1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường khả hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam

50 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn cầu hoá cũng có xu hớng làm mất đi sự ổn định của các tổ chức độc quyền nhóm đã đợc thiết lập bằng cách thay đổi các "luật chơi" của cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp để chiếm lợ

Trang 1

Mở đầu

Toàn cầu hoá đang là một xu thế khách quan, nổi trội của thời đại Cho

đến nay, ngời ta vẫn cha thôi tranh luận về bản chất của toàn cầu hoá, thậmchí còn đang có rất nhiều những hoạt động, những cuộc biểu tình chống lạitoàn cầu hoá Tuy vậy, không thể phủ nhận là toàn cầu hoá đang mang lạinhững cơ hội hết sức to lớn cho tất cả các quốc gia trên thế giới Về logic thìnếu hiện thực hoá đợc những cơ hội đó, các quốc gia sẽ có đợc những thànhquả phát triển to lớn Tuy nhiên, đây không phải là vấn đề dễ dàng gì Vì bêncạnh những cơ hội, toàn cầu hoá còn đặt ra rất nhiều thách thức Nhiệm vụ đặt

ra đối với các quốc gia là làm thế nào để tận dụng đợc cao nhất những cơ hội

mà toàn cầu hoá đem lại, đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực của

Việt Nam cũng đã thực sự nhập cuộc vào xu thế toàn cầu hoá Là một

n-ớc đi sau, Việt Nam có đợc nhiều bài học kinh nghiệm để tiến hành thànhcông quá trình hội nhập, nhng thu đợc bao nhiêu thành quả từ xu thế này lạiphụ thuộc vào trình độ của chính Việt Nam

Trong khuôn khổ của luận văn này, tôi xin trình bày một số nét khái quát

về toàn cầu hoá, những yêu cầu đặt ra với Việt Nam và một số giải pháp chính

để nâng cao khả năng hội nhập của Việt Nam

Luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Một số vấn đề về lí luận và thực tiễn toàn cầu hóa.

Chơng 2: Việt Nam với quá trình toàn cầu hoá.

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng khả năng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Trang 2

Chơng 1

Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn toàn cầu hoá

dù chấp nhận hay không chấp nhận tham gia tích cực vào quá trình này, ngời

ta vẫn phải hiểu để chuẩn bị ứng phó nếu nó đã, đang đến hoặc sẽ đến

Một số ý kiến cho rằng, toàn cầu hoá nh ngời ta đang làm ồn ào hiện nay

là không có thật hoặc ít ra là nó cha tồn tại đến mức nh nhiều ngời tởng

Họ cho rằng, cho đến nay, một bộ phận lớn của hành tinh chúng ta chagia nhập tích cực vào tiến trình toàn cầu hoá Đó là phần lớn Châu Phi vàChâu Mỹ La Tinh, toàn bộ vùng Trung Đông (trừ Israel) và nhiều vùng ởChâu á Còn lại chính các nớc phát triển ở Phơng Tây thì mức độ tham giavào kinh tế toàn cầu cũng khác nhau giữa các vùng Tóm lại là nếu nh toàncầu hoá là có thực thì nó mới chỉ diễn ra chủ yếu ở Bắc bán cầu.{21,tr.77}Còn nếu xem xét toàn cầu hoá từ những đặc trng của nó, những ngời cóquan điểm này lập luận nh sau:

- Về sự gia tăng phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Sự thực là thếgiới nói chung không phụ thuộc lẫn nhau nhiều nh mọi ngời hiện nay vẫn quánhấn mạnh Nếu xem xét biểu hiện chủ yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau là sựphát triển của xuất khẩu hàng hoá và vốn thì ở 24 nền kinh tế phát triển nhấtthế giới (những nớc thuộc OECD) ngay từ năm 1960 đã có nhịp độ tăng xuấtkhẩu nhanh và xuất khẩu chiếm 9,5% GDP - một tỉ trọng không thua kém gì

so với năm 1999 Mặt khác, cũng cần chỉ ra rằng, các nền kinh tế phát triểnnày vẫn có tính địa phơng ở mức cao: gần 90% sản xuất và dịch vụ của nớc

Mỹ đợc dùng cho nội bộ đất nớc, còn xuất khẩu của ba nền kinh tế lớn nhấtthế giới Mỹ - Nhật - EU cũng chỉ chiếm tối đa 12% GDP Có thể thấy là thếgiới ngày nay so với trớc kia không phải đợc đặc trng bởi sự phụ thuộc lẫn

Trang 3

nhau tăng lên, mà bởi hố cách biệt đang tăng lên trong tăng trởng giữa cácquốc gia.

- Về đặc trng toàn cầu hoá với hai lực lợng hùng mạnh là kinh tế và côngnghệ đang làm cho các quốc gia trở nên đồng nhất về kinh tế - chính trị theomột mô hình kinh tế tối u Điều này không thể có bởi không thể chỉ sau hơnmột thập niên toàn cầu hoá đến nay đã có thể khẳng định điều đó Thử nhìn lại

75 năm vừa qua có thể thấy khá rõ là từ những hệ thống kinh tế và chính trịkhác nhau đã sản sinh ra những thành tựu đầy ấn tợng với các mô hình kinh tếkhông giống nhau Trong thập niên 1970 mô hình kinh tế chỉ huy và kế hoạchhoá ở các nớc Châu Âu tỏ ra rất có hiệu quả, từ cuối những năm 1970 đếncuối những năm 1980 là thời kỳ thành công rực rỡ của mô hình Nhật Bản, rồimô hình kinh tế Hoa Kỳ với sự tăng trởng liên tục từ thập niên 1990

- Ngoài ra là một loạt các đặc trng nh toàn cầu hoá làm suy giảm sứcmạnh quốc gia, các lợi ích kinh tế các quốc gia thu đợc từ toàn cầu hoá gópphần ngăn cản đợc chiến tranh Lý thuyết thì nh vậy, nhng trong thực tế thìdờng nh mọi thứ đều ngợc lại: khả năng đổi mới của các quốc gia đang làmcho sức mạnh của nó tăng lên; ở nhiều nơi trên thế giới hiện nay có nhữngchính phủ và dân chúng sẵn sàng hi sinh cuộc sống vật chất và an ninh củamình cho các mục tiêu quốc gia, sắc tộc và tôn giáo và ngay nớc Mỹ - quốcgia đợc hởng nhiều lợi ích từ toàn cầu hoá vẫn giữ ngân sách quân sự ở mứccao nh thời kỳ cao điểm của chiến tranh lạnh để tiếp tục can thiệp vào mọinơi

Ngợc lại với quan điểm trên, những ý kiến khẳng định sự tồn tại của toàncầu hoá chiếm số đông và cũng khác nhau theo nhiều khía cạnh

- Có nhiều cách hiểu khác nhau về toàn cầu hoá đợc phân hoá theo haicực:

1 Hớng thứ nhất cho rằng,toàn cầu hoá là quá trình "thế giới hoá" dẫn tới

sự chấm dứt của nền kinh tế quốc gia và vai trò của chính phủ quốc gia trongviệc đề ra các quyết sách Đại biểu của quan niệm này là những ngời theo chủthuyết tự do và tự do mới cho rằng toàn cầu hoá làm cho các quốc gia khôngcòn là tác nhân trung tâm nh trớc, mà thay vào đó là vô số các tác nhân, tuỳtheo lĩnh vực chúng có liên quan; nhờ cách mạng công nghệ và thông tin mà

Trang 4

thế giới trở nên giống một mạng lới quan hệ hơn là một tập hợp các mô hìnhquốc gia.

2 Theo hớng thứ hai, toàn cầu hoá chẳng qua chỉ là tên gọi mới cho mộtquá trình cũ có từ thời Alexandre Đại Đế vào năm 356-323 TCN (ở đây chỉ có

sự khác nhau về lợng chứ không phải về chất) Có thể kể đại diện là những

ng-ời theo chủ thuyết thực tế và thực tế mới cho rằng, dù toàn cầu hoá có pháttriển làm gia tăng tính liên kết giữa các nền kinh tế và xã hội thì điều đó cũngkhông thể làm mất sự phân chia lãnh thổ của thế giới thành các quốc gia dântộc, các quốc gia vẫn giữ đợc chủ quyền và toàn cầu hoá không hề làm mất đicuộc tranh giành thế lực chính trị giữa các quốc gia Giữa hai cực này có thểtìm thấy vô số các ý kiến khác nhau về toàn cầu hoá mà mỗi ngời có thể cho

là phù hợp với quan niệm của mình

Tuy nhiên, dờng nh đa số đều cho rằng lịch sử loài ngời đến nay đã từngchứng kiến ba lần có "hiện tợng toàn cầu hoá" trớc khi bớc vào thời đại "toàncầu hoá mới" đợc bắt đầu từ những thập niên cuối của thế kỷ XX Lần thứnhất vào cuối thế kỷ XV sau khi Christop Colombo tìm ra Châu Mỹ, còn Châu

