Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103004779, thay đổi lần thứ nhất ngày 22/09/2005, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của APP bao gồm: - In bản đồ, sách báo, văn hoá phẩm, tem nhãn
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp.
Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp tiền thân là một Xưởng in vẽ bản đồ được thành lập năm 1969 với nhiệm vụ là thiết kế, vẽ bản đồ bằng tay phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước
Năm 1970, cơ sở được đổi tên thành Xưởng in vẽ bản đồ và không ảnh 1 Ngoài việc vẽ bản đồ cho nhà nước, Xưởng còn in các giấy tờ quản lý kinh tế và các loại tem nhãn hàng hóa
Năm 1983, xưởng được đổi tên thành Xí nghiệp in Nông nghiệp 1 trực thuộc Bộ nông nghiệp theo Quyết định 150NN-TC/QĐ ngày 12/05/1983 với nhiệm vụ là in các tài liệu, sách cho ngành và các nhà xuất bản khác
Năm 1993, Xí nghiệp in nông nghiệp 1 được đổi tên thành Xí nghiệp in Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, theo Quyết định 120NN-TCCP/QĐ Cùng với việc đổi tên, Xí nghiệp đã xác định lại định hướng phát triển, tập trung vào in bao bì và tem nhãn hàng hóa
Năm 2002, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty in Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Quyết định 19/2002/BNN-TCCB/QĐ
Ngày 01/07/2004, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp theo Quyết định QĐ686 ngày 22/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với vốn điều lệ là 27 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 25%
Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP
Tên tiếng Anh: AGRICULTURE PRINTING AND PACKAGING JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính : Số 72, Đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại : 04-6840095
Fax : 04-6840095
Trang 2Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103004779, thay đổi lần thứ nhất ngày 22/09/2005, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của APP bao gồm:
- In bản đồ, sách báo, văn hoá phẩm, tem nhãn bao bì và các tài liệu phục vụ cho sự phát triển ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in;
- In tem nhãn bao bì, sách, báo, văn phòng phẩm;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in và các dịch vụ liên quan đến ngành in;
- Thiết kế tạo mẫu in, dịch vụ quảng cáo thương mại, in sang băng đĩa hình (chỉ kinh doanh in sang băng đĩa hình, được Nhà nước cho phép);
- Dịch vụ đo đạc địa hình, khảo sát các công trình xây dựng;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);
- Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê.(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Trải qua hơn 30 năm hoạt động, với ưu thế về đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân
có tay nghề cao được đào tạo chính quy ở trong và ngoài nước; hệ thống thiết bị hiện đại, thường xuyên được đổi mới, Công ty luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong
và ngoài nước theo những tiêu chuẩn khắt khe nhất về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
tư vấn bao bì nhãn mác Công ty là đơn vị có uy tín nhất in trên màng nhôm cuộn ở thị trường phía Bắc với các khách hàng lớn như Traphaco, Dược Hà Tây, Dược Nam
Hà, xí nghiệp dược TW1… Công ty còn là nhà cung cấp bao bì cho Công ty Thuốc lá Thăng Long, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn, Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông
Chính nhờ những nỗ lực và cố gắng của tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV, Công ty
đã được vinh dự trao tặng:
Huân chương Lao động Hạng 3 năm 1996
Huân chương Lao động Hạng 2 năm 2002 cùng nhiều cờ thi đua bằng khen khác của Chính phủ và Thành phố
1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy.
Trang 3Sơ đồ 1.1: bộ máy tổ chức của công ty.
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra,
có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng Quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Giám đốc điều hành
và những người quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông quy định
Ban Kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động điều
Trang 4hành kinh doanh của Giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Giám đốc
Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp
luật và Điều lệ Công ty.
Các phòng nghiệp vụ:
Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ
chức thực hiện các công tác: tổ chức bộ máy, cán bộ; tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; kiểm tra an toàn -bảo hộ lao động, thực hiện chế độ chính sách với người lao động; quản trị hành chính Văn phòng Công ty…
Phòng Kế toán Tài chính: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ
chức thực hiện công tác phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính kế toán trên phạm vi toàn Công ty; chấp hành thực hiện đầy đủ theo đúng các chế độ và quy định của nhà nước trong quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp; tổ chức, quản lý, sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công ty trong sản xuất kinh doanh; kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng việc thu nhận, xử
lý kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức công tác kế toán theo chuẩn mực kế toán VN do bộ Tài chính ban hành; lập các báo cáo quyết toán tài chính quý, năm theo quy định của Nhà nước và của Công ty; tổ chức công tác kiểm kê tài sản, nguồn vốn theo định kỳ; tổ chức và quản lý các nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư của Công ty; kết hợp với các đơn vị thi công và Phòng Kế hoạch kỹ thuật trong tổ chức thu tiền bán hàng, thu hồi công nợ và lập kế hoạch thanh toán nợ phải trả
Phòng Kinh doanh: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức
thực hiện các công tác: xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm
về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý khai thác
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý kỹ thuật an toàn; kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm và nguyên liệu, phôi hợp các phòng sản xuất để xử lý các khiếu nại
Trang 5của khách hàng, duy trì, cải tiến toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, môi trường và từng giai đoạn phát triển Phòng kinh doanh là đầu mối đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, nhận đặt in và tư vấn in, marketing tìm kiếm nguồn hàng, cung ứng vật tư thiết bị in và xuất nhập khẩu vật tư, quản lý kho hàng và đội xe
Phòng Kỹ thuật Sản xuất: có chức năng tham mưu đề xuất cho Giám đốc và triển
khai các giải pháp công nghệ, đổi mới quy trình kỹ thuật; phối hợp với phòng kinh doanh chào hàng các sản phẩm dịch vụ tiềm năng; tiếp nhận các đơn hàng từ phía phòng kinh doanh, thực hiện thiết kế mẫu mã, chế phim bình bản, thiết kế phương án
kỹ thuật; theo dõi và kiểm tra chất lượng sản phẩm từ xưởng sản xuất
Xưởng Sản xuất: có chức năng quản lý bố trí sắp xếp nhân lực vật tư, tổ chức sản
xuất theo thiết kế mẫu mã đã được thông qua, đảm bảo trả hàng đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời gian
Tổ Cơ điện: là bộ phận chuyên trách lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc
điện năng cho toàn Công ty, đảm bảo cho các máy móc thiết bị được bảo quản vận hành tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục
Tổ Phân cấp sản phẩm: có chức năng phân loại sản phẩm, đảm bảo giao cho
khách hàng những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng
Công ty hoạt động trong lĩnh vực in ấn và sản xuất bao bì, khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp nên việc đặt hàng, giao hàng được thực hiện trực tiếp với Phòng Kinh doanh của Công ty Công ty không có chi nhánh cũng như cửa hàng, đại lý
1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM
2005-2006 VÀ QUÝ III 2007
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2007
Đơn vị: VNĐ
1 Tổng giá trị tài sản 39.873.886.804 56.619.358.891 75.751.606.451
2 Doanh thu thuần 51.279.248.038 57.108.245.453 53.391353.376
Trang 63 Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh 4.807.435.675 7.057.827.975 6.113.858.484
4 Lợi nhuận khác 1.330.128.341 18.824.402 14.318.337
5 Lợi nhuận trước thuế 6.137.564.016 7.076.652.377 6.128.176.821
6 Thuế TNDN 0 758.292.000(1) 465.734.293
7 Lợi nhuận sau thuế 6.137.564.016 6.318.360.377 5.662.442.528
8 Vốn điều lệ 27.000.000.000 27.000.000.000 27.000.000.000
9 Tỷ lệ LNST/vốn điều lệ
(2)
10 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ
-(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp đã được kiểm toán năm 2005-2006 và báo cáo tài chính Quý III năm 2007)
(1) Khoản chi phí thuế TNDN là phần thuế đã nộp tính trên lợi nhuận thực hiện 6 tháng cuối năm 2004 Công ty được cổ phần hoá ngày 01/07/2004 và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi sau khi cổ phần hoá và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo Công ty đã lựa chọn để được miễn 100% thuế TNDN năm 2005, 2006 và giảm 50% thuế TNDN năm 2007 , 2008 và
2009 Thuế TNDN 6 tháng cuối năm 2004 chưa được ghi nhận được tính vào chi phí thuế TNDN của năm 2006.
(2) Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ được tính cho 9 tháng.
