Sự phát triển mạnh mẽ của các tỉnh thuộc vùng kinh tế kéo theo đó là việc thải bỏ các chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp với số lượng lớn, tải lượng ô nhiễm cao vào nguồn nước.
Trang 1MỤC LỤC
1 Các nguồn ô nhiễm nước sông: 2
1.1 Nước thải sinh hoạt 2
1.2 Nước thải y tế: 2
1.3 Nước thải công nghiệp 3
1.4 Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản 3
1.5 Nước thải làng nghề 4
1.6 Hoạt động giao thông đường thủy 4
1.7 Chất thải rắn 4
1.8 Suy giảm diện tích rừng đầu nguồn 5
2 Mô hình dự báo ô nhiễm nước sông theo chỉ tiêu BOD – DO 5
2.1 Phương trình Streeter – Phelps: 5
2.2 Các mô hình phát triển trên cơ sở mô hình Streeter-Phelps: 7
2.2.1 Mô hình BOD trong dòng chảy: 7
2.2.2 Mô hình DO trong dòng chảy: 8
2.2.3 Mô hình DO&BOD thay đổi theo thời gian: 10
2.2.4 Mô hình DO&BOD theo thời gian và không gian: 11
2.2.5 Mô hình DO&BOD sông rộng và vùng cửa sông: 11
3 Ứng dụng các mô hình đánh giá chất lượng nguồn nước: 12
3.1 Tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm trên dòng chảy: 12
3.1.1 Mô hình BOD&DO áp dụng cho kênh, mương thoát nước thải: 12 3.1.2 Mô hình BOD&DO áp dụng cho các nhánh sông, sông nhỏ: 13
3.1.3 Mô hình áp dụng cho sông rộng và vùng cửa sông: 13
3.2 Ứng dụng mô hình tính toán sự lan truyền chất trong dòng chảy: 13
4 Kết luận: 14
5 Ứng dụng mô hình Qual2E để kiểm soát ô nhiễm nước sông 14
5.1 Giới thiệu phần mềm Qual2e 14
5.2 Ví dụ 15
Trang 21 Các nguồn ô nhiễm nước sông:
Hiện nay, các lưu vực sông đang chịu áp lực mạnh mẽ của sự gia tăng dân
số, quá trình đô thị hóa Các khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp tập trung được hình thành và phát triển mạnh dọc theo lưu vực sông.
Sự phát triển mạnh mẽ của các tỉnh thuộc vùng kinh tế kéo theo đó là việc thải bỏ các chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp với số lượng lớn, tải lượng ô nhiễm cao vào nguồn nước Ngoài ra môi trường nước còn chịu tác động mạnh bởi họat động phát triển thủy điện, thủy lợi với sự hình thành các hồ chứa, đập dâng và việc vận hành hệ thống này Các hoạt động nông nghiệp với việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, hoạt động khai thác khoáng sản, phát triển giao thông vận tải thủy….
Trong số các nguồn thải có lưu lượng thải lớn thì nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn nhất với tải lượng các chất ô nhiễm rất cao.
1.1 Nước thải sinh hoạt
Tốc độ đô thị hóa càng mạnh thì nhu cầu sử dụng nước càng cao, trong khi
đó hạ tầng kỹ thuật đô thị không phát triển tương xứng, làm gia tăng vấn đề ô nhiễm
do nước thải sinh hoạt Hầu như tất cả các đô thị ở Việt Nam chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Đây là nguồn thải cơ bản nhất gây ô nhiễm hữu cơ( thông qua chỉ số BOD5, COD) ô nhiễm do các chất dinh dưỡng (các hợp chất của Nitơ, Phospho), ô nhiễm do dầu mỡ….
Trang 31.3 Nước thải công nghiệp
Đây là những nguồn thải có nguy cơ ô nhiễm rất lớn do thường nằm xen kẽ trong các khu dân cư, rất khó cho công tác quản lý và kiểm soát được nguồn và lượng thải.
Ngoài các khu công nghiệp tập trung còn có các cơ sở sản xuất công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp Trong số đó chỉ có một số có trạm xử lý nước thải còn lại đều xả trực tiếp nước thải vào nguồn nước.
