1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an

118 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, dưới ánh sáng của đường lối đổi mới, đặc biệt là sựvận dụng đúng đắn và sáng tạo những chủ trương, chính sách của Đảng và NhàNước, các cơ sở dạy nghề CSDN trên địa bàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _

ĐẶNG TẤN THẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _

ĐẶNG TẤN THẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng

Nghệ An - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc tôi xin kính gửi đến:

Ban Giám hiệu, Khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học, các giảng viên của Trường Đại học Vinh và các cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.

Đặc biệt, tôi xin trân trọng và chân thành cảm ơn tới Nhà giáo Ưu tú, PGS TS Ngô Sỹ Tùng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh, đã trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Long An, cán bộ công chức Phòng Dạy nghề Sở Lao động – Thương binh và

Xã hội, Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên, viên chức, các phòng, khoa các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề thuộc tỉnh Long An, cùng bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ, khích lệ, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thiện luận văn này.

Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do điều kiện nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý chân thành, sự chỉ dẫn của quý thầy, cô cùng bạn bè và đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Đặng Tấn Thảo

Trang 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4-5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5 - 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVDN TỈNH LONG AN 7 - 33

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề………7 - 9

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài………9 - 16

1.3 Người GVDN trong bối cảnh hiện nay……… 16 - 241.4 Một số vấn đề phát triển đội ngũ GVDN trong bối cảnh hiện nay 24 - 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN GVDN TỈNH LONG

AN 34 - 73

2.1 Khái quát về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục –đào tạo và dạy nghề của tỉnh Long An……….34 - 442.2 Thực trạng GVDN tỉnh Long An ……….45 - 682.3 Đánh giá chung về thực trạng……… 68 - 73

Trang 6

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH LONG AN 74 - 94

3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp……… 74 - 75

3.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An………….75

3.2.1 Giải pháp Nâng cao nhận thức về công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạynghề……… 75 - 76

3.2.2 Giải pháp Cụ thể hóa tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá GVDN… 76 - 77

3.2.3 Giải pháp Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnhLong An……… 77 - 79

3.2.4 Giải pháp Đổi mới công tác tuyển chọn, bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viêndạy nghề……… 79 - 82

3.2.5 Giải pháp Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất, trình độGVDN………82 - 84

3.2.6 Giải pháp Xây dựng và hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũGVDN……….84 - 88

3.2.7 Giải pháp Xây dựng môi trường thuận lợi cho việc phát triển đội ngũGVDN……… 88 - 893.3 Mối quan hệ các giải pháp………89 - 90

3.4.Thăm dò sự cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất………90 - 943.4.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp………90 - 913.4.2 Thăm dò tính cần thiết và khả thi các giải pháp……….91 - 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95 - 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 - 105 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU

Trang 8

Më ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển dạy nghề có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồnnhân lực của đất nước như Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã khẳng định vàĐại hội X, XI của Đảng tiếp tục thực hiện, trong đó đối với giáo dục nghềnghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghềnghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức vàtrình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảmđáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước

và quốc tế

Bước vào thế kỷ XXI, Việt Nam là thành viên thứ 50 của Tổ chức Thươngmại thế giới (WTO) Do đó, việc đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao đối vớiViệt Nam là chìa khóa để phát triển kinh tế Đây là nhiệm vụ to lớn và là tháchthức cho ngành giáo dục Việt Nam và ngành Lao động – Thương binh và Xã hộitrước xu thế hội nhập của đất nước

Sau mười năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 –

2010, giáo dục đào tạo và dạy nghề Việt nam đã đạt được những thành tựu gópphần quan trọng vào công cuộc đổi mới đất nước, song vẫn còn không ít yếukém, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược pháttriển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 xác định mục tiêu: “Đến năm 2020, nềngiáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiệnđại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng giáo dục đượcnâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lựcsáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầunhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa –

Trang 9

Hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảocông bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân,từng bước hình thành xã hội học tập” Đồng thời đề ra 8 giải pháp phát triển giáodục, trong đó “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” là thenchốt.

Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 đề xuất 9 giải pháptrong đó giải pháp: “ Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lýdạy nghề” là giải pháp đột phá Giáo viên dạy nghề (GVDN) giữ vai trò quyếtđịnh trong việc bảo đảm chất lượng dạy nghề, là động lực, là một nhân tố quantrọng đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta Đầu tư pháttriển GVDN có thể coi là đầu tư “nguồn” để phát triển nguồn nhân lực

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khóa X của Đảng đã chỉ rõ một trongnhững giải pháp chủ yếu đó là: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắpxếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý ” Cùng với việc “Quyđịnh lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo theohướng tập trung làm tốt chức năng quản lý nhà nước” Xây dựng đội ngũ nhàgiáo và đội ngũ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượnggiáo dục, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước”

Chính vì vậy, công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý mộtcách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của đổi mới công tácquản lý, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục nghềnghiệp nói riêng

Trang 10

Những năm gần đây, dưới ánh sáng của đường lối đổi mới, đặc biệt là sựvận dụng đúng đắn và sáng tạo những chủ trương, chính sách của Đảng và NhàNước, các cơ sở dạy nghề (CSDN) trên địa bàn tỉnh Long An đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng trong quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nghề,cung cấp nguồn nhân lực, nguồn lao động có tay nghề cao cho xã hội, góp phầncho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An nói riêng và khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long nói chung

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được, các cơ sở dạynghề trên địa bàn tỉnh Long An còn gặp không ít những khó khăn và thách thức:trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay có 41 cơ sở dạy nghề (26 cơ sở công lập,chiếm tỷ lệ 63%; 15 cơ sở ngoài công lập, chiếm tỷ lệ 37%); trong đó: 03 trườngcao đẳng nghề (CĐN), 06 trường trung cấp nghề (TCN), 07 trung tâm dạy nghề,

19 đơn vị công lập, 5 doanh nghiệp và 01 hợp tác xã có tham gia dạy nghề, do đó

sự cạnh tranh trong công tác tuyển sinh đầu vào là vô cùng khó khăn Đây cũng

là một trong những mặt hạn chế trong công tác đào tạo nghề, đặc biệt là công tácđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên còn thiếu

sù đồng bộ về cơ cấu bộ môn, một số giáo viên chuyên môn còn yếu, đội ngũcán bộ quản lý hoạt động chưa thực sự có hiệu quả, thiếu sự kết hợp đồng bộgiữa các bộ phận, một số bộ phận cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu đổimới giáo dục và đào tạo nghề Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vẫn chưađáp ứng được so với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp tronggiai đoạn hiện nay