Âu "khai hoá" thế giới và theo đó t bản đợc tích luỹ lớn để nớc Anh trở thànhbá chủ toàn cầu Lần thứ hai vào giữa thế kỷ XIX khi ngời Châu Âu chinhphục Châu á, còn Nhật Bản nắm cơ hội tiến hành cuộc "duy tân" hng thịnh

đất nớc và lần thứ ba kể từ sau Thế chiến II với sự ra đời một "trật tự thế giới"

do các cờng quốc thắng trận điều phối và các nớc á - Phi - Mỹ La tinh giành

đợc độc lập hoà nhập vào cộng đồng thế giới Điểm chung của ba lần hiện ợng toàn cầu hoá này là: chúng là hệ quả của chiến tranh và chính sách thựcdân, trình độ phát triển của các nớc còn thấp, các vấn đề chung mang tính toàncầu xuất hiện cha rõ nét, các hiện tợng phát triển toàn cầu cha đợc thể chế hoá(dù đã có việc thành lập GATT và Hiệp ớc Bretton Woods)

t-Lần thứ t còn gọi là toàn cầu hoá hiện đại, đợc thúc đẩy bởi sự bùng nổcủa công nghệ thông tin và toàn cầu hoá bao trùm hầu hết các lĩnh vực của đờisống con ngời với cốt lõi là hiện tợng kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế, do đóxuất hiện nhờ ba động lực: kỹ thuật - công nghệ; thông tin và dòng vốn luchuyển xuyên quốc gia {21,tr.77-79}

Tuy có nhiều ý kiến khác nhau, nhng thực tế cho thấy,toàn cầu hoá làkhông thể phủ nhận Và cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về toàn cầu hoá

Trang 5

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) "Toàn cầu hoá - sựvận động tự do của các yếu tố nhằm phân phối tối u các nguồn lực trên phạm

vi toàn cầu - là một quá trình ly tâm và là một lực lợng kinh tế vĩ mô Toàncầu hoá rút ngắn khoảng cách kinh tế không chỉ giữa các nớc và khu vực màcòn giữa tác nhân kinh tế với nhau Toàn cầu hoá cũng có xu hớng làm mất đi

sự ổn định của các tổ chức độc quyền nhóm đã đợc thiết lập bằng cách thay

đổi các "luật chơi" của cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp để chiếm lợi thếcạnh tranh trên thị trờng quốc gia cũng nh trên thị trờng thế giới".{24,tr13}IMF đã định toàn cấu hoá nh là sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế ngày càngtăng lên của tổng thể các nớc trên toàn thế giới, do việc gia tăng khối lợng và sự

đa dạng trao đổi xuyên biên giới sản phẩm và dịch vụ cũng nh các luồng vốnquốc tế đồng thời việc phổ biến công nghệ ngày càng rộng khắp.{14,tr.63}

Nhà kinh tế học Asfan Kumssa nhận định: "Toàn cầu hoá là một hiện ợng đa phơng diện áp dụng cho nhiều hình thức hoạt động xã hội đa dạng nhkinh tế, chính trị, luật pháp, văn hoá, quân sự và công nghệ cũng nh các vấn

t-đề hoạt động và xã hội nh môi trờng".{1,tr.39}

Theo Mc Gren: "Toàn cầu hoá là việc hình thành một chuỗi cơ số cácmối liên kết và ràng buộc giữa các chính phủ và các xã hội, tạo lập lên hệthống thế giới hiện đại Toàn cầu hoá cũng là quá trình mà ở đó các sự kiện,các quyết định, các hoạt động của một phần thế giới có thể tác động nghiêmtrọng đến các cá nhân và cộng đồng ở các phần khác xa của trái đất Nh vậy,toàn cầu hoá là kết quả của sự liên kết kinh tế, chính trị, địa kinh tế".{25,tr.6}Theo PGS TS Võ Đại Lợc, "thực chất toàn cầu hoá kinh tế là tự do hoákinh tế và hội nhập quốc tế, trớc nhất là về thơng mại, đầu t, dịchvụ "{7,tr.20}

Dù các quan niệm có khác nhau, nhng những điểm chung có thể nhậnthấy đó là: sự phụ thuộc ngày càng gia tăng giữa các quốc gia, sự vơn tới quymô toàn cầu của các quan hệ kinh tế và sự lu chuyển ngày càng mạnh mẽ củacác yếu tố sản xuất bao gồm vốn, công nghệ kỹ thuật và lao động

1.1.2 Khái niệm, bản chất của toàn cầu hoá

1.1.2.1 Khái niệm

Trang 6

Dựa trên các ý kiến, quan điểm khác nhau về toàn cầu hoá, có thể tóm tắtkhái niệm về toàn cầu hoá nh sau:

Toàn cầu hoá là sự vơn ra toàn cầu của tất cả các mối quan hệ kinh tế tạothành một mạng lới có sự gắn bó hữu cơ trên cơ sở sự phát triển cha từng cócủa lực lợng sản xuất, và tính xã hội hoá cao của sản xuất

c-Loại quan điểm thứ hai cho rằng, toàn cầu hoá kinh tế có nguồn gốc từquốc tế hoá Từ thế kỷ 16 - 17 khi sự phát triển của nền sản xuất thủ công đòihỏi sự mở rộng căn bản các thị trờng tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là cung cấpnguyên vật liệu một cách ổn định thì quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giớibắt đầu xuất hiện Trong đó các quan hệ thơng mại là nhân tố cơ bản của quátrình tái sản xuất, đồng thời thông qua phân công lao động quốc tế tác độngmạnh mẽ tới chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu của các quốc gia Tới thế

kỷ XX, sự phát triển theo chiều ngang của quá trình quốc tế hoá các hoạt độngkinh tế trên cơ sở thơng mại đợc bổ sung thêm bằng việc xuất khẩu vốn sảnxuất và vốn cho vay Các tập đoàn và các công ty xuyên quốc gia (TNCS) lớn

đợc hình thành Trong nội bộ và quan hệ bên ngoài của các công ty này hìnhthành các quan hệ hợp tác sản xuất quốc tế Kể từ đây, quá trình quốc tế sảnxuất ngày càng phát triển sâu rộng và đạt đến một quy mô mới, lớn hơn và ởtrình độ cao hơn đó là toàn cầu hoá kinh tế Nói cách khác, toàn cầu hoá kinh

tế là quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đã đạt tới trình độ đa vào lu thôngkinh tế toàn cầu các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội dựa trên phân cônglao động toàn cầu, thông qua các loại hình quan hệ kinh tế khác nhau giữa cácnớc, các nền kinh tế và do đó khiến các nền kinh tế xâm nhập và gắn bó chặtchẽ với nhau, chuyển hoá thành nền kinh tế toàn cầu.{16,tr.11}

Trang 7

Vậy bản chất của toàn cầu hoá là gì?

Chúng ta thấy, hiện nay, toàn cầu hoá về kinh tế vẫn là một đề tài chiếm

vị trí trọng tâm Thật vậy, những lĩnh vực khác của toàn cầu hoá cũng đều xuấtphát từ những nguyên nhân và lý do kinh tế Liên hiệp Châu Âu - một hìnhthức của toàn cầu hoá kinh tế - chính trị ban đầu cũng xuất phát từ lý do kinh

tế Tiền thân của nó là cộng đồng Than - Thép Châu Âu; NATO - một hìnhthức của toàn cầu hoá quân sự, ra đời cũng là để bảo vệ quyền lợi kinh tế củacác nớc t bản phát triển; những vấn đề toàn cầu của văn hoá, môi trờng sinhthái cũng nảy sinh bởi toàn cầu hoá kinh tế Vì vậy có thể nói: toàn cầu hoángày nay có bản chất chủ yếu là toàn cầu hoá kinh tế, với những tác động sâurộng của nó đến các mặt đời sống xã hội nh quân sự, chính trị, văn hoá, môitrờng Và việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong các lĩnh vực này khôngthể liên quan đến toàn cầu hoá kinh tế Phần lớn các tác giả đều đi đến khẳng

định:

- Toàn cầu hoá là một quá trình gắn liền với sự phát triển và tiến bộ xãhội diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi toàn cầu

- Toàn cầu hoá là quá trình làm biến đổi sâu sắc, toàn diện các mối quan

hệ kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá, khoa học, môi trờng của thế giới theohớng toàn cầu hoá

- Thực chất của toàn cầu hoá là toàn cầu hoá kinh tế

1.2 Thực tiễn toàn cầu hoá hiện nay

1.2.1 Mặt tích cực

1.2.1.1 Toàn cầu hoá kinh tế phát triển mạnh mẽ

Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thị trờnghiện đại, mặt chủ yếu của toàn cầu hoá hiện nay là toàn cầu hoá kinh tế Nhìnvào lịch sử kinh tế có thể thấy lịch sử kinh tế thế giới chủ yếu là lịch sử mởrộng thị trờng: từ nông thôn mở ra thành phố, từ vùng này mở đến vùng kia và

từ nớc này vơn tới nớc khác Thị trờng ở đây đợc hiểu không chỉ là nơi ngờibán và ngời mua gặp nhau nh trong nền sản xuất hàng hoá mà mở rộng ra là

sự kết hợp ngời bán với ngời mua, các nhà sản xuất với ngời tiêu dùng vànhững ngời có tiền tiết kiệm với các nhà đầu t Nh vậy toàn cầu hoá kinh tếthực chất là tiến trình mở rộng thị trờng mà trong thế kỷ XX đã bị hai cuộc thế

