệt hại đãlên đến trên 680 tỷ đồng, trong đó có 1 số diện tích hoa màu và lúa vụ 3, thiệthại lớn nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, đê bao sạt lở, ngoài ra làm chết
13 người, chủ yếu là trẻ em
- Khu vực công nghiệp, xây dựng (khu vực II): Ước cả năm tăng
trưởng 17,5% (năm 2010 +19,2%), thấp hơn so với kế hoạch đề ra 21,5%) Trong đó khu vực công nghiệp tăng 17,6% (năm 2010 +19,4%) vàkhu vực xây dựng tăng 17,0% (năm 2010 +17,8%)
(21,0-Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện năm 2011 đạt 23.113 tỷđồng, đạt 97,6%KH, tăng 17,7% so năm 2010, trong đó doanh nghiệp trongnước chiếm 28,5% cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh (doanh nghiệp nhà nước chiếm4,5%) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 71,5%
- Khu vực thương mại - dịch vụ (khu vực III): Ước tăng trưởng
12,1% (KH là 12,5-13,0%, năm 2010 +12,3%), trong đó thương mại tăng11,5% (năm 2010 +11,7%) và dịch vụ tăng 12,4% (năm 2010 +12,5%)
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội ướcthực hiện 22.450 tỷ đồng, đạt 100,3% KH, tăng 26,3% so với năm 2010; kimngạch xuất khẩu ước đạt 1.950 triệu USD, đạt 114,3% KH, tăng 33,7% so vớinăm 2010; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 1.590 triệu USD, đạt 120,5% KH,tăng 21,4% so với năm 2010 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm: gạo, hạt