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên thì việc nghiên cứuphát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An có một ý nghĩa quan trọng và vô cùngcần thiết Bởi lẽ, muốn sự nghiệp giáo dục - đào tạo nghề phát triển, muốn chất

Trang 11

lượng giáo dục và đào tạo nghề ngày càng được nâng lên đáp ứng được yêu cầuđổi mới và xây dựng chuẩn đầu ra đối với giáo dục nghề nghiệp hiện nay cónhiều yếu tố trong đó không thể thiếu yếu tố quan trọng là đội ngũ nhà giáo

trong đó có GVDN Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp pháttriển đội ngũ GVDN tỉnh Long An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ GVDN

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh LongAn

4 Giả thuyết khoa học

Trước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề,GVDN tỉnh Long An còn chưa đạt chuẩn, công tác phát triển GVDN nhằm đàotạo nguồn nhân lực cho tỉnh còn hạn chế Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp dụngđồng bộ được một số giải pháp phù hợp về quy hoạch; đổi mới tuyển chọn, sửdụng; đào tạo, bồi dưỡng; chế độ, chính sách thì việc phát triển GVDN tỉnh Long

An sẽ đạt hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho tỉnh Long An trongthời kỳ CNH - HĐH và hội nhập quốc tế

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung thực hiện 3nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên nói chung vàGVDN nói riêng;

Trang 12

- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũGVDN trên địa bàn tỉnh Long An;

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi và hiệu quả áp dụng vào công tácphát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An và khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khảthi của các giải pháp đề xuất trong luận văn

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống

hóa các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu có liên quan đến vấn đềnghiên cứu

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Quan sát: Quan sát hoạt động phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An

nhằm đánh giá thực trạng hiện nay

6.2.2 Điều tra - Khảo sát: Sử dụng bộ công cụ để điều tra, khảo sát thực

trạng đội ngũ GVDN tỉnh Long An

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia về

giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận của vấn đề phát triểnGVDN tỉnh Long An

7.2 Về mặt thực tiển: Đánh giá thực trạng GVDN tỉnh Long An; đề xuấtđược một số giải pháp phát triển GVDN tỉnh Long An đáp ứng yêu cầu pháttriển KT- XH của tỉnh, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểmphía nam

8 Cấu trúc của luận văn

Trang 13

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lụcnghiên cứu, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long

An

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Long An.

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ

Các nước phát triển trên thế giới luôn xem yếu tố nhà giáo là điều kiệnquyết định của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy khi quyết địnhđưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giới trong thế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kỳ

đã lấy giải pháp nhà giáo làm then chốt Đó là tiêu chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa

và nâng cao chất lượng nhà giáo trên các vị thế nghề nghiệp, nhân cách và xãhội Như vậy, các nước này xem việc đãi ngộ vật chất, điều kiện làm việc và địa

vị xã hội cho nhà giáo là giải pháp cơ bản để phát triển đội ngũ nhà giáo

Có nhiều cách thức khác nhau đã được đề xuất để phát triển đội ngũ giáoviên Trong nhiều tác phẩm và công trình nghiên cứu của mình, các nhà khoa họcgiáo dục, nhà sư phạm lớn trên thế giới như: R.R.Singh, V.A Xukhomlinxki chorằng muốn phát triển đội ngũ giáo viên hay nói cách khác là nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên thì phải dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo họ, việc dựgiờ và phân tích sư phạm bài dạy là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản

lý chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

Trang 15

Trên cơ sở tiếp thu các tư tưởng quản lý trên thế giới và dựa trên các quanđiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về hoạt động quản lý, chuyên ngành khoa họcquản lý ở Việt Nam còn rất non trẻ song đã đạt được những thành tựu đáng kểgóp phần làm sáng tỏ những đặc điểm quản lý xã hội, con người Việt Nam trongnhững điều kiện riêng biệt tương ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội củađất nước qua các giai đoạn phát triển.

Đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên cơ sở lý luậncủa Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học ViệtNam đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học (quản lý CSDN) chủ yếudựa trên nền tảng lý luận giáo dục học Hầu như các quyển sách về giáo dục họccủa các tác giả Việt Nam thường có một chương về quản lý trường học Các côngtrình tiêu biểu có đề cập đến chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng cán

bộ quản lý và đội ngũ giáo viên gồm: Trần Kiểm với tác phẩm “Khoa học quản

lý giáo dục: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; “ Phương pháp luận khoa họcgiáo dục” do tác giả Phạm Minh Hạc làm tổng chủ biên được ấn hành năm 1981.Những tác phẩm nghiên cứu đó đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chấtlượng giáo dục, chất lượng quản lý giáo dục nói chung và chất lượng quản lý ởcác nhà trường của nước ta hiện nay Ở các Viện nghiên cứu và các trường Đạihọc trong đó có trường Đại học Vinh đã có các công trình nghiên cứu của cácThầy như: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS.Thái Văn Thành, nhiều đề tài luận văn nghiên cứu về các vấn đề như: Quản lýhoạt động dạy học, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt động trong nhàtrường Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú

Trang 16

Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn baogồm việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinhhoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục Thực chất việc quản lý chuyênmôn của giáo viên là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy.

Nhiều công trình khoa học nghiên cứu những góc độ khác nhau của việcphát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học, nhưng việc đề cập đến việcphát triển đội ngũ GVDN; đặc biệt là một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDNtỉnh Long An thì chưa có đề tài nào đề cập đến

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệgiáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt nam mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy – học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” Vậy: “QLGD là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế

hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhưnhững qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”

1.2.2 Giáo viên, đội ngũ, đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Giáo viên

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “ Giáo viên được hiểu là người dạy học ởcác Nhà trường, các cơ sở giáo dục hoặc tương đương” [33, tr 380] để chỉ nhữngngười dạy học ở các cấp, bậc học Theo Điều 70 Luật Giáo dục Nước Cộng Hòa

Trang 17

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành 2005: Nhà giáo là người làm nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục trong Nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục Việt Nam (Luật số

44/2009/QH12 của Quốc hội) cũng đã quy định cụ thể tên gọi đối với từng đốitượng nhà giáo theo cấp bậc giảng dạy và công tác Theo đó, Nhà giáo giảng dạy

ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơcấp nghề, TCN, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở

cơ sở giáo dục đại học, trường CĐN gọi là giảng viên."

