1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập lớn THIẾT kế tổ CHỨC THI CÔNG

47 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 681,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Xây dựng dân dụng: Song song với xây dựng hạ tầng, lĩnh vực xây dựng dân dụngcũng đã được công ty chú trọng đầu tư và phát triển để CII E&C có thể đảm nhậnvai trò là nhà thầu chính cho

Trang 1

MỤC LỤC

1.KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 2

1.1.GIỚI THIỆU CHUNG: 2

1.2.PHẠM VI GÓI THẦU: 2

1.3.HIỆN TRẠNG: 2

1.4.CẤP HẠNG: 3

1.5.TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT: 3

1.6.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 3

1.7.KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHỦ YẾU: 10

1.8.TIẾN ĐỘ THI CÔNG YÊU CẦU: 120 NGÀY 10

2.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 10

2.1 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 11

2.2 NĂNG LỰC CÔNG TY: 11

2.3 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN: 12

2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC: 12

2.5 THÀNH LẬP BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH 14

3.THIẾT KẾ THI CÔNG TỔNG THỂ 14

3.1.THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 14

3.2.THI CÔNG NỀN VÀ MÓNG ĐƯỜNG 15

3.3 THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN: 15

4.THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT 15

4.1.CHUẨN BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG 15

4.1.1 Tổ chức tại công trường 15

4.1.2 Vật tư cung cấp cho công trình 19

4.2.THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 21

4.2.1.Đào đất hữu cơ nền đường,đất cấp I,vận chuyển 10km 21

4.2.2.Đào đất nền đường đất cấp III và vận chuyển đất thừa đi đổ 10km 22

4.2.3.Đào nền đường khuôn đường đất cấp III điều phối 1km đến nơi đắp lề taluy 23

4.2.4.Đắp lề taluy K=0.95 (bằng đất tận dụng) 24

4.2.5.Đắp lề nền bằng cát K=0.95 26

4.2.6.Đá mi nền đường K=0.98 28

4.3 Thi công mẶt đưỜng 30

4.3.1.Biện pháp thi công cấp phối đá dăm 30

4.3.1.1.Biện pháp thi công cấp phối đá dăm lớp dưới 33

4.3.1.1.Biện pháp thi công cấp phối đá dăm lớp trên 34

4.3.1.Biện pháp thi công tưới nhựa thấm bám 36

4.4 LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 38

4.4.1 BIỂU TỔNG HỢP THỜI GIAN VÀ LỰC LƯỢNG THI CÔNG 40

5 AN TOÀN GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, 41

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 41

5.1.AN TOÀN GIAO THÔNG: 41

5.2.AN TOÀN LAO ĐỘNG: 42

5.3.AN TOÀN THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH: 44

5.4.PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 44

5.5.VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 46

5.6.AN NINH TRẬT TỰ: 47

BÀI TẬP LỚN

Trang 2

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

MỞ RỘNG XA LỘ HÀ NỘI

PHẦN ĐƯỜNG SONG HÀNH

Tên Gói xây lắp SHP-3A: XÂY DỰNG ĐƯỜNG SONG HÀNH PHẢI

(ĐOẠN TỪ CẦU RẠCH CHIẾC ĐẾN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9)

1.KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

1.1.GIỚI THIỆU CHUNG:

- Dự án Mở rộng Xa Lộ Hà Nội được thực hiện nhằm đáp ứng lưu lượng xengày càng tăng nhanh, tạo vẻ đẹp cho cửa ngõ phía Đông Bắc Thành phố HồChí Minh

- Xa lộ Hà Nội đi qua các địa bàn gồm các quận Bình Thạnh, 2, 9, Thủ Đứcthuộc Thành phố Hồ Chí Minh & Huyện Dĩ An thuộc tỉnh Bình Dương

- Gói thầu SHP-3A là một phần của hệ thống đường song hành hai bên Xa lộ

- Hệ thống điện trung hạ thế, chiếu sáng: hệ thống điện trung hạ thế nằm dọc haibên tuyến, một số trụ điện trung hạ thế nằm trong phạm vi đường song hànhphải Do đó cần kết hợp với đơn vị chủ quản để có biện pháp di dời, bảo vệtrong quá trình thi công

- Hệ thống cáp quang, cáp ngầm điện: hiện tại trên phạm vi khu vực tuyến cómột số vị trí hố ga cáp điện ngầm, do đó cần kết hợp với đơn vị chủ quản để

có biện pháp di dời, bảo vệ trong quá trình thi công

- Hệ thống thoát nước hiện hữu: trên phạm vi khu vực tuyến hiện có hệ thốngthoát nước dọc sát mép đường chính Xa lộ Hà Nội và hệ thống thoát nước củacác đường ngang hiện hữu

Trang 3

- Hệ thống cấp nước hiện hữu : đoạn từ ngã tư Bình Thái đến ngã tư Thủ Đứchiện có hệ thống cấp nước BOO khẩu độ D2000,tuy nhiên hệ thống này nằmngoài hành lang đường song hành do đó ít ảnh hưởng đến công trình, ngoại trừmột số hầm ga cấp nước khu vực nút giao Thủ Đức Ngoài ra tại các vị tríđường ngang như đường Nam Hòa, Tây Hòa, Đỗ Xuân Hợp có các ống cấpnước hiện hữu φ100,φ400,φ450, giao cắt với hệ thống thoát nước dọc Do đócần kết hợp với đơn vị chủ quản để có biện pháp di dời, bảo vệ trong quá trìnhthi công.

- Hiện trạng các giao cắt trên tuyến có rất nhiều đường ngang, đặc biệt là khuvực ngã tư đường Nam Hòa, đường Tây Hòa và đường Đỗ Xuân Hợp Ngoài

ra còn có rất nhiều vị trí ngã ba, khu vực ra vào các cổng nhà máy, xínghiệp….Do đó trong quá trình thi công cần có các biện pháp thi công, tổchức phân luồng giao thông cũng như các giải pháp tái lập tạm thời (có thểphải thi công vào ban đêm) để đảm bảo an toàn giao thông và đi lại tại khuvực này

1.4.CẤP HẠNG:

- Loại đường : Đường đô thị

- Quy mô mặt cắt ngang B = 18,00m,trong đó:

 Vỉa hè (bên phải) : 5,00m

 Phần mặt đường : 12,00m

 Lề đường (bên trái) : 1,00m

1.5.TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT:

- Cấp kỹ thuật : 60 Km/h

- Vận tốc thiết kế tại nút giao : 40 Km/h

- Module đàn hồi yêu cầu : Eyc ≥155 Mpa

1.6.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

a Mặt bằng:

- Tim tuyến thiết kế đường song hành phải cách tim tuyến chính Xa lộ Hà Nội

về phía Tây Bắc là 79,95m đối với đoạn từ Cầu Rạch Chiếc đến đầu nút giaothông Bình Thái và 39,75m đối với đoạn từ nút giao thông Bình Thái đếnUBND Quận 9 và điểm đầu là bắc sông Rạch Chiếc và điểm cuối gần khu vựcUBND Quận 9

- Mặt bằng tuyến có nhiều vị trí đường cong, trên tuyến có bố trí 5 đường congnằm trong đó có 3 đường cong bán kính lớn R3=1.000m tại lý trình cọc P3Km0+530; R5=1.600m tại lý trình cọc P5 Km1+103,94 và R6=1.500m tại lýtrình cọc P6 Km1+935,64 ; 2 đường cong có bán kính R3=300m tại cọc P4Km0+710,31 và cọc P7 Km2+148,3 Tuyến giao với đường Nam Hòa tạiKm0+622,30 và đường Đỗ Xuân Hợp tại Km2+544,06 (Theo lý trình đườngsong hành phải)

- Bố trí các điểm ra vào để kết nối với phần đường chính tại các vị trí :Km0+622,30 (điểm vào) và Km1+428,31 (điểm ra)

Trang 4

b Mặt cắt ngang:

- Bề rộng mặt cắt ngang bố trí chung: B=5,00m (vỉa hè) + 12,00m (mặt đường)+ 1,00m (lề đất) = 18,00m;

- Dốc ngang mặt đường 2% (dốc ngang một mái sang bên phải tuyến)

- Dốc ngang lề đất 4% (hướng ra ngoài);

- Dốc ngang vỉa hè 2% (hướng vào tim đường);

- Cao độ tự nhiên của tuyến là cao độ trắc dọc tim tuyến

- Cao độ thiết kế là cao độ thiết kế tại tim đường

- Độ dốc dọc lớn nhất trong khu dân cư : imax=4%

- Chiều dài tối thiểu của đoạn dốc dọc : Lmin=100m

- Bán kính đường đứng lồi tối thiểu : Rlồimin=1.400m (chiều dài đường cong tốithiểu Lcongmin=50m)

- Bán kính đường đứng lõm tối thiểu : Rlõmmin=1.000m (chiều dài đường cong tốithiểu Lcongmin=50m)

- Cao độ khống chế điểm cuối dự án, khớp nối vào đầu gói thầu SHP-5A cao độ+11,06

- Các vị trí đường ngang như đường Tây Hòa +5,84; đường Đỗ Xuân Hợp+5,92,

- Cao độ quy hoạch Quận 9 tối thiểu là +2,50

d Kết cấu mặt đường:

- Đoạn từ đầu gói thầu Km0+000 đến Km0+597.32 :

+Modul đàn hồi Eyc ≥ 155 Mpa;

+Bê tông nhựa nóng hạt mịn BTNC 12.5 dày 5cm;

+Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;

+Bê tông nhựa nóng hạt trung BTNC 19 dày 7cm;

+Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2;

+Cấp phối đá dăm loại 1 dày 45cm, chia làm 3 lớp mỗi lớp dày 15cm;

+Đá mi dày 50cm K=0.98, E≥50 Mpa;

+Cát đắp K95;

+Vải địa kỹ thuật phân cách loại 2eg<50%

- Đoạn từ Km0+597.32 đến cuối gói thầu Km2+975.92 :

+Modul đàn hồi Eyc ≥ 155 Mpa;

Trang 5

+Bê tông nhựa nóng hạt mịn BTNC 12.5 dày 5cm;

+Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;

+Bê tông nhựa nóng hạt trung BTNC 19 dày 7cm;

+Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2;

+Cấp phối đá dăm loại 1 dày 45cm, chia làm 3 lớp mỗi lớp dày 15cm;

+Đá mi dày 30cm, K=0.98, E≥50 Mpa

- Nền đường :

+Yêu cầu chung của độ chặt nền đường K≥0.95, riêng 30cm dưới đáy kếtcấu áo đường đào và 50cm đối với nền đường đắp yêu cầu đạt độ chặtK≥0.98;

+Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường phải đảm bảo điều kiệnsức chịu tải đất nền CBR tối thiểu như sau :

♦ 30cm đối với nền đường đào và 50cm đối với nền đường đắp dướiđáy kết cấu áo đường phải đảm bảo sức chịu tải đất nền CBR ≥8.0(CBR xác định theo điều kiện mẫu đất ở độ chặt đầm nén thiết kế vàđược ngâm bảo hòa trong 4 ngày đêm)

♦ 50cm tiếp theo đảm bảo sức chịu tải CBR ≥5.0 hoặc E≥42 Mpa

+ Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đối với lớp đỉnh nền đường và đáp ứngyêu cầu thi công trong điền kiện thời tiết bất lợi,hạng mục lớp đỉnh nềnđường trong gói thầu được sử dụng là lớp đá mi dày 30cm đối với nềnđường đào và 50cm đối với nền đường đắp.Tuy nhiên khi triển khai thi côngtùy vào điều kiện thực tế có thể xem xét tận dụng nền đường tự nhiên nếuđảm bảo yêu cầu kỹ thuật như lớp đỉnh nền đường

+ Đối với đoạn từ đầu tuyến Km0+000 đến Km0+597,32 : khu vực có địachất yếu do đó nền đường cần được tiến hành đào nền đường đến cao độ+0,50 thay cát Chiều sâu đào trung bình tính từ mặt đất tự nhiên là 1m, sau

đó trải vải địa kỹ thuật ngăn cách và đắp đất thành từng lớp đầm chặt K95đến cao độ đáy lớp đỉnh nền đường (đá mi dày 50cm)

