Bên cạnh đó, việc đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mộtcách toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục và đào tạo trong thời kỳmới còn hạn chế.. Điều đó nhắc nhở mọi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng
Nghệ An, 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ qúy báu củaqúy Thầy, Cô giáo, Qúy lãnh đạo, đồng nghiệp và bạn bè thân thiết
Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn:
- PGS.TS NGÔ SỸ TÙNG - Người đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho
tác giả luận văn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, và đặc biệt là tấmgương sáng về phẩm chất đạo đức của Nhà giáo, về tự học và nghiên cứu, vềphương pháp lãnh đạo của Nhà quản lý
- Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, các Phòng, Khoa Trường Đại họcVinh, qúy Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục – K20 đã trang
bị những kiến thức cơ bản, phương pháp luận khoa học để tác giả luận vănlàm quen và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
- Ban giám đốc, các Phòng, Ban của sở GD &ĐT Bình Phước đã tạođiều kiện cho tác giả luận văn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
- Ban Giám hiệu của 3 trường THPT công lập ở thị xã Đồng Xoài,Phòng GD thị xã Đồng Xoài, quý Thầy, Cô và quý đồng nghiệp đã giúp đỡ,hợp tác, động viên tinh thần để tác giả hoàn thành luận văn này
- Gia đình; bạn bè lớp Cao học Quản lý giáo dục – K20 đã chân tìnhđộng viên, hỗ trợ tác giả mọi phương diện trong quá trình học tập và thựchiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng do điều kiện nghiên cứu và năng lựccòn hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Kính mong qúy Thầy, Cô trong hội đồng khoa học, và các bạn bè đồngnghiệp vui lòng góp ý thêm để luận văn được hoàn thiện và giúp tác giả cảithiện những giải pháp trong công tác quản lý thực tế
Một lần nữa tác giả luận văn trân trọng cảm ơn quí Thầy, Cô và bạn bèđồng nghiệp
Nghệ An, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Quang Bình
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khánh thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của đề tàinghiên cứu 6
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1 Tổng quan về nghiên cứuvấn đề 7
1.1.1 Trong nước 7
1.1.2.Trên thế giới 10
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên 12
1.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên 13
1.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên 13
1.3 Người giáo viên THPT trong bối cảnh hiện nay 15
1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên THPT 15
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên THPT 17
1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người GV THPT 18
1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT 21
1.4.1 Quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên THPT 21
1.4.2 Tiếp cận hệ thống kết hợp tiếp cận cấu trúc việc phát triển đội ngũ giáo viên 24
Trang 51.4.3 Các mô hình và phương pháp dự báo trong việc phát triển đội ngũ
giáo viên 27
1.4.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên 30
1.5 Những định hướng phát triển đội ngũ giáo viên 33
1.5.1 Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam đến 2020 33
1.5.2 Định hướng phát triển GD&ĐT của tỉnh Bình Phước 35
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC 41
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội của thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 41
2.2 Tình hình giáo dục và ĐNGV THPT ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 43
2.2.1 Tình hình giáo dục ở thị xã Đồng Xoài 43
2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT 49
2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 67
2.3.1 Về kế hoạch phát triển và công tác tuyển dụng đội ngũ GV 67
2.3.2 Về công tác đánh giá giáo viên hàng năm 68
2.3.3 Về công tác đào tạo và bồi dưỡng 70
2.3.4 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên 74
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên 75
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC 81
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 81
3.1.1 Tính mục tiêu 82
3.1.2 Tính thực tiễn 82
Trang 63.1.3 Tính hiệu quả 823.1.4 Tính khả thi 823.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên .833.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên 833.2.2 Đẩy mạnh côn g tác quy hoạch phát triển đ ội ngũ GV THPT .853.2.3 Sử dụng hợp lý đội ngũ nhằm phát huy tối đa tiềm năng đội ngũ trong hoạt động giáo dục 913.2.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV93
3.2.5.Tạo môi trường làm việc thuận lợi và tạo động lực cho ĐNGV phát triển 1013.2.6 Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại, sàng lọc đội ngũ giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115 DANH MỤC THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX cho đến nay, khoa học và côngnghệ đã có những bước phát triển kỳ diệu, đặt biệt là đã xuất hiện cách mạngthông tin, cách mạng tri thức và sự bùng nỗ công nghệ cao Sự phát triểnnhanh chóng đó đã làm biến đổi sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống conngười Đây không chỉ là cách mạng trong lĩnh vực kỷ thuật, trong lĩnh vựckinh tế mà còn là cách mạng trong các khái niệm tư duy, trong cuộc sống,cách làm việc, trong các quan hệ XH Cùng với quá trình phát triển đó là quátrình toàn cầu hóa – đó là xu thế tất yếu khách quan, xu thế ấy đã lôi cuốn tất
cả các quốc gia, tất cả các lĩnh vực trong đời sống XH con người
Hòa nhập vào dòng thác phát triển chung của nhân loại, Việt Nam đangbước vào một thời kỳ phát triển mới – thời kỳ phát triển kinh tế tri thức, mà ở
đó sự phát triển của nó phụ thuộc rất lớn vào tiềm năng tri thức của conngười Chính vì vậy, giáo dục cùng với khoa học – công nghệ là nhân tố quyếtđịnh tăng trưởng kinh tế và phát triển XH Thực tiễn khẳng định rằng: không
có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối vớikinh tế - văn hóa Ý thức được điều đó, Đảng ta đã coi “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu” Hội Nghị TW 4 khóa VII đã khẳng định “Giáo dục và Đào tạo làchìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai”[25]
Sự nghiệp CNH – HĐH đất nước trong bối cảnh toàn cầu và hội nhậpquốc tế đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy sự đổi mới toàn diện và mạnh mẽGD&ĐT ở tất cả các bậc học, cấp học Tiến trình xây dựng một XH phát triểnđang ngày càng đòi hỏi gay gắt hơn đối với việc đào tạo nguồn nhân lực mới.Yêu cầu cấp bách hiện nay là phải nâng cao chất lượng GD&ĐT và yếu tốquyết định đến chất lượng GD&ĐT chính là đội ngũ giáo viên, cho nên việc
Trang 9phát triển ĐNGV nói chung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêng là một yêucầu tất yếu.
