1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng

154 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Công Trình Xây Dựng
Tác giả Nguyễn Quang Long
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 9,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng

Trang 1

MỞ ĐẦU1.Vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân

- Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm, là những công trình xây dựng có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định

- Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất,năng lực phục vụ cho các ngành,các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tất cả các ngành kinh tế khác

để phát triển được đều nhờ có xây dựng cơ bản,thực hiện xây dựng mới.nâng cấp các công rình về quy mô,đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất

- Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lí sức sản xuất cho

sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước

- Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng,hiệu quả của các hoạt dộng xã hội, dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội,dịch vụ cơ

sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mỗi người dân trong xã hội

- Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân.Hàng năm, ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng, giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động

Tóm lại,công nghiệp xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay nói riêng

2 Ý nghĩa,vai trò và đặc điểm của thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng

2.1.Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công

- Về phía nhà thầu: Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện pháp quan trọng và không thể thiếu, nó là biện pháp, là phương tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học Thiết kế tổ chức thi công công trình Thiết kế tổ chức thi công công trình giúp cho nhà thầu thi công công trình phát hiện được những khiếm khuyết thiếu sót của nhà thiết kế, kip thời phản ánh và điều chỉnh, tránh tình trạng phá đi làm lại Thông qua thiết kế tổ chức thi công, hàng loạt các vấn đề cụ thể về tổ chức và công nghệ, kinh tế và quản lý thi công sẽ được thể hiện thường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:

+ Định rõ phương hướng thi công tổng quát, bố trí khởi công và hoàn thành các hạng mục + Lựa chọn các phương án kỹ thuật và tổ chức thi công chính

+ Lựa chọn máy móc và phương tiện thi công thích hợp

+ Thiết kế tiến độ thi công

+ Xác định các nhu cầu vật chất–kỹ thuật chung và các nhu cầu phù hợp với tiến độ đã lập + Quy hoạch tổng mặt bằng thi công hợp lý

+ Đưa ra những yêu cầu cần thực hiện của công tác chuẩn bị thi công

Trang 2

+ Dự kiến mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất trên công trường, làm cho mọi hoạt động được phối hợp nhịp nhàng, được chỉ huy và kiểm soát thống nhất.

- Nhà thầu dựa trên văn bản thiết kế tổ chức thi công theo quy định của nhà nước và của chủ đầu tư, thiết lập hệ thống quản lý và biện pháp tối ưu hoá các lợi ích đã thể hiện trong hợp đồng cả hai phía và lợi ích của xã hội

2.2.Vai trò và đặc điểm của tổ chức sản xuất xây dựng và tổ chức thi công

- Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng

- Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học

- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng

- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở những điều kiện thực tế, các quy định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường

- Thiết kế tổ chức thi công công trình là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể có khả thi nhằm biến kế hoạch đầu tư và văn bản thiết kế công trình thành hiện thực đưa vào sử dụng phù hợp với những mong muốn về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn và những yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình

- Việc thiết kế tổ chức thi công công trình là phương thức tổ chức kế hoạch hướng vào nghiên cứu các quy luật khách quan về sự sắp xếp và quản lí có hệ thống các quá trình xây lắp gắn liền với các đặc điểm của công nghệ xây lắp, đòi hỏi phải biết khai thác nguồn lực tham gia tạo nên công trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tốc độ thi công, tiết kiệm mọi chi phí trong quá trình chuẩn bị và tổ chức xây lắp công trình Vì vậy công tác thiết kế tổ chức thi công là biện pháp quan trọng và không thể thiếu, là phương tiện quản lý hoạt động thi công một cách khoa học

3 Nhiệm vụ được giao của đồ án

 Nhiệm vụ được giao của đồ án :Thiết kế tổ chức thi công hạng mục công trình CT1B

- Khối nhà CT1 – Dự án tái định cư phục vụ xây dựng khu ĐTM – Cổ nhuế - Từ liêm –

Hà nội

 Kết cấu của đồ án: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án tốt nghiệp gồm 6 chương:

- Chương 1: Giới thiệu về công trình,điều kiện và phương hướng TCTC tổng quát

- Chương 2: Tổ chức thi công các công tác chủ yếu

- Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công và xác định nhu cầu về các loại nguồn lực

- Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công

- Chương 5: Phân bổ dự toán thi công cho các giai đoạn xây dựng và tính các chỉ tiêu

kinh tế - kỹ thuật của phương án TCTC

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH, ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT

I.1.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

I.1.1.Giải pháp quy hoạch

-Tên công trình: Thiết kế tổ chức thi công hạng mục công trình CT1B - Khối nhà CT1

- Dự án tái định cư phục vụ xây dựng khu ĐTM – Cổ nhuế - Từ Liêm – Hà Nội

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư và xây dựng khu đô thị mới Hà Nội

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam

- Điều kiện địa hình, mặt bằng xây dựng công trình: Công trình nằm ở khu vực có địa hình bằng phẳng, mặt bằng rộng, đất vuông

- Đường giao thông, dân cư, giáp danh : Công trình nằm ở khu vực có dân cư thưa, giao thông đi lại dễ dàng

I.1.2.Giải pháp kiến trúc

Đây là công trình nhà chung cư được xây dựng mới Mặt bằng và mặt đứng phù hợp với chức năng của khu nhà chung cư hiện đại và hài hoà với tổng thể khu đất

I.1.2.1.Giải pháp mặt bằng công trình

- Mặt bằng kiến trúc được tổ chức hệ lưới đơn giản hình chữ nhật

+ Theo chiều dọc: có 9 trục chính đối xứng với nhau qua trục giữa với các nhịp lần lượt là hai nhịp 8,1m ; 2 nhịp 4,5m ; 2 nhịp 8,1m và 2 nhịp 1,6m

+ Theo chiều ngang: có 6 trục chính với các nhịp là 2 nhịp 7,91m ; 2 nhịp 1,8m và một nhịp 4,5 m

Công năng: để bể nước, kỹ thuật thang máy

- Công trình nhà chung cư có 12 tầng Công trình được thiết kế theo phong cách kiến trúc, đường nét kiến trúc tinh tế, hiện đại và khoa học phù hợp với công năng làm nhà chung cư

- Công trình có 3 loại sàn: Sàn tầng 1, sàn tầng 2 , sàn tầng 3-12 (tầng điển hình) và sàn tầng mái

- Các chỉ tiêu kiến trúc:

+ Diện tích đất qui hoạch xây dựng: 1.139,04 m2

Trang 4

kt nư ớc

kt điệ n F E C A

8 7 6 5 3 2 1 -0,300 +0,000 -0,300 -0,300

-0,300 -0,300 -0.350

d

K T-0 3d

c KT-0 3c

AK T- 03a

bK T-03b cKT-0 3c

-0.450

t.t phòng lấy rác p hòng lấy rác

đ

để xe -0,300

F E C A

*

*

đ -0.30 0

-0,300 -0,300

MẶT BẰNG TẦNG 1

sảnh tầng

sinh hoạt cộng đồng sinh hoạt cộng đồng

dịch vụ công cộng

dịch vụ công cộng dịch vụ công cộng

D E F

*

*

MẶT BẰNG TẦNG 2

Trang 5

+7,500 s¶nh tÇng

tt

r

®iÖn tt

+ Sàn có nhiều loại vật liệu lát sàn như:sàn kỹ thuật có lớp làm cứng mặt sàn, sàn S1 lát gạch men 300x300, sàn S2 (sàn căn hộ) lát granite chống trơn 300x300, sàn S3 lát granite nhân tạo 600x600, sàn S4 lát gạch ceramic 300x300 chống trượt, S5 dùng granite dày 20 (loại dùng cho thang), ở nơi sàn nhà tắm hay nơi có dẫn nước phải lát sàn dốc về phía thu nước, sàn tầng kỹ thuật sàn S8 có tôn chống nóng múi vuông và S9 sàn được hoàn thiện theo chỉ định các lớp vật liệu chống nóng

+ Trần có nhiều loại vật liệu làm trần như: S1 trần treo thạch cao khung kim loại, trần S2 trát vữa xi măng 50# sơn silicat, S3 trần BTCT không trát mài nhẵn sơn BT màu trắng, S4 trần thạch cao chịu nước