- Khai thác vàng, quặng cần đến hàng trăm nghìn m3 nước, đào bới và rửa xói hàng chục nghìn tấn đất thải ra suối làm ô nhiễm nguồn nước sông.
- Khai thác cát làm rạn nứt, sụt lở đất 2 bên bờ sông Các hoạt động khai thác
là nguyên nhân gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước mặt.
Ví dụ: Xét hệ thống lưu vực sông Đồng Nai:
- Đồng Nai là địa phương có tổng lượng nước thải từ các khu công nghiệp đóng góp vào lưu vực lớn nhất so với các địa phương khác trong lưu vực (52,2% tổng lượng thải từ các khu công nghiệp của toàn khu vực) Nguồn tiếp nhận lượng thải này chủ yếu là vùng hạ lưu sông Đồng Nai và trung lưu sông Thị Vải, nơi tập trung rất nhiều các khu công nghiệp và cảng nước sâu.
- Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đóng góp lượng thải từ các khu công nghiệp lớn thứ 2 (23%) và sông Sài Gòn là nguồn tiếp nhận chủ yếu lượng thải này Cùng với lượng nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu công nghiệp tập trung và các cơ sở công nghiệp phân tán đã khiến khu vực hạ lưu sông Sài Gòn bị ô nhiễm trầm trọng.
1.4 Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
+ Ngành nông nghiệp sử dụng một lượng rất lớn nước của các lưu vực sông, chủ yếu dùng cho hoạt động tưới tiêu Việc sử dụng rất nhiều nước nước để tưới tiêu sẽ giảm lưu lượng nước đổ về vùng hạ lưu, dẫn đến giảm khả năng tự làm sạch của các dòng sông và gia tăng mức độ xâm nhập mặn.
+ Một dư lượng nhất định thuốc bảo vệ thực vật sẽ bị rửa trôi xuống các ao
hồ, sông rạch và thâm nhập vào nguồn nước, gây ô nhiễm môi trường nước Việc bảo quản và sử dụng thuốc không đúng quy định dẫn tới tình trạng ô nhiễm cục bộ tại nhiều địa phương.
Trang 4+ Các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn, việc đầu tư xử lý môi trường còn rất hạn chế do đó hầu hết lượng chất thải này, đặc biệt là nước thải đều được đổ xuống các nguồn nước mặt, gây ô nhiễm môi trường.
+ Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển rộng khắp với nhiều hình thức như: nuôi các bè, nuôi trong ao hồ, hồ chứa nước…Nước thải và chất thải từ hoạt động này thường không được kiểm soát, không qua xử lý mà thải trực tiếp vào môi trường nước trưở thành một nguồn thải đóng góp các chất ô nhiễm vào lưu vực Thêm vào đó là các sự cố do tôm, cá nuôi chết hàng loạt và không được xử lý kịp thời cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt nghiêm trọng.
1.5 Nước thải làng nghề
Phần lớn các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề đều phát triển tự
do theo nhu cầu của thị trường, Hệ thống thiết bị lạc hậu, quy mô và mặt bằng sản xuất nhỏ, mang tính gia đình, khả năng đầu tư hệ thống xử lý nước thải, chất thải hạn chế nên đã gây ô nhiễm môi trường trầm trọng tại các thủy vực xung quanh Hầu hết nước thải từ các lang nghề đều đổ trực tiếp xuống sông mà không qua xử lý.
1.6 Hoạt động giao thông đường thủy
Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các cảng kéo theo đó số lượng tàu thuyền gia tăng cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước mặt do việc xả thải dầu cặn và các chất thải sinh hoạt Việc vệ sinh tàu cũng thường phát sinh nhiều chất thải ở dạng dầu cặn.
Sự cố môi trường, đặc biệt là các sự cố tràn dầu ngày càng gia tăng do các vụ
va chạm, chìm tàu chở dầu… gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước.
Sự cố do đổ vỡ đường ống dẫn dầu vào các bồn chứa xăng dầu tại các kho cảng nằm ven sông cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước vùng hạ lưu của lưu vực sông.
1.7 Chất thải rắn
Vấn đề gia tăng dân số kéo theo đó là khối lượng chất thải rắn cũng gia tăng
và tạo sức ép nặng nề lên các bãi rác, gây hiện tượng quá tải về sức chứa Đây cũng
là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đối với môi trường nước.
Trang 5Việc thiếu quy hoạch và chấp nhận các kỹ thuật chôn lấp tạm bợ, không đáp ứng các tiêu chuẩn chôn lấp hợp vệ sinh Hầu hết các bãi rác hiện nay đều không đảm bảo bán kính vùng đệm giữa khuôn viên bãi rác và khu dân cư lân cận Đây có thể được coi là thất bại trong việc cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường nước.
Ví dụ: Bãi rác Đông Thạnh là bãi rác lớn thứ 2 ở TP HCM và VN hiện nay, tổng
diện tích khoảng 40ha Do không được chống thấm nên nước rò rỉ từ rác thấm xuống đất gây ô nhiễm các tầng nước ngầm Rất nhiều giếng đào và giếng khoan của dân cư xung quanh khu vực bãi rác tỏng vòng cự ly 2km từ tường bao không còn sử dụng được vì nước rất đen và bốc mùi hôi thối.
1.8 Suy giảm diện tích rừng đầu nguồn
Rừng đầu nguồn giữ vai trò hết sức quan trọng đối với nguồn nước của lưu vực sông như trữ nước, điều tiết dòng chảy tự nhiên, hạn chế thiên tai như lũ lụt, xói mòn…Bên cạnh đó rừng đầu nguồn còn là nơi bảo vệ nguồn gen quý, bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Suy giảm diện tích rừng dẫn tới gia tăng nguy cơ xói mòn, giảm khả năng giữ nước, nước mưa chảy tràn qua các vùng đất canh tác nông nghiệp mang theo rất nhiều tác nhân ô nhiễm (bùn đất, phèn Dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu ) cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường nước của lưu vực sông.
2 Mô hình dự báo ô nhiễm nước sông theo chỉ tiêu BOD – DO
Mô hình chất lượng nước theo chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học BOD&DO được xây dựng trên cơ sở giải phương trình tải - khuếch tán một chiều trong điều kiện ổn định, động lực với các hệ số của phương trình là các số liệu thực nghiệm trên dòng chảy.
2.1 Phương trình Streeter – Phelps:
Năm 1925 Streeter – Phelps mô phỏng sự thay đổi nồng độ oxy hoà tan trên dòng chảy song theo sự phân huỷ các chất hữu cơ dễ phân huỷ với các giả thiết sau cho một đoạn sông:
- Dòng chảy ổn định Q, A là các hằng số.
Trang 6- Lượng chất thải phát sinh từ nguồn thải ổn định 0
t C
- Bỏ qua quá trình khuếch tán rối vật chất dọc theo dòng chảy, sự tăng giảm nồng độ do các nguyên nhân cơ học (S=0), sự thay đổi do các quá trình lắng đọng, hấp thụ…Hay nói một cách khác sự suy giảm oxy hoà tan do sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ.
Tốc độ phân huỷ chất hữu cơ (BOD) tuân theo quy luật phản ứng bậc I r =
-kd L với -kd : hằng số tốc độ phân huỷ chất hữu cơ.
Với các giả thiết trên từ ta có phương trình mô tả sự thay đổi BOD và DO trong dòng chảy (phương trình Streeter-Phelp):
L k dx
L: nồng độ chất hữu cơ theo BOD toàn phần, M.L-3.
: vận tốc trung bình của dòng chảy, L.T-3.
Kd: hằng số tốc độ tiêu thụ oxy - phản ứng phân huỷ chất hữu cơ, T-1.
Ka: hằng số tốc độ hoà tan oxy qua bề mặt thoáng của dòng chảy, T-1.
D = Cs – C : độ thiếu hụt oxy, M/L-3.
Cs: nồng độ oxy ở trạng thái bão hoà, M/L-3.
C: nồng độ oxy hoà tan, M.L-3.
Giải phương trình vi phân được:
k k
k
L k x k D
d a
o d a
L k
a
o d
- Khoảng cách đạt độ giá trị tới hạn:
Trang 7d a d
a d a c
L
D k
k k k
k k k
ns ns nt nt o
Q Q
C Q C Q L
: nồng độ BOD toàn phần ở thời điểm t=0 tại x=0.
Qnt, Qns : lưu lượng nước thải, nước sông, L3.T-1.
Cnt, Cns: nồng độ BOD trong nước thải, nước sông, M.L3.
2.2 Các mô hình phát triển trên cơ sở mô hình Streeter-Phelps:
Sự thay đổi chất hữu cơ trong dòng chảy phụ thuộc vào rất nhiều quá trình khác nhau Mô hình Streeter-Phelps chỉ xem xét sự phân huỷ các chất hữu
cơ dễ bị phân huỷ theo phản ứng phân huỷ đã dẫn đến sự sai số lớn, không thoả mãn các nhu cầu của thực tiễn.
2.2.1 Mô hình BOD trong dòng chảy:
Khi áp dụng mô hình Streeter-Phelps tính toán sự lan truyền chấ hữu cơ từ các nguồn điểm thải cho thấy giữa số liệu tính toá và số liệu thực đo có sư sai lệch đáng kể Để hạn chế sự sai số phải thay thế kd bằng số liệu thực đo trên dòng chảy (kr) hoặc bổ sung thêm giá trị hiệu chỉnh dựa trên các số liệu thực đo khi hiệu chỉnh
k k
k
L k x k D
r d
o d s
Trang 8s với vs vận tốc lắng (L.T-1) và H chiều sâu dòng chảy (L).
Tuy nhiên trong thực tế tuỳ thuộc vào vân tốc dòng chảy mà gía trị ks có thể
âm hoặc dương Khi ks >0 lượng chất hữu cơ tăng do sự vẩn nổi từ bùn đáy, ks<0 khi một phần chất hữu cơ lơ lửng lắng xuống nhờ tác dụng của trọng lực hay do một vài nguyên nhân nào đó.
2.2.2 Mô hình DO trong dòng chảy:
Trong dòng chảy nồng độ oxy hoà tan (độ thiếu hụt oxy) không chỉ phụ thuộc vào sự oxy hoá các chất hữu cơ (phương trình Streeter-Phelps) mà còn phụ thuộc vào hàng loạt các quá trình khác: sự hô hấp của lớp bùn đáy, sự oxy hoá các hợp chất nitơ, quá trình quang hợp-hô hấp của hệ thực vật nước Từ phương trình Streeter-Phelps các tác giả phát triển mô hình Do trên cơ sở bổ sung thêm các quá trình vật lý, hoá học và sinh học trong dòng chảy.
Trang 9Khi xem xét tất cả các quá trình đồng thời bao gồm: sự oxy hoá các chất vẩn
từ bùn đáy nổi lên, sự oxy hoá các hợp chất Nitơ hữu cơ, sự tăng và giảm oxy hoà tan do quá trình quang hợp và hô hấp của hệ thực vật nước…Ta có phương trình tổng quát:
)
H
S N k L k D k x
D t
D
n d
a
b d a
a a
d a
n
n a
o n a
r r
a
o d a
o
k
Lkxkexpk
PRxkexpH
k
Sx
kexpx
k
exp
kk
Nku
xkexpx
kexpkk
Lkxkexp
Với:
w
Q L
w Ls
Trong đó:
Lo: nồng độ BOD ban đầu tại x=0, M.L-3.
Ls: nồng độ BOD trong dòng chảy tại thượng lưu, M.L-3
W: lượng chất thải từ nguồn, M.T-1.
Q: lưu lượng dòng chảy sông, L3.T-1.
Qs: lưu lượng dòng thải, L3.T-1.
L: nồng độ chấ hữu cơ theo BOD toàn phần, M.L3.
Lo: nồng độ chất hữu cơ theo BOD toàn phần ở thời điểm ban đầu t=0, M.L-3.
: vận tốc trung bình của dòng chảy, L.T-1.
Kr: hằng số tốc độ tiêu thụ oxy trong dòng chảy, T-1.
Ka: hằng số tốc độ thông khí qua bề mặt thoáng của dòng chảy, T-1.
Kd: hệ số tốc độ tiêu thụ oxy của quá trình oxy hoá chất hữu cơ, T-1.
