Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi do công ty dịch vụ và hợp tác nớc ngoài thuộc- Ngăn chặn tác dụng phá hoại của dòng chảy - Đảm bảo cho công trình thi công đợc an toàn chất lợng và đ
Trang 1Phần I
Tổng quan chung công trình
Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi Phú Cờng dự kiến xây dựng trên suối Bằng thuộcxã Phú Ninh huyện Kỳ Sơn cách thị xã Hoà Bình 20 km về phía Bắc tạo nên hồ Đầm Bài Khu vực hởng lợi từ công trình gồm 3 xã: Hợp Thành, Hợp Thịnh và Phú Ninh nằm ở
bờ phải sông Đà và chạy dọc theo bờ sông Đà chừng 3 km về phía Bắc và hạ lu thuỷ điệnHoà Bình
2- Nhiệm vụ công trình:
Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi CT 2000 – 39 đợc xây dựng với nhiệm vụ trữ
n-ớc để tới cho 536 ha đất canh tác của vùng Phú Cờng bao gồm 3 xã: Hợp Thành, HợpThịnh, Phú Ninh Thuộc xã Phú Ninh – Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Hoà Bình nhằm giữ đất
và giữ nớc bảo vệ môi trờng sinh thái trong khu vực
-Chiều dài tại đỉnh đập : L = 250 m
-Chiều cao đập lớn nhất: Hmax = 21m( Tính đến mặt đập)
Trang 28- Thời gian thi công:
Công trình dự định xây dựng trong khoảng 2 ữ 3 năm kể từ ngày khởi công
1- Điều kiện địa hình:
Suối Bằng là một chi lu của sông Đà, diện tích lu vực tính đến tuyến công trình là 16,6
km2
Suối chảy qua vùng đồi núi thấp, đỉnh đồi có độ cao 50 ữ 100m chảy theo hớng từ
Đông sang Tây đổ ra sông Đà, đỉnh hình tròn, hai bên lòng suối có thềm rộng, thuận tiệncho việc thi công
Độ dốc lòng suối lớn bắt nguồn từ dốc núi tạo nên lũ trên lu vực tập trung nhanh và
đột ngột Do độ dốc lớn rừng đầu nguồn khai thác không hợp lý vì vậy, về mùa ma sinh ra
lũ lớn, mùa khô kiệt nớc
2- Khí hậu – Thuỷ văn:
a- Đặc điểm khí hậu:
Phú Cờng là một vùng núi nằm ở phía Tây Bắc huyện Kỳ Sơn tỉnh Hoà bình Đây là dải
đất kẹp giữa một bên là sông Đà một bên là núi cao: Nh núi Tản Viên cao 1287m, núiViên Nam cao 1028m Vùng này chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ không khí
Khu vực có nhiệt độ chênh lệch tơng đối lớn theo tài liệu đo đợc
Nhiệt độ cao nhất là 41.20CNhiệt độ thấp nhất là 190CNhiệt độ trung bình nhiều năm là 23.20C
Trang 3Tốc độ gió bình quân lớn nhất là 17,7m/s
ma hàng năm
d- Tình hình sông suối trong khu vực:
Vùng Phú Cờng có các suối nội địa nh: suối Nhạ, suối Bằng, Suối Quốc, suối Mon.Các suối này có độ dốc lớn bắt nguồn từ núi tạo nên lũ tập trung nhanh gây tình trạng úngngập khu sản xuất, phá hoại hoa màu và xói mòn đất canh tác Các suối này chạy theo h-ớng từ Đông sang Tây đều đổ ra sông Đà Do độ dốc lớn và rừng đầu nguồn bị phá dokhai thác không hợp lý, vì vậy mùa ma sinh lũ lơn, mùa khô chảy kiệt nhỏ
Ngoài các sông suối nội địa trên, khu Phú Cờng còn chịu ảnh hởng sông Đà
3-Điều kiện địa chất công trình:
Góc ma sát trong: ϕ = 60
Hệ số thấm: k = 10-6cm/sLớp trầm tích lòng suối có bề dày khoảng 1m-Lớp 2: Eluvi thềm bậc 1 đất sét, á sét nặng lẫn sạn sỏi có các chỉ tiêu cơ lý nh sau:
Dung trọng tự nhiên: γtn = 1,62 T/m3
