Xuất phát từ một cơ sở sản xuất với quy mô nhám dưới sự sáng lập của giám đốc Phạm Thị Xuyến, công ty đã phát triển lớn mạnh thành một doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực sản xuất dây
Trang 1Viện đại học mở hà nội Khoa kinh tế & qtkd
Trang 2khoá :
Hà Nội - 2011
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Lời mở đầu
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ranhanh chóng, quyết liệt và nó trở thành xu thế phát triển của hầu hết các nềnkinh tế hiện nay Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, cùng với những cơhội mới và thách thức khó khăn thì nền kinh tế Việt Nam nói chung và nghµnhcông nghiệp nói riêng vẫn luôn khẳng định vị thế của mình ngày càng bền vững.Với xu hướng sử dụng nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị chế tạo trong nước ngàycàng tăng thì nhóm nghµnh công nghiệp nền tảng có cơ hội thực sự lớn và Công
ty TNHH Ngân xuyến cadi pearl cũng là một ví dụ đã chứng minh điều đó quatừng chặng đường phát triển của mình
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ngân xuyến cadi pearl, vậndụng những kiến thức đã học tại trường với sự giúp đỡ của cô giáo Thu Hươngcùng các cô chỉ phòng Tài Vụ trong công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo thựctập tổng quan này Nội dung báo cáo thực tập gồm 8 phần:
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Ngân xuyến cadi pearl Phần II: khái quát tình hình SX- kinh doanh của công ty
Phần III: công nghệ sản xuất của công ty.
Trang 5Phần IV: Tổ chức SX và kết cấu SX của công ty.
Phần V: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Phần VI: Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào, đầu ra của Công ty Phần VII: Môi trường kinh doanh của Công ty.
Phần VIII: Cảm nhận qua quá trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Hằng cùng các cô chỉ phòng Tài
Vụ trong Công ty TNHH Ngân xuyến cadi pearl đã giúp em trong việc hoànthành bài viết này!
Phần I Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Ngân xuyến
cadi-pearl 1.1 Qóa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ngân xuyến Cadi Pearl
1.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Ngân xuyến Cadi Pearl
Trang 6 Giám đốc hiện tại : Phạm thị xuyến
đÞa chỉ : Km 16, Quốc lộ 1A(cũ), Duyên Thái, thường Tín , Hà Nội
Điện thoại : 043 376 1292
E-mail : info@cadi-pearl.comWebsite :http://cadi-pearl.com
Mã số thuế : 0600795065
Cơ sở pháp lý của công ty : Căn cứ nghị định số 64/2002/N§-CP ngày
19 tháng 6 năm 2002 của Chính Phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành công ty cổ phần, cuối năm 2003, công ty cáp điện Ngân Xuyến CadiPearl chuyển sang hoạt động theo hình thức Công TNHH Ngân Xuyến CadiPearl theo quyết định số 166/2003/Q§-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ CôngNghiệp, gồm những điểm chính sau:
Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty CP là 15.921.000.000 đồng ,trong đó:
− Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 0%;
− Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 30,00 %;
− Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng
Loại hình DN: công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl
Nhiệm vụ của DN: công ty sản xuất và kinh doanh các nghµnh nghỊ:
Trang 7− Sản xuất và kinh doanh dây cáp điện
1.1.2 lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ
Công ty TNHH Ngân Xuyến được thành lập ngày 20-3-2001 theo giấy phép kinh doanh số 0302000575 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội Xuất phát từ một cơ sở sản xuất với quy mô nhám dưới sự sáng lập của giám đốc Phạm Thị Xuyến, công ty đã phát triển lớn mạnh thành một doanh nghiệp có
uy tín trong lĩnh vực sản xuất dây và cáp điện lực với nhãn hiệu độc quyền Cadi Pearl
Công ty có nhà máy sản xuất với tổng số cán bộ công nhân viên là 68 người, chuyên sản xuất các loại sản phẩm dây và cáp điện… Với sản lượng hàng trăm triệu mét/năm, cung cấp cho mạng lưới điện dân dụng, điện công nghiệp ở thị trường miền Bắc, miền Nam và đã có uy tín nhất định Trong những năm qua, ngoài việc chú trọng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, công
ty còn quan tâm đến việc đầu tư trang bị những hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại, nân cấp cho dây chuyền sản xuất của công ty có năng lực sản xuất caom đảm bảo cho chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh tốt để đáp ứng
Trang 89001:2008 do DAS Certification cung cấp Và giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật do tổng cục tiêu chuẩn
đo lường chất lượng, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 cung cấp Nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, với chính sách luôn hiện đại hóa công nghệ sản xuất, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng
PHẦN II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Các mặt hàng
Tại trung tâm kinh doanh các mặt hàng chủ yếu của công ty Ngoài việc
tổ chức tiếp thị để cung cấp thẳng đến khách hàng và bán buôn là chủyếu.Trung tâm cũ tổ chức một số quầy hàng giới thiệu và bán lể với một sốmặt hàng có tiêu dùng nhỏ lẻ
Công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl chuyên sản xuất và mua bán cácloại cáp điện ,dây điện ,dây cáp viÕn thông ,vật tư thiết bị viễn thông và cácthiết bị cơ điện Ngoài ra công ty còn tiến hành kinh doanh trong các lĩnh vực khác như:
+ Kinh doanh các mặt hàng: Vật liệu điện,thiết bị và vật liệu cáp điện,cáp điện tử ,các sản phẩm cao su,kim khí, kim loại đen ,kim loại màu ,hoáchất ,vật tư thiết bị và phụ tùng phục vụ sản xuất và vật phẩm tiêu dùng + Dịch vụ :Xây lắp ,lắp đặt điện ,lắp đặt và trang trí hệ thống điện ;giaonhận ,vận chuyển vật tư hàng hoá
+ Xuất nhập khẩu các sản phẩm hàng hoá Công ty kinh doanh
+ Đại ký mua, đại lý bán,ký gửi hàng hoá;
Trang 92 Kết quả sản xuất kinh doanh
Theo báo cáo tài chính của công ty từ năm 2006 đến 2010, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2006 đến 2010 được thể hiện trong bảngbáo cáo kết quả kinh doanh dưới đây:
Trang 10Bảng 1: Báo cáo KQKD của công ty từ 2006đến 2010 (Đơn vị: VNĐ)
15,568,79 5,750
16,150,77 8,965
1
11,916,09 4,613
12,787,90 4,081
13,257,45 1,430
3 Lợi nhuận
gộp(20=10-11)
2 0
10.215.34
12.156.02
8 9.Tổng LN kế toán
trước thuế(40=30+31-32)
4 0
Trang 11Bảng 2: Báo cáo KQKD của công ty năm 2009, 2010( Đơn vị:VNĐ)
Trang 12Từ bảng cáo trên, ta có biểu đồ thể hiện lợi nhuận của công ty từ
năm 2006 - 2010
Qua biểu đồ trên ta thấy,Lợi nhuận của công ty năm 2007 tăng so vớinăm 2006: 1% ( 100.706.351 VNĐ) là do nền kinh tế và công ty có nhiềubiến đổi theo chiều hướng thuận lợi cho tăng trưởng sản xuất kinhdoanh.Năm 2008, tăng so với năm 2007: 1% do Việt Nam bắt đầu gia nhập tổchức thương mại WTO nên có nhiều chính sách kinh tế thay đổi để phù hợpvới hiệp ước quốc tế và điều kiện của tổ chức nên tình hình doanh nghiệp vẫnkhông có sự biến đổi.Năm 2009, do doanh nghiệp mới đi vào thay đổi loạihình tổ chức kinh doanh, đòng thời nền kinh tế bị khủng hoảng về giá cả,trượt giá và lạm phát nên sức tiêu dùng của người tiêu dùng bị hạn chế dẫnđến sự sụt giảm mạnh về lợi nhuận của doanh nghiệp.Giảm 7% so với năm
2008, đó cũng là vấn đề gây khó khăn cho doanh nghiệp nói chung và các nhàquản trị và bộ máy kế toán của Công ty nói riêng.Năm 2010,do có sự phục hồilại nền kinh tế và sự bình ổn tốt của nhà nước Công ty đã cóp một bước tiếnbất ngờ đạt lợi nhuận vượt kế hoạch đề ra Đây là một kết quả rất khả quanthể hiện việc kinh doanh các mặt hàng của công ty ngày càng có phát triển vàkhẳng định được vị trí của mình trên thị trường
Trang 133 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a Về lao động Tính đến thời điểm hiện nay thì tổng số nhân viên trong
trung tâm là 68 nhân viên Để giúp cho các nhà quản lý trong công ty nắm bắtđược một cách chính xác, kịp thời về tình hình kinh doanh trong công ty thì
có rất nhiều loại Cụ thể :
Phân loại lao động theo giới tính:
Do đặc điểm và tính chất của công việc kinh doanh tại các trung tâmkinh doanh nên công ty sử dụng số nhân viên nữ khá cao:
- Lao động nữ 56 lao động chiến 87,5%
- Lao động nam 12 lao động chiếm 12,5%
Với cách phân loại trên đã đáp ứng được việc cung cấp được các sảnphẩm tới người tiêu dùng Có thể nói đây là cách phân loại hợp lý góp phầnphát triển kinh doanh của công ty
Một cách phân loại lao động cũng khá quan trọng nữa là theo trình
độ đào tạo
- Đại học : 24 người chiếm 35,3%
- Cao đẳng và trung cấp: 20 người chiếm 29,4%
- Công nhân kỹ thuật : 20 người chiếm 29,4%
- Số còn lại là bảo vệ và một số nhân viên ở các bộ phận có liên quanchiếm 15,9%
Qua cách phân loại này ta thấy việc phân loại nhân viên theo trình độđào tạo của công ty như vậy là tương đối hợp lý góp phần không nhỏ vào việckinh doanh của công ty
Trang 14Bảng 1: trình độ lao động của công ty trong 3 năm
(2006-2007-2008 )
Chỉ Tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh
2007/2006
So sánh 2008/2007
Số người % Số người % Số người % CL TL CL TL Tổng số 58 100 60 100 64 100 02 3.3 4 6.6 Đại học &
trên đại học 18 31 21 35 23 36 3 5 2 3.1Cao đẳng,
trung cấp 16 27.5 17 28,3 19 29.6 1 1.6 2 3.1Công nhân
kỹ thuật bậc
4 trở lên
15 26 17 29.3 20 31.25 2 3.3 3 4.7 Công nhân
kỹ thuật
dưới bậc 4
5 8.6 5 7.4 2 3.15 0 0 -3 -4.7 Lao động
phổ thông 4 6.9 0 0 0 0 -4 -6,6 0 0
(Nguồn: Văn phòng công ty Ngân Xuyến)Qua số liệu ở bảng trên ta thấy qua các năm có sự thay đổi về số lượng, nhưng về cơ cấu trình độ của lực lượng lao động rất thay đổi
Qua số liệu bảng trên ta thấy lượng lao động của C«gn ty tăng dần theo các năm
- Năm 2007 tổng số lao động tăng 2 người so với năm 2006, chiếm tư lệ 3.3 %
- Năm 2008 tổng số lao động tăng tăng thêm 04 người so với năm 2007, chiếm tư lệ 6,6%
Qua bảng, ta cũng thấy rằng, công ty có nguồn nhân lực rất chất lượng, với đa
số lao động có trình độ đại học và trên đại học Không nhưng vậy mà nguồn lao độngnày có xu hướng tăng, cụ thể năm 2007 lao động có tình độ đại học tăng 3 người, chiếm tư lệ 5 % so với năm 2006, năm 2008 số lao động này tăng thêm 2 người chiếm tư lệ 3,1% so với năm 2007 Đây là mmät dấu hiệu khá tốt, chứng tỏ nguồn lao động chất lượng đang tăng dần Lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp cũng tăng lên đáng kể 1.6%-3.1% Trong khi đó công nhân kỹ thuật , lao động phổ thông đều giảm, đặc biệt là nhóm công nhân kỹ thuật dưới bậc 4 và lao động phổ thông Do
Trang 15đó có thể dự đoán sự phát triển của công ty trong những năm tới vẫn thiên về thương mại, dịch vụ, đây là xu hướng không hẳn đã tốt Tư lệ công nhân kỹ thuật dưới bậc 4
và lao động phổ thông giảm mạnh, đặc biệt năm 2007, xu thế đào thải đối với nguồn lao động không có trình độ, không có khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến
Trang 16PHẦN III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
1 Nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu chính cấu thành nên các sản phẩm trên là các vật liệu truyền thống sử dụng trong công nghệ sản xuất dây và cáp truyền tải điện năng, bao gồm đồng hoặc nhôm làm ruột dẫn điện, nhựa PVC (Polyvinyl cloride) hoặc XLPE (Cross-link Polyethylene) làm vỏ cách điện và vỏ bảo vệ
- Các vật liệu phụ khác như: lớp băng quấn bảo vệ bằng thép hoặc nhôm, lớp độn định hình bằng sợi PP, bột chống dính sẽ được cấu thành vào sản phẩm tuỳ theo quy cách kỹ thuật, công nghệ sản xuất của từng sản phẩm đó
2 Kéo rút
- Dây đồng (nhôm) nguyên liệu mua về thường có đường kính theo quy cách của nhà sản xuất (thường là dây f 8,0 mm hoặc f 3,0 mm) Để có các cỡ dây có đường kính phù hợp với mỗi sản, dây đồng (nhôm) nguyên liệu sẽ được kéo rút để thu nhỏ dần đường kính đồng thời kéo dài chiều dài sợi qua các máy như máy kéo thụ (làm nhỏ đường kính dây đồng từ f 8,0 xuống f 0,7 mm), máy kéo trung (làm nhỏ đường kính dây đồng từ f 2,6 xuống f 0,7mm),
và máy kéo tinh (làm nhỏ đường kính dây đồng từ f 1,2 xuống f 0,17 mm)
- Trong quá trình kéo rút dây đồng, hệ thống bơm dầu tuần hoàn sẽ bơm dầu làm mát vào đầu khuôn rút, làm giảm nhiệt sinh ra do ma sát, bôi trơn và bảo
Trang 17vệ khuôn Hệ thống bơm dầu tuần hoàn này lắp cho từng thiết bị và không thải ra ngoài.
3 Ủ mềm.
- Quá trình ủ mềm dây đồng (nhôm) nguyên liệu nhằm phục hồi độ mềmdẻo và sáng bóng của dây sau công đoạn kéo rút, trước khi đưa vào sang côngđoạn bện hoặc bọc nhựa
- Môi trường để ủ đồng (nhôm) là lò ủ chứa khí Nitơ ở nhiệt độ cao
- Qúa trình ủ đồng cũng cần hệ thống bơm nước làm mát để bảo vệgioăng cao su của nắp nồi ủ khỏi hư hỏng do nhiệt Nước sử dụng trong côngđoạn này chỉ làm mát nên được thải xuống đường thoát nước chung
Bện đồng cứng: Dùng trong sản xuất dây phơi của nhóm sản phẩm cápđiện sử dụng máy bện nhiều sợi (từ 7 - 37 sợi)
Bện nhóm (vặn xoắn): Dùng trong công đoạn bện nhóm, sử dụng máybện vặn xoắn 4 bobbin:
- Tạo nhóm ruột dẫn điện trước khi bọc vỏ bảo vệ đối với nhóm sảnphẩm cáp điện (SP1), trong công đoạn này, các lõi cáp được vặn chặt với nhau với
Trang 18+ Sản phẩm dây điện mềm: Nhóm sản phẩm dây điện mềm (SP2) có kếtcấu Cu/PVC/PVC, điện áp làm việc từ 300V - 500V nên vật liệu để làm vỏbọc cách điện dựng nhựa PVC Hai lõi pha của sản phẩm được bọc hai màuthường là đen và trắng để phân biệt khi sử dụng đấu nối thiết bị.