Vì thế, xây dựng và phát triển ĐNGV là một yêu cầu cần thiết trước sựthay đổi mạnh mẽ của xã hội như hiện nay và ngay cả trong tương lai để bắtnhịp với sự thay đổi đó Nghị quyết Đại hội lần thứ bảy BCHTW Đảng khóa
X nhấn mạnh: “Xây dựng đội ngũ tri thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trítuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng
và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ tríthức là đầu tư cho phát triển bền vững” [29] Nhận thức được vấn đề mangtính quyết định của giáo dục với tiến trình thực hiện CNH – HĐH đất nước,Nghị quyết Hội Nghị lần thứ tám BCHTW Đảng khóa XI với nội dung Đổimới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đãnhận định: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội,bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa độingũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáoviên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghềnghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viêncao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo
về nghiệp vụ quản lý”[31]
Như vậy, nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, đối chiếu với nhucầu thực tế, để từ đó tìm ra các giải pháp quản lý nhằm xây dựng và phát triểnĐNGV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và phát triển KT – XH, phù hợpvới đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước là một yêu cầu bức thiết đốivới khoa học giáo dục hiện nay
Trang 10Trong những năm qua, hoạt động giáo dục của thị xã Đồng Xoài, tỉnhBình Phước đã đạt những thành tựu nhất định Song, nhìn chung chất lượng
và hiệu quả giáo dục THPT chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Đội ngũ giáo viên các trường THPT của thị xã ĐồngXoài, tỉnh Bình Phước đã được quan tâm xây dựng và phát triển về mọi mặt, cónhiều giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT được áp dụng Tuy nhiên,vẫn còn những hạn chế Số lượng giáo viên vừa thừa lại vừa thiếu so với nhucầu, tỷ lệ giáo viên giữa các môn học còn bất cập, đội ngũ giáo viên khôngđồng bộ chuyên môn, năng lực giảng dạy, đặc biệt việc thực hiện đổi mớiphương pháp còn hạn chế, lực lượng giáo viên giỏi và giáo viên cốt cán cònmỏng Việc quy hoạch, kế hoạch chiến lược, dự báo về nhu cầu giáo viên trongcác trường THPT trên địa bàn chưa được thực hiện một cách quyết liệt và hiệuquả Bên cạnh đó, việc đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mộtcách toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục và đào tạo trong thời kỳmới còn hạn chế
Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường phát triển đội ngũ giáo viên THPTmột cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mangtính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dụccủa Bộ Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020
Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một sốgiải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn thị xãĐồng Xoài, tỉnh Bình Phước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giaiđoạn hiện nay
Trang 113 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT
3.2 Đối tượng: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở thị xã
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được những giải pháp có cơ sở khoa học, cótính khả thi cao, đồng thời phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương thì
sẽ góp phần quan trọng trong công tác phát triển ĐNGV trong các trườngTHPT trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên bậc THPT
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV và công tác phát triểnĐNGV của 3 trường THPT ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước: THPTHùng Vương, THPT Đồng Xoài, THPT Nguyễn Du
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp và có tính khả thi nhằm phát triểnĐNGV các trường THPT thuộc địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phướcđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tácphát triển ĐNGV ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước thuộc 3 trường THPTcông lập: THPT Hùng Vương, THPT Đồng Xoài, THPT Nguyễn Du
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập từ năm học 2010– 2011 đến năm học 2013 – 2014
- Giới hạn đối tượng điều tra: 50 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn); 100 giáo viên và 200 học sinh
Trang 126 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng 3 nhóm phương pháp, đó là:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích lịch sử, nghiên cứu so sánh, phân tích logic những quanniệm, lý thuyết, khái quát hoá lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quanđến đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
6.2.1 Phương pháp điều tra
Thông qua phiếu điều tra để khảo sát HT, GV, HS các trường THPT ởđịa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước về thực trạng chất lượng giáo viên
6.3 Nhóm phương pháp toán thống kê
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu củaphiếu hỏi
7 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
7.1 Về mặt lý luận
Bước đầu tiếp cận và cụ thể hoá một số nội dung, quan điểm của lýthuyết, nội dung phát triển ĐNGV Nghiên cứu một số phương pháp khoa họccủa giải pháp phát triển ĐNGV THPT ở địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh BìnhPhước trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 137.2 Về thực tiễn
Đề xuất được các giải pháp phát triển ĐNGV THPT ở địa bàn thị xãĐồng Xoài, tỉnh Bình Phước đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển Giáo dụcTHPT, phát triển KT – XH ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
8 Cấu trúc luận văn gồm có các phần
- Phần mở đầu
- Phần nội dung gồm có 3 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
+ Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại thị xã
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở thị
xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- Phần kết luận và kiến nghị
Trang 14Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầygiáo như: “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không cógiáo dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm đến tất cả mọi mặt củagiáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là ĐNGV.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng ĐNGV đã được Chủtịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, côngnhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cáchmạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chínhquyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhàtrường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”[43], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm
vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [44, 489]
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáodục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trìnhnghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển ĐNGV
Trang 15như: Nguyễn Thị Phương Hoa (2002, Con đường nâng cao chất lượng cải
cách các cơ sở đào tạo giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Đặng
Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang nâng cao
năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu
(Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên)
v.v…Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng: a)Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b)Nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và c) Nghiêncứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển ĐNGV trong thời kỳCNH, HĐH đất nước Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lạikhoảng trống nghiên cứu về quản lý, phát triển ĐNGV trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và vềvai trò, vị trí mới của ĐNGV trong tiến trình phát triển nhà trường ở ViệtNam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa, đặt biệt là trongcông cuộc đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay
Tại trường ĐH Vinh, đã có các công trình nghiên cứu của các tác giảnhư PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, TS Thái VănThành,v.v… các tác giả đều nêu lên những nguyên tắc chung của việc nângcao chất lượng ĐNGV như: Xác định đầy đủ hoạt đông chuyên môn của GV;Xây dựng, hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn GV; Tổ chứcđánh giá, xếp loại chuyên môn của GV; Sắp xếp điều chuyển những GVkhông đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn
Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu GD Bởi do tính chất nghềnghiệp mà hoạt động chuyên môn của GV có nội dung rất phong phú Ngoàigiảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn bao
Trang 16gồm việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, GD HS ngoài giờ lên lớp, sinh hoạtchuyên môn, nghiên cứu khoa học GD,… Thực chất việc quản lý chuyên môncủa GV là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy.