+ Đối với đoạn từ Km0+597,32 đến cuối tuyến Km2+975,92 : tiến hànhđào phần nền đường đến đáy lớp đỉnh nền đường (đá mi) và lu lèn nềnnguyên thổ, nếu đất nền dưới đáy kết cấu áo đường không đồng nhất, lẫnbùn sét, yếu cục bộ,rác, thì sẽ đào thay tiếp lớp đất bên dưới dày trung bình

từ 30cm đến 50cm để thay bằng cát hạt mịn, sau đó lu lèn đặt độ chặt vàcường độ yêu cầu

+ Trong quá trình đào phần nền đường đến đáy lớp kết cấu áo đường vàtiến hành xới lớp đất nền dày khoảng 30cm lu lèn nền nguyên thổ, nếu đấtnền dưới đáy kết cấu áo đường đảm bảo một số chỉ tiêu như lớp đỉnh nềnđường (K≥98, E≥50Mpa hoặc CPR≥8,0) thì báo cáo chủ đầu tư và TVGS đểlập biên bản hiện trường để tận dụng nền đường tự nhiên Ngược lại tiếnhành đào thêm 30cm và thay bằng đá mi lu lèn K≥98, E≥50Mpa

Trang 6

- Kết cấu bó vỉa bằng bê tông đá 1x2 M.300 trên lớp bê tông lót đá 1x2 M.150dày 6cm.

+Bó vỉa loại 1 cho mép đường phải tuyến;

+Bó vỉa loại 1A sử dụng tại vị trí hố ga thu nước;

+Bó vỉa loại 2 cho mép đường trái tuyến;

+Bó vỉa loại 3 cho mép đường thuộc đường mở rộng chính Xa lộ Hà Nội;+Bó vỉa loại 4 sử dụng cho phần tiểu đảo trong phạm vi nút giao vớiđường Nam Hòa Km0+655,92

+Bó vỉa người tàn tật : bố trí sử dụng tại các ngã 3, ngã tư nhằm giúpngười dân tiếp cận sử dụng

- Kết cấu bo vỉa bằng gạch thẻ xây vữa XM M.100 Bó nền được xây cáchkhoảng 6m bố trí một khe co giãn, tại vị trí khe có bố trí thanh gỗ chèn

+Bo vỉa loại 1 : sử dụng cho mép trong vỉa hè phía nhà dân khi chiều caomặt vỉa hè thiết kế đến cao độ tự nhiên có chiều cao ≤ 70cm;

+ Bo vỉa loại 2 : sử dụng cho mép trong vỉa hè phía nhà dân khi chiều caomặt vỉa hè thiết kế đến cao độ tự nhiên có chiều cao 70cm<H≤ 100cm

+ Bo vỉa loại 3 : sử dụng cho mép trong vỉa hè phía nhà dân khi chiều caomặt vỉa hè thiết kế đến cao độ tự nhiên có chiều cao 100cm<H≤ 140cm

+ Bo vỉa loại 4 : sử dụng cho mép trong vỉa hè phía nhà dân khi chiều caomặt vỉa hè thiết kế đến cao độ tự nhiên có chiều cao 140cm<H≤ 180cm

- Vỉa hè : Xây dựng vỉa hè bên trái tuyến rộng 5m Kết cấu theo thứ tự từ trênxuống như sau :

+ Gạch bê tông tự chèn dày 10cm; M.400;

e Giải pháp thiết kế vuốt nối các đường ngang:

- Mặt bằng khu vực kết nối đường ngang: Cải tạo bán kính rẽ tại các vị trí cácđường giao, bán kính rẽ từ 5-20m

- Kết cấu vuốt nối đường ngang:

+ Phần mở rộng trên đường ngang: tương tự kết cấu đường song hành

+ Phần trên nền hiện hữu:

♦ BTNC 12.5 (hạt mịn) dày 5cm;

Trang 7

♦ Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 Kg/m2;

♦ BTNC 19 (hạt trung) dày 7cm;

♦ Tưới nhựa tiêu chuẩn 0.5 Kg/m2 cho lớp bù vênh BTN 1.0; Kg/m2

cho lớp bù vênh cấp phối đá dăm;

♦ Bù vênh bằng BTN hạt trung nếu h<12cm, ngược lại bù bằng cấpphối đá dăm

+ Đoạn 2:Từ Km1+846 đến cống hộp 2(1,6x1,6) ngang đường tạiKm2+459.13 : Bố trí cống tròn ∅1000~∅1500, tim cống dọc cách mép đườngphải tuyến khoảng 0,15~0,55m về bên phải

+ Đoạn 3: Từ cống hộp 2(1,6x1,6) ngang đường tại Km2+459.13 đếncuối gói thầu Km2+975.92 : Bố trí cống tròn ∅1200~∅2000, tim cống dọccách mép đường phải tuyến khoảng 0,15~0,55m về bên phải

- Hệ thống thoát nước dọc được bố trí đi dưới vỉa hè, thu nước bằng các cửa thuđặt sát mép bó vỉa

+ Đoạn từ vị trí cửa xả CX01 Km0-38.38 đến giếng thu GT10Km0+306 : Bố trí cống tròn ∅2000, hướng thoát về đầu tuyến thoát ra sôngRạch Chiếc

+ Đoạn từ giếng thu GT10 Km0+306 đến giếng thu GT30 Km0+922 :

Bố trí cống tròn ∅1500, hướng thoát về giếng thu GT10

+ Đoạn từ giếng thu GT30 Km0+922 đến giếng thu GT58 Km1+828 :

Bố trí cống tròn ∅1200, hướng thoát về giếng thu GT30

+ Đoạn từ giếng thu GT59 Km1+864 đến giếng thu GT63 Km1+994 :

Bố trí cống tròn ∅1000, hướng thoát về giếng thu GT63

+ Đoạn từ giếng thu GT63 Km1+994 đến giếng thu GT71 Km2+176 :

Bố trí cống tròn ∅1200, hướng thoát về giếng thu GT71

+ Đoạn từ giếng thu GT71 Km2+176 đến cống ngang Bình Thái2(1,6x1,6)m Km2+459.13 : Bố trí cống tròn ∅1500, hướng thoát về cốngngang Bình Thái 2(1,6x1,6)m Km2+459.13 ra rạch Trường Thọ