6 Bọc vỏ bảo vệ
Bọc vỏ bảo vệ cho dây và cáp điện nhằm mục đích: Bảo vệ toàn bộ lõidây (cáp) bao gồm cả ruột dẫn và phần cách điện khỏi các tác động bên ngoàilàm ảnh hưởng đến chất lượng hoặc giảm tuổi thọ của ruột dẫn, dựng để thểhiện thông tin về sản phẩm (in tên sản phẩm, quy cách, nhà sản xuất, số mộtđánh dấu ), tạo hình thức thẩm mỹ cho sản phẩm
Trang 19Các thông tin về sản phẩm in trên dây bằng kỹ thuật in liền nét (khác vớicông nghệ in chấm bằng máy in phun điện tử) với giá thành rẻ hơn rất nhiềunhưng tạo giá trị thẩm mỹ cao hơn.
Được đóng gói thành cuộn bằng máy đóng gói tự động, chiều dài 100
-200 một/cuộn Bên ngoài được quấn bằng bao Plastic
Cáp điện sau khi đóng gói được phun sơn lên ru-lô các nội dung: Nhàsản xuất, tên sản phẩm, số lượng…
Dây điện trước khi bao gói đều được băng đầu bảo quản và có gắn nhãnmác hàng hoá bên ngoài
Riêng dòng sản phẩm cáp bọc cao su, có thêm công đoạn luyện cán nguyênliệu cao su từ cao su thiên nhiên thành cao su nguyên liệu cho sản xuất
+ Công đoạn luyện cán dẻo bao gồm sự kết hợp giữa cao su thiên nhiêndạng nguyên liệu thụ và nhiều loại hóa chất khác nhau, qua quá trình luyệncán để trở thành cao su trạng thái dẻo, có thể sử dụng được cho công đoạnđùn ép thành vật liệu cách điện và vỏ bảo vệ cho cáp điện
+ Công đoạn đùn ép là công đoạn phôi sản phẩm qua hệ thống đùn ép và
Trang 20Toàn bộ quá trình công nghệ nêu trên do được sản xuất trên hệ thốngmáy móc thiết bị tiên tiến, ngoại nhập với năng suất lao động cao hơn nhiều
so với hệ thống máy móc chế tạo trong nước trước đây, cùng với khả năngquản lý sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và lao động đã tạo cơ sở để tăngsản lượng sản phẩm, hạ giá thành so với sản phẩm cùng loại nhập khẩu.Quá trình công nghệ nêu trên cũng được coi là có ảnh hưởng rất ít đến môitrường xung quanh do cơ quan có chức năng kiểm tra và chứng nhận với độ
ồn ở mức cho phép, các nguồn nước thải ra ngoài không độc hại, một lượngcác nguồn khí gây ô nhiễm bay hơi từ các nguyên liệu nhựa PVC, XLPEtrong quá trình sản xuất được hệ thống thông gió đưa lên cao nên không gây ônhiễm trong xưởng sản xuất và có nồng độ ở mức cho phép
Sản phẩm dây và cáp điện hạ thế các loại của Công ty đều có các thông
số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của các Tiêu chuẩn Việt nam tương ứng (đãđược cấp chứng chỉ Hợp chuẩn) và đang có uy tín trên thị trường Công nghệ sản xuất của Công ty cũng là một phần nằm trong hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 mà Công ty đã xây dựng, duy trì
và áp dụng và đã được cấp chứng chỉ Chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn ISO9001:2008 vào tháng 11-2009, do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
- QUACERT cấp