Dung trọng khô : γtn = 1,16 T/m3
Tỷ trọng: ∆ = 2,74Lực dính kết: c = 0,18 kg/cm3
Trang 4b- Địa chất thuỷ văn:
Tại vùng đầu mối chỉ có 2 loại nớc: nớc mặt suối Đầm Bài và nớc ngầm Nớc ngầm gặphầu hết ở các hố khoan khu vực đầu mối, sự dao động của nớc ngầm đi liền với sự dao
động của nớc sông Nớc ngầm và nớc mặt đều là các loại cacbonitric tự do đối với cácloại ximăng không chống sunphat và ximắngỉ quặng
Hồ Đầm Bài dự kiến xây dựng trên suối Bằng, diện tích lu vực tính đến tuyến đập đo
đợc 16,6 km2 Lợng ma bình quân nhiều năm của lu vực là 1772mm Lu lợng dòng chảynăm chuẩn Q0 = 0,48 m3; Cv = 0,49; Cs = 2Cv Lu lợng dòng chảy ứng với tần suất 10%các tháng mùa khô nh sau:
Trang 5Biểu đồ quan hệ gữa l u l ợng và cao trình mực n ớc hạ
Trang 6Biểu đồ quan hệ giữa dung tích hồ và mực nớc thợng lu
( W ~ ZThợng)
5-Động đất:
Khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 7
0 500
Trang 7 4 : nguồn vật liệu xây dựng công trình 1- Vật liệu đất:
Mỏ A nằm bên vị trí đập tràn, gồm chủ yếu là lớp đất sét và có lớp á sét từ trung đếnnặng có lẫn dăm sạn xen kẹp, lớp này có ở dới, ở giữa và ở trên lớp đất sét Bề dày khaithác tơng đối đồng đều t 2 ữ 2,5 m
Mỏ B nằm ở thợng lu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 500m gồm các loại: á sét, sét
Có thể dùng đá vôi ở mỏ Bache, mỏ này cách tuyến đập 6 ữ 7 km
Đá ở đây chất lợng rất tốt dùng trong các công trình xây dựng
3- Vật liệu cát:
Vì sỏi rất ít nên ta dùng đá dăm khai thác tại mỏ Bache và cốt liệu cát phân bố dọctheo sông Đà để đổ Bêtông rất tốt cự ly khoảng 5 ữ 10 km
Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi TC 2000 – 39 nằm ở huyện Kỳ Sơn cách quốc
lộ 6 khoảng 12 km Đờng đến công trình chủ yếu sử dụng bờ đê sông Đà, Đoạn từ xómTân Lập đến quốc lộ 6 tơng đối rộng đảm bảo cho việc xe máy vân chuyển vật liệu vàocông trình để thi công Đoạn qua ngòi Mai Cầu cần phải làm ngầm tạm để xe máy có thểvào thi công dễ dàng
Tất cả các đờng trên công trờng là đờng cấp III Chiều rộng 6,0m lợi dụng đờng đồngmức và đờng mòn cũ kết hợp mở rộng thêm cho đạt yêu cầu đi lại thi công công trình
6 : điều kiện dân sinh kinh tế
Dân sống trong khu vực xây dựng công trình bao gồm dân tộc Kinh, Mờng, trong đódân tộc Mờng chiếm 80% dân số Nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng và đi rừng, điều kiệnsinh hoạt thấp kém lạc hậu
Cách khu vực công trình đang xây dựng có hệ thống đờng dây cao thế 35KV chạyqua1,5km
Có 2 phơng án cung cấp điện:
- Sử dụng lới điện
- -Sử dụng điện máy phát
Vì thời gian thi công tơng đối dài nên ta có thể sử dụng điện lới
Tại khu vực xây dựng công trình có nớc suối Bằng và hồ Đầm Bài, có đủ chất lợng và
số lợng theo yêu cầu, nên sử dụng nguồn nớc này để cung cấp nớc cho xây dựng và thicông
Trang 8Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi do công ty dịch vụ và hợp tác nớc ngoài thuộc
- Ngăn chặn tác dụng phá hoại của dòng chảy
- Đảm bảo cho công trình thi công đợc an toàn chất lợng và đúng tiến độ
- Đảm bảo sinh hoạt bình thờng của hạ lu vùng xây dựng
- Xây dựng công trình dẫn nớc bảo đảm sinh hoạt bình thờng
- Xây dựng công trình ngăn nớc bảo đảm cho công trình xây dựng trên khô an toàn vềchất lợng
Chọn phơng án dẫn dòng hợp lý, đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu kỹ càng, phân tíchmột cách khách quan và toàn diện các nhân tố có liên quan bao gồm các nhân tố sau đây:
1-Điều kiện Thuỷ văn:
Dựa vào đặc trng thuỷ văn của dòng sông quyết định chọn phơng án dẫn dòng Côngtrình đầu mối hệ thống thuỷ lợi Phú Cờng có các suối nội địa nh suối Nhạ, suối Bằng,suối Quốc, suối Mon Các suối này có độ dốc lớn bắt nguồn từ núi tạo lũ tập trung nhanhgây tình trạng úng ngập khu sản xuất, phá hoại hoa màu và xói mòn đất canh tác Cácsuối này chạy theo hớng từ Đông sang Tây tất cả đều đổ ra sông Đà Do độ dốc lớn vàrừng đầu nguồn bị phá hoại do khai thác không hợp lý, vì vậy, mùa ma sinh ra lũ lớn, mùakhô dòng chảy kiệt nhỏ
2-Điều kiện địa hình:
Trang 9Cấu tạo địa hình lòng sông và hai bờ tại khu vực công trình đầu mối thuỷ lợi có ảnh ởng trực tiếp đến việc bố trí các công trình ngăn nớc và dẫn dòng thi công Công trình xâydựng trên suối Bằng là một chi lu của sông Đà, diện tích lu vực tính đến tuyến công trình
h-là 16,6 km2
Suối chảy qua vùng đồi núi thấp, đỉnh đồi có độ cao 50 ữ 100m chảy theo hớng từ
Đông sang Tây đổ ra sông Đà, đỉnh hình tròn, hai bên lòng suối có thềm rộng, thuận tiệncho việc thi công
Độ dốc lòng suối lớn bắt nguồn từ dốc núi tạo nên lũ trên lu vực tập trung nhanh và
đột ngột Do độ dốc lớn rừng đầu nguồn khai thác không hợp lý vì vậy, về mùa ma sinh ra
lũ lớn, mùa khô kiệt nớc
3-Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn công trình:
a-Điều kiện địa chất công trình:
Công trình đợc xây dựng trên vùng đồi núi, sự phân bố lớp đất đá ở khu vực đầumối( bao gồm đập đất, đập tràn và cống) từ trên xuống nh sau:
- Lớp 1: Trầm tích lòng suối bao gồm bùn á sét đến bùn sét có các chỉ tiêu cơ lý nh sau:
Dung tích tự nhiên: γtn = 1,58 T/m3
Dung trọng khô: γtn = 0,06 T/m3
Tỷ trọng: ∆ = 2,65Lực dính kết: c = 0,1kg/cm3
Góc ma sát trong: ϕ = 60
Hệ số thấm: k = 10-6cm/sLớp trầm tích lòng suối có bề dày khoảng 1m-Lớp 2: Eluvi thềm bậc 1 đất sét, á sét nặng lẫn sạn sỏi có các chỉ tiêu cơ lý nh sau:
Dung trọng tự nhiên: γtn = 1,62 T/m3
Dung trọng khô : γtn = 1,16 T/m3
Tỷ trọng: ∆ = 2,74Lực dính kết: c = 0,18 kg/cm3
b-Điều kiện địa chất thuỷ văn:
Tại vùng đầu mối chỉ có 2 loại nớc: nớc mặt suối Đầm Bài và nớc ngầm Nớc ngầmgặp hầu hết ở các hố khoan khu vực đầu mối, sự dao động của nớc ngầm đi liền với sựdao động của nớc sông Nớc ngầm và nớc mặt đều là các loại cacbonitric tự do đối với cácloại ximăng không chống sunphat và ximắngỉ quặng
Trang 104-Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy:
Trong thời gian thi công cần phải đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy tớimức cao nhất nh tới ruộng, phát điện, vận tải thuỷ,thuỷ sản, nớc dùng cho công nghiệp…Tuy việc đó có gây khó khăn đôi chút xong nó lại đem lại hiệu quả kinh tế
5-Cấu tạo và sự bố trí công trình thuỷ lợi:
Giữa công trình đầu mối thuỷ lợi và phơng án dẫn dòng thi công có mối liên hệ hữu cơmật thiết Khi thiết kế các công trình thuỷ lợi đầu tiên là chọn phơng án dẫn dòng Ngợclại, việc thiết kế tổ chức thi công phải thấy rõ, nắm chắc đặc điểm cấu tạo và sự bố trícông trình để có kế hoạch khai thác và lợi dụng chúng vào việc dẫn dòng ở công trình
đầu mối thuỷ lợi Phú Cờng có các hạng mục mà ta có thể lợi dụng dẫn dòng đó là cốngngầm, Tràn bên, kênh tới tại bờ phải và bờ trái… Cỉ có nh vậy, thì bản thiết kế mới có khảnăng hiện thực và có giá trị cao về kinh tế
6-Điều kiện và khả năng thi công :
Điều kiện này bao gồm: Thời gian thi công, khả năng cung cấp, thiết bị, nhân lực, trình
độ tổ chức sản xuất và quản lí thi công Những điều kiện này tại công trình thuỷ lợi PhúCờng đảm bảo tốt kế hoạch tiến độ thi công không những phụ thuộc vào thời gian thicông do nhà nớc qui định mà còn phụ thuộc vào kế hoạch và biện pháp dẫn dòng Do đóchọn đợc phơng án dẫn dòng hợp lí sẽ tạo điều kiện cho thi công hàon thành đúng hoặc v-
ợt thời gian
I-Mục đích, ý nghĩa của việc thiết kế dẫn dòng thi công
1-Mục đích của việc thiết kế dẫn dòng thi công
Đảm bảo hố móng luôn khô ráo trong suốt quá trình thi công Thời gian thi công ngắnnhất, phí tổn dẫn dòng rẻ nhất, thi công liên tục an toàn thuận lợi, chất lợng cao đồng thời
đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nớc đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình thicông nh : Nớc tới cho hạ lu, vận tải thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản và nớc dùng cho côngnghiệp và sinh hoạt…
2-ý nghĩa của việc thiết kế dẫn dòng thi công.
Trong xây dựng công trình thuỷ lợi, biện pháp dẫn dòng thi công ảnh hởng trực tiếp đến
kế hoạch tiến độ thi công của toànớc bộ công trình, hình thức kết cấu, phơng pháp thicông, việc bố trí công trờng và ảnh hởng trực tiếp đến giá thành xây dựng công trình Dovậy, việc thiết kế một phơng án dẫn dòng phải dựa vào điều kiện địa hình, địa chất và địachất thuỷ văn ,tình hình thuỷ văn và khí tợng, kết cấu công trình thuỷ công và điều kiệngiao thông, điều kiện dân sinh kinh tế và điều kiện tổ chức thi công công trình
1-Năm thi công thứ nhất.
- Ngăn dòng vào đầu tháng 12 \ 2001 khi lu lợng dòng chảy là nhỏ nhất trong các thángmùa khô Q = 2.003 m3/s
- Dòng chảy đợc dẫn qua lòng sông thu hẹp bên bờ phải
- Công việc bao gồm:
+ Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật liệu, xây dựng lán trại, kho bãi, làm đờng thi công …+ Đắp đê quai ngăn dòng thợng, hạ lu, đê quai dọc
+ Đến 30 \ 04 \ 2002 phải đắp đập vợt lũ tiểu mãn
+ Thi công cống lấy nớc bên bờ trái
- Dòng chảy đợc dẫn qua lòng sông thu hẹp bên bờ phải
Trang 11- Công việc bao gồm:
+ Đắp đập qua cao trình lũ chính vụ 31\ 7
+ Thi công xong cống lấy nớc bên bờ trái
+ Thi công tràn
2-Năm thi công thứ hai.
- Ngăn dòng vào đầu tháng 12 \ 2001 khi lu lợng dòng chảy là nhỏ nhất trong các thángmùa khô Q = 2.003 m3/s
- Dòng chảy dẫn qua cống lấy nớc bên bờ trái
- Công việc bao gồm:
+ Công tác chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật liệu…
+ Đắp đê quai thợng hạ lu ngăn dòng bờ phải
+ Đến 30 \ 4 phải đắp đập vợt cao trình lũ tiểu mãn
+ Thi công xong tràn
- Dòng chảy dẫn qua cống bên bờ trái và tràn bên bờ phải
- Công việc bao gồm:
+ Đắp đập đến cao trình thiết kế trớc 30 \ 07 \2003
+ Công tác hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao công trình
1-Năm thi công thứ nhất.
- Ngăn dòng vào đầu tháng 12 \ 2001 khi lu lợng dòng chảy là nhỏ nhất trong các thángmùa khô Q = 2.003 m3/s
- Dòng chảy đợc dẫn qua lòng sông thu hẹp bên bờ phải
- Công việc bao gồm:
+ Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật liệu, xây dựng lán trại, kho bãi, làm đờng thi công …+ Đắp đê quai ngăn dòng thợng, hạ lu, đê quai dọc
+ Đến 30 \ 04 \ 2002 phải đắp đập vợt lũ tiểu mãn
- Dòng chảy dẫn qua lòng sông thu hẹp
- Công việc bao gồm:
+ Đắp đập vợt cao trình lũ chính vụ 31 \7
+ Thi công xong cống lấy nớc bên bờ trái
2-Năm thi công thứ hai:
- Ngăn dòng vào đầu tháng 12 \ 2001 khi lu lợng dòng chảy là nhỏ nhất trong các thángmùa khô Q = 2.003 m3/s
- Dòng chảy dẫn qua cống lấy nớc bên bờ trái
- Công việc bao gồm:
+ Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu…
+ Đắp đê quai thợng hạ lu ngăn dòng bờ phải
+ Đến 30 \ 4 phải đắp đập vợt cao trình lũ tiểu mãn
+ Thi công tràn tạm bên bờ phải
- Dòng chảy dẫn qua cống và tràn tạm
- Công việc bao gôm:
Trang 12+ Đắp đập vợt cao trrình lũ chính vụ 31 \ 7 \2003.
- Dòng chảy dẫn qua cống bên bờ trái
Theo các phơng án dẫn dòng đã nêu ở trên, ta nhận thấy vào năm thi công thứ nhất vàmùa khô năm thi công thứ hai ở cả hai phơng án đa ra có công trình dẫn dòng nh nhau.Hơn nữa khối lợng, phơng pháp thi công, cự ly vận chuyển đất cung nh nhau Vậychi phí cho các công trình dẫn dòng trong thời kỳ vừa nêu ở cả hai phơng án sẽ bằngnhau Nhng nếu theo phơng án tròn 2 năm 6 tháng thì mất thêm chi phí xây dựng tràntạm Mặt khác phơng án hai năm thời gian sử dụng vốn ngắn, công trình sớm thu hồivốn đầu t
Về mặt kỹ thuật thì phơng án tròn 2 năm 6 tháng có nhiều thuận lợi hơn khi bố trí mặtbằng thi công công trình
Qua phân tích ở trên ta nhận thấy cả hai phơng án đều có u nhợc điểm riêng Tuy nhiên
so sánh về mặt lợi ích kinh tế kỹ thuật thì phơng án hai năm có u thế hơn cho sự lựachọn Trong đồ án này theo s phân công của thày giáo hớng dẫn em chọn phơng án tròn 2năm 6 tháng
Chơng II:
thiết kế công trình dẫn dòng
2-1 Chọn tần suất và lu lợng
1- Tần suất thiết kế công trình dẫn dòng thi công ( P).