+ Cửa đi, cửa sổ có nhiều loại: cửa đi dùng cửa gỗ công nghiệp và cửa nhựa lõi thép uPVC,ngoài ra cửa đi công cộng còn có thêm cửa nhôm cuốn tấm lớn và cửa kính tấm lớn,cửa sổ dùng cửa nhựa lõi thép uPVC

+ Tay vịn cầu thang dùng Inox D80 gắn vào tường, tay vịn lan can bằng sắt hộp 100x50

và song sắt hộp 25x50 cách đều 100 sơn chống rỉ màu xanh

Trang 6

1 2

3 3 4 5 6

7

+40,500 +37,200 +33,900 +30,600 +27,300 +24,000 +20,700 +17,400 +14,100 +10,800 +7,500 +3,600 +0,000

+44,400 +40,500

+37,200 +33,900 +30,600 +27,300 +24,000 +20,700 +17,400 +14,100 +10,800 +7,500 +3,600 +0,000 +44,400

MẶT ĐỨNG TRỤC 1-8

A F

+40,500 +37,200 +33,900 +30,600 +27,300 +24,000 +20,700 +17,400 +14,100 +10,800 +7,500 +3,600 +0,000 +44,400

B C D

Trang 7

+40,500 +37,200 +33,900 +30,600 +27,300 +24,000 +20,700 +17,400 +14,100 +10,800 +7,500 +3,600 +0,000 +44,400

+40,500 +37,200 +33,900 +30,600 +27,300 +24,000 +20,700 +17,400 +14,100 +10,800 +7,500 +3,600 +0,000

Trang 8

+ Cọc được hạ bằng phương pháp ép trước

+ Cọc đúc sẵn,bê tông cấp độ bền chịu nén B25 (mác 350#)

+ Sử lý nển bằng cọc BTCT 350x350, L=31m, mũi cọc tựa vào lớp 6 cát hạt trung màu xám ghi,xám trắng lẫn cát hạt thô sạn sỏi và cuội nhỏ,trạng thái chặt vừa đến rất chặt

+ Lực ép đầu cọc nhỏ nhất là 200 tấn

+ Lực ép đầu cọc lớn nhất là 240 tấn

+ Sức chịu tải của cọc là 80 tấn

+ Tổng số cọc là 372 cọc,mỗi cọc được tạo thành từ 3 đoạn cọc

Đoạn cọc C-1: đoạn cọc có mũi nhọn dài 11,7m

Đoạn cọc C-2: đoạn cọc nối với đoạn cọc C-1 dài 11,7m

Đoạn cọc C-3: đoạn cọc nối với đoạn cọc C-2 dài 7,6m

+ Cọc chỉ được thi công đại trà sau khi có kết quả nén tĩnh cọc

+ Cọc được liên kết vào đài bằng phương pháp đục đầu cọc Để thép cọc neo vào đài một đoạn là 900mm

 Phần đài cọc,dầm,giằng móng:

Trang 9

+ Bê tông cấp độ bền chịu nén B22,5 (mác 300#).

+ Thép có D<10mm,thép AI (R=2250KG/cm2)

+ Thép có D=10mm,thép AII (R=2800KG/cm2)

+ Thép có D>10mm,thép AIII (R=3650KG/cm2)

+ Lớp bê tông bảo vệ cốt thép móng :3,0 cm

+ Lót đài bằng bê tông đá dăm mác 100

+ Cổ móng xây gạch đặc mác 75,vữa xi măng cát vàng mác 50

+ Thép giằng đi qua tất cả các chân cột

+ Lớp bê tông bảo vệ cốt thép dầm là 2,5 cm

+ Lớp bê tông bảo vệ cốt thép cột là 2,5 cm

+ Các cấu kiện có liên quan phải đặt thép chờ

 Phần mái:

+ Xà gồ mái phải thẳng phẳng không cong vênh và phải được sơn chống rỉ trước khi lắp dựng

+ Tất cả các xà gồ đều phải liên kết chặt với vì kèo bằng bu lông 12

+ Hệ thống cấp điện, nước, thoát nước, chống cháy, thông gió, thông tin liên lạc, chống sét được thiết kế đồng bộ với các trang thiết bị của các hãng có tên tuổi

 Kết cấu bao che

+ Tường bao che chiều dầy 220mm xây bằng gạch đặc; tường ngăn trong căn hộ chiều dầy 220mm xây bằng gạch đặc

+ Vật liệu khối xây : Tường ngăn và bao che trong công trình dùng gạch chỉ đặc mác

75 , vữa xây trát dùng vữa XM mác 50

I.1.4.Giới thiệu về các công tác

Phân chia các tổ hợp công tác và lập danh mục các công việc

Để thiết kế tổ chức thi công công trình ta chia công trình thành các tổ hợp công nghệ

chính với các danh mục công việc bao gồm :

 Phần ngầm :Bao gồm các công tác sau :

-Thi công cọc ép

-Đào đất đài, giằng móng

-Đập đầu cọc

-Đổ BT gạch vỡ lót đài móng, giằng móng

Trang 10

-Gia công cốt thép đài móng, giằng móng, thép chờ cột vách.

-Vận chuyển, lắp đặt cốt thép đài, giằng, thép chờ cột vách

- Sản xuất và lắp dựng ván khuôn đài, giằng

- Đổ bê tông đài, giằng

- Tháo ván khuôn và bảo dưỡng bê tông đài, giằng móng

Bao gồm các công tác sau trong mỗi tầng ( từ tầng 1 đến tầng 12 ):

- Gia công cốt thép cột và vách thang máy

- Vận chuyển và lắp đặt cốt thép cột, vách thang máy

- Lắp dựng ván khuôn cột, vách thang máy

- Đổ bê tông cột, vách thang máy

- Bảo dưỡng và tháo ván khuôn cột, vách thang máy

- Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

- Gia công cốt thép dầm, sàn, cầu thang

- Vận chuyển, lắp đặt cốt thép dầm, sàn, cầu thang

- Đổ bê tông dầm, sàn cầu thang

- Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang

- Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

- Xây tường ngăn và tường bao che

 Phần mái và hoàn thiện:Bao gồm các công việc sau

- Cửa đi, cửa sổ, vách kính

- Tay vịn cầu thang, lan can ban công

- Sơn tường

I.2.ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

A Điều kiện về địa điểm và khu vực xây dựng:

Trang 11

Công trình được tiến hành thi công tại Xã Cổ Nhuế-Xã Xuân Đỉnh-Huyện Từ Liêm

là một khu vực có đặc điểm thuận lợi cho thi công xây dựng, địa hình bằng phẳng, dân

cư thưa, việc di chuyển xe máy giao thông dễ dàng,thuận lợi cho việc tập kết vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thi công cho công trường.Mặt bằng khu đất rộng rãi nên có thể bố trí kho bãi bảo quản vật liệu, thiết bị,nhà tạm thi công, nhà điều hành thi công ngay tại công trường

Các giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công của gói thầu phải đảm bảo kỹ thuật cho công trình theo đúng hồ sơ thiết kế, biện pháp an toàn cho các công trình lân cận, đến giải pháp về an ninh công trường và vệ sinh môi trường

Phải xác định ranh giới công trường, tổ chức hệ thống tường rào Cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề tổ chức giao thông ra vào công trình khi tiến hành biện pháp thi công để bảo đảm an toàn, an ninh cho quá trình thi công

B Đặc điểm tự nhiên của công trình:

 Đặc điểm địa chất : Được đánh giá theo báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình

do Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội lập tháng 2/2010

+ Lớp 1: Đất thổ nhưỡng,sét pha màu nâu lẫn dễ cây

+ Lớp 2: Sét màu xám vàng, xám nâu, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng -1/2 cứng

+ Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, xám nâu đôi chỗ kẹp cát mịn trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

+ Lớp 4: Cát hạt nhỏ màu xám nâu,xám tro, xám ghi, xám trắng,trạng thái chặt vừa ẩm,lẫn mùn thực vật

+ Lớp 5: Cát hạt nhỏ màu xám nâu, xám vàng, xám gụ, trạng thái chặt vừa bão hòa nước

+ Lớp 6: Cát hạt trung lẫn cuội sỏi, sạn, màu xám trắng, xám vàng, xám ghi trạng thái chặt vừa đến rất chặt, bão hòa nước

 Các điều kiện cơ bản:

 Điều kiện tự nhiên:

khu vực này có chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, được chia thành hai mùa rõ rệt: + Mùa nóng: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt

độ cao nhất trong mùa nóng là 38oC, mùa nóng đồng thời là mùa mưa, mưa bão tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình hàng năm là 1670mm, số ngày mưa trung bình trong năm là 140 ngày

+ Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, trời lạnh, khô hanh, nhiệt độ trung bình khoảng 23oC, nhiệt độ thấp nhất khoảng 7oC - 8oC + Độ ẩm: Về mùa mưa độ ẩm có khi đạt tới 100%, độ ẩm trung bình trong năm là 84,5%

+ Bão: Thường xuất hiện nhiều trong tháng 7 và 8, cấp gió từ cấp 8 đến cấp 10, có khi đạt tới cấp 12

 Điều kiện xã hội, môi trường:

+ Điều kiện xã hội

Trang 12

Khu đất xây dựng nằm trong khu vực đang có tốc độ đô thị hoá cao, nhưng mật độ dân số không cao, chủ yếu đang làm việc và học tập tại các cơ sở trong khu vực nên thành phần dân cư không phức tạp.

+ Điều kiện môi trường:

Khu đất xây dựng công trình nằm trong khu vực có môi trường xung quanh tương đối trong lành, ít chịu ảnh hưởng xấu về môi trường

 Điều kiện kỹ thuật, hạ tầng:

+ Đường giao thông:

Khu đất xây dựng công trình có đường dẫn tới công trình rất rộng rãi nên vấn đề giao thông thuận lợi

+Hệ thống thoát nước:

Bố trí hệ thống thoát nước chính chạy dọc theo đường thi công và xung quanh công trình Nước được dẫn về bể lắng tại vị trí cầu rửa xe, tách hết cặn và rác rồi mới cho thoát vào hệ thống thoát nước công cộng

I.3.PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT

Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, các yêu cầu của bên mời thầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, nhà thầu có phương hướng thi công như sau:

Chia công trình làm 3 phần lớn: Phần ngầm, phần thân và phần hoàn thiện với biện pháp kỹ thuật công nghệ đặc thù của mỗi phần

I.3.1 Phần ngầm

 Công tác ép cọc

Căn cứ theo chiều sâu thiết kế cốt đất tự nhiên, cốt đầu cọc, chiều dài cọc, căn cứ vào mặt bằng xây dựng tiến hành lựa chọn phương hướng công nghệ thi công ép cọc như sau:

+ Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn mua tại xí nghiệp và được vận chuyển bằng ôtô đến chân công trình

+ Cọc được bốc xếp bằng cần cẩu bánh lốp Hạ cọc bằng máy ép

Đồ án đưa ra 1 phương án thi công ép cọc

 Công tác đào đất

+ Đào đất bằng máy với nguyên tắc tận dụng tối đa mức cơ giới hoá, kết hợp với thủ công để làm những chỗ máy không thể thi công được Những phần đất đào từ hố móng lên được chuyển ngay ra ngoài tạo mặt bằng thi công cho các công tác thi công tiếp Đất

Trang 13

đào lên sẽ được vận chuyển đi đổ cách công trường khoảng 10 km bằng ô tô tự đổ, máy đào sẽ đào đất và đổ trực tiếp lên ô tô.

+ Công tác đào đất được tiến hành sau khi kết thúc công tác thi công ép cọc

Đồ án đưa ra 2 phương án thi công đào đất để so sánh và lựa chọn

 Công tác đập đầu cọc

Do yêu cầu thiết kế phải đập đầu cọc bê tông để cọc có thể ngàm chắc vào đài móng cho nên ta phải đập đầu 90 cm để dùng thép ở đầu cọc uốn xiên vào đài móng tạo nên sự liên kết giữa cọc và đài móng dùng máy khoan phá để phá đầu cọc, có thể kết hợp đập đầu cọc với đào và sửa móng bằng thủ công

 Thi công bê tông cốt thép đài và giằng móng (thi công theo phương pháp dây chuyền) + Cốt thép đài, giằng móng được gia công trước khi lắp đặt và lắp đặt trước khi lắp ghép cốp pha, cốt thép được kê bằng kê bê tông có chiều dầy bằng lớp bê tông bảo vệ + Thiết kế quy định bê tông móng là sử dụng bê tông thương phẩm Bê tông được chuyển đến công trình bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng Tiến hành đổ bê tông móng bằng xe bơm bê tông Giằng móng và đài cọc sẽ được thi công đồng thời trên từng phân đoạn để đảm bảo tính liền khối và thuận tiện cho thi công

Đồ án đưa ra 2 phương án thi công để so sánh và lựa chọn

I.3.2.Phần thân nhà

 Công tác thân bê tông cốt thép

+ Trong công tác bê tông thân cũng quy định sử dụng bê tông thương phẩm Việc thi công thân được tổ chức theo phương pháp dây chuyền

+ Do thi công bê tông toàn khối cột, dầm, sàn đồng thời rất phức tạp nên ta thi công cột trước sau đó mới thi công đến dầm sàn

+ Phương tiện di chuyển lên cao của công nhân trong công tác này chủ yếu là vận thăng và dàn giáo (kết hợp với sàn công tác ở các góc để thi công đổ bê tông)

+ Vật liệu ( thép, ván khuôn,bê tông cột…) được vận chuyển bằng cần trục tháp và được đổ bê tông bằng cần trục tháp

Đồ án đưa ra 2 phương án thi công để so sánh và lựa chọn

 Công tác xây tường

Bao gồm xây tường bao, tường ngăn giữa các phòng Khi tổ chức công tác xây phải chia ra các đợt, phân đoạn Lưu ý cố gắng bắt đầu công tác xây sau khi tháo ván khuôn từng tầng để tạo mặt trận công tác cho các công tác về sau Tận dụng số công nhân nề có trong doanh nghiệp bằng cách tổ chức tuần tự công tác xây trong từng tầng Đối với công tác xây tường phần thân ta đưa ra 1 phương án thi công

I.3.3.Hoàn thiện, phần mái và các công tác khác

 Phần hoàn thiện

Do đây là công trình cao tầng, nên cần sử dụng phối hợp cả hai công nghệ hoàn thiện từ trên xuống (những công tác cần thiết) và từ dưới lên để rút ngắn thời gian thi công Phần hoàn thiện các công tác chính được tính toán để tổ chức còn lại một số công

Trang 14

tác đồ án sẽ chỉ tính toán hao phí lao động rồi tổ chức vào tổng tiến độ chứ không tổ chức thi công chi tiết.

 Các công tác phần mái và các công tác khác

Bên cạnh các công tác chủ yếu đã nên trên, ta còn phải thi công các công tác khác thuộc phần ngầm, phần thân, phần mái và phần hoàn thiện Khi tổ chức thi công các công tác này ta tận dụng tối đa các đội đã bố trí ở các công tác chủ yếu để kết hợp nhân công nhàn rỗi và tăng cường nhân công khi cần thiết Khi thi công các công tác khác phải đảm bảo mối liên hệ về công nghệ với các tổ hợp công nghệ chủ yếu

I.3.4 Phương tiện vận chuyển tại công trường

- Vận chuyển theo phương ngang : Vận chuyển vật liệu bằng xe cải tiến

- Vận chyển theo phương đứng :

+ Các loại vật liệu : Cốt thép, ván khuôn, bêtông cột được vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp

+ Các loại vật liệu : Gạch xây, vữa xây và các vật liệu hoàn thiện khác được vận chuyển lên cao bằng vận thăng

+ Công nhân được bố trí 1 vận thăng riêng để di chuyển lên cao

* Chú ý : Do nằm dưới sâu nên bêtông lót, cốt thép và cốp pha đài cọc, giằng móng được vận chuyển đến vị trí lắp dựng bằng cần trục tháp Vì vậy cần trục tháp được lắp dựng trước khi thi công các công tác BTCT móng