Trang 8

chiến và các cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế kìm hãm Tuy vậy cho tới

đầu thập niên 1990 sau những nỗ lực thơng lợng về buôn bán quốc tế thì tỉ lệthuế trung bình trên thị trờng đã giảm xuống còn khoảng 5% (so với khoảng40% năm 1940) làm cho xuất khẩu tăng gần 10 lần so với 4 thập niên trớc Vàchính ở thập niên này, tiến trình mở rộng thị trờng đã thúc đẩy và toàn cầu hoáxuất hiện nh là một hiện tợng mới về chất Có một đặc điểm nổi bật là: trớckia các quốc gia đợc coi là thực thể kinh tế riêng biệt và liên kết với nhau quabuôn bán thì nay các công ty ngày càng không để ý đến biên giới quốc gia khi

đa ra những quyết định về sản xuất, thị trờng và đầu t (cho đến cuối thập niên1990) luồng vốn t nhân đã lấn lớt luồng vốn chính phủ ở các nớc đang pháttriển), còn các công ty đa quốc gia đang có những cuộc sáp nhập quốc tế với

xu hớng tổ chức sản xuất trên quy mô toàn cầu làm cho nhiều thị trờng đãthực sự trở nên có tính toàn cầu Các chính phủ cũng cùng với các công tythúc đẩy toàn cầu hóa mà điển hình là Liên hiệp Châu Âu với việc theo đuổithị trờng thống nhất Châu âu và đồng tiền chung Các nớc nghèo cũng gópphần thúc đẩy toàn cầu hoá qua việc xin gia nhập WTO với niềm tin buôn bántoàn cầu và đầu t có thể trợ giúp cho phát triển kinh tế đất nớc

Ngời ta cho rằng, toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra theo các xu thế:

1 Tài chính - tiền tệ đang phát huy vai trò to lớn trong đời sống kinh tếtoàn cầu

2 Mậu dịch quốc tế sẽ thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế và liên kết khu vực

3 Các công ty xuyên quốc gia sẽ thúc đẩy làn sóng sáp nhập xí nghiệpxuyên quốc gia

4 Nối mạng Internet sẽ làm thay đổi phơng thức sản xuất và sinh hoạtcủa loài ngời

5 Tri thức sẽ trở thành thành phần độc lập trong yéu tố sản xuất của thế

kỷ XXI

6 Toàn cầu hoá rủi ro về kinh tế

7 ảnh hởng chính trị xã hội của toàn cầu hoá kinh tế theo hớng tạo sựphụ thuộc lẫn nhau làm gia tăng các lợi ích chung của các quốc gia dothúc đẩy hoà bình và phát triển chung của thế giới

1.2.1.2 Toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các lĩnh vực

Trang 9

Sự phát triển của toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các lĩnh vực:kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh nhng chủ yếu là các lĩnh vực sau:

a Cơ cấu sản xuất kinh doanh đang thay đổi thông qua các cuộc cải

cách, giải thể, sát nhập của các tập đoàn, công ty, cả trong các lĩnh vực sảnxuất và lĩnh vực tài chính ngân hàng ở đâu phát triển kinh tế tri thức mà chậmcải cách cơ cấu đều rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng Hiện nay, nớc Mỹ có90% các tập đoàn lớn đã đợc tổ chức lại Chính cuộc cải cách này đã đa GDPnớc Mỹ hiện nay lên hơn 10 ngàn tỷ USD/năm Cuộc cải cách cơ cấu của cáctập đoàn xuyên quốc gia liên quan đến nhiều nớc, tác động đến nhiều châulục.{20,tr.40}

b Cơ cấu thơng mại thay đổi, do các nhân tố:

- Sự tham gia toàn cầu hoá của nhiều nớc đang phát triển với số dânkhoảng 3 tỷ ngời Họ đã thành công trong cạnh tranh thể hiện ở tỷ lệ sản phẩmchế tạo xuất khẩu đã nâng từ 25% (1980) lên 80%(1998)

Theo WB thì có một số thay đổi đáng kinh ngạc trong toàn cầu hoá là:trong một thời kỳ rất ngắn, các nớc có thu nhập thấp (Trung Quốc, Bangladet,Xrilanca…) đ a tỷ lệ sản phẩm chế tạo xuất khẩu cao hơn mức trung bình thế) đgiới là 81% Còn ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Marôc, Indônêxia đạt tỷ lệ trung bìnhthế giới Vì vậy, các nớc này có tỷ lệ thơng mại /GDP ở thứ bậc cao trên thếgiới

- Mặt khác, sự gia tăng nhanh xuất khẩu dịch vụ là một thay đổi quantrọng trong cơ cấu xuất khẩu

c Toàn cầu hoá còn đợc thúc đẩy mạnh bởi các nguồn vốn:

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) Các nớc thực hiện chính sách hớng vềxuất khẩu đều tạo môi trờng thu hút mạnh nguồn FDI (nh Trung Quốc thu húttrung bình 40 tỷ USD/năm) Do đó những nớc này nhanh chóng nâng cao tỷ lệFDI/ GDP Nhờ đó,các nớc này đã đổi mới công nghệ và cải cách quản lý,tham gia có hiệu quả vào mạng lới sản xuất quốc tế Luồng vốn FDI tới các n-

ớc đang phát triển tăng nhanh, từ cha đầy 28 tỷ USD (1970) đã lên tới 306 tỷ(1997) theo giá trị thực tế

- Toàn cầu hoá còn thu hút các quỹ tơng trợ, quỹ hu trí quốc tế bổ sungvào luồng vốn đầu t tới các nớc đang phát triển

Trang 10

- Nguồn vốn của nhiều nớc còn đợc bổ sung từ khối lợng tiền của nhữngngời di c, xuất khẩu lao động gửi về cho ngời thân trong nớc Đây cũng lànguồn vốn quan trọng (ở ấn Độ, nguồn vốn này nhiều gấp 6 lần số tiền việntrợ của nớc này) Ngoài ra số ngời di c sang các nớc cũng tạo đợc nhiều giaodịch thơng mại và đầu t cho trong nớc, thông qua quan hệ cá nhân và gia đình.Ngời ta cũng cho rằng, các mạng lới gia đình Trung Hoa ở nớc ngoài có vaitrò quan trọng đấy đối với sự phát triển của Trung Quốc.

d Theo nghiên cứu của WB, toàn cầu hoá kinh tế có tác dụng giảm đói

nghèo (về thu nhập, giáo dục, tuổi thọ) Mức độ nghèo khổ tuyệt đối đã giảm,

từ 75% dân số (1988) xuống còn 37% (1998), đồng thời mức độ bất bình đẳngkhông thay đổi WB đánh giá Việt Nam trong tình trạng này

1.2.1.3 Nền kinh tế tri thức thay thế nền kinh tế công nghiệp

Sự phát triển đại công nghiệp và quá trình quốc tế hoá đến cuối thế kỷ

XX đã đạt đến mức độ đòi hỏi thay đổi toàn bộ cơ sở kỹ thuật của nền kinh tếcùng với cơ cấu và thể chế kinh tế Nhu cầu đó thúc đẩy cuộc cách mạng khoahọc công nghệ mới và cách mạng công nghiệp lần thứ ba Hai cuộc cách mạnghầu nh diễn ra đồng thời đã đa đến sự hình thành giai đoạn đầu của nền kinh

tế tri thức vào thập kỷ 80 Nền kinh tế tri thức thay thế nền kinh tế côngnghiệp, nhng đều là kinh tế thị trờng ở hai giai đoạn khác nhau Nếu trớc đây,nền kinh tế công nghiệp đã từng là cơ sở của quá trình quốc tế hoá, thì bâygiờ, nền kinh tế tri thức là cơ sở của toàn cầu hoá Nếu sức sản xuất của nềnkinh tế công nghiệp đa quan hệ quốc tế phát triển ở mức độ song phơng, đaphơng và khu vực, thì sức sản xuất của nền kinh tế tri thức thúc đẩy quan hệquốc tế lên mức độ toàn cầu Chỉ có sức sản xuất của kinh tế tri thức mới đủsức "phủ sóng" toàn cầu Nếu không phân biệt quốc tế hoá với toàn cầu hoáthì cũng có nghĩa là cha phân biệt kinh tế công nghiệp với kinh tế tri thức Vìvậy, quá trình quốc tế hoá bắt đầu từ khi kinh tế công nghiệp vợt ra khỏi phạm

vi quốc gia ở một phạm vi lớn Còn toàn cầu hoá mới bắt đầu từ thập kỷ 80 thế

kỷ XX từ khi ra đời kinh tế tri thức

1.2.1.4 Quan hệ quốc tế - song phơng, đa phơng và khu vực phát triển

Toàn cầu hoá phát triển kéo theo các quan hệ mang tính quốc tế pháttriển: quan hệ song phơng, đa phơng và khu vực