Cs: nồng độ oxy ở trạng thái bão hoà, M.L-3.
C: nồng độ oxy hoà tan, M.L-3.
Kn: hằng số tốc độ tiêu thụ oxy quá trình oxy hoá các hợp chất chứa nitơ, T-1 N: nồng độ NBOD, M.L-3.
P: sản phẩm sơ cấp của quá trình quang hợp, M.L-3.T-1.
Trang 10R: lượng oxy tiêu hao do quá trình hô hấp của thực vật, M.L-3.T-1.
S: lượng oxy tiêu hao do cặn đáy hấp phụ, M.L-1T-1.
H: chiều sâu trung bình của dòng chảy.
Trên cơ sở phương trình tổng quát trong từng trường hợp cụ thể khi mô phỏng sự lan truyền chất hữu cơ theo DO&BOD ít khi xem xét đồng thời tất cả các quá trình (do đòi hỏi một số lượng lớn các số liệu đo đồng thời) Tuỳ thuộc điều kiện thực tế của đối tượng nghiên cứu, thường chỉ xem xét them một vài quá trình nào đó có những ảnh hưởng đáng kể đến sự thay đổi nồng độ oxy trong dòng chảy.
2.2.3 Mô hình DO&BOD thay đổi theo thời gian:
Từ các phần trên dễ dàng nhận thấy các mô hình chủ yếu mô phỏng sự thay đổi các giá trị DO&BOD theo khoảng cách dọc theo dòng chảy trong điều kiện lượng chất thải phát thải từ nguồn là ổn định Tuy nhiên, trong thực tế với các dòng chảy
có lưu lượng nhỏ (kênh, mương…)vận tốc dòng chảy chậm hoặc khi dòng chảy tiếp nhận một lượng chất thải lớn …giá trị DO tại một điểm bất kỳ trên dòng chảy có sự thay đổi lớn theo thời gian và không gian Để có thể đánh giá một cách chi tiết và chính xác hơn mức độ tác động của nguồn thải đối với lưu vực tiếp nhận noà đó cần xác định sự thay đổi DO theo thời gian và không gian dọc theo chiều dòng chảy.
Deb và Bower (1983);O’Connor và Di Toro; Chara và Di Toro (1993) đề xuất mô hình mô phỏng sự thay đổi Do theo thời gian trong một chu kỳ ngày đêm trên cơ sở xem xét quá trình hoạt động của hệ thực vật nước trong dòng chảy Mô hình dạng này có thể đánh giá được các giá trị tức thời tại một điểm bất kỳ trên dòng chảy.
Phương trình cân bằng vật chất đối với DO theo thời gian tại mặt cắt bất kỳ trong dòng chảy:
H
S R P N k L k C C k x
C A
Q t
x t x x n x d s
a
) ( ) ( ) , ( ) ( )
Trang 11P(t): sản phẩm từ quá trình quang hợp.
2.2.4 Mô hình DO&BOD theo thời gian và không gian:
Trong thực tế, khi dòng chảy tiếp nhận một lượng chất thải lớn, một cách đột ngột như các sự cố về môi trường… các mô hình trên mô tả được sự di chuyển các chất ô nhiễm cũng như sự thay đổi DO&BOD trong dòng chảy theo không gian và thời gian.
Việc mô phỏng sự thay đổi các giá trị DO&BOD theo thời gian và không gian chính là giải phương trình tải-khuếch tán với điều kiện ban đầu, điều kiện biên thích hợp ta sẽ được sự thay đổi của DO&BOD theo thời gian và không gian của dòng chảy.
2.2.5 Mô hình DO&BOD sông rộng và vùng cửa sông:
Như đã phân tích ở trên, các mô hình mô phỏng DO &BOD chưa xem xét đến ảnh hưởng của quá trình khuếch tán vật chất và những ảnh hưởng của dòng chảy rối lên sự phân tán chất ô nhiễm trong dòng chảy Đối với sông rộng và vùng cửa sông hoặc các dòng chảy có vận tốc nhỏ, thay đổi chậm dần về vận tốc cũng như hướng dòng các mô hình trên không mô tả đầy đủ bản chất của các quá trình trong tự nhiên.