1.2.2.2 Đội ngũ

Từ điển Bách khoa Việt Nam đã định nghĩa: “Đội ngũ là khối đông ngườicùng chức năng hoặc nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”[32, tr 243] hoặc “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống” [32,

tr 1]

1.2.2.3 Đội ngũ giáo viên

“Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắmvững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cốnghiến sức lực, toàn bộ tài năng của họ đối với giáo dục” [32, tr 10]

“Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồmcán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nếu chỉ để ý đến đặc điểm của ngành thìđội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục” [32, tr 10]

Từ những quan niệm nêu trên, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:Đội ngũ giáo viên là một hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục,được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêuchuẩn của một nhà giáo cùng thực hiện các nhiệm vụ và được định hướng cácquyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định

Trang 18

1.2.3 Giáo viên dạy nghề và đội ngũ GVDN

1.2.3.1 Giáo viên dạy nghề

Theo điều 58 – Luật Dạy nghề:

GVDN là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa

dạy thực hành trong các CSDN

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp TCN trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp TCN trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ TCN phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người

có bằng tốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ CĐN phải có bằng tốt nghiệp đại học sưphạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải

là người có bằng tốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

Trường hợp GVDN quy định tại các điểm nêu trên không có bằng tốtnghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải cóchứng chỉ đào tạo sư phạm

1.2.3.2 Đội ngũ GVDN

Đội ngũ GVDN là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên

cứu khoa học ở các CSDN, họ gắn kết với nhau thực hiện nhiệm vụ, mục tiêuđào tạo nghề, cùng trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên (HSSV)theo ràng buộc của những nguyên tắc có tính chất hành chính của ngành dạynghề và của nhà nước Đặc điểm đào tạo nghề là dạy thực hành là chủ yếu đểhình thành kỹ năng nghề cho người học, vì vậy trong đội ngũ GVDN số giáoviên dạy tích hợp (lý thuyết và thực hành) và thực hành nghề chiếm số lượngđông hơn và trong quản lý cần quan tâm đến đội ngũ này

Trang 19

1.2.4 Phát triển và phát triển đội ngũ GVDN

1.2.4.1 Phát triển

Theo những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (những nguyên

lý cơ bản của phép biện chứng duy vật):

Quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về lượng,

không có sự thay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát triển là quá trình tiến lênliên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp

Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát triển là sự vận động theo hướng đilên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiệncủa sự vật

Phát triển được hiểu là sự thay đổi, chuyển biến tạo ra cái mới theo hướngtích cực, tốt hơn hay nói cách khác phát triển là xu thế đi lên của sự vật hiệntượng ngày càng hoàn thiện hơn Phát triển còn là sự biểu hiện hàng loạt sự biếnđổi kế tiếp của sự vật và hiện tượng qua các giai đoạn khác nhau, từ khi bắt đầuđến khi kết thúc sự biến đổi Quá trình đó cũng chính là quá trình thay đổi vềlượng dẫn đến thay đổi về chất, cấu trúc của sự vật, hiên tượng

1.2.4.2 Phát triển đội ngũ GVDN

Chỉ thị Số 40 CT/TW ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư khoá IX Về việc xây

dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục : “Tăng

cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện.Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâudài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-

2010 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định

Trang 20

hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước.

Phát triển đội ngũ GVDN thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong giáo

dục nghề nghiệp cho các CSDN, nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Phát triển GVDN đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng theo chuẩn, đồng

bộ về cơ cấu, thực hiện tốt kế hoạch đào tạo;

- Tạo được bầu không khí hào hứng, lành mạnh trong GVDN để mọi ngườiphấn khởi, hài lòng, gắn bó với CSDN, đóng góp công sức của mình một cáchtốt nhất;

- Có chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với GVDN có trình độcao, năng lực nghề nghiệp giỏi, tạo điều kiện cho họ an tâm công tác và hoàn

thành tốt nhiệm vụ được giao

1.2.5 Nhân lực, nguồn nhân lực

1.2.5.1 Nhân lực

Trích theo: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường Đại học Kinh TếQuốc dân:

Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con

người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơthể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vàoquá trình lao động – con người có sức lao động

1.2.5.2 Nguồn nhân lực

Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực:

- Nghĩa rộng: Theo lý thuyết phát triển, nguồn nhân lực được hiểu nhưnguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của

Trang 21

các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức quản lý để tham gia vào quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.

Theo Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO):

“Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộcsống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hộitrong một cộng đồng” Nghĩa là, nguồn nhân lực bao gồm những người đang làmviệc và những người trong tuổi lao động có khả năng lao động

Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIIIkhẳng định: “ Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặcbiệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”

- Nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực là nguồn lao động Có sự khác biệt giữa cácquốc gia về khái niệm nguồn lao động

Ở Pháp, nguồn lao động là toàn bộ những người có khả năng lao động,đang làm việc và chưa làm việc nhưng không bao gồm những người có khả nănglao động nhưng không có nhu cầu làm việc

Ở Việt Nam, theo Tổng cục thống kê: “ nguồn nhân lực gồm những người

đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động, có khảnăng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong giađình, không có nhu cầu làm việc, những người thuộc các tình trạng khác nhưnghỉ hưu trước tuổi”

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: “ Giáo dục – Đào tạo có

sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gópphần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người ViệtNam”

Trang 22

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 đã định hướng:

“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượngcao là một đột phá chiến lược”

Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 xác định:

“Mục tiêu tổng quát phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 là đưa nhânlực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bềnvững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng cao trình độ cạnh tranhcủa năng lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực,trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứtám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ đạo: “ Phát triểngiáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn vớithực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Bên cạnh đó Nghị quyết 29-NQ/TW còn đề ra mục tiêu cụ thể là: “ Đốivới giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng vàtrách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiềuphương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thựchành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường laođộng trong nước và quốc tế”

Để thực hiện mục tiêu cụ thể phát triển nhân lực trong thời gian sắp tới cầnphải phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao (trong đó có GVDN) Độingũ giáo viên đóng vai trò quyết định chất lượng nhân lực

Trang 23

1.2.6 Giải pháp và giải pháp phát triển GVDN

1.2.6.1 Giải pháp

Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì “Giải pháp” có nghĩa là: cách giải quyết

một vấn đề, tìm giải pháp cho từng vấn đề” [26, tr 727]

Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống,một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối ưu thì những vấn đề đặt ra càng được giải quyếtnhanh chóng Nhưng để có các giải pháp tốt cần phải xuất phát trên những cơ sở

lý luận và cơ sở thực tiễn tin cậy

1.2.6.2 Giải pháp phát triển GVDN

Giải pháp phát triển đội ngũ GVDN là hệ thống những phương pháp, cách

thức tác động nhằm làm cho đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chấtlượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục nghề nghiệp

1.3 Người giáo viên (trong đó có GVDN) trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lýgiáo dục là sự nghiệp nồng cốt trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diệnnền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủhóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển

đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và

đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhântài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người

Việt Nam".

Trang 24

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ bùng nổ, phát triển cao đòi hỏingành giáo dục phải đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước cần phải

có những con người có trình độ, kiến thức có kỹ năng thành thạo, có năng lựcsáng tạo, năng động Khâu then chốt trong giáo dục phải nâng cao phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao cả về số lượnglẫn chất lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn

Đối với giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng đã và đangxây dựng được đội ngũ giáo viên ngày càng đông đảo cả về số lượng lẫn chấtlượng, phần lớn có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao, đáp ứng yêucầu cơ bản về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài, phẩm chấtđạo đức và ý thức chính trị tốt, góp phần lớn vào thắng lợi của sự nghiệp cáchmạng Mặt khác, trước yêu cầu mới sự phát trển giáo dục trong sự nghiệp CNH,HĐH đất nước, đội ngũ GVDN hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế bất cập Đội ngũnhà giáo vừa thiếu lại vừa thừa, một bộ phận nhỏ nhà giáo chưa đạt chuẩn đàotạo, một số thiếu năng lực giảng dạy và tinh thần trách nhiệm Quan tâm nhất làtác động tiêu cực của cơ chế thị trường đã làm mất phẩm chất của một số nhàgiáo gây ảnh hưởng xấu đến uy tín người thầy trong xã hội Điều đó làm hạn chếviệc thực hiện vai trò đào tạo nguồn nhân lực của đội ngũ nhà giáo, là một trongnhững nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng chất lượng đào tạo chưa thực sựđáp ứng được mục tiêu đặt ra Để nâng cao vị trí, vai trò đội ngũ GVDN gópphần đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước cần thực hiệnvào các việc sau:

- Nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của đội ngũ GVDN, tạomôi trường xã hội thuận lợi, động lực tinh thần to lớn để phát huy mọi tiềm năngcủa xã hội đối với việc nâng cao vai trò nhà giáo trong quá trình đào tạo nguồnnhân lực Khắc phục một số quan niệm không đúng của các bậc cha mẹ học sinh

Trang 25

về vị trí, vai trò của đội ngũ nhà giáo Phải nhận thức được vị trí, vai trò của độingũ nhà giáo sẽ bị hạn chế rất nhiều nếu không có sự phối hợp, hỗ trợ, cộnghưởng về tinh thần và trách nhiệm của những bậc làm cha mẹ Đồng thời trongnhận thức của các cơ quan quản lý giáo dục, các cấp ủy đảng và chính quyền về

vị trí, vai trò của đội ngũ nhà giáo Cần thống nhất và quán triệt sâu sắc hơn nữađội ngũ nhà giáo đối với chất lượng giáo dục, đào tạo toàn diện nguồn nhân lực.Phải coi đầu tư cho đội ngũ nhà giáo là đầu tư cho cả một thế hệ, cho một lựclượng lao động, có ý nghĩa lớn đối với sự thành bại của nền giáo dục

- Tạo lập hệ thống động lực cho việc nâng cao vị trí, vai trò của đội ngũnhà giáo trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực ở các CSDN, bao gồm nhiềuyếu tố như: là động lực lý tưởng - tình cảm, động lực trí tuệ - tinh thần và độnglực kinh tế - vật chất

- Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo hướngchuẩn hóa và hiện đại hóa Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục là phải cóđược một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và có chất lượng, cần đổi mới côngtác đào tạo nhà giáo như: giai đoạn hướng nghiệp sư phạm trước đào tạo, giaiđoạn đào tạo cơ bản trong trường sư phạm, giai đoạn bồi dưỡng, hoàn thiện trình

độ nghề nghiệp sau đào tạo

Đổi mới công tác bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo, việc bố trí, sử dụng độingũ nhà giáo có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến việc phát huy vị trí, vai trò của độingũ nhà giáo Việc bố trí, sử dụng hợp lý, đúng khả năng chuyên môn là điềukiện thuận lợi để đội ngũ nhà giáo đạt hiệu quả lao động cao và phát huy đượctính tích cực, sáng tạo trong quá trình thực hiện vai trò của mình

Vị trí, vai trò của người giáo viên trong sự nghiệp giáo dục có ý nghĩa rấtquan trọng đối với việc xây dựng và phát triển con người là động lực phát triển

Trang 26

kinh tế - xã hội Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dụctrong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Theo PGS.TS Cao văn Sâm – Phó tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề

-Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: “ Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhànước, nhà giáo nói chung, giáo viên và người dạy nghề nói riêng luôn phát huyđược vai trò lịch sử của mình trong sự nghiệp đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuậtđạt về chất lượng, đủ số lượng, phù hợp với cơ cấu ngành nghề và đáp ứng kịpthời yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho sự nghiệp đổi mới của Đảng, đẩymạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng văn minh.Bởi nghề dạy học là một nghề đặc biệt, ở bất kỳ một chế độ

xã hội nào, nhà giáo - người làm nghề dạy học cũng được xã hội trân trọng và tincậy Vị thế của nhà giáo luôn được tôn vinh xứng đáng, "Nhà giáo là một hìnhmẫu về đạo lý, trí tuệ, nhân cách mà cả xã hội gửi gắm niềm tin" Nhà giáo làngười chuyển tải văn minh của nhân loại cho các thế hệ học trò Nhà giáo ngàyxưa dạy học trò biết "Lễ " sau đó biết "Văn" Nhà giáo ngày nay cũng vậy “dạyngười, dạy chữ, dạy nghề” Sản phẩm lao động của nhà giáo không chỉ là sảnphẩm cụ thể mà là cả một tài sản vô giá về đạo lý, nhân cách và trí tuệ của học

trò

Qua hơn 25 năm đổi mới và từng bước tiến hành CNH, HĐH, đất nước ta

đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và đã có những chuyển biến tích cực về kinh

tế, chính trị, xã hội Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống dạy nghề cũnglớn mạnh lên, đội ngũ GVDN nước ta đã tỏ rõ bản lĩnh vững vàng về chính trị, ýthức được vai trò sứ mệnh lịch sử của mình là góp phần đào tạo cho đất nướcnguồn lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các cấp trình độ khác nhau,

có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ, có năng lực ngoại ngữ, có tri thức xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

Trang 27

tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng Để hoàn thành sứ mệnh của mình, độingũ GVDN đã phải vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, làm việc tận tụy để truyềnthụ tri thức cho học sinh, sinh viên những kiến thức chung, hiểu biết về phápluật, kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự truyền thụ kiến thức văn hoá, kỹ thuật

cơ sở như hình hoạ, vẽ kỹ thuật, điện kỹ thuật và chuyên môn nghề nghiệp như

lý thuyết nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho HSSV Đội ngũ GVDN còn dàycông giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ và hành vi cho HSSV giúp đỡ họ trởthành người có nhân cách, biết đối nhân, xử thế, biết sống và làm việc theo hiếnpháp và pháp luật, biết làm giàu chính đáng cho bản thân và cộng đồng bằng kỹnăng nghề nghiệp của mình Không những thế đội ngũ GVDN còn dốc sức mìnhtạo cho HSSV tiềm năng tiếp tục phát triển và trang bị cho HSSV những tri thứcvào đời ngay trên ghế nhà trường Vì thế, HSSV sau khi học xong dễ dàng thích

nghi với sự thay đổi của đời sống xã hội ”.

Có thể nói đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng dạy họctrong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đã và đang đặt ra yêu cầu ngày càng caođối với ngành giáo dục đào tạo, đối với thầy cô giáo trường dạy nghề

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên

+ Nhiệm vụ:

Theo Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường, giáo viên có những nhiệm vụsau đây:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nhiệm vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất uy tín, danh dự của nhà giáo , tôn trọng nhân cáchngười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đángcủa người học

Trang 28

- Không ngừng học tập, rèn uyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học.

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [23, tr 61]

+ Quyền hạn của giáo viên:

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sởgiáo dục và nghiên cứu khác với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ chươngtrình, kế hoạch do nhà trường giao cho

- Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáodục-Đào tạo

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật [23, tr 62]

Điều 58 Luật Dạy nghề quy định:

Giáo viên dạy nghề có các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật giáodục

Giáo viên dạy nghề có các quyền quy định tại Điều 73 của Luật giáo dục

và các quyền sau đây:

Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;

Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sởvật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;

Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạynghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề

có liên quan đến quyền lợi của giáo viên

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với GVDN

1.3.3.1 Yêu cầu về phẩm chất

Trang 29

Phẩm chất chính trị: Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của

Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nâng cao nhậnthức chính trị; Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi íchchung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy địnhnghề nghiệp; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia cáchoạt động chính trị, xã hội

Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn

phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác vớiđồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạynghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn đểhọc tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học; Tậntụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở,ngành; Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá nănglực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnhthành tích; Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

Lối sống, tác phong: Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có

tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hànhcần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Cólối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sựtiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sốngvăn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ; Tácphong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng,lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ vănminh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp,với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách

Trang 30

quan, tận tình, chu đáo; Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến nhữngngười xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.

Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo: Không lợi dụng chức vụ,

quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khókhăn, phiền hà đối với người học và nhân dân Không gian lận, thiếu trung thựctrong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáodục; Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiếnngười học, không tiếp tay bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy,học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp; Không hút thuốc lá, uốngrượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được cho phép hoặc khithi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường;Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trongkhi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi Không gây bè phái, cục bộ địa phương,làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.; Không được sửdụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến nội dung trái với quan điểm,chính sách của Đảng và Nhà nước; Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thácnhiệm vụ, tự ý bỏ việc, không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn

ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nềnnếp của nhà trường; Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn

xã hội

1.3.3.2 Yêu cầu về năng lực

Người giáo viên phải có năng lực chuyên môn sâu: Người GVDN, luôn

nghiên cứu, học tập nâng cao vì lượng kiến thức của nhân loại ngày càng khổng

lồ mà khả năng tư duy của con người là có hạn Để tạo được hứng thú trong giờhọc người giáo viên phải biết đầu tư thời gian và trí tuệ để tiếp cận các luồngthông tin mới trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước; trên các

Trang 31

phương tiện truyền thông, đặc biệt là khai thác tối đa lượng kiến thức khổng lồtrên Internet Do đó người thầy phải không ngừng, tìm tòi, học hỏi, chuyên sâuluôn chấp nhận đổi mới, cập nhật thông tin và kỹ năng mới Tuy nhiên tronggiảng dạy người giáo viên không phải cứ có kiến thức chuyên ngành là đảm bảocho quá trình dạy học, mà phải có kiến thức liên môn để hỗ trợ tích cực chochuyên ngành giảng dạy.

Người GVDN phải có kỹ năng sư phạm: Kỹ năng quan trọng của người

GVDN phải có kỹ năng sư phạm, đặc biệt là phương pháp dạy học chuyển từviệc lấy "Giáo viên làm trung tâm" sang "học sinh làm trung tâm Ở đây, ngườithầy chỉ là người tổ chức, hướng dẫn, cố vấn người học phát hiện, biểu đạt vấn

đề thuộc các lĩnh vực khác nhau, vạch hướng giải quyết, thiết kế các nghiên cứu

lý luận hay thực tiễn để giải quyết vấn đề và trên cơ sở vấn đề được giải quyết,nêu hay phát hiện những vấn đề mới Vai trò tiên phong của người giáo viên cần

sử dụng một số phương pháp dạy học mới kích thích được óc sáng tạo, khả năng

tư duy và giải quyết vấn đề của người học như phương pháp nghiên cứu khoahọc, phương pháp giải quyết tình huống, phương pháp giải quyết vấn đề, phươngpháp dạy học theo dự án, phương pháp học qua hành Điểm nổi bật của cácphương pháp dạy học tích cực này là nâng cao tính thực tiễn của môn học, chủđộng, sáng tạo của người học, đảm bảo vị thế tích cực, phát triển hứng thú nhậnthức, thỏa mãn nhu cầu tìm tòi, khám phá của người học; nâng cao kỹ năng trìnhbày, bảo vệ và phản biện ý kiến trước đám đông

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ GVDN trong bối cảnh hiện nay

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ GVDN

Ở nước ta Giáo dục – Đào tạo với mục tiêu là nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục tạo ra động lực trực tiếp cho

Trang 32

sự phát triển kinh tế - xã hội, làm thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội, tạo lậpnguồn vốn con người - nguồn lực phát triển của quá trình phát triển đất nước.

Giáo dục và đào tạo, nhân tố con người là đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp giảng dạy và giữ vaitrò quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục

Trong cơ sở giáo dục nói chung, CSDN nói riêng, đội ngũ giáo viên làngười trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trình giáo dục theo nộidung chương trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội quy định, với phương pháp sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục của cấphọc, của đơn vị Đội ngũ GVDN bao giờ cũng là lực lượng trực tiếp quyết địnhchất lượng giáo dục nghề nghiệp Như vậy, muốn có trò giỏi, chăm ngoan, trướchết phải có thầy giỏi, có đạo đức, có nhân cách tốt

Đối với việc xây dựng đội ngũ nhà giáo Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quantâm đào tạo về kỹ năng sư phạm Người nói: "Giáo dục phải theo hoàn cảnh,điều kiện: "Một chương trình nhỏ mà thực hành được hẳn hoi còn hơn mộtchương trình lớn mà không thực hiện được"

Ở khía cạnh khác, Bác lại nêu: "Nhiệm vụ giáo dục là rất vẻ vang, vì nếukhông có thầy giáo thì không có giáo dục" Người cũng khẳng định "nhiệm vụcủa các cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang", đồng thời yêu cầuphải xây dựng những "người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo"

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục, coi trọng đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý giáo dục, lực lượng nòng cốt của sự nghiệp giáo dục Đội ngũgiáo viên được tôn vinh là những người kỹ sư tâm hồn, những người chiến sĩtrên mặt trận văn hóa Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng vàđạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hóa của dân tộc và nhânloại, kỹ năng nghề nghiệp; khơi dậy cho người học học những phẩm chất cao

Trang 33

quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công các chủ trương chínhsách phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện CNH, HĐH, đảm bảo mục tiêu "dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh"

Vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở Nghịquyết Trung ương II khóa VIII của Đảng ta đã khẳng định: đội ngũ giáo viên lànhân vật trung tâm, đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, điều khiển, lãnh đạoquá trình hình thành nhân cách con người Đồng thời Đảng xác định khâu thenchốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo,bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cả về chínhtrị, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; cụ thể hóa chủ trương chínhsách của Đảng và Nhà nước

Luật giáo dục nước ta khẳng định: giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục Trước yêu cầu mới của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, vớinhiều cơ hội phát triển không ít những thách thức, khó khăn

Tóm lại, giáo dục đóng vai trò, vị trí quan trọng, có ý nghĩa quyết định đốivới việc xây dựng và phát triển con người - động lực chủ yếu của sự phát triển

KT - XH đất nước Hiện nay thì sứ mệnh lịch sử của người giáo viên trong việcnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH,HĐH đất nước, tiến tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh đã và đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với ngành giáo dụcđào tạo, đối với thầy cô giáo trường nghề

1.4.2 Yêu cầu, nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ GVDN

Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh Long An đạt42,5%, đến năm 2020 đạt 55%; số lao động qua đào tạo nghề đến năm 2015 là392.800 người, đến năm 2020 là 541.404 người, trong đó số học trình độ CĐN,TCN tương ứng là 8.550 và 12.150 người; đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở các trình

Trang 34

độ khác nhau, đội ngũ GVDN, người dạy nghề cần được phát triển tương ứng về

số lượng, đảm bảo chất lượng Đến năm 2015, số GVDN cần có khoảng 580người, trong đó số giáo viên dạy CĐN, TCN là 460 người, tỷ lệ giảng viên dạycao đẳng nghề có trình độ thạc sỹ đạt trên 20% Vì vậy, yêu cầu phát triển đốivới đội ngũ GVDN cần đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn quốc gia về trình độ, kỹnăng nghề và nghiệp vụ sư phạm; đối với những người có chuyên môn tham giadạy nghề cho lao động nông thôn cần tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng công nghệ mới,

kỹ năng dạy học và các năng lực khác

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ GVDN

- Số lượng thành viên của đội ngũ giáo viên

Số lượng của sự vật, không nói nên sự vật đó là gì mà chỉ nói lên con sốnhững thuộc tính cấu thành nó như về: Độ lớn (to - nhỏ), quy mô (lớn bé), trình

độ (cao - thấp) vv Số lượng cũng là ranh giới của sự vật thể, vì thế nếu có sựthay đổi số lượng đến một mức độ nào đó có thể làm bản chất của sự vật thayđổi

Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào sự phân chia của tổ chức Hàngnăm căn cứ vào kế hoạch phát triển số học sinh ta xác định số lượng giáo viêncần có cho một CSDN hoặc trên cơ sở số lượng giáo viên hiện có ta có kế hoạchtuyển sinh cho năm học mới Đó là cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo hàngnăm Số lượng giáo viên của một cơ sở giáo dục phụ thuộc vào đặc điểm, tínhchất, chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, quy mô phát triển của cơ sở giáodục và các yếu tố khác như: Chỉ tiêu biên chế, chế độ chính sách

Muốn phát triển đội ngũ giáo viên nói chung GVDN nói riêng, người cán

bộ quản lý phải đảm bảo cân bằng về số lượng của đội ngũ với nhu cầu đào tạo,quy mô phát triển của CSDN Nếu phá vỡ hoặc không bảo đảm sự cân bằng sẽ

có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ

Trang 35

- Phẩm chất của đội ngũ giáo viên

Phẩm chất đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng nhấtquyết định chất lượng đội ngũ giáo viên Bác Hồ đã dạy người cán bộ cách mạngvừa phải có tài, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài màkhông có đức thì là người vô dụng; cán bộ “Vừa hồng, vừa chuyên” Hồng làđức, là phẩm chất chính trị, chuyên là chuyên môn, là năng lực

Phẩm chất của đội ngũ giáo viên là cái tạo ra sức mạnh cho đội ngũ, trướchết phải thể hiện ở sự thống nhất, giác ngộ cách mạng, giáo ngộ xã hội chủ nghĩavới lý tưởng nghề nghiệp Người giáo viên phải thấm nhuần chủ nghĩa Mác -Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan đường lối giáo dục cách mạng củaĐảng và của Nhà nước Phải gắn niềm tin cách mạng với niềm tin nghề nghiệp,phải yêu nghề, gắn bó với nghề, gắn bó với sự nghiệp trồng người

Bên cạnh đó người giáo viên phải có tâm hồn trong sáng, tình cảm caothượng, có lối sống lành mạnh, giản dị, nhân văn, yêu thương học sinh, thực hiệntốt khẩu hiệu “tất cả vì học sinh thân yêu”

Ngoài ra, người giáo viên phải có phẩm chất đó là sự thống nhất giữa tínhmục đích và tính kế hoạch trong tổ chức các hoạt động sư phạm; giữa tính tổchức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm với tính tự chủ, tính nguyên tắc, sáng tạo,lòng vị tha

Qua đó ta nhận thấy phẩm chất của đội ngũ giáo viên là tổng hòa nhiềuyếu tố đó là thế giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan cộng sản chủnghĩa; phẩm chất về tư cách đạo đức, phẩm chất về ý chí tạo nên nhân cách củađội ngũ giáo viên

- Trình độ đội ngũ giáo viên:

Trình độ được hiểu là mức độ về sự hiểu bản chất, về kỹ năng được xácđịnh hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó Trình độ của đội ngũ

Trang 36

giáo viên đó là những hệ thống kiến thức liên quan đến môn học mà người giáoviên đó đảm nhận giảng dạy Ngoài ra, người giáo viên phải có những hiểu biết

về ngoại ngữ, tin học, phương pháp nghiên cứu khoa học, những hiểu biết về xãhội Ngoài kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, sự hiểu biết về xã hội và cáckiến thức khác bổ trợ có ảnh hưởng tích cực rất lớn đối với người giáo viên

Luật giáo dục năm 2005 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyđịnh chuẩn trình độ đào tạo của các nhà giáo nới chung là:

+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáoviên dạy tiểu học

+ Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Caođẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học

cơ sở

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại học và

có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổthông

+ Có bằng tốt nghiệp TCN, CĐN hoặc nghệ nhân, công nhân kỹ thuật cótay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại học khác

và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc đối với giáo viên Trung họcchuyên nghiệp

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học, bằng thạc sỹ trở lên đốivới nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sỹ, có bằng tiến sỹđối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sỹ

- Năng lực của đội ngũ giáo viên

Trang 37

Năng lực được bao gồm các yếu tố chuyên môn, phẩm chất, tâm lý, kỹnăng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiểu quả Kỹ năng được hiểu là khảnăng vận dụng những kiến thức được học được tìm hiểu trong hoạt động sưphạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là khả năng đạt đến mức thành thục.

Hệ thống kỹ năng gồm có: Kỹ năng nền tảng và kỹ năng chuyên biệt.+ Kỹ năng nền tàng bao gồm những nhóm sau: Nhóm kỹ năng thiết kế;Nhóm kỹ năng nhận thức

+ Kỹ năng chuyên biệt gồm: Nhóm kỹ năng giảng dạy; Nhóm kỹ nănggiáo dục; Nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học; Nhóm kỹ năng hoạt động xã hội;Nhóm kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

Qua đó, ta thấy hệ thống tri thức và kỹ năng trong mỗi một giáo viên thểhiện năng lực sư phạm của người giáo viên đó cùng với tư cách đạo đức, phẩmchất hợp thành một thể hoàn chỉnh, giúp cho từng giáo viên và đội ngũ giáo viên

có thể hoàn thành nhiệm vụ của mạnh đáp ứng yêu cầu ngành càng cao của sựnghiệp giáo dục - đào tạo

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu được hiểu: Là cách tổ chức các thành viên nhằm thực hiện chứcnăng của chỉnh thể Cơ cấu của đội ngũ giáo viên là cấu trúc bên trong của độingũ, sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến các giải pháp pháttriển đội ngũ giáo viên Các tiêu chí cơ bản là:

+ Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó làtình hình về tỷ lệ giáo viên của các môn hiện có của cơ sở, sự thừa thiếu giáoviên ở mỗi môn học Cái này phải phù hợp với định mức quy định thì ta có cơcấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải có sự điều chỉnh, nếu không sẽ ảnhhưởng tới chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trang 38

+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo: là sự phân chia giáo viên tỷ lệ của cácchương trình đào tạo Đó là tỷ lệ giáo viên có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, đại học ởcác bộ môn Xác định cơ cấu trình độ hợp lý cũng là một giải pháp nhằm nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên Số giáo viên chưa đạt chuẩn phải được đào tạo

để nâng chuẩn Tùy thuộc vào điều kiện hiện có cụ thể của từng CSDN, cáctrường phải lựa chọn phương án tối ưu trong công tác lựa chọn đào tạo, bồidưỡng giáo viên

+ Cơ cấu về tuổi: Phân tích giáo viên theo độ tuổi, nhằm xác định cơ cấuđội ngũ theo từng nhóm tuổi, đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ: già, trẻ, trungniên của đội ngũ để có thể vừa phát huy được tính năng động, sáng tạo của tuổitrẻ, kinh nghiệm nghề nghiệp của tuổi già

+ Cơ cấu giới tính: Cơ cấu giới tính mục đích đảm bảo tỷ lệ giữa giáo viênnam và giáo viên nữ, phù hợp với từng ngành nghề đào tạo Cơ cấu giới tính liênquan đến chất lượng và hiệu quả đào tạo của CSDN Hiện nay chúng ta đangthực hiện bình đẳng giới, tuy nhiên trên thực tế các CSDN có tỷ lệ giáo viên nữcao thường có bị ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo của CSDN vì theo chế độ quyđịnh, người phụ nữ được nghĩ, ngoài ốm đau ra còn chế độ nghĩ con nhỏ; thôngthường số ngày nghỉ của phụ nữ trong năm cao hơn nam giới; nghiên cứu cơ cấugiới tính trong đội ngũ giáo viên là để có tác động cần thiết thông qua quản lýnhân sự để nâng cao chất lượng hiệu suất công tác của mỗi một cá nhân và toànđội ngũ giáo viên