Trang 11

Các tổ chức lớn rất có uy tín trên thế giới hiện nay nh WTO, IMF, khốikinh tế EU, NAFTA,

Các nỗ lực liên minh khu vực ngày càng đợc đẩy mạnh và đã có nhữngthành công và tiến bộ đáng kể Liên minh Châu Âu với đồng tiên chung Châu

Âu, đồng Euro có chỗ đứng vững trên thị trờng tài chính thế giới, EU đã đợc

mở rộng và bao gồm nhiều nớc mới ở Trung Âu và Đông Âu Khu vực thơngmại tự do Bắc Mỹ NAFTA đã đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia,trong đó Mehicô là nớc kém phát triển hơn nhng cũng đã thu lợi ích từNAFTA Khu vực thơng mại tự do AFTA đang đợc thơng thuyết để mở rộngthành ASEAN + 3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) và trong tơng laikhông xa sẽ thêm cả Australia, New Zealand và có thể cả Mông Cổ ASEAN

đã có nhiều cố gắng để thiết lập hệ thống SWAP theo sáng kiến Chieng Mai

đang thảo luận để thành lập Quỹ tiền tệ Châu á và trong một tơng lai xa xăm

có thể tiến tới một đồng tiền chung Châu á Tuy vậy, ASEAN đang bị tụt hậu

về nhiều mặt so với các khối kinh tế khác và đang đứng trớc những thử tháchmới Quy mô và phạm vi hội nhập sẽ ngày càng sâu rộng hơn, đó là xu thế cóthể nhận thấy rõ Đặc biệt, các quan hệ song phơng, đa phơng luôn đợc chútrọng trong chính sách đối ngoại của các quốc gia

Từ 1960 đến 1993, thu nhập đầu ngời ở các nớc đang phát triển hàngnăm tăng 3,5% Gần 1/4 dân số của cả thế giới sống ở khu vực Đông á và

Đông Nam á đáng mừng là có tỷ lệ tăng thu nhập bình quân đầu ngời hàngnăm suốt thập kỷ 80 là 7% Còn Châu Phi cận Xahara thu nhập bình quân đầu

Trang 12

ngời lại có xu hớng giảm xuống Khoảng 3/4 dân số của các nớc kém pháttriển (nghĩa là 400 triệu ngời trong số 550 triệu ngời) có mức tăng thu nhậpbình quân đầu ngời hàng năm âm (cụ thể là giảm từ 229USD năm 1980 xuống210USD vào năm 1993).

Hiện tại, tổng sản phẩm quốc dân của các nớc công nghiệp chiếm tỷtrọng rất lớn Năm 1993 thu nhập bình quân của cả thế giới đạt 23 ngàn tỷUSD, thì tổng sản phẩm quốc dân của các nớc công nghiệp chiếm 18 ngàn tỷUSD Còn khoảng hơn 5 ngàn tỷ nữa thuộc phần các nớc đang phát triển, nh-

ng họ lại chiếm tới 80% số dân của cả thế giới

Trong hơn 3 thập kỷ qua, mức tăng thu nhập bình quân thực tế trên phạm

vi toàn cầu là không đồng đều Xu hớng bất bình đẳng về thu nhập ngày càng

rõ nét trong cùng thời kỳ đó, tỷ lệ những ngời giàu có trên thế giới đã tăng từ20% lên 70% và chiếm 80% thu nhập của cả thế giới Tỷ lệ của những ngờinghèo đó nhất giảm từ 23% xuống 11,4% Nếu tính tỷ lệ ngời giàu có so vớingời nghèo nhất lại thấy xu thế tăng nhanh rõ rệt từ 30/1 lên 60/1 Cho nên85% dân số của cả thế giới chỉ nhận đợc cha đầy 15% thu nhập của cả thếgiới mà thôi So sánh trên phạm vi toàn cầu ta thấy mức thu nhập bình quâncủa Nhật Bản gấp 36 lần thu nhập của Tazania, đồng thời thu nhập của nhữngngời nghèo nhất của Nhật Bản lại gấp 130 lần ngời nghèo nhất của Tanzania.Theo thống kê gần đây của Liên Hiệp Quốc, trên thế giới có 358 tỷ phú đô la,thu nhập của họ bằng thu nhập của 2,3 tỷ ngời nghèo nhất đang sống trênhành tinh Cho đến cuối tháng 3 năm 2005 đã có 1,2 tỷ/6 tỷ ngời trên thế giới

đang sống trong tình trạng nghèo đói làm dấy lên các cuộc biểu tình chống lạitoàn cầu hoá.[1, tr.74 - 81]

1.2.2.2.Chủ quyền quốc gia bị đe doạ

Quá trình toàn cầu hoá đòi hỏi các nớc tham gia phải thực hiện tự do hoá,

mở cửa và hội nhập Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt

động kinh tế vợt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực để vơn tới quy mô toàncầu và tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Chính vì sự phụthuộc đó mà các công ty lớn, các tổ chức lớn đang sử dụng sức mạnh kinh tếcủa mình để can thiệp vào tình hình chính trị của các nớc sở tại Ngoài ra vớichính sách mở cửa, hội nhập không đúng đắn, không xác định đúng đối tợnghợp tác, cam kết hội nhập sẽ dễ dẫn đến bị hoà tan mất chủ quyền Do vậy,

Trang 13

cần có chính sách mở cửa, hội nhập hợp lý để vừa đảm bảo chủ quyền quốcgia vừa đa đất nớc hội nhập có hiệu quả.

1.2.2.3.Các tệ nạn xã hội mang tính toàn cầu gia tăng

Toàn cầu hoá phát triển càng mạnh mẽ thì các tệ nạn xã hội mang tínhtoàn cầu càng gia tăng: buôn lậu, ma tuý, mafia, khủng bố, tàn phá môi trờng.Chúng ta có thể thấy nạn khủng bố hiện nay đang gia tăng rất mạnh mẽ,khủng bố đã từng gây nên những nỗi kinh hoàng cho ngời dân nh vụ khủng bố11/9 tại Mỹ Những bụ đánh bom liều chết và sát hại lính Mỹ tại Iraq cũng lànhững nỗi ám ảnh đáng sợ đối với quân nhân Mỹ đã và đang làm nhiệm vụ tạiIraq

Tàn phá môi trờng cũng đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Toàn cầuhoá có thể cải thiện các triển vọng về quản lý môi trờng thông qua việc pháttriển rộng khắp các công nghệ môi trờng, các tiêu chuẩn, các áp lực của ngờitiêu dùng và các nhà hoạt động môi trờng Toàn cầu hoá cũng có thể tạo thêm

áp lực đối với việc khai thác môi trờng Chẳng hạn nh, nhu cầu về giấy dẫn

đến tàn phá rừng, nhu cầu về cá dẫn đến đánh bắt cá quá mức Sự xuống cấp

về môi trờng đang đe doạ cuộc sống của mọi ngời.Các nhà khoa học dự đoánmột sự gia tăng đều đặn nhiệt độ trên toàn cầu về mực nớc biển tràn ngậpkhoảng 17% đất liền ở Bănglađet, 12% ở Ai Cập Các nguồn lực có thể tái tạo

đang bị cạn kiệt một cách nhanh chóng và không thể duy trì đợc Lợng nớcsẵn có hiện nay chỉ bằng 60% vào năm 1970, độ che phủ rừng cũng suy giảmnghiêm trọng

Những tổn thất của môi trờng gây ảnh hởng đặc biệt nghiêm trọng tớiquá trình tăng trởng, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống ngời dân của cácnớc và đặc biệt là các nớc đang phát triển Có thể nói xuống cấp môi trờng làhậu quả của sự phát triển kinh tế bất chấp mọi giá, tới lợt mình, nó tác độngtrở lại quá trình phát triển của các quốc gia, nhiều quốc gia đã phải trả giá cho

điều này

1.2.2.4.Nền văn hoá và truyền thống địa phơng bị xói mòn

Sự phát triển của hàng hoá phi vật thể, sự mở rộng của mạng truyềnthông toàn cầu cùng với sự phát triển của công nghệ viễn thông đặt ra rủi rotrongviệc đánh mất bản sắc văn hoá của các quốc gia Các giá trị văn hoá bị

Trang 14

phai mờ do các truyền thống sắc tộc, địa phơng bị lạm dụng vì mục đích kiếmtiền, nhiều công việc trớc đây ngời ta làm vì công lao giá trị thì nay vì tiền.Toàn cầu hoá bao hàm cả toàn cầu hoá về văn hoá, do vậy, văn hoá toàn cầutăng cao còn văn hoá truyền thống bị xói mòn, lối xống của tầng lớp thanhnhiên thay đổi theo chiều hớng xấu do sự tác động dữ dội của văn hoá nớcngoài, đe doạ đánh mất bản sắc văn hoá quốc gia.