Như vậy, vấn đề xây dựng và nâng cao chất lượng ĐNGV từ lâu đãđược các nhà nghiên cứu trong nước quan tâm Các công trình nghiên cứu của
họ, có cùng một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của các giảipháp xây dựng và phát triển ĐNGV trong việc nâng cao chất lượng dạy học ởcác cấp, các bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởng, quan điểm chỉđạo mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta
Đối với tỉnh Bình Phước, từ sau khi tái lập tỉnh (1997), do giáo dục củatỉnh phải đương đầu với quy mô học sinh tăng nhanh (chủ yếu do di dân, tăngdân số cơ học), dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng về nhiều mặt, trong đó
có ĐNGV Cũng như hầu hết các địa phương trên cả nước, tỉnh Bình Phướcphải đối phó với việc phải tăng nhanh số lượng GV để đáp ứng cho sự nghiệpgiáo dục của tỉnh nhà bằng nhiều giải pháp tình thế như: Đào tạo GV cấp tốc,
cử tuyển, vừa đào tạo vừa giảng dạy, tuyển dụng trái chuyên môn hoặc tuyểnnhững người chưa qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc là cho nợchuẩn chuyên môn…Tất cả những giải pháp tình thế trên đã làm cho chấtlượng đội ngũ bị giảm sút nghiêm trọng, thậm chí có những lúc, những nơi chấtlượng ĐNGV đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến cả một thế hệ HS Nhiều loạihình đào tạo, nhiều hình thức bồi dưỡng đã được mở rộng thiếu tính quy hoạch,
kế hoạch đã làm sai lệch cơ cấu ĐNGV Và hiện nay ảnh hưởng của những hạnchế về chất lượng ĐNGV vẫn còn tồn tại trên địa bàn tỉnh Bình Phước mà chưa
có giải pháp nào tháo gỡ một cách triệt để
Ở địa bàn thị xã Đồng Xoài, trung tâm hành chính của tỉnh, tuy chấtlượng đội ngũ được quan tâm đầu tư hơn so với các địa bàn khác trong tỉnh vàhầu hết đều đạt chuẩn về trình độ Nhưng vẫn còn một bộ phận ĐNGV còn có
Trang 17những hạn chế, đòi hỏi phải có giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ đápứng thời kỳ CNH, HĐH đất nước Tuy nhiên, cho đến nay còn ít những côngtrình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở các trường khu vựcthị xã Đồng Xoài đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn đổi mới căn bản
và toàn diện GD&ĐT
1.1.2 Trên thế giới
Phát triển ĐNGV từ lâu đã được đề cập trong các nghiên cứu lý luận vàđược sử dụng rất sớm trong thực tiễn hoạt động GD ở các nước trên thế giới,các nước trong khu vực Không xác định rõ thời điểm, nhưng theo NguyễnMạnh Tường [55] thì từ thế kỷ XVI ở châu Âu, khi đề cập đến các biện phápchấn hưng GD, người ta đã nhấn mạnh đến việc xây dựng và phát triểnĐNGV Các nội dung phát triển ĐNGV, cùng những biện pháp triển khaichúng dần được bổ sung, ngày càng phong phú, yếu tố chất lượng đội ngũluôn luôn được nhấn mạnh Đến những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ XX,khi mà các khái niệm “vốn con người” (Human capital) và “nguồn lực conngười” (Human resources) xuất hiện ở Hoa Kỳ và sau đó thịnh hành trên thếgiới thì vấn đề phát triển ĐNGV cũng được giải quyết với tư cách là pháttriển NNL của một ngành, lĩnh vực Tuy nhiên, nội dung và cách thức giảiquyết vấn đề thì có sự khác nhau về mức độ và phụ thuộc rất lớn vào điềukiện thực tế của mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng ĐNGV
là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyếtđịnh thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hộihọc tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở cáctrung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực
Trang 18Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thànhlập các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV thamgia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Ở Pakistan đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm choĐNGV và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dunggồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý GV; Phương pháp đánh giá
và nhận xét HS, đối với những GV mới vào nghề chưa quá 3 năm
Tại Philippin, công tác nâng cao chất lượng ĐNGV không tiến hành tổchức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thờigian HS nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạyhọc, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ conngười, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồmnghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thứcnâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảngdạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, CBQL giáodục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tếcủa từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thứcbồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định
Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như:M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chấtlượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Họ cho rằng kết quảtoàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn
và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ
Tóm lại, từ những nội dung đã nghiên cứu, có thể nhìn nhận: Vấn đềphát triển ĐNGV THPT với tư cách là NNL của cấp học là một nội dungquan trọng, cấp thiết, thu hút sự nghiên cứu của nhiều cơ quan, nhà khoa học
Trang 19ở Việt Nam và trên thế giới Đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhữngthành tựu quan trọng về vấn đề này Tuy nhiên, các công trình đó mới chỉchuyên sâu vào những nội dung nhất định của vấn đề Ở thị xã Đồng Xoài,tỉnh Bình Phước việc khai thác nghiên cứu quản lý về NNL còn rất ít, đặc biệt
là giải pháp phát triển ĐNGV THPT hiện chưa có, đó là nội dung chính mà đềtài luận văn này nghiên cứu để làm sáng tỏ
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên
“Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương tương” [57].Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongnhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viênlàm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặctrợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, giáoviên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối vớitrường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS)
Khái niệm “đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và dùng để chỉ các tổchức trong xã hội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanhniên, đội ngũ tình nguyện viên…Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạtđộng qua sự phân công, hợp tác lao động, là những người có chung mục đích,lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định.
Khái niệm ĐNGV là khái niệm chung cho những người làm nghề dạyhọc – giáo dục, còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học
Trang 20như: ĐNGV mầm non, ĐNGV tiểu học, ĐNGV THCS, ĐNGV THPT,ĐNGV dạy nghề, ĐNGV trung học chuyên nghiệp.
1.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên
“Phát triển” theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái
cũ, sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắcchung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trong một tổ chức, khoa học quản lý bàn đến vấn đề phát triển nguồn
nhân lực Phát triển NNL là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của
mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừngtăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sốngcủa NNL Phát triển NNL được đặt trong nhiệm vụ quản lý NNL và là mộtnội dung quan trọng trong quản lý NNL
Trong nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng
tâm của nhà quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển NNL nóichung Phát triển ĐNGV là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảmbảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằmđáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện cóhiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường
Cụ thể đối với cấp THPT, với vấn đề số lượng ĐNGV cần phải căn cứ
tỷ lệ HS/GV theo yêu cầu của trường THPT; chất lượng phải hướng tới chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, những yêu cầu đổi mới hội nhập quốc tế; Cơ cấu
phù hợp theo môn học, vị trí công tác, độ tuổi, giới tính
1.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt, giải pháp được xem là phương pháp giải quyếtmột công việc, một vấn đề cụ thể [54, 387]
Trang 21Còn theo Nguyễn Văn Đạm, giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa có hệthống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phụcmột khó khăn [22, 325].
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệmnày đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một vấn đề Cònđiểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hànhđộng cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước cóquan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích
Theo Hoàng Phê, phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiếnhành một công việc nào đó [47]
Về khái niệm biện pháp, theo từ điển tiếng Việt, đó là cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể [54, 64]
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này
là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp Giải phápđược đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Tính hiện thực: giải pháp phải giải quyết được vấn đề đặt ra
- Tính hiệu quả: giải pháp phải giải quyết được vấn đề đặt ra và khônglàm nảy sinh những vấn đề mới phức tạp hơn
- Tính khả thi: giải pháp không bị các yếu tố chi phối, ràng buộc
1.2.3.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là hệ thống các cách thức tổchức, điều khiển hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên
Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV thực chất là đưa ra cáccách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động phát triển ĐNGV
Trang 221.3 Người giáo viên THPT trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên THPT
Từ xa xưa, vị trí cao cả của người thầy cũng đã từng được cha ông tarất coi trọng và tôn vinh: “Không thầy đố mày làm nên”, “Nhất tự vi sư, bán
tự vi sư”,… Bác Hồ kính yêu đã từng khẳng định: “Nhiệm vụ của các cô giáo,thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang” vì “nếu không có thầy giáo thìkhông có giáo dục”, đồng thời Người yêu cầu phải xây dựng những “ngườithầy giáo tốt – thầy giáo xứng đáng là thầy giáo”, “Thầy giáo phải thật sự yêunghề mình, phải có chí khí cao thượng, khó khăn gì cũng phải chịu trước,sung sướng thì hưởng sau thiên hạ Đây là đạo đức cách mạng của ngườithầy” [45, 184]
Ngày nay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng GD, coi trọng ĐNGV lực lượng nòng cốt của sự nghiệp GD Đội ngũ nhà giáo được tôn vinh lànhững kỹ sư tâm hồn, những người chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng - văn hóa
-Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạngcủa giai cấp công nhân, tinh hoa văn hóa của dân tộc và nhân loại; khơi dậytrong người học những phẩm chất cao quý và những năng lực sáng tạo đểthực hiện thành công các chủ trương chính sách phát triển KT-XH, thực hiệnCNH - HĐH, đảm bảo mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, côngbằng, văn minh” Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII) của Đảng đã khẳngđịnh: “đội ngũ giáo viên là nhân vật trung tâm, đóng vai trò chủ đạo trongviệc tổ chức, điều khiển, lãnh đạo quá trình hình thành nhân cách con người”[27]; Luật GD nước ta khẳng định: “giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục” [41] Trước yêu cầu mới của sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước, với nhiều cơ hội phát triển và cũng không ít những thách thức, khókhăn, Đảng ta xác định khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển GD
Trang 23là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa ĐNGV và CBQL GD
cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Trong bối cảnh khoa học, công nghệ đang phát triển rất nhanh hướngtới kinh tế tri thức và XH học tập, người GV nói chung và GV THPT nóiriêng phải đảm nhận vai trò, chức năng ngày càng to lớn và quan trọng hơn
Họ không chỉ là người truyền đạt tri thức mà phải là người tổ chức, hướngdẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động học tập tìm tòi, khám phá,giúp HS chiếm lĩnh kiến thức mới GV trước hết phải là nhà GD có năng lựcphát triển ở HS về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm người học làm chủ vàbiết ứng dụng hợp lý tri thức học được vào cuộc sống Hơn nữa, trong quátrình GD người GV phải quan tâm đến sự phát triển ở HS ý thức về các giátrị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ; vừa phát triển những giá trị truyền thống;vừa sáng tạo những giá trị mới thích nghi với thời đại Về mặt này, không có
gì có thể thay thế được vai trò của người GV
Tóm lại, trong nhà trường nói chung, nhà trường THPT nói riêng,ĐNGV là người trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trình GDtheo nôi dung chương trình của Bộ GD&ĐT qui định với phương pháp sưphạm nhằm đạt được mục tiêu GD của cấp học, của nhà trường Vì vậy,ĐNGV THPT bao giờ cũng là lực lượng trực tiếp quyết định chất lượng GDbậc THPT Họ là những người lao động trí óc chuyên nghiệp, có kiến thứcchuyên môn, có kỹ năng sư phạm; là NNL đặc biệt của GD - vừa trực tiếptham gia lao động, vừa góp phần đào tạo NNL cho XH Để dạy học có hiệuquả, họ phải nắm vững tri thức khoa học của bộ môn, đồng thời cả tri thức vềgiáo dục học, tâm lý học, lý luận dạy học cũng như các khoa học khác cầnthiết cho hoạt động giáo dục học sinh Có thể nói, muốn có trò giỏi, chămngoan, trước hết phải có thầy giáo giỏi, có đạo đức, có nhân cách tốt