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU

II.1.Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm

Trong phần ngầm có công tác thi công ép cọc và thi công bê tông móng là những công tác chủ đạo nên được thiết kế tổ chức thi công một cách chi tiết.Các công tác còn lại được tính toán và tổ chức thi công phối hợp,xen kẽ và ghép vào tiến độ

Công tác thi công ép cọc và thi công bê tông móng được tính toán và thiết kế tổ chức thi công như sau:

II.1.1 Thiết kế tổ chức thi công ép cọc

II.1.1.1 Mặt bằng định vị cọc

Móng nhà được xử lý nền bằng giải pháp móng cọc hạ bằng phương pháp ép

- Công trình có tổng số 372 cọc cần thi công ( có 5 cọc thí nghiệm nén tĩnh), tiết diện cọc 350x350mm , lực ép đầu cọc là Pmin =200T/cọc, Pmax = 240T/cọc ,sức chịu tải của cọc là 80T

- 372 cọc thi công đều có chiều dài 31m (gồm 3 đoạn cọc) :

+ Đoạn cọc C-1 :đoạn cọc có mũi nhọn dài 11,7m

+ Đoạn cọc C-2 :đoạn cọc nối với đoạn cọc C-1 dài 11,7m

+ Đoạn cọc C-3 :đoạn cọc nối với đoạn cọc C-2 dài 7,6m

- Trước khi thi công cọc đại trà,cọc được kiểm tra sức chịu tải bằng phương pháp nén tĩnh theo TCVN :269-2002

Trang 15

6 5

4 3

2 1

F

E D

C B

A

MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ CỌC

 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép

Cọc sử dụng trong công trình này là cọc bê tông cốt thép tiết diện 35x35 cm Tổng chiều dài của một cọc là 31m, được chia làm 3 đoạn,trong đó đoạn cọc C-1 là đoạn cọc

có mũi nhọn dài 11,7m, đoạn cọc C-2 là đoạn cọc dùng để nối với cọc C-1 dài 11,7m, đoạn cọc C-3 là đoạn cọc nối với đoạn cọc C-2 dài 7,6 m

Sử dụng cọc đúc sẵn mua ở xí nghiệp đáp ứng các yêu cầu thiết kế.Cọc được kiểm tra tại nơi sản xuất về vật liệu, kích thước hình học

Nghiệm thu các cọc, ngoài việc trực tiếp xem xét cọc còn phải xét lý lịch sản phẩm Trong lý lịch phải ghi rõ : Ngày tháng sản xuất, tài liệu thiết kế và cường độ bê tông của sản phẩm

Trên sản phẩm phải ghi rõ ngày tháng sản xuất và mác sản phẩm bằng sơn đỏ ở chỗ

II.1.1.2 Lựa chọn máy thi công

 Chọn máy ép cọc

Căn cứ vào khả năng chịu tải của cọc.Thông thường lực ép cọc phải đảm bảo theo giá trị:

Pép ≥ K.Pc

Trang 16

Trong đó: K=(1,5÷2) - hệ số phụ thuộc vào đất nền và tiết diện cọc.

Pc - sức chịu tải của cọc: Pc=80 (tấn)

- Công suất: Ép cọc : 22 Kw ; Cẩu: 7.5 Kw

- Tổng công suất động cơ : 29.5 Kw

- Kích thước: * Chiều dài làm việc: 9000 mm

Trang 17

 Xác định đối trọng

8

3

10

Ta thấy lực ép lớn nhất của máy ép là 150 tấn

Nên trọng lượng đối trọng mỗi bên:P ≥Pép

2 =150

2 = 75tấn

Khi ép các cọc ta tiến hành ép đúng tâm Sử dụng các khối bê tông:1*1*3 (m3)

Trọng lượng của một khối bê tông là: 3*1*1*2,5=7,5(tấn)

Vậy mỗi bên 10 đối trọng bê tông cốt thép trọng lượng mỗi khối là 7,5 tấn có kích thước là 1x1x3 m3

 Chọn cẩu cho công tác ép cọc

Trọng lượng 1 đoạn cọc dài nhất: 0,35*0,35*11,7*2,5 = 3,6(T)<7,5 Vậy lấy trọng lượng của một khối đối trọng bê tông vào tính toán

- Sức trục yêu cầu: Đảm bảo để nâng được khối đối trọng bê tông

hck : Chiều cao cấu kiện

ht : Chiều cao thiết bị treo buộc

- Chiều tay cần yêu cầu:

Lyc= Hyc hp 1,5 14,7 1,5 1,5

+ − = + −

Trong đó : hp : Chiều dài hệ puli (hp ≥1.5m)

- Tầm với yêu cầu : Ryc = r + Lyc=1,5 + 15,22*cos75o = 5,44 (m)

⇒ Chọn CMK-10 loại có chiều dài tay cần L = 16 m

Đơn giá ca máy là : 2.220.740 đồng/ca

Máy CMK-10 có các thông số là:

Qmax = 10T ; Rmax = 16m;Rmin=4m; Hmax = 16,5m

Tốc độ nâng hạ vật: 3,5 ÷ 10,02 m/phút

Trang 18

Vận tốc quay: 1 ÷ 1.5vòng/phút

Vận tốc di chuyển không tải: 40 km/h

II.1.1.3.Các bước của công tác thi công ép cọc

 Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc

- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được đúc từ các bãi đúc cọc)

- Khi xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải không được gồ ghề, lồi lõm

- Việc bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thực hiện công trình

- Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công

 Tiến hành ép cọc

*Công tác chuẩn bị ép cọc:

- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1-2 ngày

- Khi xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải không được gồ ghề, lồi lõm

- Cọc phải sẵn đường tâm để tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ căn chỉnh

- Cần phải loại bỏ những cọc không đảm bảo chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

- Trước khi đem cọc ép phải ép thử nghiệm 0,5% số cọc và không ít hơn 2 cái sau đó mới cho sản xuất đại trà

- Phải có đầy đủ báo cáo khảo sát địa chất công trình kết quả xuyên tĩnh

- Vị trí ép cọc phải được xác định đúng theo bản thiết kế, phải có đầy đủ khoảng cách, sự phân bố cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục Để cho việc định

vị thuận lợi và chính xác ta cần phải lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài phục vụ việc kiểm tra vì các trục có thể bị mất trong quá trình thi công

- Trên thực địa vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20-30 cm

- Từ các điểm giao các đường tim cọc ta xác định tâm của móng từ đó xác định tâm các cọc

- Số cọc được đem ép thử là 5 cọc Quy trình thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCXD 190-1996 Sau khi ép 7 ngày, tiến hành thử tải tĩnh theo tiêu chuẩn TCXD 190-1996 Tiến hành ép cọc đại trà sau khi có ý kiến của cơ quan kiểm định và giám sát

*Kiểm tra sự cân bằng ổn định của các thiết bị ép cọc :

- Mặt phẳng công tác của các sàn máy ép phải song song hoặc tiếp xúc với mặt bằng thi công

- Phương nén của thiết bị ép phải vuông góc với mặt bằng thi công Độ nghiêng nếu

có thì không quá 0,5%

- Chạy thử máy để kiểm tra độ ổn định an toàn cho máy (chạy có tải và không tải)

- Kiểm tra các móc cẩu trên dàn máy thật cẩn thận, kiểm tra 2 chốt ngang liên kết đầm máy và lắp bệ máy bằng 2 chốt Kiểm tra các chốt vít thật an toàn

Trang 19

- Lần lượt cẩu các đối trọng đặt lên dầm khung sao cho mặt phẳng chứa trọng tâm 2 đối trọng trùng vơí trọng tâm ống thả cọc Trong trường hợp đối trọng đặt ra ngoài dầm thì phải kê chắc chắn.

- Cắt điện trạm bơm dùng cẩu tự hành cẩu trạm bơm đến gần dàn máy Nối các giác thuỷ lực vào giác trạm bơm bắt đầu cho máy hoạt động

*Các yêu cầu về cọc:

- Cọc phải đảm bảo cường độ như thiết kế

- Kích thước cọc phải đảm bảo, không được có khuyết tật trên bề mặt cọc

*Tiến hành ép:

+ Tiến hành ép đoạn cọc C1:

- Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C1 cắm sâu dần vào đất vơí vận tốc xuyên ≤ 1cm/s Trong quá trình ép dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu xác định cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay

- Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3-0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra bề mặt 2 đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng

- Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn Khi nối cọc các bản táp phải được nối đủ trên cả 4 mặt với các đường hàn theo thiết kế Ta nối bằng 4 bản thép táp vào rồi hàn Yêu cầu mối hàn phải bóng và đều

- Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục kích và trùng với trục đoạn cọc C1 độ nghiêng ≤1%

- Gia lên cọc 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3-4kg/cm2 rồi mới tiến hành hàn nối 2 đoạn cọc C1,C2 theo thiết kế

- Phải kiểm tra chất lượng mối hàn trước khi ép tiếp tục

+ Tiến hành ép đoạn cọc C2: Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng được lực ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc giai đoạn đầu ép với vận tốc không quá 1cm/s Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s

+ ép đoạn C3 còn lại:Thực hiện tương tự ép đoạn cọc C2

- Cọc được ép âm, chiều dài đoạn ép âm:lâm=1,1m, ta dùng cọc dẫn để thực hiện quá trình ép âm

II.1.1.4.Phương án tổ chức thi công ép cọc

- Khi tổ chức thi công ép cọc cần tính toán hao phí ca máy thi công để từ đó lựa chọn bố trí số lượng máy ép cho phù hợp.Việc xác định hao phí ca máy thi công phụ thuộc vào 5 yếu tố:

+ Thời gian di chuyển khung ép + đối trọng

+ Thời gian lắp giá ép + lồng ép

+ Thời gian lắp đoạn cọc vào giá và định vị cọc

+ Thời gian ép cọc

Trang 20

+ Thời gian hàn nối các đoạn cọc.

- Phương án thi công ép cọc: Sử dụng 2 tổ hợp máy ép tiến hành thi công 1 ca/ngày

Do công trình đối xứng nên mỗi tổ hợp máy được thi công trên 1 nửa công trình

 Hao phí máy thi công

Tổng thời gian đóng cọc:

T = T1 + T2 + T3 + T4 + T5Trong đó: T1 : thời gian di chuyển khung ép + đối trọng

T2 : thời gian lắp giá ép + lồng ép

T3 : thời gian lắp đoạn cọc vào giá và định vị cọc

T4 : thời gian ép cọc

T5 : thời gian hàn nối các đoạn cọc

 Tính thời gian di chuyển khung ép đối trọng

T1=k T k* k

kk : Số lần chuyển khung ép của máy 1

Tk : Thời gian một lần chuyển khung ép , Tk = 40 phút

Bảng 2.1: Tính số lần di chuyển giá ép + đối trọng của máy ép

Số cọc máy ép

Số lần dịch chuyển khung ép trong 1 đài

Số lần dịch chuyển giá

ép trong 1 đài

Tổng số lần dịch chuyển khung ép

Tổng số lần dịch chuyển giá ép

Trang 21

 Tính thời gian lắp đoạn cọc vào giá và căn chỉnh cọc.

Chiều dài đoạn ép âm:lâm=1,1(m)

Tổng chiều dài đoạn ép âm: Lâm = lâm *m=1,1*372=409,2(m)

T4: Thời gian ép cọc

Lcọc : Chiều dài cọc ép

l : Chiều dài cọc ép kể cả ép âm

v : Vận tốc ép trung bình của máy, v = 0,4 m/phút

T5: Thời gian hàn nối cọc

Th: Thời gian hàn một mối hàn, Th = 7 phút

mh: Số mối hàn trong 1 cọc Với mh=n-1=3-1=2

Trang 22

6 5

4 3

2 1

SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC

Lựa chọn 2 máy ép cọc YZJ-150 và tiến hành thi công 1 ca/ngày

Trang 23

 Tính toán chi phí ép cọc:Z = NC + MTC + TT + CPC

Trong đó:

 Chi phí nhân công:

NC = HPLDi×ĐGi

HPLĐi : Số hao phí lao động thợ bậc 3,5/7 =696 ngày công

ĐGi:Đơn giá nhân công với thợ bậc i của nội bộ doanh nghiệp.120.000đ/ngày công

→ NC=696*120.000=83.520.000 đồng

 Chi phí máy thi công:

MTC = CP 1lần + Camay i

i Camay m

SCamáyi : Số ca làm việc của máy i

Gcamayi: Đơn giá ca máy loại i

m : Số máy

- Máy ép YZJ-150:

Số ca làm việc của máy là 116 (ca)

Đơn giá ca máy là: 622.867 (đồng/ca)

- Cần cẩu CMK-10:

Số ca làm việc của máy là 116 (ca)

Đơn giá ca máy là: 2.220.740 (đồng/ca)

- Máy hàn 23KW:

Số ca làm việc của máy là 116 (ca)

Đơn giá ca máy là: 212.585 (đồng/ca)

+Thời gian đưa đối trọng lên thùng xe : t1 =2*8 phút = 16 (phút)

+Thời gian xe đi và về : Vận chuyển đối trọng từ nơi cách công trường 3km với vận tốc trung bình 30km/h 2

Trang 24

Thời gian một chuyến là : T= t1 + t2 + t3 = 16+12+10 =38 (phút)

=>Tổng thời gian để vận chuyển hết đối trọng là: (phút)

=12,67 (h).Tức là mất 1,6 ca ôtô vận chuyển => Chi phí vận chuyển : 1,6*1.375.649 = 2.201.038 (đồng)

- Chi phí vận chuyển khung ép, giá máy đến công trường ước tính : 600.000 (đồng)

- Chi phí tháo lắp máy,cố định máy và một số chi phí khác ước tính: 1.500.000 (đồng)

- Chi phí cần cẩu bốc xếp và vận chuyển cọc là 1 ca cho 1 tổ máy Đơn giá 1 ca cần trục

là 2.220.740 đ/ca

Vậy chi phí cho cần trục là: 2.220.740 *2= 4.441.480 (đồng)

- Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy: 6 công nhân bậc 3.5/7

Thời gian lắp dựng máy đóng cọc 1 ca, đơn giá nhân công: 120.000 đồng

- Chi phí lắp dựng và tháo dỡ 2 máy: 2*120.000*6*2 = 2.880.000 (đồng)

- Chi phí 1 lần cho máy hàn : phí chuyên chở máy hàn đã tính trong vận chuyển khung

Bảng 2.3:Tổng hợp giá thành thi công ép cọc

1 Chi phí nhân công (Bậc 3,5/7) 696 120.000 83.520.000

Trang 25

II.1.1.5.Các chú ý trong quá trình ép cọc

Kết thúc công việc ép xong 1 cọc:

- Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:

+ Chiều dài cọc ép sâu trong lòng đất dài hơn chiều dài tối thiểu do thiết kế quy định + Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều dài xuyên lớn hơn 3 lần cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá 1cm/s

- Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủ công trình và thiết kế để sử lý kịp thời khi cần thiết, làm kháo sát đất bổ xung, làm thí nghiệm kiểm tra

để có cơ sở kết luận sử lý

Các điểm chú ý trong thời gian ép cọc:

- Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc

- Ghi chép lực ép cọc đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3-0,5m thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m thì ghi chỉ số lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký ép cọc

- Nếu thấy đòng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống 1 cách đột ngột thì phải ghi vào nhật ký ép cọc sự thay đổi đó

- Khi cần cắt cọc: dùng thủ công đục bỏ phần bê tông, dùng hàn để cắt cốt thép Có thể dùng lưỡi cưa đá bằng hợp kim cứng để cắt cọc Phải hết sức chú ý công tác bảo hộ lao động khi thao tác cưa nằm ngang

-Trong quá trình ép cọc, mỗi tổ máy ép đều phải có sổ nhật ký ép cọc (theo mẫu quy định) ;sổ nhật ký ép cọc phải được ghi đầy đủ, chi tiết để làm cơ sở cho kiểm tra nghiệm thu và hồ sơ lưu của công trình sau này

- Quá trình ép cọc phải có sự giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật các bên A,B và thiết

kế Vì vậy khi ép xong một cọc cần phải tiến hành nghiệm thu ngay Nếu cọc đạt yêu cầu kỹ thuật , đại diện các bên phải ký vào nhật ký thi công

- Sổ nhật ký phải đóng dấu giáp lai của đơn vị ép cọc Cột ghi chú của nhật ký cần ghi đầy đủ chất lượng mối nối, lý do và thời gian cọc đang ép phải dừng lại, thời gian tiếp tục ép Khi đó cần chú ý theo dõi chính xác giá trị lực bắt đầu ép lại

- Nhật ký thi công cần ghi theo cụm cọc hoặc dãy cọc Số hiệu cọc ghi theo chiều kim đồng hồ hoặc từ trái sang phải

Một số sự cố xảy ra khi ép cọc và cách xử lý:

- Trong quá trình ép, cọc có thể bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế

Nguyên nhân: Cọc gặp chướng ngại vật cứng hoặc do chế tạo cọc vát không đều

Xử lý: Dừng ép cọc, phá bỏ chướng ngại vật hoặc đào hố dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng Căn chỉnh lại tim trục bằng máy kinh vĩ hoặc quả dọi

- Cọc xuống được 0,5-1(m) đầu tiên thì bị cong,xuất hiện vết nứt và nứt ở giữa cọc.Nguyên nhân: Cọc gặp chướng ngại vật gây lực ép lớn

Xử lý: Dừng việc ép, nhổ cọc hỏng, tìm hiểu nguyên nhân, thăm dò dị tật, phá bỏ thay cọc

Trang 26

- Cọc xuống được gần độ sâu thiết kế, cách độ 1-2 m thì đã bị chối bênh đối trọng do ngiêng lệch hoặc gãy cọc.

 Xử lý: Cắt bỏ doạn bị gãy sau đó ép chèn cọc bổ xung mới

- Đầu cọc bị toét  Xử lý: Tẩy phẳng đầu cọc, lắp mũ cọc và ép tiếp

II.2.Thiết kế tổ chức thi công công tác đào đất hố móng

II.2.1.Đặc điểm cấu tạo

Cốt ± 0.00 ở sàn tầng 1 Cốt tự nhiên ở -0.45m.

Cao độ đáy đài(cả lớp BT lót 100mm): - 2,1m (riêng đài ĐC-4 cao độ đáy đài -3,9m).Cao độ giằng (cả lớp BT lót 100m) :-1,6 m

Móng có kích thước lớn, chiều sâu hố móng trung bình

II.2.2.Tính toán khối lượng đất đào

( ( )( ) )

H

(Đào hố móng mỗi bên rộng ra so với kích thước thật 0,2m để dễ thi công)

Trong đó : Vcoc: Thể tích đầu cọc

a,b : Chiều dài, rộng đáy hố móng

A,B : Chiều dài, rộng miệng hố móng A=a+2mh ; B = b+2mh

m : Hệ số mái dốc.m = 0,5(Đất sét pha 700 mm+ đất sét xám, chiều sâu

Đáy đài, giằng (mxm)

Miệng đài, giằng (mxm)

Chiều cao đào (m)

Thể tích

hố đào (m3)

Thể tích cọc trong đài (m3)

Thể tích đất đào (m3)

Tổng thể tích đất đào (m3)

Trang 27

Tổng thể tớch đất đào 1487,73

=> Khối lượng đất đào : V = 1250,68+237,05 = 1487,73 m3

II.2.3.Lựa chọn cụng nghệ thi cụng

- Đõy là cụng trỡnh cú chiều sõu hố múng trung bỡnh 2,1 m<5 m Hệ thống dầm múng dày đặc, cỏc đài múng gần nhau, khụng thuận lợi cho việc đào đất riờng lẻ cho từng hố múng Vỡ vậy việc lựa chọn biện phỏp thi cụng đất là yếu tố khỏ quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ thi cụng cụng trỡnh của nhà thầu Từ yờu cầu trờn chọn phương ỏn là đào bằng mỏy đến vị trớ đỏy giằng là hợp lý nhất, sau đú đào thủ cụng đến hết đỏy đài (kể cả lớp bờ tụng lút)

sơ đồ di chuyển máy đào đất móng

Trang 28

6 5

4 3

2 1

phần đất đào th ủ công

mặt cắt 1-1

cos TN

8 7

6 5

4 3

2 1

cos TN

8 7

6 5

4 3

2 1

Trước tiờn ta tớnh phần đào bằng mỏy ở cao trỡnh -1,2m Sau đú sửa thủ cụng đến đỏy giằng múng cốt -1,45m và đào thủ cụng đến hết đỏy đài ở cao trỡnh -2,1m(kể cả lớp

bờ tụng lút).Riờng đài ĐC-4 thỡ đào bằng mỏy đến cốt -3,25m, sau đú đào và sửa thủ cụng đến cốt -3,9 m

Đỏy đài, giằng (mxm)

Miệng đài, giằng (mxm)

Chiều cao đào (m)

Thể tớch

hố đào (m3)

Thể tớch cọc trong đài (m3)

Thể tớch đất đào (m3)

Tổng thể tớch đất đào (m3)

- Khối lượng đất đào phần cơ giới là: Vm = 730,81 + 237,05=967,85 m3

=>Khối lượng đất đào bằng thủ cụng là: Vtc= 1487,73 – 967,85 = 519,88 m3

Ta đưa ra 2 phương ỏn thi cụng:

 Phương ỏn 1:

Trang 29

 Chọn máy đào : Chọn loại máy đào gầu nghịch bánh xích PC75, có các thông số kỹ thuật :

Đơn giá ca máy là : 1.110.507 đồng/ca

 Năng suất ca máy :

Tck = tck*kvt*kquay - Thời gian trung bình một chu kỳ (s)

tck : Thời gian một chu kỳ

kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất (bằng 1,1 khi đổ lên xe)

kquay : hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (= 1,1 ; ϕ≤ 90°)

 Chọn và xác định số lượng ô tô vận chuyển đất

- Tất cả khối lượng đất do máy đào lên sẽ được vận chuyển hết bằng ôtô tự đổ tới khu vực đổ đất cách công trường 10 km

- Số ôtô kết hợp với máy đào sẽ được tính toán sao cho vừa đủ để máy đào phục vụ được trong 1 ca làm việc, đảm bảo máy đào làm việc liên tục không phải ngừng việc

Trang 30

- Sử dụng xe ben MAZ 5549 trọng tải 7 tấn dung tích thùng 5 m3

Đơn giá : 1.037.137 (đồng/ca)

- Số ô tô vận chuyển kết hợp với máy đào :

1

o

T m T

= +

Trong đó: m là Số ô tô cần thiết trong một ca

T là thời gian một chu kỳ làm vịêc của ô tô: T= To + Tđv + Tđổ + Tq

+.To : thời gian đổ đất đầy vào ô tô (phút) 0

* *

*60

tt

n c k T

tt

Q n

f c k

Vậy số gầu được lấy tròn lên là 18 gầu

=> thời gian đổ đầy đất vào ô tô là :

L

= 10*60 10*60 44

25 + 30 = (phút) +.Thời gian đổ ben và quay đầu là : Tđ + Tq = 5 (phút)

Vậy thời gian một chu kỳ làm việc của ô tô là :

T = To + Tđv + Tđ + Tq = 7,52 + 44 + 5 = 56,52(phút)

Trang 31

- Số ụ tụ vận chuyển cần thiết trong 1 ca là : = + =1 56,527,52 + =1 8,5

o

T m T

=>Số xe ụtụ phục vụ là : 9 xe/ca

 Hao phớ ca mỏy , nhõn cụng :

- Khối lượng đất đào bằng mỏy : Vm = 967,85 m3

- Khối lượng đất thi cụng thủ cụng : Vtc= 1487,73 – 967,85 = 519,88 m3

- Tớnh toỏn hao phớ lao động: H = ĐMlđ* Vtc

ĐMlđ : Định mức hao phớ lao động cho cụng tỏc đào đất

Đào múng băng rộng > 3m, sõu ≤ 2m, đất cấp II: ĐMlđ = 0,401(ngày cụng/m3)

H : Hao phớ lao động cho cụng tỏc đào đất

H = 0,401*519,88 = 208,47 (ngày cụng)

Chọn tổ thợ cụng nhõn 3/7 cú 35 người.Thời gian thi cụng bằng thủ cụng là :

Ttc=H 208, 47

N = 35 =5,9 Lấy Ttc = 6 (ngày)

 Hao phớ lao động cho cụng tỏc đào đất là:6x35=210 ngày

 Tiến độ thi cụng: Từ những tớnh toỏn trờn ta cú tiến độ thi cụng cụ thể cho cụng tỏc đào đất hố múng cụng trỡnh như sau:

thời gian (ngày) tên công việc

đào đất bằng máy

Tớnh chi phớ thi cụng quy ước

- Dựng 1 mỏy xỳc gầu nghịch bỏnh xớch PC75 kết hợp với 9 ụtụ ben tự đổ MAZ –

5549 với sức chở lớn nhất Q = 7 tấn hoạt động trong mỗi ca Số ca làm việc của mỏy là

4 ca

- 1 tổ thợ đào múng thủ cụng 35 CN.Thời gian thi cụng hết 6 ngày

- Chi phớ thi cụng phương ỏn bao gồm :

*Chi phớ nhõn cụng (NC)

NC = HPLDìĐG

- Tổ đội CN tham gia đào đất thủ cụng là 35 CN thi cụng trong 6 ngày

- Bậc thợ bỡnh quõn của đào đất hỗ múng là 3,0/7

Đơn giỏ ngày cụng:110.000đồng/ngày cụng

=> NC =35*6* 110.000 = 23.100.000 ( đồng )

* Chi phớ sử dụng mỏy (mỏy đào 1 gầu và 9 ụ tụ tự đổ)

MTC = Chi phớ 1 lần + ∑ Nj x Sjca mỏy x Gjca mỏy

Trong đú:Nj: Số mỏy loại j tham gia thi cụng

Trang 32

Sjca máy: Số ca máy làm việc của máy loại j.

Gjca máy: Đơn giá ca máy của máy loại j (theo đơn giá thực tế )

+ Xác định chi phí một lần:

Ta thấy trọng lượng máy đào là 7,6 T nên ta sử dụng ôtô đầu kéo trọng tải 10T để chở máy đào đến và ra khỏi công trường hết tất cả 2 ca

Đơn giá ca xe: 1.415.319 đồng/ca => CP 1 lần = 1.415.319*2=2.830.638 (đồng)

Tổng hợp chi phí sử dụng máy công tác đất

Bảng 2.6: Chi phí sử dụng máy PA1

TT Loại máy Số ca Đơn giá (đồng/ca) Thành tiền (đồng)

Trang 33

+ Dung tích gầu : q=0,3m3.

Đơn giá ca máy :1.638.382 đồng/ca

 Năng suất ca máy :

Tck = tck*kvt*kquay - Thời gian trung bình một chu kỳ (s)

tck : Thời gian một chu kỳ khi góc quay máy là 90o,tck=14s

kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất (bằng 1,1 khi đổ lên xe)

kquay : hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (= 1,1 ; ϕ≤ 90°)

315,3 =3,07 (ca) lấy tròn 3 ca

Như vậy, ta chọn 1 máy đào gầu nghịch bánh xích E-303A, và tổ chức thi công đào 1

ca trong 1 ngày.Tổng thời gian thi công là 3 ngày

 Chọn và xác định số lượng ô tô vận chuyển đất

- Tất cả khối lượng đất do máy đào lên sẽ được vận chuyển hết bằng ôtô tự đổ tới khu vực đổ đất cách công trường 10 km

- Số ôtô kết hợp với máy đào sẽ được tính toán sao cho vừa đủ để máy đào phục vụ được trong 1 ca làm việc, đảm bảo máy đào làm việc liên tục không phải ngừng việc

- Sử dụng xe ben MAZ 5549 trọng tải 7 tấn dung tích thùng 5 m3

- Số ô tô vận chuyển kết hợp với máy đào :

1

o

T m T

= +

Trong đó:

m: Số ô tô cần thiết trong một ca

T: thời gian một chu kỳ làm vịêc của ô tô:

Trang 34

Vậy số gầu được lấy tròn lên là 15 gầu

=> thời gian đổ đầy đất vào ô tô là :

L

= 10*60 10*60 41

25 + 35 = (phút)

+.Thời gian đổ ben và quay đầu là : Tđ + Tq = 5 (phút)

Vậy thời gian một chu kỳ làm việc của ô tô là :

T = To + Tđv + Tđ + Tq =4,8 + 41 + 5 = 50,8(phút)

- Số ô tô vận chuyển cần thiết trong 1 ca là :

Trang 35

 Hao phí ca máy , nhân công :

-Khối lượng đất đào bằng máy : Vm = 967,85 m3

-Khối lượng đất thi công thủ công : Vtc= 1487,73 – 967,85 = 519,88 m3

- Tính toán hao phí lao động: H = ĐMlđ* Vtc

ĐMlđ : Định mức hao phí lao động cho công tác đào đất

Đào móng băng rộng > 3m, sâu ≤ 2m, đất cấp II: ĐMlđ = 0,401(công/m3)

H : Hao phí lao động cho công tác đào đất

 Hao phí lao động cho công tác đào đất là: 6x35=210 (ngày công)

 Tiến độ thi công: Từ những tính toán trên ta có tiến độ thi công cụ thể cho công tác đào đất hố móng công trình như sau:

THêI GIAN (NGµY) T£N C¤NG VIÖC

§µO §ÊT B»NG M¸Y

Tính chi phí thi công quy ước

- Dùng 1 máy xúc gầu nghịch bánh xích PC75 kết hợp 9 ôtô ben tự đổ MAZ – 5549 với sức chở lớn nhất Q = 7 tấn hoạt động trong mỗi ca Số ca làm việc của máy là 3 ca

- 1 tổ thợ đào móng thủ công 35 CN.Thời gian thi công hết 6 ngày

- Chi phí thi công phương án bao gồm :

*Chi phí nhân công (NC)

NC = HPLD×ĐG

- Tổ đội CN tham gia đào đất thủ công là 35 CN thi công trong 6 ngày

- Bậc thợ bình quân của đào đất hỗ móng là 3,0/7

Đơn giá:110.000đồng/ngày công

=> NC =35*6* 110.000 = 23.100.000 ( đồng )

* Chi phí sử dụng máy (máy đào 1 gầu và 12 ô tô tự đổ)

- Chi phí máy thi công :

MTC = Cp1 lần + ∑ Nj x Sjca máy x Gjca máy

Trong đó Nj: Số máy loại j tham gia thi công

Trang 36

Sjca mỏy: Số ca mỏy làm việc của mỏy loại j.

Gjca mỏy: Đơn giỏ ca mỏy của mỏy loại j (theo đơn giỏ thực tế )

Tổng hợp chi phớ sử dụng mỏy cụng tỏc đất

Bảng 2.7: Chi phớ sử dụng mỏy PA2

TT Loại mỏy Số ca Đơn giỏ (đồng/ca) Thành tiền (đồng)

Qua bảng nhận thấy 2 phơng án có thời gian thi công bằng nhau nhng phơng án 1

có giá thành thi công quy ớc thấp hơn phơng án 2, do vậy chọn phơng án 1 làm phơng

án thi công đào đất

Trang 37

II.2.4 Một số biện pháp kỹ thuật- an toàn cho công tác đào đất.

 Biện pháp kỹ thuật:

- Công tác đào móng được tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4447-87

- Căn cứ vào cốt thiết kế cho các lớp kết cấu móng và mốc giới, tim cốt các vị trí móng, trục công trình, dùng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình và thước đo để xác định lại mốc

và giác lại móng một lần cuối

+ Phương pháp đào: Cơ giới kết hợp thủ công

+ Với phần đất ở độ sâu cách cốt đáy móng 10-15 cm trở lên dùng máy đào với công suất phù hợp đào theo hình thức cuốn chiếu, đất đào đến đâu được chuyển ngay ra khỏi công trường bằng xe tải nhẹ và đổ vào nơi thích hợp

+ Sau khi đào đất bằng máy xong tiến hành đào phần đất còn lại và sửa hố móng bằng phương pháp đào thủ công độc lập cho từng đài, từng trục móng, sửa hố móng đảm bảo đúng kích thước độ chính xác của tim cốt

Sau khi đào sửa thủ công xong tiến hành kiểm tra tim cốt đáy móng và dầm giằng bằng máy trắc đạc Tưới nước và đầm chặt nền đất bằng đầm cóc

- Lối lên xuống hố phải có bậc đảm bảo an toàn

- Khi máy đào mang tải, gầu đầy không được di chuyển Không đi lại, đứng ngồi trong phạm vi bán kính hoạt động của xe, máy, gầu

II.3 Thiết kế tổ chức thi công bêtông cốt thép đài và giằng móng.

II.3.1.Đặc điểm và phương hướng thi công.

- Công tác bê tông móng được thực hiện sau khi công tác đào đất hố móng và đập đầu cọc được tiến hành xong

- Móng của công trình được sử dụng là móng cọc đài thấp, đài móng có chiều cao trung bình lớn, phân bố trên mặt bằng, được liên kết với nhau qua hệ thống giằng móng

- Bê tông móng sẽ được đổ bằng xe bơm tự hành, dùng bê tông thương phẩm

- Ở công trình này, khối lượng thi công công tác này lớn, mặt bằng thi công rộng, các công tác đơn có thể thực hiện gối tiếp nhau do vậy tổ chức thi công bêtông cốt thép đài và giằng móng theo phương pháp dây chuyền Mỗi quá trình bộ phận được tổ chức một tổ đội công nhân chuyên nghiệp thực hiện Ta chỉ tổ chức thi công dây chuyền cho công tác bê tông gạch vỡ, vận chuyển lắp dựng cốt thép, sản xuất lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng, công tác đổ bê tông móng, giằng móng Các công tác còn lại sẽ được tính toán hao phí lao động cho từng phân đoạn và ghép vào tiến độ

- Để đảm bảo thi công theo dây chuyền được thuận lợi và hiệu quả không bị chồng chéo mặt trận công tác, ta chia mặt bằng thi công công trình thành các phân đoạn để tổ

Trang 38

chức thi công Diện tích phân đoạn phải đảm bảo để các tổ đội có đủ mặt trận công tác thi công, năng suất làm việc cao nhất Bên cạnh đó, phân đoạn còn phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình và phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị thi công.

- Trên mỗi phân đoạn, quá trình thi công công tác này được chia thành các quá trình

+ Đổ bê tông đài móng, giằng móng : dùng bê tông thương phẩm và đổ bằng xe bơm

tự hành

+ Tháo ván khuôn đài móng, giằng móng

- Bêtông lót móng có khối lượng thi công ít, yêu cầu chất lượng không cao, nên sẽ thi công bằng bêtông trộn tại công trường

II.3.2.Các phương án tổ chức thi công BTCT đài và giằng móng.

- Để lựa chọn phương án thi công hợp lý, đồ án đưa ra hai phương án thi để so sánh

và lựa chọn phương án tối ưu Việc phân đoạn thi công dây chuyền cần phải đáp ứng được một số nguyên tắc cơ bản sau:

+ Đảm bảo mặt trận công tác (không gian) cho công nhân và máy móc đi lại thi công trên phân đoạn đó, đảm bảo không chồng chéo nhau gây gián đoạn

+ Mạch ngừng phân đoạn phải phù hợp với kích thước trong giải pháp thiết kế và tính chất làm việc của kết cấu, phù hợp với sự phát triển của quá trình sản xuất Đảm bảo khối lượng vừa phải để việc huy động nguồn lực (máy móc, nhân công) không quá lớn, nằm trong khả năng đáp ứng của nhà thầu, biểu đồ nhân lực ổn định hợp lý

+ Khối lượng công tác giữa các phân đoạn chênh lệch nhau không nhiều (<=20%), công tác bêtông sẽ đóng vai trò chủ đạo cho các công tác khác

+ Bên cạnh đó, phân đoạn còn phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình và phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị thi công

- Dưới đây, ta xét lần lượt các phương án thi công công tác bê tông móng để lựa chọn phương án tối ưu nhất Phương án được chọn là phương án đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, thời gian thi công hợp lý và có chi phí thi công thấp nhất

¬ng ¸n I: Ph

Chia mặt bằng thi công thành 4 phân đoạn, từ các phân đoạn đã được chia tính ra khối lượng cụ thể và hao phí lao động các công viêc cho từng phân đoạn Các khối lượng,hao phí lao động sẽ được lập thành các bảng :

+ Bảng khối lượng hao phí lao động cho công tác bê tông lót móng

+ Bảng khối lượng hao phí lao động cho công tác cốt thép móng

Trang 39

+ Bảng khối lượng hao phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn móng

+ Bảng khối lượng hao phí lao động cho công tác đổ bê tông móng

+ Bảng khối lượng hao phí lao động cho công tác tháo ván khuôn móng

- Dưới đây sẽ là sơ đồ mặt bằng phân đoạn cho phương án I:

Trang 40

6 5

4 3

2 1

F

E D

C B

A

Ngày đăng: 19/07/2013, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC (Trang 22)
Bảng 2.4:Thể tích đất đào - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.4 Thể tích đất đào (Trang 26)
Sơ đồ di chuyển máy  đào đất móng - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Sơ đồ di chuyển máy đào đất móng (Trang 27)
Bảng 2.5:Thể tích đất đào bằng máy - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.5 Thể tích đất đào bằng máy (Trang 28)
Bảng 2.13:Hao phí lao động tháo ván khuôn PAI STT Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.13 Hao phí lao động tháo ván khuôn PAI STT Phân (Trang 42)
Bảng 2.15:Chi phí nhân công bê tông móng PAI STT Tên công tác Tổ đội CN - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.15 Chi phí nhân công bê tông móng PAI STT Tên công tác Tổ đội CN (Trang 46)
Bảng 2.22:Chi phí nhân công bê tông móng PAII STT Tên công tác Tổ đội CN - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.22 Chi phí nhân công bê tông móng PAII STT Tên công tác Tổ đội CN (Trang 54)
Bảng 2.24:Hao phí lao động cho công tác gia công cốt thép cột, vách PAI Tầng Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.24 Hao phí lao động cho công tác gia công cốt thép cột, vách PAI Tầng Phân (Trang 63)
Bảng 2.25:Hao phí lao động cho công tác lắp dựng cốt thép cột, vách PAI Tầng Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.25 Hao phí lao động cho công tác lắp dựng cốt thép cột, vách PAI Tầng Phân (Trang 64)
Bảng 2.28:Hao phí LĐ công tác tháo dỡ ván khuôn cột, vách PAI Tầng Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.28 Hao phí LĐ công tác tháo dỡ ván khuôn cột, vách PAI Tầng Phân (Trang 65)
Bảng 2.29:Hao phí LĐ công tác sản xuất và lắp dựng ván khuôn đáy dầm PAI Tầng Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.29 Hao phí LĐ công tác sản xuất và lắp dựng ván khuôn đáy dầm PAI Tầng Phân (Trang 66)
Bảng 2.31:Hao phí lao động công tác lắp dựng cốt thép dầm PAI Tầng Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.31 Hao phí lao động công tác lắp dựng cốt thép dầm PAI Tầng Phân (Trang 67)
Bảng 2.32:Hao phí lao động lắp dựng VK thành dầm, sàn và cầu thang PAI - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.32 Hao phí lao động lắp dựng VK thành dầm, sàn và cầu thang PAI (Trang 67)
Bảng 2.35:Hao phí lao động công tác đổ bê tông dầm,sàn và cầu thang PAI - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.35 Hao phí lao động công tác đổ bê tông dầm,sàn và cầu thang PAI (Trang 70)
Bảng 2.40:Hao phí lao động công tác gia công cốt thép cột, vách PAII Tầng Phân - Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
Bảng 2.40 Hao phí lao động công tác gia công cốt thép cột, vách PAII Tầng Phân (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w