Năm 2007, Công ty được giảm 50% đối với phần thuế TNDN còn lại do chuyển đổi hình thức và được miễn 100% thuế TNDN do tài sản đầu tư mới đem lại theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 120/GP-UB do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà nội cấp ngày 31/10/2005 Theo đó, thuế TNDN của Công ty sẽ được tính theo công thức sau (dựa trên Phần E, Mục III, Điểm 3 của Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003):
Thuế
Lợi nhuận
-Nguyên giá TSCĐ tăng thêm trong dự án đầu tư ) x 14% Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm
Ước tính thuế TNDN cho 6 tháng đầu năm là:
= 4.588.437.261 x (1- 27.624.703.274 )x 14%
60.160.840.492
Trang 7= 4.588.437.261 x 54,08% x 14%
= 347.399.761 đ Ước tính thuế TNDN cho Quý 3 là:
= 1.539.739.560 x (1- 27.409.253.367 ) x 14% 60.768.240.585
= 118.334.532 đ
Thuế TNDN được kê khai hàng quý trên cơ sở tiến độ thực hiện dự án đầu tư Do
đó, thuế TNDN ước tính cho 9 tháng đầu năm là:
= 347.399.761 + 118.334.532 = 465.734.293 đ
Năm 2006 là năm thứ hai kể từ khi Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đã được chuyển đổi theo hướng linh hoạt và hiệu quả hơn Đây cũng là năm Công ty gặp nhiều khó khăn
về thị trường: giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, thị trường tiêu thụ ngày càng cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên kết quả kinh doanh của Công ty vẫn khả quan và tăng trưởng tốt
Năm 2006, Công ty đạt mức doanh thu 57 tỷ đồng, tăng 11,3% so với năm 2005 Lợi nhuận trước thuế tương ứng đạt 7,076 tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2005 Sự tăng trưởng của Công ty tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh trong năm 2007, với doanh thu thuần đến hết Quý III là 53,4 tỷ đồng
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu của Công ty cũng thể hiện xu hướng tăng mặc dù giá nguyên liệu đầu vào gia tăng Điều này là do Ban lãnh đạo Công ty có các biện pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả như tinh giảm bộ phận hành chính, giảm bớt các khâu trung gian, phối hợp nhịp nhàng các khâu sản xuất để nâng cao năng suất lao động
1.4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp ảnh hưởng đến công tác tiền lương.
1.4.1 Đặc điểm về lĩnh vực, nhiệm vụ kinh doanh.
1.4.1.1 Khách hàng
Các hợp đồng của Công ty được phân thành hai nhóm:
Nhóm hợp đồng nguyên tắc
Nhóm hợp đồng cụ thể
Trang 8Công ty thường ký hợp đồng nguyên tắc với các khách hàng lớn và thường xuyên như: Công ty thuốc lá Thăng Long, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn, Công ty thuốc
lá Thanh Hoá, Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu, Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty cổ phần Dược Traphaco Hàng tháng, hàng quý, khách hàng gửi đơn đặt hàng tới Công ty để thực hiện theo khối lượng phát sinh của từng tháng
Với các khách hàng theo thời điểm hoặc khối lượng không nhiều, Công ty sẽ ký hợp đồng cụ thể theo từng đợt
Bảng 1.2: Một số khách hàng có hợp đồng lớn trong năm 2006
STT Tên khách hàng
1 Công ty Thuốc lá Thăng Long
2 Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông
3 Công ty cổ phần Dược Traphaco
4 Công ty Thuốc lá Bắc Sơn
(Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp)