1.3.Thụât lợi và thách thức khi tham gia toàn cầu hoá

1.3.1.Thuận lợi

1.3.1.1.Toàn cầu hoá thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Toàn cầu hoá thúc đẩy mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực ợng sản xuất, đa lại sự tăng trởng kinh tế cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thếgiới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần) Toàn cầu hoá góp phần chuyểnbiến cơ cấu kinh tế thế giới, đặc biệt tăng mạnh tỷ trọng các sản phẩm chế tác(hiện chiếm 21,4%) và các dịch vụ (hiện đã chiếm đến 62,4%) trong cơ cấukinh tế thế giới.[19,tr.179]

Toàn cầu hoá kinh tế là động lực cho việc thúc đẩy sự phát triển cácnhân tố kinh tế nh tiền tệ, kỹ thuật, tri thức Qua đó, từng bớc thực hiện mởrộng hoạt động thơng mại, nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo ra cơ hội mới cho sựphát triển của các nớc nhng cũng đem lại những thách thức mới Một nghiêncứu mới đây của W.B cho thấy các nớc nghèo "tham gia toàn cầu hoá" đạt tốc

độ tăng trởng ở mức bình quân 5% trong những năm 1990, cao gấp 2,5 lần sovới mức tăng của các nớc giàu Ngợc lại, với các nớc nghèo không tham giatoàn cầu hoá, thu nhập quốc dân của họ gần nh không tăng Đây chính là bằngchứng về tác động của toàn cầu hoá đến sự phát triển kinh tế.[4,tr.6]

1.3.1.2.Toàn cầu hoá thúc đẩy và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Hầu hết các quốc gia tham gi hiện nay đều phát triển theo cơ chế kinh tếthị trờng, mà với cơ chế thị trờng, để có đợc lợi thế nhờ quy mô điều kiện cầnthiết là phải mở rộng thị trờng Nhờ khai thông thị trờng mà các quốc gia sẽ

bổ sung đợc những khiếm khuyết của nền kinh tế trong nớc Trớc đây đã cóthời kỳ nhiều nớc chủ trơng đóng cửa thị trờng trong nớc, phát huy nội lực đểphát triển kinh tế Sau một thời gian, chiến lợc phát triển kinh tế nh vậy đã bộc

lộ nhiều yếu kém Chính vì vậy mà ngày nay hầu hết các quốc gia đều đã chủtrơng mở cửa, biến nền kinh tế quốc gia thành một bộ phận của nền kinh tế thế

Trang 15

giới Cũng vì thế, họ đã khai thác, tận dụng đợc những cơ hội bên ngoài chophát triển kinh tế trong nớc.

Toàn cầu hoá cũng làm gia tăng mối quan hệ giữa các nớc đó và nó thúc

đẩy chúng xích lại gần nhau hơn Cũng chính do mối liên hệ ngày càng đợccủng cố này mà xu thế hợp tác và hoà bình sẽ phát triển và không một nớc nào

có thể đơn phơng hành động mà không tính đến ảnh hởng đối với các nớckhác Thực tế cho biết muốn thúc đẩy sự phồn vinh của bản thân quốc giamình thì phải tham gia tích cực vào việc ổn định và thúc đẩy kinh tế của các n-

ớc khác Điều này giải thích vì sao Mỹ có những phản ứng tích cực tiến hànhcác biện pháp giải quyết cuộc khủng hoảng tài chính ở Đông á Chính Tổngthống Mỹ đã khẳng định trong "Báo cáo chiến lợc an ninh quốc gia Mỹ chothế kỷ 21" Mỹ làm điều này để bảo vệ lợi ích cho chính Mỹ Nó cũng giảithích việc Mỹ gây áp lực buộc Ixaren chấm dứt bao vây đối với Palestin.Chính lợi ích kinh tế đã gắn kết, các quốc gia trên thế giới

Sự hợp tác cũng tạo điều kiện cho các quốc gia có cơ hội phối hợp để giảiquyết hiệu quả các vấn đề toàn cầu nh môi trờng, dân số, dịch bệnh

1.3.1.3.Toàn cầu hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển các dòng vốn, công nghệ và lao động

Cùng với sự tự do thơng mại thế giới, sự lu chuyển các dòng vốn và côngnghệ cũng đợc thúc đẩy nhanh chóng Điều này rất cần thiết đối với các nớc

đang phát triển - những nớc có nhu cầu lớn về vốn, công nghệ và kinh nghiệmquản lý để phát triển

Dòng vốn đổ về các nớc đang phát triển đã có những biến đổi to lớn cả vềlợng lẫn về chất Xét về khối lợng, các luồng vốn chảy vào nớc này đã gia tăng

rõ nét từ những năm 1980, khi những mối nghi ngại xuất phát từ cuộc khủnghoảng Mỹ La tinh đã lắng dịu xuống Lợng vốn dành cho các nớc đang pháttriển đã tăng từ 35 tỷ USD vào năm 1980 lên 60 tỷ USD vào năm 1990, tănggần 200 tỷ USD vào năm 1996 Năm 1997, theo báo cáo của tổ chức UNGAT,các nớc đang phát triển tiếp nhận 1043 tỷ USD vốn đầu t Tính theo tỷ lệ GDP,luồng vốn nhập vào đã tăng khoảng chừng 2 lần từ năm 1986 đến 1996 Giờ

đây, các luồng vốn t nhân vợt trội hơn vốn chính phủ Hơn nữa, còn có thểnhận thấy sự gia tăng mạnh mẽ của các khoản đầu t trực tiếp và các khoản đầu

t chứng khoán lấn át cả khoản cho vay ngắn hạn là hình thức chủ yếu của

Trang 16

những năm 70 Các khoản đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) - công cụ đặc trngcủa toàn cầu hoá, bên cạnh các luồng trao đổi thơng mại đã gia tăng với tỉ lệ

đặc biệt cao Các nớc đang phát triển thu hút tới 37% lu lợng FDI toàn thế giới

ở thời điểm 1997 [17,tr13]

Tự do di chuyển các nguồn vốn quốc tế cho phép các nớc nghèo thu hút

đợc nguồn tài chính cho các dự án đầu t sản xuất trong nớc, mang lại mứctăng trởng cao hơn, đa dạng hoá rủi ro đầu t và bôi trơn các chu kỳ kinhdoanh, khai thác tiềm năng trong nớc nh tài nguyên thiên nhiên, giá lao độngrẻ

Ngoài ra, toàn cầu hoá còn tác động đến sự chuyển giao công nghệ từ cácnớc phát triển sang các nớc đang và kém phát triển đồng thời kéo theo cả hoạt

động đào tạo, nâng cao kỹ năng quản lý, tay nghề lao động, di chuyển và trao

đổi nguồn lao động có tay nghề cao với nguồn lao động giản đơn, giúp các

n-ớc tận dụng đợc lợi thế so sánh của mình

1.3.1.4.Toàn cầu hoá mở ra nhiều thị trờng mới và cơ hội mới cho các quốc gia

Toàn cầu hoá kinh tế thực chấp là mở rộng và phát triển thị trờng toàncầu và do vậy, nó thúc đẩy mọi nớc, kể cả các nớc có nền kinh tế thị trờngphát triển nhất phải cải tổ và bắt nhịp vào quá trình hình thành một thị trờngthế giới thống nhất nh một chỉnh thể Đây là cơ hội tốt để các nớc tiếp cận thịtrờng khu vực và toàn cầu, mở cửa thị trờng bên trong nhằm hình thành đồng

bộ các thể chế kinh tế thị trờng trên quy mô toàn cầu Một thị trờng lớn chophép tiếp cận với nhiều ý tởng hơn, nhiều cơ hội hơn, đồng thời mở rộng khảnăng lựa chọn thị trờng mới của các doanh nghiệp

Trang 17

phát triển kinh tế, cao nhất là Mỹ, EU và Nhật là những nớc đợc hởng lợinhiều nhất và mặt khác, cùng một điều kiện nh nhau, do "hiệu ứng"của quyluật phát triển không đều, những nớc kém phát triển, những tầng lớp dễ "tổnthơng" trong mỗi nớc luôn là kẻ bất lợi trong toàn cầu hoá Báo cáo năm 2000của UNDP đã chỉ rõ "các thế lực chi phối quá trình toàn cầu hoá đã mang lại

sự giàu có vô độ cho những ngời biết tận dụng lợi thế của các luồng hàng hoá,dịch vụ đang tràn qua các đờng biên giới quốc gia, trong khi đa số dân chúng

bị đẩy ra ngoài xã hội" Hiện tại, dân chúng ở 85 quốc gia có mức sống thấphơn so với cách đây 10 năm Các nớc công nghiệp phát triển (với khoảng 1/2

tỷ ngời, chiếm 1/5 dân số thế giới) hiện đang chiếm 86% GDP toàn cầu, 4/5thị trờng xuất khẩu, 1/3 đầu t trực tiếp nớc ngoài và 74% số máy điện thoạitrên toàn thế giới, trong khi đó, các nớc nghèo (thờng gia nhập toàn cầu hoá ít

và không đầy đủ) chiếm 4/5 dân số thế giới nhng chỉ tạo ra đợc 14% GDPtoàn cầu Tỷ lệ thu nhập của 5% số ngời giàu nhất và 5% số ngời nghèo nhấtthế giới hiện nay là 74/1, trong khi đó tỷ lệ này vào năm 1820 là 3/1 và năm

