C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG II 13 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH 13 TẠI CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ 13
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, MẪU SỐ
SƠ ĐỒ
CHƯƠNG II 13 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH 13 TẠI CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ 13
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của DN.
Tờn công ty:công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Trụ sở chính: Số 1 Lô 2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là một C.ty tư nhân nằm trên địa bàn
TP Hà Nội Tiền thân của C.ty là một công trường xây dựng được hình thành vào tháng 04 năm 1984 Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ thì đến tháng 10 năm 1990 C.ty chính thức được thành lập và được
Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định cấp giấy phép và cho C.ty chính thức đi vào Hoạt động
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ Theo điều lệ của DN, tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn
đề tài chính, kinh doanh, XD của mình
Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong
và ngoài tỉnh biết đến và tin cậy Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượng công việc tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của
Trang 4♦ Ngành nghề kinh doanh của DN.
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện và các công trình khác.v.v
- San lấp mặt bằng
- Lắp đặt các hệ thống công trình
- Sản xuất, mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình
- Kinh doanh bất động sản
1.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN.
Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các DN là thành phần kinh tế
tư nhân đang trên đường phát triển vào đường cổ phần hóa Vì vậy, vấn đề này đỏi hỏi DN phải cân nhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho con đường đi của mình Nhận thức được những vấn đề bất cập về tình hình thị trường, DN đã chủ động sẵn sàng trong SXKD và XD của mình với khẩu hiệu: “Giảm cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ vàng” Trên mỗi công trình XD của
DN đã không còn sự xuất hiện của bóng “Cờ Vàng”, chủ yếu là màu đỏ Điều này chứng tỏ DN luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chất lượng-hiệu quả và đem lại doanh thu và lợi nhuận rất cao cho DN
Là một DN Thương Mại & XD DN có thể hoạt động thông qua các gói thầu do DN đấu thầu được trong quá trình hoạt động XD của mình Do có địa bàn thi công trải dài trên địa bàn của TP, tùy theo công trình có quy mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà DN có các hình thức áp dụng và biện pháp xử lý riêng biệt với các mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án Bên cạnh đó,
DN tạo điều kiện kịp thời thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc với các công trình thi công nhằm đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chất lượng – an toàn-hiệu quả”
Trang 51.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của DN.
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của DN cũng có nhiều thay đổi về
số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ quản lý DN tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt được hiệu quả cao Điều đó đánh dâu một mốc quan trong đối với sự phát triển của DN
DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng
đã tạo ra hiệu quả tối đa trong sản xuất và XD cho DN
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:
Xn trực thuộc 3
Trang 6Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng XD của mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là người giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của DN
P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, đầu tư
P KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối tượng XD, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến
độ thi công của từng công trình Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD, làm hồ sơ đấu thầu Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế
P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng
Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD
P.Maketting: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về quảng bỏ các lĩnh vực thương mại, mặt hàng tiềm năng giúp C.Ty đầu tư có hiệu quảP.Đầu tư : quyết định giúp công ty các khoản đầu tư ngăn hạn và dài hạn mang lại lợi nhuận cao nhất cho C.Ty
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực
Trang 7tiếp thực hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau 3 xn trực thuộc sản xuất đồ dùng,trang trí nội thất,máy móc thiết bi.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương
hỗ lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua đó thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa DN tiến hành hoạt động đạt hiệu quả cao
1.1.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN.
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi
Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch toán nhiều Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
Bảng 1: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm
100%
9%
91%
1200 111 1093
100%
9,5%
90,8%
10 9 3
Trang 8động đến tổ chức của toàn DN Số lượng LĐ của DN tương đối đông vì do đặc thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá nhiều nhân lực di chuyển theo từng công trình thi công Nhân công luôn được DN điều chuyển giữa các đội XD với nhau để phù hợp với công việc nhưng không gây khó khăn trong quản lý.
DN liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với đào tạo, thực hành vào SXXD Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, DN còn tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức
1.1.4 KQHĐKD của DN trong những năm gần đây.
Qua 10 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và thử thách, C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đã từng bước phát triển
và khẳng định vị trí của mình trên thị trường XD Trong những năm gần đây
DN đã và đang được đánh giá là một trong những DN hoạt động có hiệu quả
DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như các dự án của nhà máy thủy điện sơn la, công trình thủy lợi, đường xá, cầu cống, trường học, các
cơ quan.v.v Tất cả đã đánh dấu những mốc son thành công sáng ngời trên bước đường hoạt động của DN
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XD các công trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên gần 1
tỉ đồng, đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng 200Trđ với tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, DN tin chắc rằng sẽ cố gắng ngày càng được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai
Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình Dưới đây là kết quả hoạt động của DN trong 3 năm gần đây nhất:
Trang 9198037465194445300
1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
của DN.
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đã trải qua 10 năm hoạt động với biết
bao nhiêu thử thách trong con đường phát triển của mình Mặc dù vậy, DN
luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí
của mình trên đấu trường XD, trong những năm qua DN đã không ngừng lớn
mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản
đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị
trường XD DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành
toán xong, nguồn vốn, quỹ của DN đáp ứng được chỉ tiêu trong ngắn hạn
cũng như trung hạn mà không cần phải vay vốn Ngân Hàng Điều kiện giúp
DN vững chắc hơn khi cơ chế thị trường đã thông thoáng, hàng dào thuế quan
được loại bỏ khi nước ta ra nhập WTO, thị trường phát triển mở rộng tạo điều
kiện thuận lợi để DN phát triển.Ngoài ra, DN có một đội ngũ LĐ lành nghề,
ĐV tính: VN đồng
Trang 10độ nhận thức tương đối tốt Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển mạnh hơn.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ cũng phải trải qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình Xuất phát từ một công trường còn yếu kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ
sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu là một nguyên nhân làm kìm hãm
sự phát triển XD của DN
Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình
XD mang những nét đặc trưng riêng đòi hỏi một nguồn lực LĐ lớn, chi phí cao, thời gian lâu dài làm cho vốn của DN bị tồn đọng, việc vận chuyển máy móc theo địa điểm SXSPXD là vấn đề rất khó khăn của DN, vấn đề NVL-CCDC XD đều phải nhập khẩu dẫn đến giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và khả năng đáp ứng một cách nhanh chóng
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếm thị trường XD cho DN vẫn còn hạn chế Điều này cũng làm cho DN gặp phải khó khăn và cần khắc phục điều chỉnh để DN hoạt động có hiệu quả hơn
2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN.
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ quản lý kinh tế Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác
kế toán phải theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với DN
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
KT trưởng
KT tổng hợp
Trang 11Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của DN.
KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN bao gồm tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung về tình hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và tiêu chuẩn của DN và nhà nước
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của
DN dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài chính KT
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay
KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công
KT thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể khác
Tổ chức công tác KT bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên KT cũng như các bộ phận khác trong DN C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là đơn vị
Trang 12Công tác KT trong DN được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy KT tập chung DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng KT duy nhất, mọi công việc KT đều được thực hiện tại đây Phòng này ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán KT, quyết toán các công trình, đánh giá công tác hoạt động tài chính giúp cho Giám đốc chỉ đạo có hiệu quả Đồng thời gửi báo cáo lên Giám đốc DN.
2.3 Hình thức ghi sổ KT của DN.
Hình thức sổ KT là hệ thống các sổ sách dựng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp các số liệu từ các chứng từ KT theo một trình tự và các ghi chép nhất định
Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số 1141TC-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ
và bảo quản sổ KT Còn việc tổ chức vận dụng sổ KT thì mỗi DN chỉ được áp dụng một hệ thống sổ sách cho một kỳ KT và căn cứ vào hệ thống tài khoản
KT, các chế độ thể lệ KT và yêu cầu quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Hiện nay, C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đang áp dụng hình thức sổ
KT là nhật ký chung Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:
Trang 13Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan DN áp dụng hình thức KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT Cuối tháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC Đối với các loại chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ Sau
đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các NKC Cuối tháng khóa
sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết
Phương pháp tính thuế GTGT: C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đang
áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch
Trang 14xuất kho theo giá thực tế đích danh KT KHTSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng Sau đây là bảng danh mục và biểu mẫu chứng từ KT mà
DN sử dụng:
Trang 15CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
2.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị: Mẫu số 01 - Mẫu Phiếu thu tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ Đơn vị: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ Bộ phận: Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU THU Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Quyển số: 01 Số: 32 Nợ: 111 Có: 331 Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn HỒNG
Số 1 Lô Ơ2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội Địa chỉ: Số 1 Lô 2 BĐ Linh Đàm - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Lý do nộp: Thuê kiôt tháng 1/2012
Số tiền: 3.000.000đ (Ba triệu đồng)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Hồng
Trang 16Mẫu số 02 - Mẫu Phiếu chi tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Đơn vị: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Bộ phận:
Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Quyển số: 01 Số: 45 Nợ: 334 Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Linh
Địa chỉ: Số 200 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
Lý do chi: Lương tháng 1/2012
Số tiền: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Linh
2.1.2 Tài khoản sử dụng
1112 - Ngoại tệ
1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 172.1.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết:
Mẫu số 03 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 111 - Tiền mặt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “111”- Tiền mặt
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo qui định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ
Trang 182.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1Chứng từ sử dụng
- Ủy nhiệm chi, Séc, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 04 - Mẫu Ủy nhiệm chi tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Ngày: … /… /……
Số tiền bằng số: 15,000,000
Số tiền bằng chữ:
Nội dung:
Mười lăm triệu đồng /.
Thanh toán tiền mua thép CT_1
Đơn vị/Người yêu cầu: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ngân hàng gửi
Giao dịch viên Kiểm soát
Ngân hàng nhận Giao dịch viên Kiểm soát
Trang 192.2.2 Tài khoản sử dụng
1122 - Ngoại tệ
1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 05 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “112”- Tiền gửi ngân hàng
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của
Trang 20minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Trường hợp gửi tiền, rút tiền Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
2.3 Kế toán nợ phải thu
Trang 21Mẫu số 06 - Mẫu Phiếu kế toán tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ Công ty CPXD ĐT&PTTM AN
Trang 222.3.2 Tài khoản sử dụng
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 07 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “131”- Phải thu khách hàng
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với Công ty về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
Trang 23Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc
đã thu qua Ngân hàng)
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
2.4 Kế toán công nợ tạm ứng
2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn ứng
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 08 - Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng tại Công ty CPXD
ĐT&PTTM AN PHÚ Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Bộ phận: ………. Mẫu số: 03 - TT(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 3 tháng 2 năm 2012
Số: 15
Kính gửi: Giám đốc Công ty
Tên tôi là: Trần Văn L
Địa chỉ: Phòng Hành chính Tổng hợp
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 35.000.000 Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng
Lý do tạm ứng: Mua vật tư Công trình 1
Thời gian thanh toán: 29/2/2012
Trang 242.4.2 Tài khoản sử dụng
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 09 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 141 - Tạm ứng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “141”- Tạm ứng
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012Chứng Từ Khách hàng Diễn giải TK
Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với Công ty về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mực đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận
Trang 25tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (Theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có) Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì Công
ty sẽ chi bổ sung số còn thiếu
Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng
2.5 Kế toán chi phí trả trước
Trang 262.5.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 10 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “142”- Chi phí trả trước ngắn hạn
Các loại chi phí trả trước:
- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe ) và các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm
- Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng dưới một năm
- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được tính phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
Trang 27- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán (tháng, quý) trong năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả góp, )
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 142 những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh có giá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí
Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ dần vào các kỳ kế toán tiếp theo trong vòng một năm tài chính Đối với những TSCĐ đặc thù, việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, Công ty có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh
2.6 Kế toán hàng tồn kho
2.6.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Trang 28Mẫu số 11 - Mẫu Phiếu nhập kho
CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 02 năm 2012
Quyển số 05 Số: N45
Họ tên người giao hàng: Công ty Thành Phát
Diễn giải: Nhập Thép theo hoá đơn số 0004574 ngày 06/02/2012
Nhập tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
Trang 29Mẫu số 12 - Mẫu Phiếu xuất kho
CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Quyển số 06 Số: X62
Họ tên người nhận hàng: Anh Chiến - Tổ thi công móng
Diễn giải: Xuất xi măng Hoàng Mai PC30
Xuất tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
lượng Đơn giá
Thành tiền Ghi chú
Trang 30Mẫu số 13 - Mẫu Thẻ kho
CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ THẺ KHO
2 X62 7/2 Xuất vào công trình 7/2 3.600
Trang 31- Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ
Trang 32hàng tồn kho
2.6.
Sổ kế toán sử dụng Mẫu số 14 - Mẫu Sổ c
SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO
Ngày nhập
Phiếu nhập
SL nhập
ĐG nhập Thành tiền
Ngày xuất
Phiếu xuất
SL xuất
ĐG xuất
Thành tiền
Tồn cuối kỳ
Trang 33ho và ghi nhận chi phí.
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá, theo nguồn hình th
h và thời điểm tính giá
Công ty nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, giá trị vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được phản ánh theo giá mua
ưa có thuế GTGT đầu vào
Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, Công ty áp dụng theo Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện
thể của mỗi doanh nghiệp
Đối với vật tư, hàng hoá mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Trang 34rị hàng tồn kho đã nhập kho.
Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hoá theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hoá với sổ kế toá
tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên: Theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ
kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ
kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu
n Tài sản cố định, có 5 tài khoản cấp 1:
ài khoản 211 - Tài sản cố đị
Trang 36SỔ CHI TIẾT TSCĐ
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012 Loại TSCĐ: Côppha-Giàn giáo
Số hiệu Ngày Tên
TSCĐ
Nước
SX Năm SXNăm SD
Số hiệu TSCĐ
Giá trị ghi tăng
Lý do ghi giảm
Giá trị ghi giảm
N46 06/2 Côppha Việt
Nam 2011 2012 C01 200N51 11/2 Côppha Việt
Nam 2011 2012 C01 300X75 21/2 Côppha Việt 2011 2012 C01 CT_1 500
Trang 37Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
dụngMẫu số 15 - Mẫu Sổ chi t
t TSCĐ
2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán
Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (Giá thực
ế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ
Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên
á, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị cò
lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định trong các báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ c
công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiê
của Nhà nước.
2.8 Kế t
n các khoản đầu tư dài hạn
2.8.1 Tài khoản sử dụng
Trang 39i phí (nếu có), lãi phát sinh từ hoạt động đầu tư
3 - Doanh thu cung cấp d
h vụ
5114 - Doanh thu trợ cấp, t
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “511”- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Ngày Tên KH TK Hàng thuế xuất
5% Hàng thuế xuất 10% Tổng cộng Chưa
thuế
Thuế 5% Chưa thuế Thuế 10% Chưa thuế Thuế Tổng
22/2 Chủ đầu tư E 131 272.727.273 27.272.723 272.727.273 27.272.723 300.000.000
…
Trang 40Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu
tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàn
bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có).Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân h
g Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và
ung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh