1 Phân tích và xác định các thành phần trong quá trình mô hình hóa: Đối tượng: Robot Fanuc M-710i là hệ phức tạp về cấu trúc cũng như tính năng hoạt động cũng như thông số trạng thái..
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC MÔ HÌNH HÓA ROBOT VÀ
HỆ CƠ ĐIỆN TỬ
(Đề số 15)
Câu 1: Robot Fanuc M-710i Robot Specifications như hình vẽ
Trang 4Fanuc M-710i Robot Specifications
Axes: 6
Payload: 45 kg
H-Reach: 1706 mm
Repeatability: ±0.15 mm
Robot Mass: 600 kg
Structure: Articulated
Mounting: floor, invert, wall, shelf, angle
Software: All Fanuc robots sold by RobotWorx include legal software and manufacturer software support
Robot Motion Range
J1 ±160°
J2 ±130°
J3 +295°, -125°
J4 ±270°
J5 ±125° J6 ±360°
Robot Motion Speed
J1 160 °/s (2.79 rad/s)
J2 120 °/s (2.09 rad/s)
J3 150 °/s (2.62 rad/s)
J4 240 °/s (4.19 rad/s)
J5 240 °/s (4.19 rad/s)
J6 340 °/s (5.93 rad/s)
Trang 51) Phân tích và xác định các thành phần trong quá trình mô hình hóa:
Đối tượng: Robot Fanuc M-710i là hệ phức tạp về cấu trúc cũng như tính năng hoạt động cũng như thông số trạng thái
Mục tiêu:
+ Làm thực tế hóa các ý tưởng thiết kế robot Fanuc M-710i
+ Đưa ra cơ sở chung cho việc trao đổi thông tin về robot Fanuc M-710i + Mô tả robot Fanuc M-710i dễ dàng, đơn giản
+ Hỗ trợ và tạo điều kiện nắm bắt các vấn đề về robot Fanuc M-710i
+ So sánh các phương án giải quyết nhanh chóng, dễ dàng, thuận lợi
+ Dự đoán các đặc tính liên quan đến robot Fanuc M-710i, khả năng ứng xử, tính đặc trưng, ưu điểm, nhược điểm, khả năng khắc phục
+ Cho phép thực hiện nghiên cứu khi không thực hiện trên đối tượng thực
Điều khiển quá trình: khi mô hình hóa robot Fanuc M-710i thì xây dựng
mô hình sẽ cần trên cơ sở mô hình cấu trúc hệ thống tích hợp với một phần
Trang 6mềm điều khiển lập sẵn cho quy luật thao tác hoạt động của robot Fanuc M-710i Điều khiển quá trình gồm: Phương pháp – Công cụ - Phản hồi
Tích hợp: rất phức tạp bao gồm nhiều thiết bị phần cứng (thiết bị điểu khiển, thiết bị điện, thiết bị an toàn, bàn làm việc và hệ thống gá đặt, …) cũng như các phần mềm điểu khiển…
Kết quả mô hình hóa là mô hình hệ thống
2) Phân tích những khó khăn khi nghiên cứu trên hệ thực (để thiết kế, chế tạo, hoặc phát triển khả năng công nghệ của thiết bị); chỉ ra sự cần thiết phải sử dụng phương pháp mô hình hóa và nhưng ưu điểm, thuận lợi:
Những khó khăn khi nghiên cứu trên hệ thực:
+ Giá thành đắt: Khi nghiên cứu bằng mô hình hóa thì người thiết kế phác thảo những phương án thiết kế trên mô hình rồi tìm ra lời giải tốt nhất, do đó chi phí không đáng kể Ngược lại khi nghiên cứu trên hệ thực: ta phải có tất
cả các thiết bị của tất cả phương án, nên chí phí rất lớn mà không hiệu quả + Thời gian dài: Nghiên cứu trên hệ thực ta phải làm tất cả các thiết bị của từng phương án mới so sánh được phương án nào tốt nhất, nên thời gian bỏ
ra rất lớn so với nghiên cứu trên mô hình hóa
+ Nguy hiểm, không đủ điều kiện triển khai: Trong số các phương án có phương pháp phi thực tế, gây nguy hiểm cho người và thiết bị, nếu ta dùng
mô hình hóa thì có thể loại chúng ngay tự đầu, tránh được các nguy hiểm Mặc khác nghiên cứu trên hệ thực tế ta phải triển khai tất cả các thiết bị của từng phương án, vậy thì không đủ điều kiện triển khai được
Sự cần thiết phải sử dụng phương pháp mô hình hóa và nhưng ưu điểm, thuận lợi:
+ Khi nghiên cứu trên hệ thống thực gặp rất nhiều khó khăn
+ Cần sự linh hoạt trong việc điều chỉnh hệ thống:
Trang 7 Thay đổi cấu trúc, cho kết quả kiểm tra nhanh.