Trang 241.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên THPT
Theo Điều lệ trường trường trung học [12], GV trường trung học làngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường THPT Giáo viênTHPT có các nhiệm vụ sau:
1.3.2.1 Giáo viên bộ môn
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạchdạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của GV do Bộ GD&ĐT quyđịnh; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng,hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn vànghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra, đáng giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý GD;
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trướchọc sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ các đồngnghiệp; tạo môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện;
- Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các hoạt độnggiảng dạy và giáo dục HS;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.2.2 Giáo viên chủ nhiệm
Ngoài các nhiệm vụ trên, GV chủ nhiệm còn có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học
Trang 25sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp
và của từng học sinh;
- Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn,Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huyđộng các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đềnghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lênlớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với HT
1.3.2.3 Giáo viên tổng phụ trách Đội, bí thư Đoàn
- Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội, Đoàn ở nhà trường
1.3.2.4 Giáo viên làm công tác tư vấn
- Có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các emvượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt
1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người GV THPT
Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Quy địnhChuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT [11] Cụ thể như sau:
1.3.3.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị-
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách
Trang 26nhiệm; giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh;
- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt;
- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
1.3.3.2 Về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu
và đặc điểm của HS, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục;
- Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dụctrong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địaphương, sử dụng các thông tin khác thu được vào dạy học
1.3.3.3 Về năng lực dạy học
- Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy họcvới GD thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặcthù môn học, đặc điểm HS và môi trường GD; phối hợp hoạt động học vớihoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS;
- Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn;
- Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học;
- Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh;
Trang 27- Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duycủa học sinh; Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học;
- Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầuchính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực
tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnhhoạt động dạy và học
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kếhoạch đã xây dựng; qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động côngích, hoạt động xã hội ;
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dụchọc sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trườnggiáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra;
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS chính xác, khách quan,công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của HS
1.3.3.5 Về năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Trang 28- Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc họctập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồnlực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
1.3.3.6 Về năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và GD;
- Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạtđộng nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong GD
1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
1.4.1 Quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
1.4.1.1 Quan điểm phát triển
Quan điểm phát triển, phát triển (động từ) là: Biến đổi hoặc làm chobiến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp:Phát triển sản xuất, phát triển KT – XH, phát triển văn hoá, phát triển GD Hiện tượng biến đổi lại thuộc quan điểm “phát triển” Do vậy, quanđiểm “xây dựng và phát triển” tự bản thân nó đã bao hàm nhau, không táchrời nhau, có mối quan hệ biện chứng với nhau Thực tiễn chứng minh rằngtrong xây dựng đã có phát triển, trong phát triển phải có xây dựng
1.4.1.2 Quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên
Việc phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lựctrong lĩnh vực giáo dục
UNESCO sử dụng khái niệm phát triển NNL theo nghĩa hẹp và chorằng phát triển NNL làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phủhợp trong mỗi quan hệ với sự phát triển của đất nước Tổ chức lao động thếgiới lại cho rằng phát triển NNL bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sựchiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sựphát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng
Trang 29như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân Liên hiệp quốc nghiêng về
sử dụng khái niệm phát triển NNL theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, đào tạo
và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển KT – XH và nângcao chất lượng cuộc sống [46]
Phát triển ĐNGV trong GD chính là xây dựng và phát triển một tổ chứcnhững người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, cóphẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng,
có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biết gìn giữ
và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền vănhoá tiến bộ của nhân loại
Người GV khi nhận việc đã là sản phẩm của một quá trình đào tạo Họ
có nhân cách đặc trưng để có thể đảm nhận trọng trách làm chủ thể quá trình