1913 là 11/1 Theo đó, đến năm 1985 thu nhập bình quân tính theo đầu ngời ởcác nớc giàu chỉ gấp 76 lần so với nớc nghèo, thì đến năm 1997, sự chênh lệchnày chỉ tăng 288 lần Tuy nhiên, theo chúng tôi cần coi những bát bình đẳngnày nh một sức ép lớn để các nớc nghèo bằng những nỗ lực cải cách của mìnhnắm lấy các cơ hội của toàn cầu hoá đẩy mạnh hội nhập chứ không nên quaylng chỉ trích và chống lại toàn cầu hoá.[19,tr 182]

1.3.2.2.Toàn cầu hoá làm gia tăng tính bất ổn đối với mỗi nền kinh tế

Tính bất ổn đầu tiên của toàn cầu hoá gây ra là trong lĩnh vực thơng mại

Do bị lệ thuộc về thị trờng và mặt hàng, nên chỉ một sự cố nhỏ - tăng haygiảm, tỷ lệ hối đoái biến đổi cũng có thể ảnh hởng đến khả năng hoạt độngngoại thơng của mỗi quốc gia Tính chất bất ổn còn thể hiện ở chỗ các doanhnghiệp không đủ sức cạnh tranh dễ bị phá sản nhanh chóng và phổ biến hơn.Tính bất ổn lớn nhất là tính bất ổn của việc tự do hoá tài chính toàn cầu.Trên thế giới hiện nay, quá trình tích luỹ của cải ngày càng diễn ra bên ngoàinền kinh tế thực, tách ra khỏi các hoạt động sản xuất hơng mại lành mạnh,làm lệch hớng sản xuất trên quy mô toàn cầu Tự do hoá lĩnh vực tài chính tiền

tệ tạo điều kiện cho các nhà đầu cơ kinh doanh tiền tệ trục lợi để kiếm lời.Ngoài ra, tính bất ổn còn biểu hiện ở sự thiếu an toàn về thu nhập và việclàm do việc tái cơ cấu doanh nghiệp và kinh tế, sức ép cạnh tranh toàn cầu gây

Trang 18

ra sự bấp bênh trong các hợp đồng thoả thuận việc làm công nhân không cóhợp đồng hoặc chỉ có các hợp đồng mới không an toàn chiếm khoảng 30%trong tổng số lao động ở Chi lê, 39% ở Colombia Các vụ sáp nhập và mua lạidiễn ra cùng với tái cơ cấu công ty đã khiến cho tỷ lệ thấp nghiệp ở Châu Âutrong suốt một thập kỷ qua không đợc cải thiện và luôn ở mức 11% Ngoài ra,cuộc cách mạng công nghệ thông tin mang tính toàn cầu đã tạo ra thất nghiệptrên quy mô toàn cầu, số ngời không co việc làm hiện nay trên thế giới đã lêntới 800 triệu ngời.[1,tr.79 - 80].

1.3.2.3.Toàn cầu hoá gây ra một số ảnh hởng bất thuận đến các vấn đề xã hội

-Không an toàn về y tế: Nhập c và du lịch tăng lên khiến cho các bệnhAIDS lan tràn khắp nơi đến cả những khu vực mới nh nông thôn ấn Độ, Đông

Âu và các nớc SNG Do 95% của 16.000 các ca nhiễm bệnh hàng ngày là ởcác nớc đang phát triển nên AIDS đã trở thành căn bệnh của ngời nghèo, làmgiảm mạnh tuổi thọ của họ, đảo ngợc lại các kết quả đạt đợc trong các thập kỷgần đây Tuổi thọ của một số nớc ở Châu Phi đã đợc dự đoán là sẽ giảm 17năm trớc 2010, quay trở lại với mức tuổi thọ của những năm 1960.[18,tr.64]-Không an toàn về văn hoá: Sự phát triển của toàn cầu hoá đã kéo theo sựgiao lu văn hoá giữa các nớc Dòng văn hoá hiện nay là không cân bằngnghiêng mạnh về một phía từ các nớc giàu sang nớc nghèo Sự tấn công dữ dội

nh vậy của văn hoá nớc ngoài có thể đặt sự đa dạng văn hoá trớc các rủi ro vàkhiến cho ngời dân lo ngại rằng sẽ đánh mất bản sắc văn hoá của mình Điềucần thiết là phải trợ giúp văn hoá bản xứ phát triển bên cạnh văn hoá nớcngoài

-Không an toàn về môi trờng: phá huỷ môi trờng triền miên- một vấn đềcấp bách của ngày hôm nay - đang đe doạ cuộc sống của con ngời trên toànthế giới Khôngchỉ ngời nghèo mà ngời giàu với sự tiêu dùng quá mức cũng cónhững tác động xấu đến môi trờng.Để phát triển kinh tế, tài nguyên thiênnhiên đang bị khai thác quá mức và nhiều nguồn tài nguyên không thể tái tạo

đang bị đe doạ nghiêm trọng Điều đáng nói là ngời nghèo đang phải chịuphần lớn nhữn phí tổn của việc tàn phá môi trờng

1.3.2.4.Toàn cầu hoá làm xói mòn quyền lực nhà nớc và dân tộc, trong khi tăng quyền lực của các TNC

Trang 19

Trong bối cảnh toàn cầu hoá mạnh mẽ, khi thông tin và vốn luân chuyểnnhanh chóng từ nền kinh tế này sang nền kinh tế khác thì phạm vi điều hànhcủa các nhà lãnh đạo kinh tế bị thu hẹp lại, và khi tham gia vào hệ thống phâncông lao động quốc tế, các nớc sẽ phải phụ thuộc vào nó Trong điều kiện hiệnnay khi toàn cầu hoá đang chịu sự chi phối của các nớc t bản phát triển, tấtyếu dẫn đến sự phụ thuộc vào thế lực t bản tài chính quốc tế Điều này làm thuhẹp phạm vi và quyền lực của chính quyền quốc gia, Tác động này có ảnh h-ởng đến cả các nớc t bản phát triển, lẫn các nớc đang phát triển.

Ngoài sự phụ thuộc vào vốn, còn có sự phụ thuộc vào thị trờng và mặthàng Tác động này ngày càng trầm trọng hơn đối với các nớc đang phát triển,nhất là trong lĩnh vực khoa học công nghệ Việc chuyển giao khoa học côngnghệ đợc thực hiện chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia, mà các công tyxuyên quốc gia luôn luôn có mục đích riêng cụ thể trong việc chuyển giaocông nghệ Hơn nữa, để tiếp nhận đợc công nghệ thì nguồn nhân lực và khoahọc công nghệ trong nớc cần phải phát triển đến một mức độ nhất định Bêncạnh đó, cơ cấu phân công lao động quốc tế mới đặc biệt dựa vào sự chia nhỏquá trình sản xuất đã góp phần đảm bảo sự thống trị của các doang nghiệp đaquốc gia và đã đẩy các nớc đang phát triển vào vị trí đối tác sản xuất gia công

và phải chấp nhận tình trạng phụ thuộc

Tình trạng phụ thuộc ngày càng cao thì nguy cơ bất ổn kinh tế sẽ ngàycàng gia tăng Trong điều kiện phụ thuộc hệ thống phân công lao động quốc

tế, các nớc kém phát triển không những chịu hậu quả tác động dây chuyềntrong các chấn động kinh tế mà còn làm giảm khả năng kiểm soát điều chỉnhcác hoạt động kinh tế quốc gia, cả ở tầm vĩ mô và vi vô Do vậy cần phải thậntrọng trong việc lựa chọn và xác định một chiến lợc kinh tế đối ngoại hợp lý,

đảm bảo đợc sự phát triển gắn liền với giữ vững độc lập dân tộc

Chơng 2

Việt nam với quá trình

toàn cầu hoá

2.1.Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam

2.1.1.Quá trình hình thành chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 20

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, công cuộc đổimới đất nớc đã đợc tiến hành một cách toàn diện nhằm mục đích chuyển từnền kinh tế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN,

đồng thời đa đất nớc tham gia tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế và khuvực Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI đã khẳng định rõ chính sách đa đấtnớc hội nhập tích cực vào khu vực thế giới, thực hiện theo phơng châm "ViệtNam muốn làm bạn với tất cả các nớc và các khu vực trên thế giới"