Tần suất P phụ thuộc vào quy mô, tính chất và điều kiện sử dụng của công trình, đốichiếu với TCVN 5060 – 90 thì công trình hồ chứa Đầm Bài thuộc công trình cấp IV Dovậy tần suất lu lợng mực nớc lớn nhất để thiết kế kênh dẫn dòng thi công và lấp dòng vàomùa kiệt lấy theo tần suất 10%
Trang 13Với công trình bằng đất không cho phép nớc tràn qua khối lợng đào đắp lớn, khả năng
và điều kiện thi công hạn chế không thể hoàn thành trong 1 mùa khô mà phải thi côngtrong nhiều năm Do đó thời đoạn dẫn dòng thiết kế đợc chọn là 1 năm
2-2 Tính toán thuỷ lực các công trình dẫn dòng
I-Tính toán thuỷ kực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp.
1-Mùa khô năm thi công thứ nhất.
Theo phơng án dẫn dòng đã nêu vào mùa khô năm thi công thứ nhất ta đắp đê quai ợng hạ lu, đê quai dọc để đắp đập bên bờ phải Tuy nhiên để đảm bảo yêu cầu giao thônggiữa hai bờ do đó đê quai thợng lu ta đắp hết từ bờ trái sang bờ phải Dới đê quai thợng luphần lòng sông dẫn dòng ta đặt các ống cống để dẫn nớc
th-Sơ bộ chọn:
+ Bề rộng đê quai thợng lu b = 8 m+ Mái đê quai thợng lu m = 1.5+ 2 cống có đờng kính d = 2 ì 60 bằng BTCT M200
+Chiều dài cống L = 14m+ Cao trình đặt cống ∇+18.0 m
+Lu lợng chảy qua mỗi cống là:
1 , 545 ( / )
2
09 , 3 2
H H
g Q
c o o
c
2
2
ϖ ϕ ϖ
Trang 14
∑ + +
=
R C
L g
c
.
2 1
1
2
ξ ϕ
545 , 1
6 , 0Vậy H = 0,856 ( m)
Cao trình mặt nớc trong hồ:
0 856 19 , 2
2
6 , 0 18
2- Mùa lũ năm thi công thứ nhất.
Lúc này dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp bên bờ phải, để tạo điều kiện dẫn dòng đợcthuận lợi cần phá bỏ đê quai đã đắp ở mùa khô năm thi công thứ nhất mở rộng lòng dẫn
ω1 – Tiết diện ớt của sông mà đê quai và đập chiếm chỗ (m2 )
ω2 – Tiết diện ớt của sông cũ (m2 )
Căn cứ vào tài liệu địa hình, mực nớc ta xác định đợc
Trang 15Lu tốc bình quân tại mặt cắt co hệp xác định theo công thức ( 1 – 2 ) giáo trình thicông tập I Với hệ số co hẹp ε =0,95 nh sau.
) 132 186 ( 95 , 0
232 )
V
Z c o
2 2
1 2
2 −
= ϕ
Thay số vào ta có:
1,44
81 , 9 2
0 81 , 9 2
25 , 4 8 , 0
II- Tính toán dẫn dòng qua cống.
1- Tính toán tuỷ lực kênh dẫn sau cống.
Trang 16Lu lợng Qthiết kế = 3,09 m3/s
Cao trình đáy đầu kênh ∇dc = 22,4 m
Ta tính kênh theo mặt cắt lợi nhất về thuỷ lực:
V
h= 0 , 5 ( 1 + kx) 3 = 0 , 5 ( 1 + 0 , 76 ) 3 3 , 09 = 1 , 28 (m)
09 , 3
0005 0 312 , 7 4 ln)
Q
i m R
⇒Rln =0,72 (m) →
12 , 2 ln
77 , 1 72 , 0
28 , 1 ln
=
=
=
R b R
81818281711
62,4113,46375,654,417,6
Trang 17V h
R C
V J
R C
V J i
J l
2
.
2
;
;
2 1 1
2 2 2
1 2
2
2 2
2 2 2 1
2 1
2 1 1
α α
+ Xác định độ sâu dòng chảy đầu kênh hd k bằng cách cộng trực tiếp từ cuối kênh;
Để thuận tiện cho quá trình tính toán ta tiền hành lập bảng tính có các cột sau:
Cột (11) J: Là độ dốc thuỷ lực J = V2/ C2.R
Jtb = (J1 + J2)/2