GD Đó là điều đặc biệt làm nên “nghề cao quý nhất trong những nghề caoquý nghề sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo” Để tiếp cận việc pháttriển người GV và ĐNGV, về nguyên tắc, cần phải xem xét một cách toàndiện trên các mặt: 1) Chuẩn GV và nội dung chương trình đào tạo để đạtchuẩn đó; 2) Phương pháp đào tạo trong các trường đào tạo GV; 3) Cácchính sách, cách thức tổ chức quản lý trong đào tạo GV; 4) Giáo dục bềnvững cho GV sau khi ra trường; 5) Tạo môi trường cho GV hoạt động cóhiệu quả nhất; 6) Các biện pháp quản lý hỗ trợ cho hoạt động GD (Theo cácnội dung đề xuất của Hội thảo quốc tế về GV, do trường ĐHSP Huế, 2005)
Tuy nhiên, trong đề tài này chủ yếu giải quyết những vấn đề thuộc vềphát triển đội ngũ khi người GV đã là sản phẩm thực thụ của quá trình đào tạotrước đó Nghĩa là sẽ tập trung đề xuất hệ giải pháp để giải quyết 3 nội dung,trong đó nội dung GD bền vững cho GV sau khi ra trường được chú trọng nhất.Những nội dung còn lại về quá trình đào tạo GV trước đó sẽ được đưa vào cácphân tích hoặc khuyến nghị, như là những đề xuất khắc phục các khiếm khuyết
Trang 30bộc lộ trong thực tiễn nhà trường Yếu tố phát triển chuyên môn luôn quan trọngnhất, trong đó có sự phát triển nhờ lực thúc đẩy của các giải pháp được xây dựng
và từ sự tự thúc đẩy cộng hưởng để phát triển của chính bản thân GV Yêu cầutất cả GV đều học tập và học tập suốt đời được đặt ra rất cao Trong quá trìnhđào tạo và bồi dưỡng này, GV là đối tượng, nhưng không bị động, mà phải cótính tự chủ và tự giác cao Đó là nền tảng cho việc phát triển đội ngũ bền vững,
là cơ sở để tạo ra một nền văn hoá của sự thúc đẩy và học hỏi trong đội ngũ
Phát triển ĐNGV THPT chính là việc phát triển NNL trong giới hạncấp THPT Nó bao gồm hai mặt là phát triển người GV (thành viên) vàphát triển ĐNGV (nguồn nhân lực) Hai mặt này có mối quan hệ biệnchứng với nhau, hoà quyện trong một tổ chức (là một trường hoặc ngànhhọc ở một cấp chính quyền) và có một trục chi phối xuyên suốt mang tínhchất vừa là môi trường hoạt động của NNL, vừa là phương tiện để pháttriển nó, đó là quá trình giáo dục - đào tạo
Phát triển người GV chính là phát triển con người trong một môi trườnghoạt động đặc trưng, nó bao gồm hai mặt, hai công việc, đó là: 1) Đầu tư vàocon người giáo viên, phát triển nhân tính và khả năng của họ; 2) Tạo ra các
cơ hội, điều kiện và môi trường thuận lợi cho con người hoạt động, phát triểnhiệu suất của họ trong tổ chức
Phát triển ĐNGV chính là tìm cách khuếch trương để đạt hiệu suất caonhất của 5 yếu tố (phát năng): 1) Giáo dục và đào tạo để toàn đội ngũ đạt đến
sự chuẩn hoá, hiện đại hoá; 2) Thực hiện các chính sách, chế độ để bảo đảmsức khoẻ, dinh dưỡng cho GV; 3) Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất, bảođảm tính hợp lý, tính XH hoá và tính đồng thuận trong tổ chức; 4) Sắp xếpnơi giảng dạy hợp lý, đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu của đội ngũ; 5).Tăng cường cơ chế dân chủ hoá trong hoạt động, giải phóng GV khỏi nhữngràng buộc không cần thiết, giúp họ tự phát triển bản thân
Trang 31Như vậy, phát triển người GV và phát triển ĐNGV là hai mặt của mộtvấn đề, chúng có mối quan hệ biện chứng, thúc đẩy lẫn nhau Tuy vậy, haikhái niệm này không đồng nhất với nhau Điểm khác biệt là: trong phát triển
GV, người GV là mục tiêu chứ không phải là phương tiện của sự phát triển;còn khi đề cập đến phát triển đội ngũ, GV được nhìn nhận với tư cách là mộtnguồn vốn, là phương tiện quan trọng nhất cho sự phát triển giáo dục
1.4.2 Tiếp cận hệ thống kết hợp tiếp cận cấu trúc việc phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.2.1 Tiếp cận hệ thống với việc phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển NNL cũng như phát triển ĐNGV phải liên quan đến phát
triển NNL; phát triển GD&ĐT; chất lượng ĐNGV và kinh tế – xã hội
Các yếu tố tác động đến phát triển ĐNGV là: giáo dục, sức khoẻ, việclàm và các nhân tố KT - XH Các yếu tố này xâm nhập vào nhau và phụ thuộclẫn nhau, song GD là cơ sở cho tất cả những yếu tố khác, là nhân tố thiết yếu
để cải thiện sức khoẻ, để duy trì một môi trường có chất lượng cao, cải thiệnlao động, đáp ứng yêu cầu về KT và XH
Cơ cấu mới của GV đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH là địnhhướng cho phát triển nhân lực, đặc biệt cho sự phát triển GD&ĐT nhằm đảmbảo các loại hình lao động cần thiết; đó là: Cơ cấu phân công lao động theongành, chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷtrọng lao động công nghiệp và dịch vụ [32]
Sơ đồ 1.1: Tiếp cận hệ thống trong phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển NNL
Phát triển GD Phát triển đội ngũ GV
Kinh tế-xã hội
Chất lượng đội ngũ GV
Trang 32Phát triển ĐNGV được nhiều tác giả bàn đến và đã có nhiều cách hiểu
mới được bổ sung theo thời gian Cho đến nay, xuất phát từ những cách tiếpcận khác nhau, vẫn tồn tài nhiều cách hiểu khác nhau Nadler & Nadler(1990) cho rằng phát triển đội ngũ giáo viên và giáo dục - đào tạo là nhữngthuật ngữ có cùng nội hàm Hai tác giả này định nghĩa: “Phát triển đội ngũgiáo viên là làm tăng kinh nghiệm học được trong một khoảng thời gian xácđịnh để tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công việc” [46]
Để phát triển ĐNGV của đất nước, con người phải được XH chăm lo đểphát triển hài hoà cả trên hai mặt sinh thể lẫn nhân cách, cả về vật chất lẫn tinhthần; đồng thời phải tạo ra môi trường xã hội thuận lợi để con người có thểphát huy được mọi tiềm năng của mình và cống hiến cho xã hội
1.4.2.2 Tiếp cận cấu trúc trong việc phát triển đội ngũ giáo viên
Nội dung của việc xây dựng và phát triển ĐNGV liên quan tới tiếp cậncấu trúc, đó là: Quy mô, cơ cấu và chất lượng ĐNGV
* Quy mô: Đối với đội ngũ giáo viên quy mô muốn nói lên mức độ rộng lớn cũng như số lượng của đội ngũ giáo viên Như vậy việc xây dựng và phát
triển ĐNGV tức là tạo ra được một ĐNGV đông đảo, hùng hậu, đủ số lượng
để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển giáo dục
* Cơ cấu: Là kết cấu bên trong một tổ chức theo một hệ thống quan hệ chức năng tổ chức và mối quan hệ giữa bộ phận chức năng Như vậy cơ cấu
ĐNGV là tạo ra sự bố trí sắp xếp đội ngũ bao gồm các thành phần: Nam, nữ,
độ tuổi, dân tộc, Đảng, chuyên môn, nghiệp vụ, sao cho đội ngũ đó đượccủng cố, mạnh lên, cùng nhau thực hiện chức năng giảng dạy
* Chất lượng: Nó là mục tiêu của hoạt động trong đó có giáo dục Nó
có yếu tố cạnh tranh trong đời sống, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.Đồng thời nó thay đổi theo thời gian, lịch sử, trình độ xã hội, nó có tính chấtchủ quan do mong muốn của con người đề ra và có tính chất khách quan vì nó
là giá trị phẩm chất do sản phẩm đề ra
Trang 33Có thể nói cả 3 vấn đề nói trên: Quy mô, cơ cấu, chất lượng đội ngũgiáo viên có liên quan, quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau trong việc xâydựng và phát triển ĐNGV vững mạnh cần tạo ra được ba thành tố đủ mạnh.