Tiếp theo tinh thần đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII (6/1991) và Đạihội VIII (1996) cùng các Nghị quyết của Hội nghị Trung ơng trong các kỳ đạihội đều chú ý đến vấn đề hội nhập quốc tế Nếu nh Đại hội VI Đảng ta nhấnmạnh "Phải gắn thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới, giải quyết mối quan

hệ giữa tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, có chính sách bảo vệ sản xuất nội

địa" Thì tại Hội nghị trung ơng 3 khoá VII đã có bớc tiến trong việc xác địnhmột cách cụ thể nội dung của hội nhập quốc tế, trong dó khẳng định phải côngkhai không quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc tế T tởng này đợc khẳng

định lại trong hội nghị trung ơng khoá VII là "Từng bớc tham gia các tổ chứckinh tế thơng mại thế giới và khu vực”

Đại hội VIII của Đảng tiếp tục phát triển và khẳng định sự cần thiết cũng

nh làm rõ thêm về nội dung và tiến trình hội nhập Nghị quyết Đại hội nhấnmạnh "Phải xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập mới khu vực và thế giới,hớng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế cơ cấu thị trờng để vừa hội nhậpkhu vực, hội nhập toàn cầu, xử lý đúng đắn lợi ích giữa ta và đối tác, chủ

động tham gia thơng mại thế giới các diễn đàn , các tổ chức, các định chếquốc tế một cách có chọn lựa với hớng đi thích hợp"

Một lần nữa Đại hội IX (4/2000) khẳng định lại chủ trơng "Phát huy cao

độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế để phát triển nhanh và bền vững"

Trên cơ sở những t tởng chỉ đạo của các nghị quyết, Đảng và Chính phủ

đã thành lập Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế IEC (1998) với chứcnăng theo dõi và thúc đẩy công tác hội nhập kinh tế quốc tế của đất nớc, xâydựng một chiến lợc tổng thể về hội nhập và một lộ trình cụ thể để các ngành,các địa phơng, doanh nghiệp khẩn trơng sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả sảnxuất, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, đảm bảo hội nhập có hiệuquả

Trang 21

Có thể nói cha bao giờ tiến trình hội nhập đợc nhận thức rõ ràng nh hiệnnay Mới đây, Bộ chính trị đã ra Nghị quyết 07- NQ/TW về hội nhập kinh tếquốc tế Nghị quyết chỉ rõ mục tiêu của hội nhập là:” Chủ động hội nhập kinh

tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ vốn công nghệ, kiến thức quản lý để đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” Chính phủ cũng đã có Quyết

định số 37 (14/03/2002) ban hành chơng trình hành động của Chính phủ nhằmthực hiện thắng lợi Nghị quyết trên

Với những chủ trơng đúng đắn kể trên, Việt Nam đang từng bớc hoànhập vào các hoạt động kinh tế thế giới

2.1.1.Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Trải qua hơn một thập kỷ từng bớc hội nhập, chúng ta đã đạt đợc nhữngbớc tiến quan trọng Việt Nam đã tham gia đồng thời vào các quá trình hộinhập: hội nhập song phơng, hội nhập đa phơng và hội nhập khu vực

2.1.2.1.Hội nhập song phơng

Hiện nay, Việt Nam đã tiến hành hội nhập song phơng với gần 180 quốcgia và vùng lãng thổ trên thế giới, đã ký hiệp định thơng mại với 64 nớc và cóthoả thuận về đối xử tối huệ quốc gia với 74 nớc Trong đó có một số mốiquan hệ đáng chú ý nh quan hệ của nớc ta với Nhật Bản các nớc EU, Mỹ vàTrung Quốc

*Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

Nhật Bản là một đối tác quan trọng của Việt Nam Đến 2005 Việt Nam

và Nhật Bản đã có 32 năm hợp tác quan hệ ngoại giao

Năm 1992 là năm đánh dấu bớc ngoặt đột phá trong quan hệ hai nớc.Mặc dù cha chính thức ký hiệp định thơng maị, song quan hệ kinh tếViệt - Nhật rất phát triển Đối với Việt Nam, Nhật là nớc dẫn đầu về viện trợphát triển chính thức (ODA), đứng thứ ba về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) và

là một trong ba thị trờng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam

Cuối năm 1999 tổng khối lợng buôn bán giữa hai bên đã đạt hơn 3,7 tỷUSD Quy mô buôn bán giữa hai nớc đang tăng lên nhanh chóng trong thờigian vừa qua Nếu năm 1991 tổng kim ngạch giữa hai nớc chỉ đạt 879 triệuUSD thì 3 năm sau đã tăng lên gấp 3 lần, đạt 2,637 tỷ USD năm 1995 Những

Trang 22

năm sau kim ngạch hai chiều đã là 4,87 tỷ năm 2000 và 4,82 tỷ năm 2001,mức cao nhất trong lịch sử quan hệ thơng mại hai nớc.

Năm 1999, Nhật Bản đã đầu t vào Việt Nam 13 dự án với tổng số vốn là46,9 triệu USD Năm 2000: 96 dự án với số vốn là 334,6 triệu USD Năm2001: 160,5 triệu USD

Từ 1992 đến 2001, Nhật Bản đã cam kết viện trợ cho Việt Nam 7 tỷUSD, trong đó đã giải ngân đợc 1 tỷ USD, chiếm 40% ODA của Việt Nam.Năm lĩnh vực chính trong chơng trình viện trợ lâu dài của Nhật Bản cho ViệtNam đợc hai bên thoả thuận là: phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thểchế, xây dựng và cải tạo các công trình giao thông và điện lực, phát triển nôngnghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển giáo dục và đào tạo , y

tế và bảo vệ môi trờng

*Quan hệ Việt Nam với EU

Trong những năm qua, quan hệ hợp tác Việt Nam - EU đã có bớc tiếntriển đáng khích lệ Năm 1990 Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao chínhthức với cộng đồng Châu Âu và đến năm 1992 Việt Nam và Liên minh Châu

Âu đã ký hiệp định hợp tác trong ngành dệt may, tạo cơ sở quan trọng mởrộng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trờng EU Ngày17/07/1995 Hiệp định khung về hợp tác xuất khẩu giữa Việt Nam và EU đã đ-

ợc ký kết,đó là sự kiện quan trọng, mở ra trang mới trong quan hệ hợp tácnhiều mặt giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu

Về thơng mại, kim ngạch buôn bán với EU chiếm tỷ trọng lớn trongtổng kim ngạch XNK của Việt Nam Tổng doanh thu hoạt động thơng mạisong phơng đã tăng từ 420 triệu USD năm 1991 lên 1,3 tỷ năm 1995, và 2,88

tỷ năm 1999, 2,4 tỷ năm 2001 Thị trờng các nớc EU lúc đó đợc xác định làthị trờng lớn nhất của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang EU tăngvới tốc độ bình quân khá cao, thời kỳ 1990 - 2000 đã tăng trung bình 37,6%/năm Năm 1990 chúng ta mới xuất khẩu đợc 147 triệu USD thì năm 2001 đã

đạt đợc 2880 triệu USD và cán cân thơng mại sang thị trờng này đã bắt đầu cóthặng d trong vài năm gần đây Đến nay, Việt Nam có quan hệ buôn bán với14/15 nớc thành viên EU, đặc biệt là với Pháp, Đức, Anh, Hà Lan - Kim ngạchbuôn bán hai chiều cũng tăng dần Năm 1997: 3,3 tỷ USD; năm 1998: 4,09 tỷ

Trang 23

USD, tăng 7,2% so với năm 1997; Năm 2000: 4,6 tỷ USD và 2001: 4,22 tỷUSD.

EU đã cam kết dành cho Việt Nam thuế quan u đãi phổ cập đồng thời EUcũng gia hạn và điều chỉnh tăng hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may của ViệtNam với điều kiện đạt tiêu chuẩn chất lợng và vệ sinh của EU Chính những u

đãi trên là chất xúc tác tạo thế và lực cho hàng xuất khẩu Việt Nam vào thị ờng EU và nâng cao sức cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trờng này nhhàng dệt may, da giầy, thuỷ hải sản

tr-Các nhà đầu t EU có mặt ở hầu hết các ngành kinh tế của Việt Nam, đặcbiệt là lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 162 dự án, chiếm 56,25% tổng số

dự án với tổng vốn đầu t 3,55 tỷ USD, chiếm 61,3% tổng số vốn đầu t của các

dự án công nghiệp và xây dựng Nhìn chung, các nhà đầu t rất quan tâm đếnlĩnh vực đòi hỏi có vốn lớn, công nghệ hiện đại , hiệu quả cao, phát huy đợclợi thế của họ ở Việt Nam

Trong số 15 thành viên của EU, Pháp là nớc dẫn đầu về số lợng dự án vàtổng số vốn đầu t, đứng thứ sáu trong số 62 nớc đầu t vào Việt Nam Hà Lan

là nớc đứng thứ hai trong khối EU về đầu t vào nớc ta và là nớc đầu t vàonhiều lĩnh vực nhất ( 12 lĩnh vực), ngoài ra các nớc đầu t lớn ở Việt Nam làAnh, Đức, Thuỵ Điển Có thể dự báo rằng quan hệ Việt Nam - EU trongnhững năm tới sẽ tiếp tục phát triển

*Quan hệ Việt nam - Trung Quốc

Mặc dù Trung Quốc là một thị trờng rộng lớn, nhng trớc đây việc buônbán giữa hai nớc chủ yếu dới phơng thức tiểu ngạch qua đờng biên giới Chỉvài năm trở lại đây tỉ lệ buôn bán chính ngạch của hai nớc mới gia tăng Năm

Trang 24

hải sản Trong tơng lai không xa Trung Quốc sẽ trở thành một trong số 10bạn hàng lớn nhất của nớc ta.