+ Đoạn từ cống ngang Bình Thái 2(1,6x1,6)m Km2+459.13 đến giếngthu GT85 Km2+615 : Bố trí cống hộp 1,6x1,6m, hướng thoát về cống ngangBình Thái Km2+459.13

+ Đoạn từ giếng thu GT85 Km2+615 đến giếng thu GT93 Km2+851 :

Trang 8

Bố trí cống tròn ∅1500, hướng thoát về giếng thu GT85

+ Đoạn từ giếng thu GT93 Km2+851 đến giếng thu GT-SHP-5AKm2+977 : Bố trí cống tròn ∅1200 nối vào giếng GT-SHP-5A, hướng thoát

về giếng thu GT93

- Xử lý thoát nước nhánh tách nhập trên phần đường chính XLHN : Bố trí giếngthu ∅400 đặt sát mép bó vỉa mới thuộc làn tách nhập trên phần đường chínhXLHN đoạn từ Km0+375 đến Km0+515 để thu nước mặt đường Bố trí cống

∅400 để nối vào hố ga hiện hữu trên tuyến XLHN Các hố ga đấu nối này sẽđược tháo bỏ kết cấu thu nước và nắp giếng được thay thế bằng nắp gang

+ Lớp đệm móng cống bằng bê tông lót đá 1x2 M.150 trên lớp cát đệmdày 10cm

+ Móng cống được gia cố cừ tràm dài 4m/cây, đường kính ∅6~∅8, mật

độ 25cây/m2 đối với đoạn cống từ cửa xảCX01 đến GT20

+ Mối nối cống tại đầu ngàm âm dương được chèn bằng joint cao su,bênngoài được trát bằng vữa xi măng M.100

+ Móng cống được thi công đào taluy 1:0,5

+ Đắp 2 bên thân cống bằng cát theo từng lớp chiều dày tối đa 20cm vàđầm chặt theo độ chặt yêu cầu của nền đường

+ Gia cố thành hố móng: sử dụng cừ Larsen III để gia cố thành hố móngnhư sau :

 Đoạn từ cửa xả CX01 đến GT01: chiều dài cừ L=8m/cây, đóng 2 bênthành hố móng bằng hình thức gài me, liên kết dọc 2 bên bằng thép hìnhH220 Bố trí thanh chống ngang bằng thép hình H120 với khoảng cách5m/cây

 Đoạn từ GT01 đến Gt09 : chiều dài cừ L=8m/cây, đóng liên tục 2 bênthành hố móng, liên kết dọc 2 bên bằng thép hình H220 Bố trí thanh chốngngang bằng thép hình H120 với khoảng cách 5m/cây

 Đoạn từ GT09 đến GT21 và từ cống hộp Km2+459.13 đến GT83:chiều dài cừ L=6m/cây, đóng liên tục 2 bên thành hố móng, liên kết dọc 2 bênbằng thép hình H220 Bố trí thanh chống ngang bằng thép hình H120 vớikhoảng cách 7m/cây

 Đoạn từ GT28 đến GT35: chiều dài cừ L=6m/cây, đóng liên tục 1 bênphải thành hố móng

- Kết cấu giếng thu:

Trang 9

+Bố trí giếng thu đặt trên vỉa hè, sát mép bó vỉa để thu nước mặt

+ Kết cấu thân giếng bằng BTCT M200 gồm 2 phần: ½ thân giếng bêndưới đúc sẵn, ½ phía trên được đổ tại chỗ

+Giếng thu nước bao gồm : máng giếng, lưỡi giếng để ngăn mùi, miệnggiếng, lưới chắn rác, khuôn giếng và nắp giếng

+Riêng các giếng tại các vị trí đường ngang để thuận tiện cho công tác đấunối đường ngang, giếng thu được bố trí dưới lóng đường và dùng nắp đanthép để trưc tiếp thu nước mặt đường

+Móng giếng bằng BT đá 1x2 M.150 dày 20cm, trên lớp đệm cát dày20cm

+Phần cổ giếng kích thước (120x120)cm bằng bê tông M.200 đổ tại chỗ

+Nắp đậy giếng thu bằng gang (90x90x6)cm theo định hình của SởGTCC

+Gờ khuôn giếng được bọc bằng thép góc L50x50x5 Các thép góc đượcliên kết với khuôn giếng bằng các cụm neo thép ∅6

+Cửa thu nước : thu theo phương thẳng đứng, cửa thu nước được đặt lướichắn rác bằng thép rộng 25cm, dày 5cm và được chôn trong bê tông thângiếng

+Bậc thang lên xuống đặt ở thành giếng và được làm bằng thép ∅16

+Đối với các giếng thu GT21, GT32, GT46, GT59, GT87, GT91 bố trígạch thẻ xây vữa M.75 chờ đấu nối thoát nước theo yêu cầu của phòng quản

lý giao thông đô thị Quận 9

- Kết cấu phần cống hộp :

+Cống bằng BTCT đúc sẵn M.300 theo phương pháp ly tâm kết hợp rung,mỗi đốt cống dài 1,2m, ống cống có dạng miệng ngàm âm dương

+Móng cống : bằng BTCT M.150 đổ tại chỗ trên lớp cát lót dày 10cm

+Mối nối cống tại đầu ngàm âm dương được trát bằng vữa XM M.100,bên ngoài đổ 1 lớp bê tông M.200 rộng 20cm

+Đắp 2 bên thân cống bằng cát theo từng lớp và đầm chặt theo yêu cầu củanền đường

+Gia cố thành hố móng: sử dụng cừ Larsen III, chiều dài L=8m

cố bằng đá hộc xây vữa M.100 dày 25cm

Trang 10

+Bố trí gờ lan can trong phạm vi cống với chiều dài 7,68m, kết cấu tay vịnbằng ống thép mạ kẽm ∅90.

1.7.KHỐI LƯỢNG CƠNG TÁC CHỦ YẾU:

I NỀN ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG

2 - Đào nền đường, khuôn đường (đất cấp 3) m 3 26,904.33

3 - Đắp lề, taluy bằng đất chọn lọc K95 (tận dụng đất đào) m 3 2,765.44

II MẶT ĐƯỜNG

2 - Tưới nhũ tương dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2 m 2 34,463.26

4 - Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2 m 2 34,463.26

+ Cấp phối đá dăm loại 1 lớp trên m 3 5,169.49 + Cấp phối đá dăm loại 1 lớp dưới m 3 11,425.26

1.8.TIẾN ĐỘ THI CƠNG YÊU CẦU: 120 NGÀY

2.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TY

Cơng ty Cổ Phần Xây Dựng Hạ Tầng CII (tên viết tắt là CII E&C) là cơng ty hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thơng, hạ tầng nước, cơng nghiệp vàdân dụng, dịch vụ M&E và tư vấn xây dựng

 Địa chỉ: 185 Hoa Lan, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh

 Điện thoại: +848 3512 2712

 Fax: +848 3512 0633

 Website: http://ciiec.com.vn

Trang 11

2.1 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH.

-Xây dựng hạ tầng: Hoạt động kinh doanh chủ lực của CII E&C tập trung vào xây

dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình hạ tầng giao thông (đường bộ, đường hầm, cầu…), hạ tầng nước (nhà máy cấp nước, trạm xử lý nước thải, đường ống cấp nước), hạ tầng công nghiệp (nhà xưởng, đường xá trong khu công nghiệp…) Các

công trình hạ tầng mà CII E&C thực hiện đã góp phần rất quan trọng trong việc kếtnối, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội và góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân

-Xây dựng dân dụng: Song song với xây dựng hạ tầng, lĩnh vực xây dựng dân dụngcũng đã được công ty chú trọng đầu tư và phát triển để CII E&C có thể đảm nhậnvai trò là nhà thầu chính cho các công trình dân dụng như cao ốc chung cư, cao ốcvăn phòng, cao ốc thương mại, Khách sạn, resort, trường học, bệnh viện…

-Tư vấn xây dựng: Dịch vụ Tư vấn xây dựng bao gồm các hoạt động chủ yếu như

giám sát công trình, thí nghiệm chất lượng, kiểm định,…

-CII E&C còn mở rộng hoạt động sang những lĩnh vực hỗ trợ cho ngành xây dựng

như dịch vụ Kỹ thuật cơ điện (M&E) bao gồm hệ thống điện, máy lạnh, Gas LPG,

phòng cháy chữa cháy,…

2.2 NĂNG LỰC CÔNG TY:

-CII E&C hiện đang quản lý một danh mục tài sản máy móc thiết bị chuyên dụngcho ngành hạ tầng đủ để đáp ứng hầu hết nhu cầu thi công đa dạng trên các côngtrường xây dựng hạ tầng tại Việt Nam, bao gồm cẩu tháp, vận thăng, máy đào, máyxúc, máy phá dỡ bê tông, máy đóng cọc, xe lu, xe trải nhựa đường, máy trộn bêtông, máy bơm, máy phát điện, coffa đa dạng, khung giàn giáo,…

Trang 12

- Dự án tuyến đường “ Liên tỉnh lộ 25B”

- Gói thầu 8 Tuyến Chính…

- Dự án Cầu Vồng

- Gói 7A Đường Song Hành Phải

- Gói 8A Tuyến Chính

- Gói thầu 8A Đường Song Hành Trái

- Gói thầu 5A Đường Song Hành Phải

- Đường Hồ Chí Minh – Đoạn Năm Căn Đất Mũi

2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC:

Trang 13

BAN KIỂM SOÁT

Ông Nguyễn Anh Tuấn

Trình độ: Kỹ sư XD cầu đường Chức vụ: TV Ban kiểm soát

Trang 14

2.5 THÀNH LẬP BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH

-Bố trí nhân lực trên công trường:

+Chỉ huy trưởng : 01 người

+Kỹ sư phụ trách thi công :03 người

+Cán bộ phụ trách KSC: 01 người

+Cán bộ phụ trách thí nghiệm : 01 người

+Cán bộ phụ trách đo đạc : 01 người

+Cán bộ phụ trách nghiệm thu,thanh toán : 01 người

+Cán bộ an toàn lao động : 01 người

+Cán bộ phụ trách PCCC,VSMT,ATGT: 02 người

+Cán bộ phụ trách kế toán công trường : 01 người

+CÁn bộ phụ trách máy +thiết bị: 02 người

+Công nhân kỹ thuât : 50 người

+Thủ kho +bảo vệ : 02 người

3.THIẾT KẾ THI CÔNG TỔNG THỂ

Trình tự thi công cơ bản cho 1 mũi thi công như sau:

3.1.THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

- Thi công đóng cừ larsen và lắp dựng khung chống thép hình gia cố móngcống, hố ga (các vị trí thi công, quy cách theo hồ sơ thiết kế) ;

Trang 15

- Thi công mối nối cống;

- Thi công phần thân và cổ hố ga đổ tại chỗ;

- Đắp cát từng lớp tái lập móng cống và móng hố ga;

- Thi công lắp đặt khuôn, nắp đan, máng lưỡi hầm ga đúc sẵn

- Thi công miệng giếng, lắp đặt lưới chắn rác

3.2.THI CÔNG NỀN VÀ MÓNG ĐƯỜNG

- Đào bóc hữu cơ nền đường;

- Đào nền đường;

- Lu lèn nguyên thổ ( với nền đường đào);

- Trải vải địa kỹ thuật

- Đắp cát nền đường K95;

- Thi công lớp đá mi nền đường dày 30cm (nền đường đào) và 50cm với (nềnđường đắp);

- Thi công lớp CPĐD dày 45cm;

- Thi công bó vỉa;

- Hoàn thiện lề đường

3.3 THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN:

- Bù vênh các đoạn vuốt nối;

- Tưới nhựa thấm bám mặt đường 1kg/m2;

- Thảm lớp bê tông nhựa hạt trung C19 dày 7cm;

- Tưới nhựa dính bám 0.5kg/m2;

- Thảm lớp bê tông nhựa mịn C12.5 dày 5cm;

- Sơn đường và lắp đặt biển báo;

- Tháo dỡ hàng rào công trường, dọn dẹp vệ sinh và bàn giao công trình

4.THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT

4.1.CHUẨN BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG

4.1.1 Tổ chức tại công trường

1 Ban chỉ huy công trình

Ban chỉ huy công trình sẽ trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động trên côngtrường, bao gồm: tiến độ, kế hoạch tác nghiệp, kỹ thuật thi công, vật tư tài chính,đảm bảo an toàn lao đông, vệ sinh môi trường Phối hợp cùng kỹ sư hiện trường củaChủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra đảm bảo công trình đạt tiến độ và chất lượng