1.4.2.3 Phát triển ĐNGV trong việc qủan lý nguồn nhân lực
Phát triển ĐNGV chính là phát triển NNL của cấp học Cơ sở phươngpháp luận của sơ đồ quản lý NNL (sơ đồ 1.2 dưới đây) sẽ được sử dụng để tiếpcận vấn đề Thuật ngữ “quản lý nguồn nhân lực” được hiểu là bao hàm nhiềuhoạt động khác nhau, thuộc phạm vi hoạch định chính sách để quản lý và pháttriển NNL Trong đó, “phát triển nguồn nhân lực” là một nội dung quan trọng,
có mối gắn kết hữu cơ với “sử dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồnnhân lực” Để có một hệ biện pháp “phát triển nguồn nhân lực” khả thi, khôngthể không tính đến mối quan hệ với các yếu tố “sử dụng” và “môi trường”nguồn nhân lực
Theo cách tiếp cận từ sơ đồ quản lý NNL dưới đây (Sơ đồ 1.2: Quản
lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle), gồm có 3 mặt:
- Xây dựng đội ngũ, gồm: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu,phục vụ, làm cho khả năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũđạt ở mức cao Trong đó giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng là quan trọng nhất
- Phát triển bền vững: tăng cường khả năng tự phát triển của cá nhân,khả năng thích ứng tình huống của hệ thống Đó chính là xây dựng một độingũ luôn luôn học hỏi, luôn tiềm ẩn các yếu tố thúc đẩy, tự tìm tỏi để làmmới mình
- Tạo mối liên kết chặt chẽ, bền vững giữa “Phát triển quy mô đội ngũgiáo viên” với việc “Môi trường hoạt động của giáo viên” Đây là một vấn đềcủa việc quản lý phát triển ĐNGV cũng là việc quản lý NNL
Phát triển NNL, sử dụng NNL và môi trường NNL có quan hệ mậtthiết Mỗi yếu tố có vai trò nhất định với 2 yếu tố còn lại Phát triển NNL là
Trang 34tăng cường khả năng của NNL; sử dụng NNL là để cho khả năng NNL pháthuy tác dụng; còn môi trường là tạo điều kiện để NNL phát triển bền vững.
Sơ đồ 1.2: Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (Mỹ, 1980)
1.4.3 Các mô hình và phương pháp dự báo trong việc phát triển đội ngũ giáo viên
Các mô hình quy hoạch phát triển ĐNGV là một bản luận chứng khoahọc về quá trình phát triển ĐNGV Nó bao gồm các thành tố:
- Dự báo qui mô phát triển và nhu cầu về ĐNGV, lập kế hoạch đào tạo
GV theo các tiêu chí nhất định
- Về cơ cấu, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp ĐNGV một cách cân đối, đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng
- Hoạch định các chỉ tiêu chất lượng đảm bảo các yêu cầu bồi dưỡngthường xuyên và chuẩn hoá cho GV
- Đề xuất hệ thống các chế độ, chính sách đối với ĐNGV
Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp tư duy chophép trên cơ sở phân tích các dữ kiện quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bêntrong và bên ngoài của đối tượng dự báo để đi đến những phán đoán có độ tincậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo Để dự
Quản lý nguồn nhân lực
Môi trường nguồn nhân lực
Sử dụng nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực
Trang 35báo quy mô phát triển GD&ĐT, đề tài sử dụng một số phương pháp nhưphương pháp bổ trợ, phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến chuyên gia và sửdụng thống kê toán học xử lý số liệu khảo sát.
* Các phương pháp dự báo GD: Gồm có 4 nhóm phương pháp sau:
- Nhóm phương pháp chuyên gia: là một trong những công cụ hữu
hiệu để dự báo những vấn đề có tầm bao quát phức tạp nhất định, nhiều chỉtiêu và yếu tố liên quan thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Thực chất củaphương pháp này là sử dụng sự hiểu biết của các chuyên gia có trình độ dựbáo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu
- Nhóm phương pháp ngoại suy: là một nhóm phương pháp được sử
dụng thông dụng nhất trong các dự báo định lượng Phương pháp ngoại suy
có hai phương pháp: phương pháp ngoại suy theo dãy thời gian và phương
pháp tương quan.
Điểm qua các phương pháp dự báo Chúng tôi chú trọng hai phươngpháp dự báo để phát triển ĐNGV sau:
- Phương pháp định mức: được sử dụng rộng rãi trong phương pháp
dự báo giáo dục thường là dự báo về qui mô phát triển giáo dục Xác định nhucầu giáo viên thường sử dụng các định mức lao động như sau:
Trang 36Q: số tiết của giáo viên dạy hàng tuần của một trườngP: định mức số giờ dạy trong một tuần của một giáo viên
- Phương pháp sơ đồ luồng: là sơ đồ luồng tính toán được luồng học
sinh suốt cả hệ thống giáo dục và diễn tả sự biến động về số lượng học sinhqua mỗi năm học, từ đó ta xác định được số lượng học sinh của mỗi năm dựbáo Để thực hiện dự báo theo phương pháp này, chúng ta cần xác định:
Tỉ lệ HS mới nhập học (N), (ở đây là học sinh nhập mới của lớp 10)
Tỉ lệ học HS ban (R); Tỉ lệ HS bỏ học (D); Tỉ lệ HS lên lớp (P)
Phương pháp sơ đồ luồng tính toán dựa trên cơ sở sau:
Sơ đồ 1.3: Dự báo quy mô phát triển học sinh theo phương pháp sơ đồ luồng
N2 là số học sinh nhập học vào lớp 1 ở năm học thứ T2
R11 là tỉ lệ học sinh lưu ban của lớp 1 năm thứ T1
Số lượng học sinh lớp 2 ở năm học T2 được tính theo công thức sau:
Trang 37Tương tự như vậy ta tính được số lượng học sinh của lớp 3, lớp 4, ởcác lớp và các năm tiếp theo.