Bảng 1.3: Một số khách hàng chính của Công ty
1 Công ty Thuốc lá Thăng Long Hợp đồng thường xuyên
2 Công ty Thuốc lá Thanh Hóa Hợp đồng thường xuyên
3 Công ty Thuốc lá Bắc Sơn Hợp đồng thường xuyên
4 Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà Hợp đồng thường xuyên
5 Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng
Đông
Hợp đồng thường xuyên
6 Công ty cổ phần Dược Traphaco Hợp đồng thường xuyên
8 Công ty liên doanh HAIHA – KOTOBUKI Hợp đồng thường xuyên
9 Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Hợp đồng thường xuyên
10 Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây Hợp đồng thường xuyên
Trang 911 Công ty cổ phần Dược phẩm TƯ Mediplantex Hợp đồng thường xuyên
12 Công ty cổ phần Dược phẩm TƯ3 Hợp đồng thường xuyên
14 Công ty cổ phần Nước khoáng Vital Hợp đồng thường xuyên
15 Công ty cổ phần Dược và Vật tư Thú y Hợp đồng thường xuyên
17 Công ty Dược phẩm Trường Thọ Hợp đồng thường xuyên
Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp
1.4.1.2 Sản phẩm của Công ty và tình hình cạnh tranh trên thị trường.
Sản phầm và dịch vụ chủ yếu của Công ty được chia thành hai nhóm sau:
Các mặt hàng in ấn
In tờ rơi, tờ gấp, tạp chí, tem nhãn, Catalogue, bao bì hộp trên các chất liệu giấy, bìa và giấy phủ nhôm, đề can, đề can nhựa, hộp carton sóng E (bìa làm hộp
có một lớp bìa sóng ở giữa) Công ty nhận in cho các mặt hàng chủ yếu như bao thuốc lá, bóng đèn, hộp thuốc tân dược, bánh kẹo, chè rượu…
Chế bản Flexo (chế bản cho khổ lớn) cho các đơn vị in khác
Sản xuất màng nhôm ép vỉ cho ngành dược
Thiết kế tạo mẫu cho các sản phẩm in: Tư vấn bao bì nhãn mác cho sản phẩm Cung cấp vật tư thiết bị liên quan đến ngành in bao gồm giấy in các loại, mực in, vật tư ngành in, phế liệu ngành in như bản nhôm đã qua in, giấy lề
Các nhóm sản phẩm và doanh thu trong năm 2006
- Nhãn, bao bì thuốc lá : 24,2 tỷ
- Bao bì bóng đèn : 7,9 tỷ
- Bao bì giấy sản phẩm dược : 7,5 tỷ
- Bao bì hàng nhôm, ép vỉ thuốc : 5,4 tỷ
- Bao bì thực phẩm : 3,7 tỷ
- Nhãn đồ giải khát : 3,85 tỷ
- Nhóm hàng khác : 4,55 tỷ
Tổng cộng: : 57,1 tỷ
Trang 10Trong đó hàng xuất khẩu và phục vụ cho xuất khẩu là 14,85 tỷ, chiếm 26,0% tổng doanh thu
1.4.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Cùng với thời gian ngành in nói chung và Công ty in nói riêng đã chứng kiến nhiều sự thay đổi của mình Ngành in đã cho ra những sản phẩm in ấn có chất lượng ngày càng cao mẫu mã cũng ngày một phong phú
Để thích nghi với sự thay đổi liên tục của môi trường, công ty liên tục đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất.Vì thế năng suất lao động của công nhân ngày một tăng cao
Công nghệ in chia làm 3 giai đoạn trước in, in và hoàn thiện
- Giai đoạn trước in bao gồm: Thiết kế lên phim, rửa phim, bình trang, phơi bản
và các công việc khác cho tới khi được 1 bản kẽm
- Giai đoạn in là phần việc từ bản kẽm cộng với công nghệ và ra sản phẩm
- Giai đoạn hoàn thiện là công việc dỡ đếm, gấp, xếp, cắt, xén, khâu, đóng thành sách
Công nghệ in có nhiều loại trong đó có 2 dạng phổ biến tại Công ty là Typô và Offset
- Phương thức in Typô:
Công nhân sắp chữ chì theo từng trang giấy của bản thảo
Các con chữ với các font chữ, kích thước khác nhau được sắp liền nhau trong một khay Xát mực lên khay chữ, trải giấy lên trên các chữ sẽ hằn lên trên giấy
- Phương thức in Offset:
Bản thảo sau công đoạn sắp chữ sẽ được in ra giấy rồi chuyển thành phim hoặc
in lên giấy bản mờ Sau đó chồng phim lên bản kẽm có phủ một lớp hoá chất bắt ánh sáng, đem đến rọi lên trên ánh sáng sẽ tác động đến hoá chất ở những chỗ không có con chữ Sau khi rửa kẽm chỗ có chữ sẽ có thuốc nên cao hơn, cứng hơn những chỗ khác Sau quá trình rửa thêm nước xút phần diện tích đầu mặt chữ sẽ có tác dụng hút mực, đẩy nước chỗ thấp hơn sẽ hút nước đẩy mực Sau đó gắn bản kẽm lên máy in và
in ra giấy
Như vậy giữa 2 phương thức in thì Typô người công nhân sẽ rất vất vả, quá trình làm việc phải thường xuyên tiếp xúc với con chữ chì rất có hại cho sức khoẻ Ngoài ra, nếu một bát chữ mà lỡ bị xô, bị đổ các con chữ chì bị lệch đi là phải sắp lại từ đầu Khi sửa lỗi chính tả thường sửa lỗi chính tả 3 lần vì phải dàn xếp xô đẩy các con chữ cho đến khi ổn định về mặt diện tích Điều này rất ảnh hưởng đến năng