Với giả thiết lượng chất thải từ nguồn thải ổn định, vận tốc dòng chảy ổn định hoặc được xem như là ổn định trong một chu kỳ triều, từ phương trình tổng quát ta có mô hình lan truyền chất hữu cơ theo BOD và DO trong dòng chảy:
D
a d
Trong đó:
: vận tốc trung bình của dòng chảy trong một chu kỳ triều, L.T-1.
E: hệ số phân tán vật chất trong dòng chảy, L2.T-1.
Giải phương trình ta có:
2
4 1
E k Q
w L
d o
Trang 12Tương tự với sự thiếu hụt oxy trong dòng chảy:
1)
1(2exp
1)
x m
m E
x m
Q k k
W k D
d a
Với 1 2
4 1
E k
4 1
E k
m a
Trong thực tế để đơn giản hoá vấn đề người ta thường xét quá trình nào là chiếm ưu thế trong quá trình lan truyền chất Trong trường hợp cả hai quá trình đều không có sự vượt trội thì có thể chọn điều kiện thích hợp để tính toán và nó tuỳ thuộc vào các số liệu đầu vào.
3 Ứng dụng các mô hình đánh giá chất lượng nguồn nước: 3.1 Tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm trên dòng chảy:
Qua các mô hình các chất hữu cơ theo BOD&DO ở trên cho thấy việc áp dụng để tính toán trong thực tiễn phụ thuộc vào chế độ thuỷ lực và đặc điểm của các quá trình vật lý, hoá học và sinh học xảy ra trong dòng chảy.
Mô hình 1 chiều mô tả sự lan truyền BOD&DO trong dòng chảy với giả thiết rằng: dòng chảy ổn định hoặc thay đổi chậm dần trên đoạn sông đang xét, bỏ qua sự tăng, giảm lượng chất ô nhiễm do các nguyên nhân cơ học… ta có:
3.1.1 Mô hình BOD&DO áp dụng cho kênh, mương thoát nước thải:
Đối với các kênh, mương thoát nước thải đô thị có các đặc điểm chung là: lưu lượng dòng chảy bé, vận tốc dòng chảy chậm, lớp nước cạn và lượng bùn đáy tích luỹ nhiều Mô hình lan truyền chất hữu cơ được áp dụng là: mô hình Streeter- Phelps có bổ sung nhu cầu oxy của lớp bùn đày và quá trình oxy hoá các chất hữu
cơ giải phóng từ lớp bùn đáy.
L k x
L t
D t
3.1.2 Mô hình BOD&DO áp dụng cho các nhánh sông, sông nhỏ:
Đối với các nhánh sông, sông nhỏ tiếp nhận các chất thải, nước thải đô thị với các đặc điểm: hệ số pha loãng tương đối lớn, vận tốc dòng chảy chậm cùng với
Trang 13sự phát triển của hệ thực vật nước phủ trên bề mặt và ven bờ Mô hình lan truyền chất hữu cơ trong dòng chảy là:
L k x
L t
x
D t
D
)(
3.1.3 Mô hình áp dụng cho sông rộng và vùng cửa sông:
Các sông rộng và cửa sông với ảnh hưởng của dòng thuỷ triều, chế độ xáo trộn phức tạp mô hình cần xem xét và đánh giá đồng thời ảnh hưởng của quá trình phân tán vật chất trong dòng chảy:
L k x
x E x
L t
D E x
D t
3.2 Ứng dụng mô hình tính toán sự lan truyền chất trong dòng chảy:
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng các mô hình chất lượng nước trong việc tính toán sự lan truyền các chất ô nhiễm trong dòng chảy được áp dụng rất rộng rãi Các mô hình chất lượng nước thực chấ là chương trình hoá việc giải phương trình tải - khuếch tán các chất ô nhiễm trong dòng chảy Các chương trình Stream, Qual2E đều dựa trên cơ sở giải phương trình thải - khuếch tán một chiều với trạng thái ổn định hoặc động lực Sự lan truyền chất hữu cơ trên cơ sở sử dụng
mô hình Streeter-Phelps hoặc các phương trình:
L k x
L EA x x
QL A t
D EA x x
QD A t