- Công trường có một Chỉ huy trưởng phụ trách chung Ngoài ra còn có các cán

bộ kỹ thuật, đo đạc, thí nghiệm, cán bộ kế toán – thống kê, cán bộ an toàn lao động,nhân viên thủ kho, nhân viên bảo vệ, lực lượng công nhân kỹ thuật và lao động phổthông, mội nhân sư điều được học qua khóa huấn luyện an toàn lao động

Trang 16

Bố trí nhân lực trên công trường ( như sau):

+ Chỉ huy trưởng : 01 người

+ Kỹ sư phụ trách thi công : 04 người

+ Cán bộ phụ trách nghiệm thu, thanh toán : 02 người

+ Cán bộ phụ trách thí nghiệm : 01 người

+ Cán bộ phụ trách đo đạc : 02 người

+ Cán bộ an toàn lao động, VSMT : 01 người

+ Kế toán, thống kê công trường : 01 người

+ Cán bộ phụ trách máy + thiết bị : 02 người

+ Công nhân kỹ thuật : 40-50 người

+ Thủ kho, bảo vệ : 02 người

Trên cơ sở nhân sự trên, được bố trí theo sơ đồ sau:

- Chỉ huy trưởng công trình: Là người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệmđáp ứng theo yêu cầu của pháp luật

Quyền hạn: Tại công trường, chỉ huy trưởng công trình có quyền hành caonhất Có quyền đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công trường, đề xuất cung cấpthiết bị, vật tư, tài chính phục vụ thi công công trình

Trách nhiệm: Chỉ huy trưởng công trình có trách nhiệm tổ chức, phân côngnhiệm vụ cán bộ công trường; xây dựng kế hoạch chất lượng, kế hoạch tiến độ thicông và tổ chức thực hiện thi công gói thầu theo đúng kế hoạch đề ra

- Bộ phận kỹ thuật thi công: Do Chỉ huy trưởng công trình phân công công tác,

có trách nhiệm lập phương án kỹ thuật thi công và tổ chức thực hiện thi công theođúng phương án kỹ thuật đã được duyệt nhằm đảm bảo chất lượng gói thầu

- Bộ phận Quản lý chất lượng và thí nghiệm hiện trường: Thực hiện công tácquản lý chất lượng thi công và tổ chức thí nghiệm tại hiện trường

- Bộ phận kế toán, thống kê, thiết bị, vật tư: Bộ phận có trách nhiệm quản lý tài

Trang 17

chính tại công trường; tập hợp số liệu để báo cáo về công ty; Quản lý việc cung ứngthiết bị và vật tư phục vụ thi công.

- Bộ phận bảo vệ, VSMT, an toàn lao động: Là một tổ chức của công trường, cótrách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ công trường, vệ sinh môi trường, phòng cháychữa cháy và đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông cho công trường đồngthời cung cấp thông tin kịp thời cho Chỉ huy trưởng về những vụ việc vượt quá tầmkiểm soát của bộ phận mình

- Các đội thi công được phân theo chuyên môn nghiệp vụ như sau:

+ Đội 1: Thi công cấu kiện đúc sẵn Đội sẽ phụ trách thi công các cấu kiện đúcsẵn tại bãi sản xuất của công trường như: đáy hầm ga cống tròn đúc sẵn, khuôn,nắp, lưỡi hầm ga; hào kỹ thuật đúc sẵn…

+ Đội 2: Thi công hệ thống thoát nước

+ Đội 3: Đội thi công nền đường

+ Đội 4: Thi công bê tông nhựa mặt đường, bù vênh BTNN

+ Đội 5: Sơn đường, biển báo, hoàn thiện

2 Xây dựng nhà điều hành ban chỉ huy công trình, lán trại công nhân, kho vật liệu, phòng thí nghiệm

Xây dựng nhà điều hành ban chỉ huy công trường, lán trại công nhân, nhà vệsinh, kho chứa vật liệu, bãi gia công các cấu kiện đúc sẵn, bãi tập kết thiết bị, xemáy để phục vụ thi công toàn bộ gói thầu

a Nhà điều hành ban chỉ huy công trình

Nhà điều hành được xây dựng bằng cách lắp đặt container có diện tích đảmbảo bố trí đầy đủ trang thiết bị văn phòng, bàn ghế phục vụ công tác nội nghiệp để

ban chỉ huy điều hành thi công, đồng thời thuận tiện cho đối tác đến làm việc

b Lán trại công nhân

Công nhân lành nghề thuộc nhân sự của công ty, dự kiến phục vụ thi công góithầu ở lại tại công trường khoảng 30~45 người Nhà thầu sẽ xây lán trại để phục vụnhu cầu ở và sinh hoạt của lực lượng công nhân này Lán trại làm bằng tôn lạnh,khung thép kiên cố

Tại lán trại của công nhân, xây dựng nhà vệ sinh, phòng tắm và phòng ăn, đủđiều kiện phục vụ sinh hoạt ăn ở cho công nhân

d Bãi đúc cấu kiện đúc sẵn

Trang 18

Cấu kiện đúc sẵn của gói thầu gồm: đáy hầm ga đúc sẵn, khuôn, nắp, lưỡi hố

ga, gối cống; đốt hầm kỹ thuật đúc sẵn…

Do mặt bằng thi công trải dài, tiếp giáp với đường chính Xa Lộ Hà Nội, phạm

vi bàn giao mặt bằng không đồng bộ đơn vị thi công tận dụng những vị trí trống trảilàm bãi đúc các cấu kiện đúc sẵn Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật về diện tích bãiđúc, độ bằng phẳng, độ chặt và thi công đáp ứng tiến độ của các hạng mục theo hồ sơthiết kế bản vẽ thi công

e Thí nghiệm hiện trường

Do gói thầu tại TP.HCM nên đơn vị thi công sẽ không xây dựng phòng thínghiệm tại hiện trường mà tất cả các thí nghiệm của công trường do Công ty Cổ phần

Tư vấn và Kiểm định Xây dựng COTESCO có trụ sở tại số 82/9A, Bình Quới,Phường 27, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Đây là đơn vị cộng tác với Công ty

CP xây dựng hạ tầng CII trong công tác thí nghiệm công trình Công ty COTESCO

sẽ đệ trình hồ sơ năng lực, hồ sơ nhân sự, đề cương thí nghiệm và các thiết bị phục

vụ công tác thí nghiệm cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư

f Giải pháp cấp điện nước phục vụ thi công

- Cấp điện: Nhu cầu điện dùng cho công trình gồm điện chiếu sáng, điện phục

vụ sinh hoạt nhà điều hành, lán trại, điện phục vụ thi công Tất cả các loại điện này,Nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan quản lý điện lực tại địa phương để dùng hệ thốngđiện tại chỗ

- Cấp nước: sử dụng nước sinh hoạt của thành phố để phục vụ sinh hoạt vàphục vụ thi công Tùy theo vị trí thi công mà nước sẽ được dẫn đến vị trí thi côngbằng ống hoặc bằng xe chở nước

3 Huy động thiết bị phục vụ thi công

Thiết bị thi công được huy động kịp thời, đúng chủng loại và đủ số lượng, bảođảm phục vụ kịp thời theo kế hoạch tiến độ công trình

Tất các thiết bị, máy móc thi công khi được huy động đến công trình đều còntrong tình trạng sử dụng tốt Có giấy phép lưu hành của các cơ quan chức năng

Truớc khi đưa loại máy móc, thiết bị nào vào sử dụng, Đơn vị thi công sẽ báocáo với Tư vấn giám sát để kiểm tra tính hợp lệ của từng loại thiết bị

Bố trí cán bộ kỹ thuật chuyên ngành cơ khí, thiết bị để kiểm tra, bảo dưỡng,bảo trì thường xuyên tất cả các loại máy móc, thiết bị để bảo đảm rằng các máy móc,thiết bị luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất

Các thiết bị chủ yếu phục vụ công tác thi công gồm:

lượng

Trang 19

02 Xe ban ≥ 108 CV Chiếc 03

07 Dây chuyền thi công bê tông nhựa nóng đồng bộ,

công suất 130-140CV (Máy rải) Bộ 01

09 Xe lu rung bánh lốp ≥ 16 tấn Chiếc 04

15 Dây chuyền sản xuất cống hộp, cống tròn (Nhà thầu

4.1.2 Vật tư cung cấp cho công trình

a Nguồn gốc, xuất xứ vật tư.

- Cát san lấp: Nguồn vật liệu được khai thác tại thành phố Hồ Chí Minh và cácvùng lân cận, trước khi đưa vào sử dụng phải được tư vấn giám sát nghiệm thu cácchỉ tiêu vật liệu đảm bảo đúng các yêu câu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng

- Cát vàng đổ bê tông: Nguồn vật liệu được khai thác tại khu vực thành phố HồChí Minh và các vùng lận cận, thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 7570:2006

- Đá dăm các loại: Khai thác tại mỏ đá Tân Đông hiệp,3/2 ….thuộc địa bàn tỉnhBình Dương Được thí nghiêm các chỉ tiêu vật liệu thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN8859-

Trang 20

- Xi măng: Dùng xi măng Nghi Sơn, Holcim, Hà Tiên thỏa mãn tiêu chuẩnTCVN 2682-2009

- Cống bê tông ly tâm và các phụ kiện kèm theo: Hợp đồng mua với nhà cungcấp đáp ứng hồ sơ yêu cầu và được Tư vấn giám sát chấp thuận

- Phụ gia các loại: Chủ yếu dùng cho bê tông các loại Đây là sản phẩm chuyêndùng nên mua tại TP.Hồ Chí Minh để đảm bảo về nguồn hàng và chất lượng Dựkiến sẽ dùng phụ gia các loại mang nhãn hiệu Sika;

- Nước đổ bê tông: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kiểm định đạt yêu cầu theocủa TCVN4506:2012

- Các vật liệu khác: Lấy tại TP.Hồ Chí Minh hoặc các nguồn khác thoả mãn yêucầu kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu

b Chất lượng vật tư.

- Tất cả các loại vật tư trước khi đưa vào sử dụng, Nhà thầu đều trình mẫu cho

Tư vấn giám sát xem xét Sau khi có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát thìmới được sử dụng để thi công

- Các loại vật tư chủ yếu như xi măng, cát, đá, thép, nhựa đường, bê tông nhựa,nước đổ bê tông… đều có chứng chỉ xuất xưởng rõ ràng, được thí nghiệm cácchỉ tiêu phù hợp theo các qui định hiện hành và các yêu cầu riêng của thiết kếgói thầu SHP 3A

- Các loại vật tư bán thành phẩm, thành phẩm chính yếu của công trình trướckhi đưa vào công trình sử dụng phải có hồ sơ xuất xứ, được thí nghiệm kiểmtra trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

- Vật tư khi đưa vào công trình, sẽ được bảo quản phù hợp với yêu cầu tínhnăng của từng vật liệu Cụ thể như xi măng, sắt thép phải được lưu trong kho

và được kê cao h>=50cm, tránh bị ẩm ướt và tồn kho quá lâu; cấu kiện cốngtròn, cống hộp phải được kê bằng phẳng, các hóa chất, phụ gia sẽ bảo quản,vận chuyển và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất…

d Thí nghiệm vật liệu:

Trang 21

- Chậm nhất là 3 ngày trước khi thi công công tác có sử dụng loại vật tư, vậtliệu nào thì Nhà thầu sẽ đệ trình mẫu, các chứng chỉ vật liệu để làm thí nghiệmđối chứng và xin chấp thuận của Tư vấn giám sát.

- Ngoài các thí nghiệm bắt buộc theo qui định, trong suốt quá trình từ lúc vật tư,vật liệu được vận chuyển đến công trường cho đến khi đưa vào thi công, lắpđặt, nếu Tư vấn giám sát nghi ngờ chất lượng của loại vật tư, vật liệu nào thì

có quyền chỉ định thí nghiệm kiểm tra chất lượng của loại vật tư, vật liệu đó.Trong trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, đơn vị thi công sẽloại bỏ toàn bộ lô hàng có mẫu vật tư, vật liệu ấy Đồng thời chịu toàn bộ chiphí cho việc thí nghiệm kiểm chứng

- Ximăng, thép, nhựa đường, phụ gia…: Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát cácchứng chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất đồng thời với việc lấy mẫu tại hiệntrường theo từng lô hàng để thí nghiệm các đặc tính tại phòng thí nghiệm

- Cát, đá: Trước khi tiến hành khởi công công trình, Đơn vị thi công trình Tưvấn giám nguồn cung cấp đá, cát Đơn vị thi công cùng với Tư vấn giám sáttiến hành kiểm tra mỏ vật liệu và lấy mẫu để làm các thí nghiệm trước khi đưavào sử dụng Trong quá trình thi công, luôn tuân thủ tần xuất thí nghiệm củatừng loại vật liệu theo quy trình quy định

4.2.THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

- Công tác đào, đắp đất được thi công tuân thủ TCVN 4447-2012

- Biện pháp thi công: thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công

4.2.1.Đào đất hữu cơ nền đường,đất cấp I,vận chuyển 10km

- Vét đất hữu cơ nền đường: Dùng máy ủi, kết hợp với máy đào vét hữu cơ nềnđường và đổ lên xe tải chở đến bãi thải tại nơi quy định Đơn vị thi công sẽ lập hồ sơxin phép cơ quan chức năng về quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương dự kiếnbãi tập kết đất đào bỏ đi

- Sau khi hoàn thành việc vét hữu cơ, đối với những đoạn nền đắp thì tiến hành

lu lèn nguyên thổ để chuẩn bị cho công tác đắp đất chọn lọc làm nền đường còn đốivới những đoạn nền đào và phui cống thì tiếp tục đào ngay nền đường

 Phương án thi công, lực lượng và thời gian thi công

 Khối lượng công tác: 8493.62 (m3)

 Vì lớp đất hữu cơ là lớp đất chịu lực kém và kém ổn định nên phải loại bỏ đểđảm bảo thi công đúng kỹ thuật

TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỮU CƠ

- Dùng mày toàn đạc định vị vị trí tim và khuôn đường

- Dọn dẹp mặt bằng thi công

- Dùng máy đào <=1.6m3, máy ủi <=110CV và nhân công 3/7 kết hợp đào đất hữucơ

+ Đất hữu cơ được vận chuyển đổ bỏ đúng nơi quy định 10km

Máy chủ đạo là máy đào <=1.6m3

Máy thi Định mức Định mức Số ca Lực lượng thi công Ghi Thời

Trang 22

công (ca/100m3)hao phí năng suất(m3/ca) hao phí Yêu cầu Thực tế chú gian thicông

Thời gian thi công: 8493.62/495.05= 17 ngày

Lực lượng thi công:

4.2.2.Đào đất nền đường đất cấp III và vận chuyển đất thừa đi đổ 10km

- Đào nền đường: dùng máy đào có dung tích gầu đào >= 1.6m3 kết hợp với ô tô

tự đổ 10T, tiến hành đào giật lùi Khối lượng đất đào này được đổ trực tiếp lên ô tôchờ sẵn để vận chuyển khỏi phạm vi thi công Cán bộ kỹ thuật của nhà thầu sẽ tínhtoán chính xác khối lượng đất điều chuyển để tận dụng cho các hạng mục đắp lề, đắpnền đường Phần đất thừa sẽ được ô tô vận chuyển về bãi thải Khi cao độ đào còncách cao độ hoàn thiện khuôn đường khoảng từ 10-15cm thì dừng đào bằng máy đào

mà dùng máy ủi để san ủi hoàn thiện khuôn đường

Nhà thầu sẽ mời Tư vấn giám sát nghiệm thu hố đào trước khi thi công các công tác tiếp theo

 Phương án thi công, lực lượng và thời gian thi công

 Khối lượng công việc: 24138.89( m3)

TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐÀO HỮU CƠ VÀ ĐÀO NỀN ĐƯỜNG

- Dùng mày toàn đạc định vị vị trí tim và khuôn đường

Lực lượng thi công

Ghi chú

Thời gian thi công Yêu cầu Thực tế

Khối lương công tác 1 ca (m3/ca) 373.13 65

Trang 23

Thời gian thi công: 24138.89/373.13=65 ngày

Lực lượng thi công:

4.2.3.Đào nền đường khuôn đường đất cấp III điều phối 1km đến nơi đắp lề taluy

- Đào nền đường: dùng máy đào có dung tích gầu đào >= 1.6m3 kết hợp với ô tô

tự đổ 10T, tiến hành đào giật lùi Khối lượng đất đào này được đổ trực tiếp lên ô tôchờ sẵn để vận chuyển khỏi phạm vi thi công Cán bộ kỹ thuật của nhà thầu sẽ tínhtoán chính xác khối lượng đất điều chuyển để tận dụng cho các hạng mục đắp lề, đắpnền đường Phần đất thừa sẽ được ô tô vận chuyển về bãi thải Khi cao độ đào còncách cao độ hoàn thiện khuôn đường khoảng từ 10-15cm thì dừng đào bằng máy đào

mà dùng máy ủi để san ủi hoàn thiện khuôn đường

Nhà thầu sẽ mời Tư vấn giám sát nghiệm thu hố đào trước khi thi công các công tác tiếp theo

 Phương án thi công, lực lượng và thời gian thi công

 Khối lượng công việc: 2765.44( m3)

TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐÀO HỮU CƠ VÀ ĐÀO NỀN ĐƯỜNG

- Dùng mày toàn đạc định vị vị trí tim và khuôn đường

- Dọn dẹp mặt bằng thi công

- Dùng máy đào <=1.6m3, máy ủi <=110CV kết hợp đào đất hữu cơ và nền đường

+ Đất đào được vận chuyển <= 1km tập kết để tận dụng đắp vỉa hè, lề đường và taluy

Lực lượng thi công

Ghi chú

Thời gian thi công Yêu cầu Thực tế

Khối lương công tác 1 ca (m3/ca) 373.13 7

Máy ủi

110 CV 0.068 1470.59 1.88 0.25 1.0

Ngày đăng: 14/01/2016, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w