Phương pháp sơ đồ luồng được sử dụng vào dự báo qui mô học sinhtiểu học, THCS, THPT, khi tiến hành dự báo qui mô phát triển học sinh theophương pháp sơ đồ luồng chúng ta cần quan tâm chú ý đến 3 chi số sau: Dân
số độ tuổi nhập học trong thời kì dự báo; Tỉ lệ nhập học trong tương lai; Tỉ lệlên lớp, lưu ban, chuyên cấp, bỏ học trong tương lai
1.4.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.4.1 Nội dung phát triển về quy mô, cơ cấu và chất lượng ĐNGV + Về quy mô
Để phát triển ĐNGV, người ta phải tiến hành tính toán xây dựng quyhoạch, kế hoạch số lượng ĐNGV một cách hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ của
tổ chức; từ đó, có kế hoạch giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng Đội ngũ giáo viênphải có số lượng đủ, đạt trong mối quan hệ hài hoà với các yếu tố kinh tế, tâm
Một nội dung quan trọng khi xem xét về số lượng GV là những biếnđộng liên quan, chi phối đến việc tính toán số lượng ĐNGV, chẳng hạn như:Việc bố trí sắp xếp đội ngũ, tình trạng sĩ số học sinh, số lớp cũng như địnhmức về giờ dạy, định mức về lao động của GV, chương trình môn học
Trang 38+ Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá cần phải có một
cơ cấu hợp lý để tạo ra sự hoạt động nhịp nhàng của tổ chức, hạn chế tối đa sựtriệt tiêu, nhưng lại tăng cường sự cộng hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố trong
tổ chức Để phát triển ĐNGV, tất yếu phải áp dụng các biện pháp làm chuyểndịch về cơ cấu chuyên môn, cơ cấu theo trình độ đào tạo, cơ cấu theo độ tuổi
và cơ cấu giới tính của đội ngũ
Để hình thành phẩm chất, năng lực của người GV tất yếu phải thựchiện các biện pháp giáo dục và đào tạo Nhưng nhân cách con người là sảnphẩm của hoạt động trong những quá trình biến đổi XH, do đó các biện phápthông qua hoạt động GD, giảng dạy tại chỗ là rất cần thiết Hơn nữa, trong thờiđại bùng nổ thông tin, với yêu cầu của NNL có tri thức và phối hợp cao, người
GV phải luôn được học tập suốt đời, phải có khả năng tự học “học một lần” để
“có cách học nhiều lần”, đó chính là cơ sở để đề ra các biện pháp về bồi dưỡngthường xuyên, khuyến khích và xây dựng thói quen tự học tập, tự nghiên cứu,đổi mới phương pháp dạy học của người GV Một mặt khác, đội ngũ là một tổ
Trang 39chức, để đạt hiệu quả hoạt động cao, nó cần phải có những cân đối điều kiện,phải có sự “hài hoà giữa các yếu tố trong tổ chức”, đó là cơ sở cho việc thựchiện các biện pháp về tăng cường điều kiện dạy – học và sắp xếp, sử dụng hợp
lý chuyên môn của đội ngũ Như vậy, cơ sở lý luận của việc đề ra nhóm biệnpháp về nâng cao chất lượng ĐNGV THPT là sự vận dụng các quy luật về tâm
lý học, giáo dục học và quản lý giáo dục chi phối đến việc đạt được mục tiêunhân cách của người GV và mục tiêu về đội ngũ theo các yêu cầu đặt ra tronggiai đoạn CNH-HĐH đất nước
Chất lượng ĐNGV nó bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ được đào tạo củatừng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc, thâm niên trong vị trí làmviệc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài hoà giữa các yếu tố Tựuchung lại, chúng ta chú trọng đến 2 nội dung:
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy haykhông chính quy, chất lượng và uy tín cơ sở đào tạo
- Sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ:
+ Hài hoà giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chấtđạo đức và năng lực chuyên môn
+ Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí mà GV đang đảm nhậnvới mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của GV
Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao quản lýđảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên THPT, tạo ra môi trường tốt cho hoạtđộng giáo dục, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm côngviệc: đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡngthường xuyên để cập nhật tri thức; các biện pháp về tổ chức nhân sự
1.4.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 40Đội ngũ giáo viên THPT phải quan tâm thực hiện theo các tiêu chuẩn:
Có lập trường vững vàng ; Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng cách mạng, đạo lýcủa người GV, yêu nghề GV, có nhân đạo, điển hình tốt cho người học; Cókiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quyđịnh của Bộ GD&ĐT đề ra; Có tính tích cực tự tìm hiểu để phát triển và nângcao chuyên môn của mình và Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
Phát triển đội ngũ giáo viên THPT là sự cụ thể hoá đường lối, quanđiểm của Đảng về công tác GV THPT Nội dung cụ thể về phẩm chất, trình
độ chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của GV: về thâm niên côngtác, về lịch trình và nội dung học tập bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, lí luậnchính trị Phải xem xét đánh giá GV càng chính xác, công tác quy hoạch càng
có tính khả thi và việc đưa người đi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng caotrình độ chuyên môn đảm bảo đúng yêu cầu đã đề ra
1.5 Những định hướng phát triển đội ngũ giáo viên
1.5.1 Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam đến 2020
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI [30] đã khẳng định "Đổimới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiệnđại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục làkhâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đấtnước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Chiến lược phát triểngiáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trương, địnhhướng đổi mới GD&ĐT, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -
2020 của đất nước mục tiêu tổng quát là: