Tỷ số thanh toán hiện hành Trong phạm vi bài tập nhóm chúng ta phân tích tình hình tài chính của công ty Sông Đà 5 trong 3 năm 2008, 2009, 2010 đế đánh giá thành quả của công ty trong nh
Trang 1ĐẠI HỌC QƯÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2Thành phố Hồ Chỉ Minh, 04 -10 -2011
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3Mục lục GVGD: TS Nguyễn Thu Hiền
MUC LUC• •
PHẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẴN ỉ
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG ỈU DANH MỤC HÌNH iii
Phần 1 Giới thiệu về công ty cổ phần sông đà 5 1
Phần 2 Phân tích tài chính 2
2.1. Nhóm tỷ số thanh khoản 2
2.1.1. Tỷ sổ thanh toán hiện hành 2
2.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh 3
2.2. Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động 4
2.2.1. Số vòng quay hàng tồn kho 5
2.3. Các tỷ số về đòn bẩy tài chính 6
2.3.1. Tỷ số nợ trên tài sản 6
2.3.2. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 7
2.4. Nhóm tỷ số khá năng sinh lợi 8
2.4.1. Biên lợi nhuận (Net proíĩt margin ratio) 8
2.4.2. Suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Total Asset Ratio - ROA)8 2.4.3. Suất thu lợi của vốn chủ sở hữu (Retum On Equity Ratio - ROE) 9
2.5 C ác tỷ số giá thị trường (Market Value Ratỉo) 10
2.5.1 T hu nhập mồi cổ phần (EPS - Earning per share) 10
2.6 P hân tích Dupont 11
Phần 3 Hoạch định tài chính
13 3.1 Một số thông tin liên quan ảnh hưỏng đến doanh thu và lọi nhuận cùa SD5 trong những năm tói 13
PL 2.1 Các bảng báo cáo tài chính của công ty SD5 Error! Bookmark not
deíìned.
cùng ngành Error! Bookmark not deHned.
[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp - SD5] Page ii
Trang 4Mục lục GVGD: TS Nguyễn Thu Hiền
[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp - SD5] Page iii
Trang 5GVGD: TS Nguyễn Thu Hiền
Danh mục hảng - Danh mục
hình
DANH MỤC BẢNG•
Bảng 2.1 Tỷ so thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5 2
Bảng 2.2 Tỷ sô thanh toán nhanh của công ty Hòa Bình 3
Bảng 2.3 Vòng quay hàng tồn kho 5
Bảng 2.4 Tỷ so nợ trên tài sản 6
Bảng 2.5 Tỷ so khả năng thanh toán lãi vay 7
Báng 2.6 Tỷ sổ biên lợi nhuận 8
Bảng 2.7 Suất sinh lợi trên tông tài sản 9
Bảng 2.8 Suất sinh lợi của von chủ sở hữu 9
Bảng 2.9 Thu nhập môi cô phần 10
Bảng 2.10 Các chỉ số phân tích Dupont 11
Bảng 3.1 : Cơ cấu doanh thu của SD5 15
Bảng 3.2 : Kkế hoạch dự kiến trong năm 2011 15
Bảng 3.3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
Bảng 3.4 : Bảng cân đổi kế toán 18
DANH MỤC HÌNH
[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp - SD5] Page iv
Trang 6Nă
Giới thiệu về công ty cố phần sông đà 5
1.1. Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5
1.2. Mã chứng khoán: SD5 - nhóm ngành: Xây dựng
1.3. Vốn điều lệ hiện tại: 60.940.000.000 đồng
1.4. Lịch sử hình thành:
- Công ty cổ phần Sông Đà 5, tiền thân là Công ty Xây dựng thuỷ điện
Công ty là doanh nghiệp Nhà nước - đơn vị thành viên của Tông công ty Sông Đà
chuyên đôi thành Công ty cô phân Sông Đà 5 theo Quyêt định sô 1720/QĐ - BXD
ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Từ ngày 13/12/2006 Công ty cô phần Sông Đà 5 được chấp thuận đăng
dịch cổ phiếu tại Trung trâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 74/QĐ-TTGDCKHN của Trung Tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
1.5. Ngành nghề kỉnh doanh
Xây dựng công trình công nghiệp, nhà các loại;
Hiền
Phần 1 Phân tích tài chính
2.1. Nhóm tỷ số thanh khoản
1.1.1. Tỷ số thanh toán hiện hành
Trong phạm vi bài tập nhóm chúng ta phân tích tình hình tài chính của công ty
Sông Đà 5 trong 3 năm 2008, 2009, 2010 đế đánh giá thành quả của công ty trong
những năm vừa qua Việc so sánh các tỷ số tài chính với các tỷ số của ngành đê xác
định vị thế của công ty Sông Đà 5 Bằng sự so sánh này ta sẽ thấy được sức
chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công hay
thất bại của công ty Khi đã hiểu được tình hình tài chính trong quá khứ là bước mở
đầu để đưa ra những hoạch định để đưa ra nhừng mô hình kế hoạch tài chính cho những năm tiếp theo Trong phạm vi bài tập nhóm, những thành viên thảo luận
ra những hoạch định tài chính trong 3 năm 2011,2012, 2013 cho Công ty Sông
Đà 5
Bang 2.1 Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5
T? s? THANH TOÁN HI?N TH?I
Hình 2.1 Tỷ sổ thanh toán hiện hành của các công ty Sông Đà 5
Hiền Các tỷ số thanh toán của công ty trong 3 năm đều ở tình trạng tốt (>1) cho thấy
tình hình tài chính của các công ty ôn định, dễ dàng thanh toán các khoản nợ khi cần
thiết Tuy nhiên, nếu so sánh với trung bình ngành (tỷ số thanh toán hiện hành của
ngành là 1.31) thì ta thấy năm 2010 có tỷ số thanh toán cao hon trung bình
hai năm 2008 và 2009 thấp hơn trung bình ngành Trong 3 năm tỉ số tỷ số thanh toán
có xu hướng tăng tuy nhiên sự dao động không quá lớn, năm 2010 tỷ số thanh toán
hiện hành khá cao so với 2 năm còn lại là do thời gian này khoản nợ ngắn hạn của
Công ty thấp.Năm 2008 và năm 2009, tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động, lạm phát tăng cao, giá cả một số loại vật tư chính tăng đột biến, thị
trường tiền tệ diễn biến phức tạp, chính sách thắt chặt cho vay của các ngân
các tổ chức tín dụng đã gây không ít khó khăn về vốn đế đầu tư và SXKD ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty Do đó, Công ty
cầu sử dụng tài sản tiền mặt đổ chuyển thành chi phí sản xuất, điều này làm
tài sản lưu động nên tỷ số thanh toán hiện hành giảm so với các năm trước
Bên cạnh đó, ta cũng xét đến rủi ro đặc thù của ngành xây dựng là thời gian
Bảng 2.2 Tỷ số thanh toán nhanh của công ty Hòa Bình
Trang 7Nă
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Nă
Tỷ số biên lợi nhuận =
Nă
Nă
T?s? THANH TOÁN NHANH
2008 20 09 20 10 Ngành
Hình 2.2 Tỷ sổ thanh toán nhanh của các công ty Sóng Đà 5
Tỷ số Rq qua 3 năm 2008, 2009, 2010 nhỏ hơn 1 cho nên để trả hết nợ
công ty là phải thanh lí hàng tồn kho tuy nhiên trong lĩnh vục ngành xây dựng làm
việc này khá khó khăn vì các công trình chỉ tạo doanh thu khi đã được nghiệm thu
hoàn thành Vì vậy, giá trị hàng tồn kho của công ty luôn ở mức cao Đây sẽ là
nhất là đối với các doanh nghiệp có tỉ số nợ lớn Trong 3 năm cho thấy Rq có xu hướng tăng Năm 2008 Rq thấp, tiềm ấn rủi ro trong tình hình khủng hoảng kinh
theo tình hình thi công một số công trình bị trì trệ về tiến độ cũng như khả năng thanh
quyết toán chậm nên giá trị hàng tồn kho ứ động cao Sang năm 2009, tỷ số
lớn hơn (0.62) tương ứng với khả năng thanh toán cao hơn Năm 2010 tỷ số
cao nhất trong 3 năm (0.89) và cao hon trung bình ngành (0.86) nên khả năng thanh
khoản cũng khá tốt hơn so với tình chung của toàn ngành
Tóm lại, trong các tỷ sổ đảnh giá tính thanh khoản: các tỷ sổ lưu động Rc,
thanh toán nhanh Rq có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
càng lớn Doanh nghiệp càng ít chịu rủi ro nhưng lợi nhuận cũng ít đi Như vậy môi
2.2.1. Số vòng quay hàng tồn kho
Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt
động sổ quay hàng tồn kho Chỉ sổ vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy
doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh
nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số
cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là dự trừ nguyên liệu vật liệu đầu vào
Bảng 2.3 Vòng quay hàng tôn kho
VÒNG QUAY HÀNG T?N KHO
Hình 2.3 Vòng quay hàng tồn kho của công ty Sông Đà 5
Đồ thị vòng quay hàng tồn kho cho thấy rằng năm 2010 vòng quay hàng
cao hay số ngày luân chuyền hàng tồn kho khá nhanh nghĩa là trong điều kiện
tế ổn định thì sản phẩm của công ty được tiêu thụ rất nhanh điều này cùng phản ánh
đúng năng lực, uy tín của công ty trong lĩnh vực xây dựng với mức độ đáp ứng yêu
cầu khách hàng tốt Các công trình luôn đáp ứng đúng về mặt tiến độ thi công
Hiền vậy giá trị vòng quay hàng tồn kho thấp Song song đó năm 2008 số lượng các công trình thực hiện ít đi hoặc chỉ mang tính cầm chừng nên nhu cầu dự trữ nguyên
cho thi công cũng giảm So sánh năm 2010 với ngành thì gần như tương đương, điều
này thể hiện công ty đã đảm bảo được sự cân bằng trong việc luân chuyển hàng tồn
kho so với các công ty cùng ngành
2.3. Các tỷ số về đòn bẩy tài chính
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ một công ty sử dụng nguồn vốn
các hoạt động sản xuất kinh doanh Các tỷ số này thể hiện mức độ vay nợ của
Khi vay nợ ngân hàng căn cứ vào các tỷ số này đế đánh giá mức độ rủi ro và tính lãi
suất cho vay Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều lãi suất càng cao Đối với
công ty, tỷ sổ nợ giúp các nhà quản trị lựa chọn cấu trúc nguồn vốn hợp lý cho
mình Ngoài ra, các ty số này còn thê hiện mức độ rủi ro về tài chính của công Bảng 2.4 Tỷ số nợ trên tài sản
T? s? N?
2008 2009 2010 Ngành năm
2010
Hình 2.4 Tỷ số nợ trên tài sản của Công ty Sông Đà 5
Hiền Nhìn vào đồ thị ta thấy, công ty có chỉ số nợ cao trong 2 năm 2008 và 2009 (cao
hơn so với ngành), các tỷ số này thê hiện mức độ rủi ro về tài chính của công ty cao,
doanh nghiệp vay nợ nhiều so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp nên đòn
lớn, rủi ro và lợi nhuận cũng càng lớn Năm 2010 với chỉ số nợ trên tài sản thấp nhất
trong 3 năm và thấp hơn so với ngành, công ty hoàn toàn có thê vay vốn với lợi
lãi suất so với 2 năm 2008 và 2009 Do đó, công ty đang trong giai đoạn nhận hàng
loạt công trình có quy mô lớn đòi hỏi nguồn vốn nhiều nên cần thiết tận dụng nguồn
Bủng 2.5 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
T?s? KH? NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY
Hình 2.5 Tỷ sổ khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Sông Đù 5
Nhìn vào đồ thị ta có thê thấy là tỷ số thanh toán lãi vay của Công ty trong năm
2008 thấp nhất trong 3 năm, năm 2008 nền kinh tế khủng hoảng kéo theo số lượng công trình thực hiện ít đi hoặc chỉ mang tính cầm chừng nên lợi nhuận hoạt động của
Công ty thấp Sang năm 2009 và 2010, nền kinh tế dần dần có những bước chuyên biến tích cực, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng được đầu tư nhiều hơn và phát
Hiền thanh toán lãi vay cao nhất chứng tỏ trong năm 2009 Công ty hoạt động tốt, đạt được lợi nhuận ròng sau thuế cao nhất trong 3 năm
2.4. Nhóm tỷ số khă năng sinh lợi
Tỷ số sinh lợi đo lường lợi nhuận của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi
nhuận như vốn cổ phần, tổng tài sản, doanh thu Loại tỷ số này bao gồm các chi tiêu
sau:
2.4.1 Biên lọi nhuận (Net proíít margin ratio)
Tỷ sổ này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận ròng và các chi phí hoạt động, chi
BIÊN L? I NHU?N
Hình 2.6 Tỷ sổ biên lợi nhuận
Từ đồ thị có the thấy tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu của Công ty cao nhất
vào năm 2009, đồng thời tỉ số lợi nhuận so với doanh thu của Công ty khá thấp
ngành Điều này có thể giải thích vì nguồn vốn vay của Sông Đà 5 có chi phí cao hơn
so với ngành hoặc là lợi nhuận hoạt động thấp hơn ngành Điều này cho thấy khả năng
quản lý chi phí chưa tốt của Công ty
Hiền này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản, hay nói khác đi tỷ sổ này cho biết 1$ đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận sử dụng
trong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế,
tùy theo mục tiêu phân tích Chẳng hạn, đối cổ đông thường quan tâm đến phần
lợi Bảng 2.7 Suất sinh lợi trên tông tài sản
ROA
2010
Hình 2.7.Biêu đô suất sinh lợi trên tông tài sản
Từ đồ thị ta thấy ràng ROA đã tăng đều trong 3 năm và cao hơn so với ngành
Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của Công ty trong việc sử dụng tài sản cổ định
hiện có cao
2.4.3. Suất thu lọi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity Ratio - ROE)
Bảng 2.8 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu
ROE
Hình 2.8.Biêu đổ suất sinh lợi trên cô phần
ROE cao hon so với ngành nghĩa là công ty có cấu trúc nguồn vốn thích
có hiệu quả về lợi nhuận ròng trên vốn cổ đông cao Tuy nhiên việc ROE giảm nhiều
trong năm 2010 so với 2 năm 2008 và 2009 chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn cổ
phần của công ty tuy cao hơn hiệu quả chung của toàn ngành nhưng lại đang sụt giảm
so với chính khả năng của công ty -> công ty cần cấu trúc lại nguồn vốn cổ phần đổ
đạt được hiệu quả sử dụng nguồn vốn này là cao nhất
2.5. Các tỷ số giá thị trưòng (Market Value Ratio)
Các nhà đầu tư cổ phần thường đặc biệt quan tâm đến các giá trị mà có
[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp - SD5] Page 10
EPS
2010
Hình 2.9.Biêu đổ thu nhập trên môi cô phần
Nhìn chung, giá trị lợi nhuận trên mồi cổ phiếu của Công ty trong 3 năm
hơn so với ngành, là dấu hiệu cho thấy công ty làm ăn khá tốt, tạo được uy tín
hút được các nhà đầu tư mua cổ phiếu của Công ty Với những phân tích ở trên, năm
2009 có tỷ số biên lợi nhuận cao nhất, hiệu quả hoạt động cao nên lợi nhuận
cổ phiếu cũng tăng cao Năm 2008 là năm đầy bất ổn và phức tạp về giá cả, lãi suất
ngân hàng Giá cả đầu vào của ngành xây dựng gồm nguyên vật liệu xây dựng, nhân
công, xăng dầu, vận chuyển, đặc biệt sắt thép, gạch xây, ximăng, đá, cát tăng
trong 2 quý đầu năm Chỉ số giá tiêu dùng năm 2008 tăng 22,97% Hơn nữa, lãi suất
cho vay của ngân hàng tăng đột biến tù’ khoảng 12% lên đến 21%, đấy chi phí
Bảng 2.10 Các chì sổ phân tích Dupont
[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp - SD5] Page 11
Năm 2008 bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế, mặc dù suất sinh lợi trên tài
sản ROA thấp nhưng hệ số đòn bẩy (thừa số vốn cổ đông) cao nên suất sinh lợi trên
vốn cô đông ROE cao nhất trong 3 năm Điều này có nghĩa năm 2008, Công ty
trúc nguồn vốn thích hợp nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư rất tốt Sang
năm 2009, công ty qua được giai đoạn khủng hoảng nên đầu tư có hiệu quả, đạt được
lợi nhuận cao nhất trong 3 năm do đó tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cũng cao
tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản, hệ số đòn bẩy và tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ
[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp - SD5] Page 12
Trang 8Phần 3: Hoạch định tài chỉnh GVGD: TS Nguyễn Thu Hiền
Phần 2 Hoạch định tài chính
Đe hoạch định tài chính của doanh nghiệp, ta cần đưa ra giả định Doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo
3.1 Một số thông tin liên quan ảnh hưỏng đến doanh thu và lọi nhuận của SD5 trong những năm tói.
3.1.1. Đặc điểm hoạt động của Công ty SD5
Công ty cổ phần Sông Đà 5, với ngành nghề kinh doanh của công ty gồm lĩnh vực thi công xây lắp các công trình Thuỷ điện, thi công cầu đường, đào thi công hầm, khoan phun gia cố, xử lý nền móng công trình Công ty cố phần Sông Đà 5 đã và đang tham gia xây dựng nhiều công trình trọng điếm lớn của đất nước như: Thuỷ điện Vĩnh Sơn, Thuỷ điện Yaly, Thuỷ điện cần Đơn, Thuỷ Điện Sêsan 3A, Thuỷ điện Tuyên Quang, Thuỷ điện Bản Vẽ, Thuỷ điện Sơn La, Thủy điện Lai Châu, Nhà máy Xi măng Sông Đà- Yaly, Xi măng Diêu Trì
Hiện nay Công ty là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành thi công bê tông với khối đổ lớn Công ty đã và đang đầu tư dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn để thi công đập bê tông đầm lăn tại công trình thuỷ điện Sơn La, đây là công nghệ hoàn toàn mới và phức tạp, lần đầu được áp dụng tại Việt Nam Công ty vượt trội về tất cả các mặt như thương hiệu, quy mô, công nghệ trình độ tay nghề và kinh nghiệm của người lao động, thị trường, chiến lược phát triển
3.1.2. Doanh thu và lợi nhuận ốn định
Theo báo cáo tài chính của Công ty trong 3 năm gần nhất thì Doanh thu của Công ty
luôn duy trì mức cao (hơn 1000 tỷ đồng) Neu xét tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thì
tỷ lệ này của SD5 được duy trì trong khoảng 5.4-6%, Nhóm đánh giá đây là một con
số rất cao đối với một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng như SD5 và SD5 sẽ có khả năng duy trì tỷ lệ này trong nhiều năm tới
Lợi thế lớn từ công nghệ hiện đại Hiện tại, SD5 là một trong số ít doanh nghiệp tại Việt Nam sở hữu dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn liên hoàn công nghệ của Đức, Nhật, Pháp và các thiết bị nhập trực tiếp từ các nước EƯ có tính ổn định rất cao Nhờ vậy,
chất lượng thi công của SD5 luôn đạt ở mức rất tốt, đây là yếu tố quyết định giúp SD5 khăng định là doanh nghiệp số 1 tại Việt Nam về thi công các công trình đầm lăn phức tạp và cũng là lợi thế lớn giúp SD5 thắng thầu thi công cơ giới trong những công trình lớn có tính chất quan trọng như thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu và các dự án có sử
Trang 9Năm Tăng
dụng vốn FDI, những công trình lớn này đối lại đem lại doanh thu và lợi nhuận ổn định cho SD5
3.1.3. Lọi thế lớn về chi phí
Dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn của SD5 được đầu tư với số vốn ban đầu là
20 triệu EUR vào năm 2007 đế phục vụ cho dự án xây dựng thủy điện Sơn La và hiện đang được chuyến đến đế phục vụ dự án Thủy điện Lai Châu Công ty thực hiện chính sách khấu hao nhanh cho các thiết bị lớn Nhũng thiết bị quan trọng nhất như băng tải, trạm trộn lạnh, thiết bị điều khiển đều đã được khấu hao tới 95% trong vòng 4 năm kế từ
2007 tới nay
Năm 2011 và các năm tiếp theo, khi dây chuyền trộn bê tông đầm lăn được khấu hao hết, SD5 sẽ cắt giảm đáng kể chi phí khấu hao, vốn chiếm khoảng 15% trong tổng chi phí giá vốn hàng bán của SD5
3.1.4. Lọi thế về thuế
Năm 2005 đơn vị chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần nên được miễn 2 năm đầu (năm 2005,2006) và giảm 50% trong 8 năm tiếp theo theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành
Bên cạnh đó, lĩnh vục hoạt động của doanh nghiệp thuộc loại lĩnh vục có un đãi về thuế suất thu nhập doanh nghiệp Theo báo cáo tài chính kiếm toán của các năm, cụ thể là
năm 2010 trong tống thu nhập chị thuế là 77.82 tỷ thì khoảng thu nhập chịu thuế được hưởng thuế suất ưu đãi 5% là 75.3 tỷ đồng (chiếm 96.8%), phần còn lại chịu thuế 25% Đây cũng là một lợi thế tương đổi lớn của SD5
3.1.5. Tiềm năng từ các mảng kinh doanh khác
Hiện tại, đế duy trì hoạt động kinh doanh sau khi các dự án thủy điện hoàn tất, SD5 dự kiến chuyến sang các mảng kinh doanh khác, trong đó bao gồm phát triển bất động sản, thi công đường bộ và phát triến điện hạt nhân do Tống công ty Sông
Đà đầu tư trong đó SD5 sẽ thực hiện công trình ngầm
3.2 Dự báo doanh thu và lọi nhuận
Bảng 3.1: Cơ cấu doanh thu của SD5
(Nguồn: Bảo cáo kiêm toán 2010)
Doanh thu của Công ty thuần của Công ty tăng trưởng nhanh trong các năm
2007-2009, tuy nhiên đến năm 2010 doanh thu thuần đã tăng chậm lại (bằng 10%) so với năm
2009 là vì dự án Thủy điện Son La đã đang trong giai đoạn cuối cùng đế hoàn thành, doanh thu của Công ty trong năm 2011 chủ yếu là dựa vào doanh thu tù' dự án Thủy điện
Lai Châu, Nậm Chiến, Hủa Na, Bản vẽ và một công trình sẽ tham gia đấu thầu mới Dựa trên đánh giá chung tình hình nền kinh tế vĩ mô của đất nước sẽ gặp nhiều khó
khăn trong năm 2011, lạm phát và lãi suất tăng cao, giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng
mạnh, nguồn vốn cho các dự án bị hạn chế, việc cắt giảm hoặc giãn tiến độ của các dự
Bảng 3.2: Kkế hoạch dự kiến trong năm 2011
Trang 10Ban lãnh đạo Công ty SD5 đã thận trọng đặt kế hoạch SXKD của Công ty năm
2011
giảm 32% so với năm 2010 vì nhận định sẽ gặp nhiều khó khăn trong năm 2011 Theo
đánh giá của Nhóm, tù' năm 2012 trở đi, tình hình kinh tế vĩ mô sẽ dần ổn định, lạm
phát
và lãi suất sẽ bắt đầu được kiềm chế và do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
Nhóm dự báo mức tăng trưởng của Công ty SD5 trong 2 năm 2012 và 2013 như
sau:
+ Doanh thu tăng 10% hàng năm
+ Lợi nhuận biên thuần dự kiến: 60/900=6.6% (đây là mức cao hon so với các năm
2008-2010 vì Công ty sẽ khau hao hết giá trị hệ thong sản xuất bê tông đầm lăn trong
thời gian chỉ gần 3 năm, giá trị số sách thiết bị khoảng 20 triệu Eur Do đó giá von sẽ
giảm mạnh do chỉ phí khau hao giảm và làm tăng lợi nhuận biên thuần).
+ Đầu tư máy móc thiết bị nâng cao năng lực thi công: Dự kiến khoảng 70 tỷ/năm
+ Mức đầu tư tài chính: dự kiến 38 tỷ/năm (bằng 2011)
+ Các tài khoản ngắn hạn gồm: Khoản phải thu, khoản phải trả, tồn kho hàng hóa
dự
kiến sẽ thay đổi theo tỉ lệ tăng trưởng doanh thu
+ Tài sản nợ dài hạn dự kiến không thay đối theo tỉ lệ tăng trưởng doanh thu
+ Tài sản cổ định sẽ thay đối phụ thuộc vào chi phí khấu hao và mức đầu tư thiết bị
máy móc thi công, nhà xưởng theo dự kiến
3.3 Báo cáo tài chính dự kiến cho 03 năm (2011-2013)
Bảng 3.3: Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Bảng 3.4: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tỉnh: Tỷ đồng