*Quan hệ Việt Nam - Mỹ

Quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam đã trải qua nhiều biến cố phức tạp Tuynhiên, trớc những biến đổi của tình hình thế giới và những thành tựu của nớc

ta trong công cuộc đổi mới, Mỹ đã từng bớc bình thờng hoá quan hệ với nớc

ta 1993 Mỹ tuyên bố bỏ cấm vận, năm 1995 đã thiết lập quan hệ ngoại giaovới nớc ta Tháng 07/2000 Mỹ và Việt Nam đã ký Hiệp định Thơng mại songphơng Tháng 12/2001 Hiệp định đợc quốc hội hai nớc thông qua và chínhthức có hiệu lực từ ngày 10/12/2001 Hiệp định đã đánh dấu một bớc pháttriển mới trong quan hệ hai nớc

Kể từ khi hai nớc bình thờng hoá quan hệ đến nay, kim ngạch mậu dịchgiữa hai nớc đã tăng lên nhanh chóng Kim ngạch hai chiều đã tăng từ 222triệu USD năm 1994 lên đến 899 triệu USD năm 1999, năm 2000 tổng kimngạch đã đạt 1,1 tỷ USD, năm 2001 đạt hơn 1,4 tỷ USD Con số này rất khiêmtốn so với tiềm năng của hai nớc Hoa Kỳ là một nớc lớn, trên 279 triệu dân,lại có thu nhập cao, có thói quen tiêu dùng nhiều Từ năm 2000 trở đi, Mỹnhập tới trên 1000 tỷ USD hàng hoá của nớc ngoài, trong đó có nhiều hàngtiêu dùng đòi hỏi nhiều lao động nh hàng may mặc, giàu dép, nông thuỷ sản

Đây là những mặt hàng mà chúng ta có lợi thế so sánh nên hoàn toàn có thểgia tăng đợc kim ngạch xuất khẩu

Hiệp định thơng mại có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả hai nớc Theocác điều khoản của hiệp định, Mỹ và Việt Nam sẽ cắt giảm thuế suất cho một

số mặt hàng từ nớc kia Hiệp định này còn có tác dụng rất lớn tới việc gianhập tổ chức WTO của Việt Nam khi Mỹ là một thành viên mang tính quyết

định lớn nhất của WTO trong việc gia nhập tổ chức này của Việt Nam

2.1.2.2.Hội nhập đa phơng và hội nhập khu vực

Trong thời gian qua, Việt Nam đã và đang tích cực, chủ động trong việcthực hiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Việt Nam với các tổ chức quốc tế:

Từ năm 1993 đến nay, chúng ta đã khai thông quan hệ với các tổ chức tàichính - tiền tệ quốc tế nh IMF, WB, ADB

Trang 25

Ngay sau khi tái gia nhập các tổ chức quốc tế, IMF đã cho Việt Nam vay

223 triệu USD, IMF còn tuyên bố hàng năm sẽ cho Việt Nam vay khoảng 360triệu USD với lãi suất u đãi 5% năm

Ngoài ra, IMF còn hỗ trợ cho phát triển kinh tế Việt Nam dới 3 hìnhthức:

-Giúp Việt Nam hoạch định chính sách kinh tế và quản lý vĩ mô

-Giúp đào tạo cán bộ các ngành ngân hàng, tài chính và thống kê

-Tác động đến các chủ nợ là các thành viên của Câu lạc bộ Paris về việchoãn và giảm nợ cho Việt Nam

Nhờ đó, 15/11/1993 Câu lạc bộ Paris bao gồm 11 nớc thành viên đã xoá50% nợ cho Việt Nam (Tổng nợ là 500 triệu USD), số nợ còn lại đợc trả trongvòng 23 năm, trong đó 6 năm gia hạn

Hai năm sau khi nối lại quan hệ, WB đã ký kết cho Việt Nam vay 739,5triệu USD để thực hiện 6 dự án: Giáo dục tiểu học (70 triệu USD); nâng cấpquốc lộ 1 (158,5 triệu USD); phục hồi nông nghiệp (96 triệu USD); điều chỉnhcơ cấu thuỷ lợi (100 triệu USD); phục hồi và mở rộng hệ thống điện (165 triệuUSD) Các khoản tiền vay trên đều theo thể thức ODA dành cho các nớc đangphát triển

Bên cạnh đó, WB còn có hơn 20 dự án hỗ trợ kỹ thuật cải tổ doanhnghiệp quốc doanh, thơng lợng để cấu trúc lại nợ thơng mại Tổng số tiềndành cho dự án là 10 triệu USD và thuộc diện không hoàn lại WB còn cónhững dự án về tín dụng cho ngời nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Kể từ năm 1995 trở đi, chơng trình tài trợ của WB đối với Việt Nam hàng nămlên tới 400-500 triệu USD Đây là nguồn tài trợ rất quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Quan hệ giữa Việt Nam và ADB cũng đợc tái thiết lập vào năm 1993.Ngay năm đó, ADB đã tài trợ cho Việt Nam số tiền là 200 triệu USD dới dạngcho vay u đãi để đầu t vào 3 dự án lớn Ngoài ra khoảng viện trợ trên, ADBcòn trợ giúp 10 dự án kỹ thuật với thể thức không lấy lãi, chỉ lấy phí phục vụ

là 1% và thời hạn trả nợ là 40 năm

*Hội nhập với các tổ chức khu vực và thế giới:

Ngày đăng: 11/01/2016, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đờng Vinh Sờng. Toàn cầu hoá kinh tế. Cơ hội và thách thức với các nớc đang phát triển. NXB Thế giới.2004 Khác
2. TS. Ngô Văn Điểm. Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia, 2004 Khác
3. Tình hình thế giới năm 2004 và dự đoán năm 2005. TLTK số 2- 2005, Thông tấn xã Việt Nam Khác
4. Kinh tế quốc tế tham khảo. Số 1-TTX. Thông tấn xã VN Khác
7. TSKH. Võ Đại Lợc. Bối cảnh quốc tế và những xu hớng điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế ở một số nớc lớn. NXB Khoa học- xã hội 2001 Khác
8. Văn kiện Đại hội Đảng 6,7,8,9. NXB Chính trị quốc gia 2001 Khác
9. Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới. Số 5,8,9(2004), số 1(2005) Khác
10. Tạp chí Kinh tế Châu á- Thái Bình Dơng 2004 Khác
11. Nguyễn Văn Thanh.Toàn cầu hoá và tổ chức thơng mại thế giới. NXB Chính trị Quốc gia 2001 Khác
12. TS. Võ Thanh Thu. Quan hệ kinh tế quốc tế. NXB Thế giới 2004 Khác
13. TS. Nguyễn Hữu Trân. Một số vấn đề kinh tế toàn cầu hiện nay NXB Thống kê 2004 Khác
14. GS.TS Lê Hữu Nghị – TS. Lê Ngọc Tòng. Toàn cầu hoá- những vấn đề lý luận và thực tiễn.NXB Chính trị 2002 Khác
15. Triển vọng kinh tế thế giới năm 2003. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Khác
16. Lê Hữu Nghĩa. Vấn đề toàn cầu hoá- Phơng pháp luận tiếp cận triết học, Tạp chí Cộng sản số 12, 2002 Khác
17. TS. Đinh Trọng Thịnh. Thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.H.Tài chính,2001, số 3 Khác
18. Trần Văn Tùng. Tính hai mặt của toàn cầu hoá. NXB Chính trị Quèc gia,2000 Khác
19. PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng. Toàn cầu hoá kinh tế và một số vấn đề đặt ra với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Viện Kinh tế ThÕ giíi 2001 Khác
20. GS.TS Trần Ngọc Hiên. Lịch sử và nội dung khái niệm toàn cầu hoá. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2001 Khác
21. GS.TS Bùi Huy Khoát. Những quan niệm khác nhau và các vấn đề đặt ra. Trung tâm nghiên cứu Châu Âu 2001 Khác
22. TS. Hoàng Thịnh Lâm. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá và doanh nghiệp Việt Nam.Kinh tế và dự báo, số 3 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w