Thay đổi tham số
Thay đổi chương trình
+ Khi chưa có đối tượng, hệ thống thực:
Từ ý tượng xây dựng mô hình kiểm tra trên mô hình thiết kế điều chỉnh thiết kế… hệ thực
Mô phỏng các hệ thống phức tạp, cồng kềnh…
Mô hình hóa có độ chính xác cao
Tính tương thích của mô hình lớn
3) Nêu một ví dụ về phương pháp mô hình hóa được sử dụng để xây dựng
mô hình cho hệ thống: với mô hình robot Fanuc M-710i ta có sơ đồ động học như sau:
d3
Trang 8Câu 2: Cho Robot 3 bậc tự do như hình
1 10
2 20
3 30
1 2 3
0.06sin
0.05sin 0.04sin
( )
( )
( )
, , ?
x y z
q q q
1) Phân tích và xác định cấu trúc mô hình được xây dựng bằng phương pháp mô hình hóa:
+ Thuộc tính:
Số bậc tự do: 3
Kích thước: RxH, r ( r là bán kính không làm việc)
2) Hình dáng: Robot tọa độ trụ
Khối lượng:
Trang 9 Cấu trúc động học: cấu hình RRT
Tính năng công nghệ: có thể nghiên cứu thết kế chế tạo robot hàn, robot lắp ráp, robot vận chuyển…
Tìm ra những đặc tính quan trọng, loại bỏ các đặc điểm không ảnh hưởng đến mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu:
+ Đặc điểm:
Độ chính xác, độ tin cậy
Sự tương thích, kết hợp
Vẻ ngoài
Tính linh hoat
Khả năng phát triển của mô hình
+ Tính tương thích: là sự phụ hợp giữa tính năng được mô tả bởi mô hình và tính năng của đối tượng được mô hình hóa
Trang 10+ Tính điều khiển được: là khả năng điều chỉnh của mô hình nhanh chóng, tiện lợi, đúng mục đích
+ Khả năng phát triển: mô hình phải có thiết kế mở để có khả năng mở rộng phát triển Đặc biệt có thể được tích hợp trong một hệ thống lớn
+ Sự tổ chức của mô hình: ta dựa trên cơ sở phân tích cấu trúc của các phần
tử tạo thành hệ thống Ta cũng có thể xuất phát từ sự phân tích chức năng của các phần tử, bộ phận tạo thành hệ thống để tổ chức mô hình
2 Thực hiện quá trình mô hình hóa để xây dựng mô hình nghiên cứu:
- Xây dựng sơ đồ động học và cho các tham số động học bằng các giá trị
số.
- Thiết lập các hệ tọa độ động học.
- Thiết kế mô hinh 3D.
- Tính các ma trận truyền Denavit-Hartenberg.
- Thiết lập phương trình động học của robot.
- Hãy cho quy luật thay đổi vị trí của điểm tác động cuối của robot bằng
các giá trị số :
x = x(t) =
y = y(t) =
z = z(t) = Giải bài toán động học ngược của robot để xác định các biến khớp và mô phỏng bằng số.