Tóm lại, phát triển đội ngũ giáo viên phải hiểu bao gồm những yếu tố trên,mỗi yếu tố điều có vị trí quan trọng và giữa các yếu tố đó có quan hệ khắng khítvới nhau, có tác động qua lại lẫn nhau, nương tựa nhau hợp thành một hệ thốnghoàn chỉnh làm cho đội ngũ giáo viên phát triển

Trang 39

Phát triển đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển giáodục toàn diện của mỗi CSDN Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đangtiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, yêu cầu của việc đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai trò của người thầycàng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, công tác phát triển đội ngũ giáo viên phải được tăngcường Tại kết luận hội nghị trung ương VI (Khoá IX) cũng đã khẳng định:"Giáoviên (nhà giáo) và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt thực hiện chấtlượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu Bởivậy, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý về mọimặt, đặc biệt phải chú trọng đúng mức việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất lối sống của đội ngũ cán bộ này.

Công tác phát triển đội ngũ GVDN có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụngđến sự thành bại của việc phát triển sự nghiệp giáo dục trong đó có giáo dục nghềnghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục

Nhìn lại chặng đường mấy chục năm qua chúng ta đã đạt được những thànhtựu cơ bản trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản

lý phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, việc phát triểnđội ngũ giáo viên còn nhiều yếu kém; một bộ phận khá lúng túng về phươngpháp dạy học, giáo dục; Đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa thừa, vừa mất cân đối

về cơ cấu Do vậy, Hội nghị TW VI (khoá IX) đã chủ trương có một chươngtrình về :"Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàndiện" nhằm đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, bảođảm đủ số lượng, cân đối cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kì mới

Trang 40

Chính vì GVDN ở Long An có những nét đặc thù nên trong việc quản lý,

đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ này cũng cần có phương pháp, biệnpháp, cách thức phù hợp, tránh máy móc, cứng nhắc mà cần khéo léo, linh động,mềm dẽo, tinh tế và hết sức nhạy cảm

Kết luận chương 1

Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu Giáo dục - Đào tạo có nhiệm vụnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Giáo dục nghề nghiệp(bao gồm trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và dạy nghề) nằm trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Để đẩymạnh phát triển giáo dục – Đào tạo nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng thìmột trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định, đó là phát triển đội ngũ giáo viên.Việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, GVDN nghề nói riêng là vấn đềthen chốt, đột phá nhằm phát triển giáo dục – đào tạo trong giai đoạn CNH,HĐH đất nước hiện nay

Trong chương 1, đề tài đã hệ thống cơ sở lý luận về Phát triển đội ngũgiáo viên nói chung Thông qua một số khái niệm về quản lý giáo dục, giáo viên,đội ngũ, đội ngũ giáo viên; GVDN, đội ngũ GVDN, phát triển, phát triểnGVDN, nhân lực, nguồn nhân lực, giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũGVDN; tạo cơ sở cho việc đánh giá đúng thực trạng đội ngũ GVDN tỉnh Long

An Căn cứ những cơ sở lý luận được hệ thống ở chương này và các tiêu chí vềtrình độ năng lực chuyên môn đối với giáo viên, đề tài đã phân tích, đánh giá vaitrò, tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũGVDN tỉnh Long An nói riêng, từ đó đánh giá đúng thực trạng đội ngũ GVDNtỉnh Long An sẽ được trình bày ở chương 2

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục & đào tạo (2002), Ngành giáo dục và đào tạo thực hiện nghị quyết TW 2. khóa VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX . Nxb Giáo dục - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành giáo dục và đào tạo thực hiện nghịquyết TW 2. khóa VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Bộ giáo dục & đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục - 2002
Năm: 2002
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010. Nxb Giáo dục – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đếnnăm 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục – 1998
Năm: 2010
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2011), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. Nxb Giáo dục – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đếnnăm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục – 2011
Năm: 2011
4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển dạynghề thời kỳ 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2011
5. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
6. Chính phủ (2005) đề án về " Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" kèm theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáovà cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
7. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
8. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2012), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nxb Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
9. Trần Ngọc Chi (2014), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề Vĩnh Long. Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục.Vinh – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên trường trung cấp nghề Vĩnh Long
Tác giả: Trần Ngọc Chi
Năm: 2014
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TWĐảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóaVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TWĐảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
15. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
19. Nông Đức Mạnh (2002), Tập trung phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ thật sự ngang tầm quốc sách hàng đầu, ( Bài phát biểu bế mạc Hội nghị lần thứ 6 BCHTW Đảng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập trung phát triển giáo dục và đào tạo, khoa họcvà công nghệ thật sự ngang tầm quốc sách hàng đầu
Tác giả: Nông Đức Mạnh
Năm: 2002
21. Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục (2006), Nxb Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Tác giả: Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Nhà XB: Nxb Lao động- Xã hội
Năm: 2006
22. Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, những Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, bài giảng Trang thông tin điện – Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: những Nguyên lý cơbản của phép biện chứng duy vật
24. Quốc hội (2008), Luật Giáo dục ( 2005 ), Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
25. Quốc hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (2009), Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
26. Quyết định số 13/2007/ QĐ-BLĐTBXH ngày 14/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Về việc Ban hành quy chế mẫu của Trung tâm dạy nghề, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc Ban hành quy chế mẫu của Trung tâm dạynghề

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1. DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an
Bảng 2.2.1. DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN (Trang 52)
Bảng 2.2.3.2. (a). BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an
Bảng 2.2.3.2. (a). BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (Trang 61)
Bảng 2.2.3.3. THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ - TIN HỌC GVDN - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an
Bảng 2.2.3.3. THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ - TIN HỌC GVDN (Trang 68)
Bảng 2.2.3.4. BẢNG THỐNG KÊ KỸ NĂNG NGHỀ - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an
Bảng 2.2.3.4. BẢNG THỐNG KÊ KỸ NĂNG NGHỀ (Trang 72)
Bảng 2.2.3.5. BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an
Bảng 2.2.3.5. BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, (Trang 74)
Bảng 3.4.2. BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh long an
Bảng 3.4.2. BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w